XÁC SUT THNG KÊ XÁC SUẤT THỐNG KÊ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ MÔN KHOA HỌC CƠ BẢN GV Lê Thị Mai Thanh Ngày 19 tháng 4 năm 2022 Nội dung môn học 1 Khái niệm cơ bản về lý thuyết xác suất 2 Đại lượng ngẫ.
Trang 1XÁC SUẤT THỐNG KÊ
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BỘ MÔN KHOA HỌC CƠ BẢN
GV Lê Thị Mai Thanh
Ngày 19 tháng 4 năm 2022
Trang 2Nội dung môn học
1 Khái niệm cơ bản về lý thuyết xác suất
2 Đại lượng ngẫu nhiên
3 Lý thuyết mẫu
4 Ước lượng cho một tham số thống kê
5 Kiểm định giả thuyết
Nội dung chương 1
1 Giải tích tổ hợp
2 Biến cố và mỗi quan hệ giữa các biến cố
3 Định nghĩa xác suất
4 Một số công thức tính xác suất
Trang 3Nội dung môn học
1 Khái niệm cơ bản về lý thuyết xác suất
2 Đại lượng ngẫu nhiên
3 Lý thuyết mẫu
4 Ước lượng cho một tham số thống kê
5 Kiểm định giả thuyết
Nội dung chương 1
1 Giải tích tổ hợp
2 Biến cố và mỗi quan hệ giữa các biến cố
3 Định nghĩa xác suất
4 Một số công thức tính xác suất
Trang 4Chương 1: Khái niệm cơ bản về lý thuyết xác suất
Trang 51.1 Giải tích tổ hợp
1.1.1 Công thức cộng
Ví dụ
Khoa Y của trường đại học X vừa tuyển được 230 sinh viên gồm sinh
viên thi đánh năng lực trong đó có 50 nam và sinh viên tham gia kì thi
THPT trong đó có 115 nam Chọn ngẫu nhiên 1 sinh viên của khoa Y
Hỏi có bao nhiêu cách để chọn sinh viên nam?
GiảiPhương án 1: chọn 1 sinh viên nam từ kết quả thi đánh giá nănglực, n1 = 50 cách
Phương án 2: chọn 1 sinh viên nam từ kết quả thi THPT, n2 = 115cách
Vậy theo quy tắc cộng thì có 50 + 115 = 165 cách chọn sinh viênnam trong khoa Y
Trang 7Giai đoạn 1 có n1 cách thực hiện.
Giai đoạn 2 có n2 cách thực hiện
Giai đoạn k có nk cách thực hiện
Khi đó, số cách để hoàn thành công việc A là: n1× n2× × nk
Trang 81.1 Giải tích tổ hợp
1.1.2 Công thức nhân
Ví dụ
Có 3 cách đi từ địa điểm A đến địa điểm B, có 5 cách đi từ địa điểm B
đến địa điểm C và có 2 cách đi từ địa điểm C đến địa điểm D Hỏi có
bao nhiêu cách đi từ địa điểm A đến địa điểm D?
Số cách đi từ thành phố A đến thành phố D là
n = 3 × 5 × 2 = 30 cách
Trang 9Số cách đi từ thành phố A đến thành phố D là
n = 3 × 5 × 2 = 30 cách
Trang 10Đêm chung kết hoa khôi sinh viên thành phố có 12 thí sinh Chọn 3 thí
sinh trao giải: Hoa khôi, Á khôi 1, Á khôi 2 Có bao nhiêu cách chọn ?
Thí sinh được trao giải, được chọn từ 12 thí sinh, và có thứ tựVậy số cách chọn là: A312= 12.11.10 = 1320
Trang 12Biển đăng kí ô tô có 6 chữ số và 2 chữ cái trong 26 chữ cái (không
dùng chữ O và I ) Hỏi số ô tô được đăng kí nhiều nhất là bao nhiêu?
Số cách chọn ra hai chữ cái: ˜A224= 242
Số cách chọn ra sáu chữ số: ˜A6
10= 106
Vậy có tất cả 242.106 = 576000000 biển số
Trang 14• Toán cao cấp A1 : 6 cuốn
• Toán kinh tế : 2 cuốn
• Xác suất thống kê : 3 cuốnđược đặt lên giá sách Có bao nhiêu cách sắp:a) Tuỳ ý
b) Các cuốn sách được đặt theo từng bộ
Trang 151.1 Giải tích tổ hợp
1.1.4 Hoán vị
Định nghĩa
Hoán vị của n phần tử là nhóm có thứ tự gồm đủ mặt n phần tử đãcho
Số hoán vị: Pn= n!
Ví dụ
Có 3 bộ sách:
• Toán cao cấp A1 : 6 cuốn
• Toán kinh tế : 2 cuốn
• Xác suất thống kê : 3 cuốn
được đặt lên giá sách Có bao nhiêu cách sắp:
a) Tuỳ ý
b) Các cuốn sách được đặt theo từng bộ
Trang 18k! =
n!
(n − k)!k!, (k ≤ n)
Ví dụ
Có 5 mẫu máu cần xét nghiệm nhưng chỉ có đủ hóa chất để xét nghiệm
cho 3 mẫu Hỏi có bao nhiêu cách thực hiện?
Giải
Số cách xét nghiệm chính là số cách chọn 3 mẫu máu từ 5 mẫu máuhay số tổ hợp chập 3 của 5 phần tử Vậy có C53 = 10 cách
Trang 20Ta có mỗi cách chọn là mỗi tổ hợp lặp chập 2 của 3 Cụ thể AA,
AB, AC, BB, BC, CC
Vậy C3+2−12 = 6 cách
Trang 21Ta có mỗi cách chọn là mỗi tổ hợp lặp chập 2 của 3 Cụ thể AA,
AB, AC, BB, BC, CC
Vậy C3+2−12 = 6 cách
Trang 221.2 Biến cố và mối quan hệ giữa các biến cố
1.2.1 Khái niệm về phép thử và biến cố
Phép thử
Là nhóm điều kiện có thể lặp đi lặp lại nhiều lần trong cùng điều kiện
Khi nghiên cứu đo chiều cao, làm xét nghiệm, chẩn đoán bệnh, điềutrị bệnh là các phép thử
Biến cố
Là kết quả của một phép thử Các biến cố được ký hiệu bởi các chữ A,
B, C
Xét nghiệm dương tính: A, chẩn đoán có bệnh: B, điều trị khỏi: K
là các biến cố hay gặp trong y học
Trang 231.2 Biến cố và mối quan hệ giữa các biến cố
1.2.2 Các loại biến cố
Biến cố chắc chắn
Là biến cố nhất định sẽ xảy ra khi thực hiện phép thử
Tập hợp các biến cố sơ cấp gọi là không gian mẫu Ω
Ví dụ
Khi tung một con xúc xắc thì biến cố “xúc xắc xuất hiện mặt có sốchấm nhỏ hơn hoặc bằng sáu” là biến cố chắc chắn
Khi đó Ω = {1, 2, 3, 4, 5, 6}
Trang 241.2 Biến cố và mối quan hệ giữa các biến cố
1.2.2 Các loại biến cố
Biến cố chắc chắn
Là biến cố nhất định sẽ xảy ra khi thực hiện phép thử
Tập hợp các biến cố sơ cấp gọi là không gian mẫu Ω
Ví dụ
Khi tung một con xúc xắc thì biến cố “xúc xắc xuất hiện mặt có sốchấm nhỏ hơn hoặc bằng sáu” là biến cố chắc chắn
Khi đó Ω = {1, 2, 3, 4, 5, 6}
Trang 251.2 Biến cố và mối quan hệ giữa các biến cố
1.2.2 Các loại biến cố
Biến cố không thể có ∅: là biến cố không thể xảy ra khi thực hiện
phép thử
Biến cố ngẫu nhiên:là biến cố có thể xảy ra hoặc không xảy ra khi
thực hiện phép thử Các biến cố ngẫu nhiên thường được ký hiệu là A,
Trang 261.2 Biến cố và mối quan hệ giữa các biến cố
Trang 271.2 Biến cố và mối quan hệ giữa các biến cố
1.2.3 Mối quan hệ giữa các biến cố
Hai biến cố xung khắc
Hai biến cố A và B được gọi là xung khắc nhau nếu chúng không đồng
thời xảy ra trong một phép thử, tức là AB = ∅
Ví dụ
Một người đàn ông đi xét nghiệm HIV/AIDS Gọi A là biến cố "kếtquả xét nghiệm là âm tính" và B là biến cố "kết quả xét nghiệm làdương tính" Khi đó A và B là hai biến cố xung khắc
Trang 281.2 Biến cố và mối quan hệ giữa các biến cố
1.2.3 Mối quan hệ giữa các biến cố
Hai biến cố xung khắc
Hai biến cố A và B được gọi là xung khắc nhau nếu chúng không đồngthời xảy ra trong một phép thử, tức là AB = ∅
Ví dụ
Một người đàn ông đi xét nghiệm HIV/AIDS Gọi A là biến cố "kếtquả xét nghiệm là âm tính" và B là biến cố "kết quả xét nghiệm làdương tính" Khi đó A và B là hai biến cố xung khắc
Trang 291.2 Biến cố và mối quan hệ giữa các biến cố
1.2.3 Mối quan hệ giữa các biến cố
Xung khắc từng đôi
Nhóm n biến cố A1, A2, , An, được gọi là xung khắc từng đôi nếu
hai biến cố bất kỳ trong n biến cố này xung khắc với nhau
Ví dụ
Tung một con xúc xắc Gọi Ai(i = 1, 6) là biến cố: “xúc xắc xuất hiệnmặt i chấm“ Nhóm 6 biến cốA1, A2, , A6 là xung khắc từng đôi
Trang 301.2 Biến cố và mối quan hệ giữa các biến cố
1.2.3 Mối quan hệ giữa các biến cố
Trang 311.2 Biến cố và mối quan hệ giữa các biến cố
1.2.3 Mối quan hệ giữa các biến cố
Họ biến cố đầy đủ
Các biến cố A1, A2, , An được gọi là họ đầy đủ nếu chúng xung khắc
từng đôi và tổng của chúng là biến cố chắc chắn, tức là
Trang 321.2 Biến cố và mối quan hệ giữa các biến cố
1.2.3 Mối quan hệ giữa các biến cố
Gọi Ai(i = 1, 6) là biến cố “xuất hiện mặt i chấm”
Các biến cố A1, A2, , A6 tạo nên một nhóm các biến cố đầy đủ vì
chúng xung khắc từng đôi một và tổng của 6 biến cố đó là biến cố chắcchắn: Ω = A1+ A2+ + A6
Trang 331.2 Biến cố và mối quan hệ giữa các biến cố
1.2.3 Mối quan hệ giữa các biến cố
Hai biến cố đối lập
Trang 341.2 Biến cố và mối quan hệ giữa các biến cố
1.2.3 Mối quan hệ giữa các biến cố
Chú ý: Hai biến cố đối nhau thì xung khắc, nhưng hai biến cố
xung khắc thì chưa chắc đã đối nhau
Ví dụ
Chọn ngẫu nhiên một sinh viên trong trường
A là biến cố: “Bạn đó là sinh viên khoa Y”
B là biến cố: “Bạn đó là sinh viên khoa CNTT”
Khi đó A và B là hai biến cố xung khắc, nhưng A và B không phải làhai biến cố đối nhau
Trang 351.2 Biến cố và mối quan hệ giữa các biến cố
1.2.3 Các phép toán của biến cố
Tổng hai biến cố
Biến cố tổng xảy khi và chỉ khi có ít nhất một trong hai biến cố A, Bxảy ra
Kí hiệu: A + B hoặc A ∪ B
Trang 361.2 Biến cố và mối quan hệ giữa các biến cố
1.2.3 Các phép toán của biến cố
Ví dụ
Chọn ngẫu nhiên từ hai lớp Y dược 1 và 2, mỗi lớp 1 sinh viên
Gọi A là biến cố “bạn chọn từ lớp YD1 là nam”
B là biến cố “ bạn chọn từ lớp YD2 là nam”
C là biến cố “ chọn được sinh viên nam”
Biến cố C xảy ra khi có ít nhất một trong hai biến cố A và B xảy ranên C = A + B
Trang 371.2 Biến cố và mối quan hệ giữa các biến cố
1.2.3 Các phép toán của biến cố
Tích hai biến cố
Biến cố tích xảy ra khi và chỉ khi cả hai biến cố A và B cùng xảy ra
Ký hiệu là: A.B hoặc A ∩ B
Trang 381.2 Biến cố và mối quan hệ giữa các biến cố
1.2.3 Các phép toán của biến cố
Ví dụ:
Hai phòng bệnh 1 và 2 đều có bệnh nhân mắc bệnh tim Chọn ngẫunhiên mỗi phòng 1 bệnh nhân
Gọi A là biến cố “chọn được bệnh nhân mắc bệnh tim nằm ở phòng 1
B là biến cố “chọn được bệnh nhân mắc bệnh tim nằm ở phòng 2
C là biến cố “cả hai bệnh nhân đều mắc bệnh tim”
Do C xảy ra khi và chỉ khi cả A và B cùng xảy ra nên C = A.B
Trang 391.3 Định nghĩa xác suất
1.3.1 Định nghĩa xác suất cổ điển
Giả sử một phép thử có n trường hợp đồng khả năng có thể xảy ra,
trong đó có m trường hợp thuận lợi cho biến cố A
Khi đó, xác suất của biến cố A bằng
Trang 401.3 Định nghĩa xác suất
1.3.1 Định nghĩa xác suất cổ điển
Giả sử một phép thử có n trường hợp đồng khả năng có thể xảy ra,trong đó có m trường hợp thuận lợi cho biến cố A
Khi đó, xác suất của biến cố A bằng
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất Tìm xác suất để:
a) Mặt trên của con xúc xắc có số chấm chẵn
b) Mặt trên của con xúc xắc có số chấm nhỏ hơn 7
Trang 411.3 Định nghĩa xác suất
1.3.1 Định nghĩa xác suất cổ điển
Không gian mẫu gồm 6 trường hợp ⇒ Số phần tử của không gianmẫu n(Ω) = 6
a) Gọi A là biến cố mặt trên của con xúc xắc có số chấm chẵn
Các kết quả thuận lợi của biến cố A là {2, 4, 6}
Vậy P (A) = 3
6 =
1
2.b) Gọi B là biến cố mặt trên của con xúc xắc xuất hiện số chấmnhỏ hơn 7
- Các kết quả thuận lợi của biến cố B là 6 trường hợp
Vậy P (B) = 6
6 = 1.
Trang 431.3 Định nghĩa xác suất
1.3.1 Định nghĩa xác suất cổ điển
Số phần tử của không gian mẫu là
n(Ω) = C523 = 22100Gọi A là biến cố trong 3 quân bài chọn ra có đúng một quân bàimầu đỏ
- Giai đoạn 1: Lấy ra 2 quân bài khác màu đỏ trong số 26 quân bài:
C262 cách lấy
- Giai đoạn 2: Lấy ra 1 quân bài màu đỏ trong số 26 quân bài màu
đỏ của bộ bài: C261 cách lấy
Số trường hợp thuận lợi của biến cố A
m = C262 C261 = 8450Vậy P (A) = 8450
22100 ∼ 0, 38
Trang 44được gọi là tần suất xuất hiện biến cố A
Khi n đủ lớn thì f dần ổn định về một hằng số p Khi đó xác suấtcủa biến cố A theo quan điểm thống kê chính là hằng số p này, tức
P (A) = lim
n→∞
m
n = p
Tuy nhiên, ta không thể tiến hành vô hạn phép thử, nhưng đối với
số phép thử đủ lớn ta có thể xem xác suất xấp xỉ bằng tần suất
m
Trang 451.3.2 Xác suất theo quan điểm thống kê
Nhận xét: khi số lần thử tăng lên tần suất xuất hiện mặt sấp dần
ổn định về giá trị 0,5 chính là xác suất tính theo định nghĩa cổ điểnnếu đồng xu hoàn toàn cân đối
Trang 471.4 Một số công thức tính xác suất
1.4.1 Công thức cộng xác suất
Ví dụ
Ở một địa phương tỷ lệ người mắc bệnh tim là 9%, mắc bệnh huyết áp
là 12%, mắc cả hai bệnh là 7% Chọn ngẫu nhiên 1 người, tính xác
suất người này mắc ít nhất một trong hai loại bệnh trên
GiảiGọi A, B lần lượt là các biến cố người được chọn bị mắc bệnh tim,huyết áp
Khi đó, A + B là biến cố người đó mắc ít nhất một trong hai loạibệnh Vậy
P (A + B) = P (A) + P (B) − P (AB) = 9% + 12% − 7% = 14%
Trang 481.4 Một số công thức tính xác suất
1.4.1 Công thức cộng xác suất
Ví dụ
Ở một địa phương tỷ lệ người mắc bệnh tim là 9%, mắc bệnh huyết áp
là 12%, mắc cả hai bệnh là 7% Chọn ngẫu nhiên 1 người, tính xác
suất người này mắc ít nhất một trong hai loại bệnh trên
Trang 49Ví dụ
Một lô hàng có 10 sản phẩm, trong đó có 2 phế phẩm Lấy ngẫu nhiên
không hoàn lại từ lô hàng ra 6 sản phẩm Tính xác suất trong 6 sản
phẩm được lấy ra có không quá 1 phế phẩm
Gọi A là biến cố không có phế phẩm trong 6 sản phẩm lấy ra
B là biến cố có đúng một phế phẩm
C là biến cố có không quá một phế phẩm
Do A và B là hai biến cố xung khắc nên C = A + B
P (A) = C
6 8
C106 =
28
210 =
215
P (B) = C
1
2 · C5 8
C6 10
= 112
210 =
815
P (C) = P (A) + P (B) = 2
15 +
8
15 =23
Trang 50Ví dụ
Một lô hàng có 10 sản phẩm, trong đó có 2 phế phẩm Lấy ngẫu nhiênkhông hoàn lại từ lô hàng ra 6 sản phẩm Tính xác suất trong 6 sảnphẩm được lấy ra có không quá 1 phế phẩm
Gọi A là biến cố không có phế phẩm trong 6 sản phẩm lấy ra
B là biến cố có đúng một phế phẩm
C là biến cố có không quá một phế phẩm
Do A và B là hai biến cố xung khắc nên C = A + B
P (A) = C
6 8
C106 =
28
210 =
215
P (B) = C
1
2 · C5 8
C6 10
= 112
210 =
815
P (C) = P (A) + P (B) = 2
15 +
8
15 =23
Trang 511.4 Một số công thức tính xác suất
1.4.2 Công thức xác suất có điều kiện
Xác suất có điều kiện
Xác suất của biến cố B xét trong điều kiện biến cố A đã xảy ra gọi làxác suất của biến cố B với điều kiện biến cố A và ký hiệu là P (B|A)
P (B|A) = P (AB)
P (A)
Nhận xét:
P ( ¯B|A) = 1 − P (B|A)
Trang 521.4 Một số công thức tính xác suất
1.4.2 Công thức xác suất có điều kiện
Ví dụ
Một bệnh nhân trải qua 2 xét nghiệm liên tiếp Biết xác suất người này
có kết quả âm tính ở xét nghiệm thứ nhất là 0.8; âm tính ở cả hai xét
nghiệm là 0.6 Tính xác suất có kết quả âm tính ở xét nghiệm thứ hai
biết xét nghiệm thứ nhất cho kết quả âm tính
GiảiGọi A là biến cố xét nghiệm 1 âm tính
B là biến cố xét nghiệm 2 âm tính
Ta có : P (A) = 0.8, P (AB) = 0.6 Khi đó,
P (B|A) = P (AB)
0.60.8 = 0.75
Trang 531.4 Một số công thức tính xác suất
1.4.2 Công thức xác suất có điều kiện
Ví dụ
Một bệnh nhân trải qua 2 xét nghiệm liên tiếp Biết xác suất người này
có kết quả âm tính ở xét nghiệm thứ nhất là 0.8; âm tính ở cả hai xétnghiệm là 0.6 Tính xác suất có kết quả âm tính ở xét nghiệm thứ haibiết xét nghiệm thứ nhất cho kết quả âm tính
Giải
Gọi A là biến cố xét nghiệm 1 âm tính
B là biến cố xét nghiệm 2 âm tính
Ta có : P (A) = 0.8, P (AB) = 0.6 Khi đó,
P (B|A) = P (AB)
0.60.8 = 0.75
Trang 541.4 Một số công thức tính xác suất
Từ công thức xác suất có điều kiện ta có được
Công thức nhân tổng quát
P (AB) = P (B|A)P (A) = P (A|B)P (B)
Ví dụ
Trong hộp có 20 nắp chai bia Tiger, trong đó có 2 nắp ghi “Chúc mừngbạn đã trúng thưởng xe BMW ” Bạn được chọn lên rút thăm lần lượthai nắp chai bia, tính xác suất để cả hai nắp đều trúng thưởng
Trang 551.4 Một số công thức tính xác suất
Từ công thức xác suất có điều kiện ta có được
Công thức nhân tổng quát
P (AB) = P (B|A)P (A) = P (A|B)P (B)
Ví dụ
Trong hộp có 20 nắp chai bia Tiger, trong đó có 2 nắp ghi “Chúc mừngbạn đã trúng thưởng xe BMW ” Bạn được chọn lên rút thăm lần lượthai nắp chai bia, tính xác suất để cả hai nắp đều trúng thưởng
Trang 56Gọi A là biến cố “nắp chai bia thứ nhất trúng thưởng”
B là biến cố “nắp chai bia thứ hai trúng thưởng”
Rút thăm lần đầu: hộp có 20 nắp - 2 nắp trúng nên P (A) = 2
20Khi biến cố A đã xảy ra thì còn 19 nắp - 1 nắp trúng thưởng nên
P (B|A) = 1
19
Vậy xác suất để cả hai nắp đều trúng thưởng là
P (AB) = P (A).P (B|A) = 2
20.1
19 ≈ 0, 0053.
Trang 57P (AB) = P (A)P (B)
Trang 581.4.3 Công thức nhân hai biến cố độc lập
Ví dụ
Hai bệnh nhân cùng được làm một xét nghiệm
• người thứ nhất có khả năng dương tính là 0,7
• người thứ hai có khả năng dương tính là 0,8 Tính xác suất
a) Cả hai đều có kết quả dương tính
b) Một người có kết quả dương tính và một người âm tính
c) Có ít nhất một người có kết quả dương tính
Trang 591.4.3 Công thức nhân hai biến cố độc lập
P (C) = 1−P ( ¯C) = 1−P ( ¯A1A¯2) = 1−P ( ¯A1)P ( ¯A2) = 1−0, 3.0, 2 = 0, 94
Trang 60Giả sử {B1, B2, , Bn} là hệ đầy đủ các biến cố với P (Bi) > 0 với mọi
i = 1, 2, , n Khi đó với bất kỳ biến cố A, ta có
P (A) = P (B1)P (A|B1) + P (B2)P (A|B2) + · · · + P (Bn)P (A|Bn)
Trang 61Lấy ngẫu nhiên một hộp và từ đó lấy ngẫu nhiên một sản phẩm.
Tìm xác suất để lấy được chính phẩm
Trang 62Ký hiệu Bk là biến cố: “Sản phẩm lấy ra thuộc hộp thứ k“,
k = 1, 2, 3 và A là biến cố: “Lấy được chính phẩm”
Khi đó {B1, B2, B3} là hệ đầy đủ các biến cố và
P (A) = P (B1)P (A|B1) + P (B2)P (A|B2) + P (B3)P (A|B3)
Thay vào ta thu được