1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập tín chỉ 2 vinhiuni môn Xác suất Thống kê và Toán kinh tế

11 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Tín Chỉ 2
Trường học VinUni
Chuyên ngành Xác suất Thống kê và Toán kinh tế
Thể loại bài tập
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 51,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả: 1. Thông tin tổng quát: Về xác suất và thống kê, học phần sẽ giới thiệu về xác suất của biến cố, xác suất có điều kiện, biến ngẫu nhiên rời rạc và biến ngẫu nhiên liên tục, các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên, vector ngẫu nhiên, các phân phối xác suất cơ bản, và các kết luận thống kê như mẫu ngẫu nhiên, lý thuyết ước lượng, kiểm định giả thuyết, lý thuyết về tương quan và hồi quy. Về phần toán kinh tế, học phần giới thiệu về bài toán quy hoạch tuyến tính và vận dụng vào một số mô hình toán kinh tế. Phần ứng dụng, học phần sẽ đưa ra và giải quyết các bài toán thực tế ngành kinh tế thông qua các ví dụ và bài tập cụ thể; Học phần cũng sẽ giới thiệu phần mềm thống kê R để sinh viên tìm hiểu và ứng dụng trong các bài toán về xử lý số liệu. 1.1. Thông tin về giảng viên (xếp theo thứ tự ABC) Giảng viên 1: Họ và tên: Nguyễn Thanh Diệu Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sĩ Thời gian, địa điểm làm việc: Viện Sư phạm tự nhiên, Trường Đại học Vinh Địa chỉ liên hệ: 182 Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Điện thoại, email: dieuntvinhuni.edu.vn Các hướng nghiên cứu chính: Lý thuyết Xác suất và Thống kê toán; Hệ động lực ngẫu nhiên và các ứng dụng trong tài chính và sinh thái. Giảng viên 2: Họ và tên: Dương Xuân Giáp Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sĩ Thời gian, địa điểm làm việc: Viện Sư phạm tự nhiên, Trường Đại học Vinh Địa chỉ liên hệ: 182 Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Điện thoại, email: giapdxvinhuni.edu.vn Các hướng nghiên cứu chính: Luật mạnh và yếu số lớn đối với các biến ngẫu nhiên đơn trị và đa trị; Các định lý ergodic cho các trường hợp đơn trị và đa trị; Lý thuyết xác suất trên không gian các tập con đóng. Giảng viên 3: Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Hiền Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Thạc sĩ Thời gian, địa điểm làm việc: Viện Sư phạm tự nhiên, Trường Đại học Vinh Địa chỉ liên hệ: 182 Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Điện thoại, email: hiennttvinhuni.edu.vn Các hướng nghiên cứu chính: Các định lý giới hạn trong lý thuyết xác suất. Giảng viên 4: Họ và tên: Trần Anh Nghĩa Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên, Tiến sĩ Thời gian, địa điểm làm việc: Viện Sư phạm tự nhiên, Trường Đại học Vinh Địa chỉ liên hệ: 182 Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Điện thoại, email: nghiatavinhuni.edu.vn

Trang 2

Câu

Trang 4

Bài tập tín chỉ 2

Câu 1 Cho X là biến ngẫu nhiên có bảng phân phối xác suất

X

P

Công thức tính kỳ vọng ( ) là

Câu 2 Cho X là biến ngẫu nhiên có bảng phân phối xác suất

Công thức tính phương sai của là

Câu 3 Cho là biến ngẫu nhiên liên tục có hàm mật độ p(x) Khi đó, kỳ vọng ( ) được tính theo công thức

nào?

Câu 4 Giá trị đặc trưng nào của biến ngẫu nhiên X đặc trưng cho giá trị trung bình của X?

Câu 5 Giá trị đặc trưng nào của biến ngẫu nhiên X đặc trưng cho độ phân tán của biến ngẫu nhiên quanh

giá trị trung bình?

Câu 6 Cho là biến ngẫu nhiên và a, b là các số thực Đặt = + , khi đó EY, Var(Y) được tính theo EX,

Var(Y) như thế nào ?

Câu 7 Cho biến ngẫu nhiên có phân phối Poisson ~ (2) Tìm kỳ vọng và hương sai của X

Câu 8 Giả sử biến ngẫu nhiên có phân phối mũ ~ (2) Tìm kỳ vọng và hương sai của X

Câu 9 Cho hai biến ngẫu nhiên X, Y độc lập Khi đó Var(X+Y) và Var(X-Y) được tính thế nào theo

Var(X), Var(Y)

Câu 10 Cho X, Y là hai biến ngẫu nhiên tùy ý và a, b là các hằng số khác 0 Hãy liệt kê các tính chất

đúng trong các tính chất đúng trong các tính chất sau đây

e E(aX+b)=aEX+b f Var(aX+b)=aVar(X)+b Câu

11 Cho X, Y là hai biến ngẫu nhiên Hãy viết biểu thức tính ( − ( ))( −

( ))

Câu 12 Cho Xlà biến ngẫu nhiên có bảng phân phối xác suất

Khi đó ( + 1) là

Câu 13 Cho X là biến ngẫu nhiên có hàm mật độ

0 khi Ï [0; 1]

( ) =

2 khi ∈ [0; 1]

Kỳ vọng của X là

Câu 14 Cho là biến ngẫu nhiên có kỳ vọng ( ) = 5 Đặt = 3 − 20 Khi đó ( ) là:

Câu 15 Cho là biến ngẫu nhiên tuân theo phân phối đều trong khoảng [1, 4] Phương sai ( )là:

Câu 16 Cho biến ngẫu nhiên có phân phối nhị thức ~ (10, 0.25) Phương sai ( ) là:

Câu 17 Cho là biến ngẫu nhiên tuân theo phân phối đều trong khoảng [1, 6] Khi đó (2 + 1)là: Câu

18 Biến ngẫu nhiên liên tục X có hàm mật độ xác suất

0 khi ∉ [1,4]

Phương sai của biến ngẫu nhiên = 2 − 10 là

Trang 5

Câu 19 Nêu định nghĩa về vector ngẫu nhiên ( , ) liên tục, rời rạc Câu

20 Cho vector ngẫu nhiên ( , ) có bảng phân phối đồng thời :

Tính , EX, EY, E(XY)

21 Thực hiện n quan sát thu được số liệu cho bởi bảng sau

Kích thước mẫu được tính như thế nào?

Câu 22 Thực hiện n quan sát thu được số liệu cho bởi bảng sau

Trong các công thức sau, công thức nào tính giá trị của trung bình mẫu là

Câu 23 Thực hiện n quan sát thu được số liệu cho

( , , … , ) Công thức tính giá trị của trung bình mẫu là

Câu 24 Thực hiện n quan sát thu được số liệu cho bởi bảng sau

bởi dãy

Công thức tính phương sai mẫu là

Câu 25 Thực hiện n quan sát thu được số liệu cho bởi dãy ( , , … , ) Công thức dùng để tính phương sai mẫu là

Câu 26.Thực hiện n quan sát thu được mẫu dạng bảng ghép nhóm như sau

Công thức dùng để tính trung bình mẫu

Câu 27 Để kiểm tra tốc độ của người điều khiển xe máy trong khu đông dân cư, người ta

kiểm trangẫu nhiên một sốngười điều khiển xe máy và thu được số liệu cho bởi bảng sau:

Trang 6

Câu

x(đơn vị : km/h) [40; 45) [45; 50) [50; 55) [55; 60] ni (số người)15 20

30 35 Kích thước mẫu là

Câu 28 Để kiểm tra tiêu chuẩn đóng gói của các bao xi măng nhãn hiệu A người ta cân

100 bao xi măng thu được kết quả x (đơn vị : kg) [49.0;49.5) [49.5;50.0)

[50.0;50.5) [50.5;51] n i (số bao) 10 25 35

Khi đó giá trị m là

Câu 29 Thực hiện n quan sát, ta thu được số liệu cho bởi bảng sau

Công thức nào dùng để tính phương sai mẫu

Câu 30 Cho , , … , là giá trị của một mẫu kích thước n Đặt = + , với a, b

là các số thực Công thức tính trung bình mẫu theo là

Câu 31 Cho , , … , là mẫu kích thước n Đặt = + , vớia, blà các số thực Ký hiệu và

tương ứng là phương sai của mẫu ( , , … , ) và ( , , … , )

Công thức tính theo là

Câu 32 Một tổng thể có giá trị trung bình = 200 và độ lệch tiêu chuẩn = 50 Từ tổng thể

đó ta chọn một mẫu ngẫu nhiên Khi đó, giá trị kỳ vọng của trung bình mẫu là

Câu 33 Một tổng thể có giá trị trung bình = 500 và độ lệch tiêu chuẩn = 50 Từ tổng thể

đó ta chọn một mẫu ngẫu nhiên Khi đó, giá trị kỳ vọng của phương sai mẫu là

Câu 34 Một tổng thể có giá trị trung bình = 200 và độ lệch tiêu chuẩn = 40 Từ tổng thể

đó ta chọn một mẫu ngẫu nhiên có kích thước 100 Khi đó, phương sai của trung bình mẫu là

Câu 35 Chọn ngẫu nhiên 100 công nhân ở một nhà máy và đo chiều cao, ta thu được kết

quả x (đơn vị : m) [1.63; 1.65) [1.65; 1.67) [1.67; 1.69) [1.69; 1.75]

Khi đó, giá trị của là

Câu 36 Để kiểm tra sức khỏe của công nhân ở một công ty A, người ta chọn ngẫu nhiên

65 công nhân ở công ty đó để đo nhịp tim thu được kết quả

Trang 7

(đơn vị : lần/ phút) 65 78 91 104 (số công nhân) 15 25 15 10

Biết giá trị trung bình mẫu = 82 Giá trị của phương sai mẫu là

Câu 37 Chọn ngẫu nhiên 100 công nhân ở một nhà máy và đo chiều cao, ta thu được kết

quả x (đơn vị : m) [1.59; 1.61) [1.61; 1.63) [1.63; 1.65) [1.65; 1.71]

Tần suất xuất hiện công nhân có chiều cao không đến 1.65m là

37 Kiểm tra khối lượng của 100 gói sản phẩm, người ta thu được x

(đơn vị : kg) [5.5; 6.0) [6.0; 6.5) [6.5; 7.0) [7.0; 7.5)

Tần suất xuất hiện gói sản phẩm có khối lượng không dưới 6.5 kg là

Câu 38 Cho , , … , là giá trị quan sát của một mẫu ngẫu nhiên có kích thước

= 101, thỏa mãn ∑ = 28917.209 và = 16.79.Khi đó, giá trị của phương sai mẫu là

Câu 39 Chọn ngẫu nhiên 100 bao xi măngcủa một nhà máy và kiểm tra khối lượng, ta

thu được kết quả x (đơn vị : kg) [49.0; 49.5) [49.5; 50.0) [50.0; 50.5) [50.5; 51]

Khối lượng trung bình của 100 bao xi măng ở mẫu trên là

Câu 40 Một tổng thể có trung bình là và độ lệch tiêu chuẩn chưa biết Một mẫu ngẫu

nhiên kích thước > 30 được chọn từ tổng thể đó, và tính được giá trị của trung bình mẫu

là ̅, giá trị phương sai mẫu là Công thức tìm khoảng tin cậy (1 − )100% của giá trị trung bình là

Câu 42 Một tổng thể có phân phối chuẩn với phương sai đã biết Một mẫu ngẫu nhiên có kích thước < 25 được chọn từ tổng thể đó,và tính được giá trị của trung bình mẫu là ̅ Công thức tìm khoảng tin cậy (1 − )100% của giá trị trung bình là

Câu 44 Một đặc tính của tổng thể có phân phối chuẩn với độ lệch tiêu chuẩn chưa biết.

Một mẫu ngẫu nhiên kích thước n<30 được chọn từ tổng thể đó, và tính được giá trị của

trung bình mẫu là ̅, giá trị phương sai mẫu là Công thức tìm khoảng tin cậy (1 − )100% của giá trị trung bình là

Câu 45 Một đặc tính của tổng thể với phương sai đã biết Một mẫu ngẫu nhiên kích

thước n>30 được chọn từ tổng thể đó,và tính được giá trị của trung bình mẫu là ̅ Công thức tìm khoảng tin cậy (1 − )100% của giá trị trung bình là

Câu 46 Các phần tử của tổng thể có thuộc tính A với tỉ lệ p chưa biết Người ta quan sát

n phần tử của không gian mẫu có k phần tử có thuộc tính A Đặt = Biết ≥ 10, (1 − )

≥ 10 Công thức tìm khoảng tin cậy (1 − )100% của tỉ lệ p là

Trang 8

Câu

Câu 47 Một đặc tính của tổng thể có phân phối chuẩnvới trung bình là và độ lệch tiêu

chuẩn chưa biết Một mẫu ngẫu nhiên kích thước n>30 được chọn từ tổng thể đó, và tính

được giá trị của trung bình mẫu là ̅, giá trị phương sai mẫu là Biết rằng =

1.6449, = 1.96, = 2.5758.Công thức thức tìm khoảng tin cậy 95% của giá trị trung bình là

Câu 48 Một đặc tính của tổng thể có phân phối chuẩn với phương sai đã biết Một mẫu

ngẫu nhiên kích thước được chọn từ tổng thể đó, và tính được giá trị của trung bình mẫu

là ̅ Biết rằng = 1.6449, = 2.3263, = 2.5758 Công thức tìm khoảng tin cậy 99% của giá trị trung bình là

Trang 9

Câu

49 Một đặc tính của tổng thể có phân phối chuẩn với độ lệch tiêu chuẩn chưa biết.

Một mẫu ngẫu nhiên kích thước n=25 được chọn từ tổng thể đó, và tính được giá trị của

trung bình mẫu là ̅, giá trị phương sai mẫu là Biết rằng ; = 1.7109, ; =

2.4922, ; = 2.7969 Công thức tìm khoảng tin cậy 99%của giá trị trung bình là

Câu 50 Một đặc tính của tổng thể với phương sai đã biết Một mẫu ngẫu nhiên kích

thước n>50 được chọn từ tổng thể đó Biết rằng . = 1.6449, . = 1.96, . = 2.5758 Công thức tìm khoảng tin cậy 90% của giá trị trung bình là

Câu 51 Một đặc tính của tổng thể có giá trị trung bình chưa biết và phương sai

= 8.41 Một mẫu ngẫu nhiên kích thước n=50 được chọn từ tổng thể đó có ̅ = 7.235 Biết rằng = 1.6449, = 1.96, = 2.5758 Công thức tìm khoảng tin cậy 95% của giá trị trung bình là

Câu 52 Một đặc tính của tổng thể có phân phối chuẩn với trung bình ̅ = 6.359 và phương sai = 7.568 Một mẫu ngẫu nhiên kích thước được chọn từ tổng thể đó Biết rằng = 1.6449, = 1.96, = 2.5758 Công thức tìm khoảng tin cậy

99% của giá trị trung bình là

Câu 53 Các phần tử của tổng thể có thuộc tính A với tỉ lệ p chưa biết Người ta quan sát

500 phần tử của không gian mẫu có 380 phần tử có thuộc tính A Biết rằng . = 1.6449, = 1.96, = 2.5758 Công thức nào sau đây là công thức tìm khoảng tin cậy 90% của tỉ lệ p là

Câu 54 Kiểm tra 400 sản phẩm của một xí nghiệp ta thấy có 80 sản phẩm không đạt chất

lượng Biết = 1.6449; = 1.96 Từ số liệu thống kê, khoảng tin cậy 95% của tỉ lệ sản phẩm không đạt tiêu chuẩn là

Câu 56 Điều tra thời gian tự học (đơn vị: giờ) của 25 sinh viên của một trường đại học,

ta thấy ̅ = 6.32 và = 4.9729 Biết rằng thời gian tự học của sinh viên là biến ngẫu nhiên

có phân phối chuẩn và = 1.6449; = 1.96; ; = 2.0595 ;

; = 2.0639 Từ số liệu thống kê, khoảng tin cậy 95% của thời gian học trung bình của sinh viên là

Câu 57 Khảo sát thu nhập hàng tháng (triệu đồng) của 400 công nhân ở một ngành, ta

thu được số liệu sau ̅ = 3.85 (triệu đồng) và = 0.35 Biết = 2.3263 ; =

2.5758 Từ số liệu thống kê, khoảng tin cậy 99% của thu nhập trung bình hàng tháng của

công nhân ở ngành đó là

Câu 58 Chọn ngẫu nhiên 100 gói bột giặt của một nhãn hiệu và đo khối lượng, ta thu

được số liệu ̅ = 0.95 (kg) và = 0.4 Biết = 1.6449 ; = 1.96 Từ số liệu

Trang 10

Câu

thống kê, khoảng tin cậy 95% của khối lượng trung bình của loại bột giặt này là

59 Chọn ngẫu nhiên 100 bao xi măng của một nhà máy và đo khối lượng, ta thu

được số liệu ̅ = 49.975 (kg) và = 0.4892 Biết = 1.6449 ; = 1.96 Từ số

liệu thống kê, khoảng tin cậy 95% của khối lượng trung bình của loại bột giặt này là

Câu 60 Để khảo sát tỷ lệ người dân sử dụng một loại kem đánh răng nhãn hiệu A, người

ta phỏng vấn ngẫu nhiên 400 người dân thấy có 80 người sử dụng kem đánh răng nhãn hiệu A Biết = 2.3263 ; = 2.5758 Từ số liệu thống kê, khoảng tin cậy 99% của tỉ lệ

người dân sử dụng kem đánh răng nhãn hiệu A là

Câu 60 Để khảo sát tỷ lệ sản phẩm của một công ty đạt tiêu chuẩn người ta kiểm tra

ngẫu nhiên 400 sản phẩm thấy có 320 sản phẩm đạt tiêu chuẩn Biết = 2.3263 ; = 2.5758 Từ số liệu thống kê, khoảng tin cậy 99% của tỉ lệ sản phẩm đạt tiêu chuẩn của công ty là

Câu 61 Năng suất (tấn/ha) của một giống lúa là biến ngẫu nhiên X tuân theo luật phân

phối với độ lệch tiêu chuẩn = 0.1 Thu hoạch 100 thửa ruộng một cách ngẫu nhiên, người

ta tính được trung bình mẫu ̅ = 4.75 (tấn/ha) Biết = 1.6449 ; =

1.96 Từ số liệu thống kê, khoảng tin cậy 95% của năng suất trung bình của giống lúa đó

Câu 62 Doanh số bán hàng của các cửa hàng trong tỉnh A là biến ngẫu nhiên X với

phương sai = 0.1 Kiểm tra doanh số của 100 cửa hàng trên địa bàn một cách ngẫu nhiên, người ta tính được trung bình mẫu ̅ = 3.58 (triệu đồng/ngày) Biết =

2.3263 ; = 2.5758.Từ số liệu thống kê, khoảng tin cậy 99% của doanh số trung bình của các cửa hàng là

Câu 63 Sai lầm loại I là gì? Sai lầm loại II là gì?

Câu 64 rong bài toán kiểm định giả thuyết cho kỳ vọng của biến ngẫu nhiên có phân

phối chuẩn với phương sai đã biết, giả thuyết: : = , đối thuyết : < và mức ý nghĩa , ta chọn thống kê kiểm định là

Câu 64 Xét bài toán kiểm định giả thuyết cho kỳ vọng của biến ngẫu nhiên có phân phối

trường hợp phương sai đã biết, với mức ý nghĩa công thức thống kê kiểm định và quy tắc kiểm định là

Câu 65 Doanh số bán hàng trung bình của một đại lý là 255 triệu/ tuần Sau một đợt

khuyến mãi người ta cho rằng doanh số bán hàng của công ty tăng lên Thống kê cho thấy sau khuyến mãi doanh số trung bình là 269 triệu/tuần Với mức ý nghĩa 5%, có thể kết luận rằng doanh số bán hàng của công ty tăng lên sau đợt khuyến mãi hay không?

Anh/Chị hãy đặt bài toán kiểm định giả thuyết

Trang 11

Câu 66 Một dây chuyền đóng gói bột giặt được thiết kế để mỗi gói bột giặt có khối

lượng 1kg Sau một thời gian, người ta muốn kiểm tra xem dây chuyền có hoạt động đúng như thiết kế không Người ta chọn ngẫu nhiên 100 gói bột giặt để khảo sát và chọn mức ý nghĩa 0.01 Anh/Chị hãy đặt bài toán kiểm định giả thuyết

Câu 67 Một dây chuyền đóng thùng sơn được thiết kế đóng thùng một loại sơn nội thất

có thể tích là 5lít Sau khi nhận một số phàn nàn của khách hàng là loại sơn này có thể tích thấp hơn 5 lít như đã ghi trên thùng, cơ quan kiểm định chọn ngẫu nhiên 100 thùng sơn của dây chuyền đóng thùng để khảo sát và chọn mức ý nghĩa 0.02 Anh/Chị hãy đặt bài toán kiểm định giả thuyết

Câu 68 Một nhà máy sản xuất săm lốp cho rằng tuổi thọ trung bình của một chiếc lốp do

nhà máy sản xuất là 48000 km Cơ quan giám định chất lượng nghi ngờ lời tuyên bố trên cao hơn thực tế và đã kiểm tra 100 chiếc lốp và tính được trung bình mẫu là 46400 km và sai số tiêu chuẩn của trung bình mẫu là 8000 km

Để giải bài toán trên, với mức ý nghĩa cho trước, cặp giả thuyết và đối thuyết

được chọn tương ứng là

Câu 69 Giám đốc một khách sạn 5 sao tuyên bố rằng hóa đơn thanh toán của khách vào

hai ngày cuối tuần trung bình là 5 triệu đồng Một nhân viên thu ngân cho rằng thời gian gần đây hóa đơn thanh toán của khách vào hai ngày cuối tuần đã tăng lên Để kiểm định tuyên bố của giám đốc, nhân viên thu ngân đã chọn mẫu gồm 100 hóa đơn của khách vào hai ngày cuối tuần Cặp giả thuyết và đối thuyết của bài toán này là

Câu 70 Nhà trường tuyên bố tỉ lệ làm thêm của sinh viên là 40% Một cán bộ cho rằng tỉ

lệ này thấp hơn so với thực tế, nên đã chọn 100 sinh viên để khảo sát và kết quả cho thấy

có 48 sinh viên đi làm thêm Cặp giả thuyết và đối thuyết của bài toán này là:

Câu 71 Một nghiên cứu công bố thu nhập trung bình mỗi hộ gia đình nông thôn gồm 4

lao động chính ở một huyện năm 2016 là 150 triệu đồng/năm Người ta nghi ngờ công bố này cao hơn thực tế Một mẫu 100 hộ gia đình được khảo sát cho kết quả thu nhập trung bình mỗi hộ gia đình là 136.5 triệu đồng/năm Cặp giả thuyết và đối thuyết được chọn tương ứng là:

Ngày đăng: 27/12/2023, 17:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w