1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI tập lớn môn QUẢN TRỊ rủi RO

32 76 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Lớn Môn Quản Trị Rủi Ro
Người hướng dẫn TS. Trương Minh Đức
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Rủi Ro
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 380,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại dịch Covid bất ngờ lan rộng ra toàn thế giới làm cho nhiều doanh nghiệp không kịp trở tay, ứng phó với diễn biến phức tạp của căn bệnh, gây ra thiệt hại về kinh tế như: cách ly xã hộ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI - TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KINH TẾ KHOA : VIỆN QUẢN LÝ KINH DOANH

BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO

Mã h ọc phần: BSA3068

Tên sinh viên: Phạm Thùy Linh

Lớp: QH-E2018 – Quản trị kinh doanh CLC 3

Mã sinh viên: 18050751

Giáo viên hướng dẫn: TS Trương Minh Đức

Trang 2

sự đảm bảo luôn thay đổi theo thời gian, do đó quản trị rủi ro cần được thực hiện một cách liên tục

Doanh nghiệp trong các nhóm ngành bị ảnh hưởng trực tiếp như du lịch, hàng không, nhà hàng, khách sạn, giáo dục,… đã rơi vào tình trạng “ngủ đông” trong

3 tháng vừa qua Doanh thu của các doanh nghiệp trong quý I năm 2020 và dự báo cả năm năm 2020 bị sụt giảm mạnh, thậm chí thua lỗ Các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư bị ngưng trệ, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các quý, năm tiếp theo Nhiều doanh nghiệp đã phải tạm dừng hoạt động, thu hẹp sản xuất, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ Đại dịch Covid bất ngờ lan rộng ra toàn thế giới làm cho nhiều doanh nghiệp không kịp trở tay, ứng phó với diễn biến phức tạp của căn bệnh, gây ra thiệt hại về kinh tế như: cách ly xã hội, người tiêu dung bóp chặt chi tiết, nhà nước yêu cầu dừng hoạt động kinh doanh, đứt gãy nguồn cung vật liệu,…

Và điều đó như một lời nhắc nhở tới tất cả các doanh nghiệp trong vấn đề quản trị các rủi ro, để phòng ngừa, giảm thiểu đối đa tổn thất và thiệt hại nghiêm trọng cho doanh nghiệp

Trang 3

Đề bài: Công ty cổ phần dệt may Vinatex đang đối mặt với một số rủi ro về mất

thị trường, nguồn cung nguyên vật liệu bị đứt gãy do hậu quả của dịch Covid-19

Do vậy bài toán về quản trị mà các doanh cần giải quyết đó là:

- Các giải pháp để hạn chế rủi ro, kiểm soát và xử lý rủi ro trong quá trình sản xuất

và kinh doanh để tối thiểu tổn thất và thiệt hại ?

- Giải pháp và kiến nghị như thế nào để nâng cao công tác quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai?

2 2 Xác định đối tượng cần nghiên cứu

- Các giải pháp hạn chế rủi ro sau hậu quả dịch Covid – 19 của CTCP dệt may Vinatex

3 3 Xác định nhiệm vụ và mục tiêu cần đạt được

- Đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro của doanh nghiệp Vinatex

- Tối thiểu hóa hậu quả của tổn thất

- Loại trừ tổn thất từ các rủi ro bất ngờ

- Tối thiểu hóa các loại rủi ro, tổn thất có thể xuất hiện

- Đưa ra các giải pháp quản trị rủi ro của doanh nghiệp trong tương lai

I Ph ần 1: Cơ sở lý thuyết cần vận dụng trong bài

1 Khái niệm về rủi ro

R ủi ro là sự cố diễn ra mà người ta không lường trước được, là kết quả của hành

động diễn ra trước đó Trong các khái niệm cũ người ta coi rủi ro là mất mát, thiệt

hại, trong quan niệm mới rủi ro có cả tích cực và tiêu cực, cùng với đó là những

cơ hội và thử thách cho tổ chức, doanh nghiệp

2 Phân loại rủi ro

Trang 4

2.1.1. Rủi ro thuần túy : chỉ gây thiệt hại ví dụ (phân tích có những khả năng gì, đưa ra

các giả thuyết): Cháy nhà, có khả năng thiệt hại về người hoặc thiệt hại về tài sản 2.1.2. Rủi ro suy đoán : gây hại cho người nay nhưng có thể là cơ hội cho người khác

Ví dụ: vào ngày nóng mùa hè, đối với người bán hàng nước giải khát có thể là

một cơ hội bán được nhiều hàng hơn vì người ta thấy khát nhiều hơn (có lợi), hoặc có thể cũng không bán được hàng vì nắng nóng người ta không ra khỏi nhà (bất lợi)

2.2.1 R ủi ro có thể phân tán: có thể giảm thiểu nhờ đóng góp quỹ chung và

chia sẻ rủi ro

2.2.2 R ủi ro không thể phân tán: các rủi ro về mặt pháp lý

2.2.3 R ủi ro không mong muốn về tài sản, nhân lực

- Cháy nổ, tài sản bị hủy hoại

- Bão tố, các thảm họa thiên nhiên

- Trộm cắp, các tội phạm khác, tai nạn lao động

- Phá sản kinh doanh, các khiếu nại

2.1 Theo định nghĩa

• Rủi ro có thể phân tán

• Rủi ro không mong muốn

• Rủi ro pháp lý

2 3 Rủi ro trong quản trị

• Rủi ro chiến lược

• Rủi ro tài chính

• Rủi ro điều hành

• Rủi ro danh tiếng

Trang 5

2.3.1 R ủi ro chiến lược: xuất phát từ các rủi ro sau: tính cạnh tranh, những mong

muốn của KH, xu hướng văn hóa xã hội, những sáng chế, phát minh, đầu tư vốn, các yêu cầu của cổ đông, xu hướng chính trị và thể chế

2.3.2 R ủi ro điều hành:

- Các hoạt động điều hành kinh doanh (nguồn lực, sản phẩm, vốn, hiệu quả sản

xuất, sự thất bại sản phẩm dịch vụ, quản lý kênh phân phối, chuỗi cung ứng)

- Sức mạnh quyền lực

- Công nghệ thông tin

2.3.3 R ủi ro tài chính:

- Giá cả : (giá trị tài sản, tỉ lệ lợi nhuận, trao đổi xuất khẩu)

- Khả năng thanh toán tài chính ( dòng tiền, rủi ro, chi phí cơ hội,…)

- Tín dụng (lãi suất,.)

- Lạm phát, sức mạnh người mua và sức mạnh của người bán

- Rủi ro tài chính (đón bẩy tài chính)

- Bản báo cáo sai hoặc không hoàn chỉnh ( vd thực hiện tài chính)

- Báo cáo thông tin/ báo cáo kinh doanh ( gây quỹ, kế hoạch, thông tin kế toán, thuế)

3 Nguồn gốc rủi ro và phương pháp nhận dạng rủi ro

- Khái niệm: : là quá trình xem xét liên tục có hệ thống để xác định các dạng rủi

ro, các rủi ro mà tổ chức có thể phải đối mặt, các rr và bất định của tổ chức Là

việc thu thập thông tin, tín hiệu có liên quan đến nguy cơ tiềm tàng gây nên rủi

ro

- Thành ph ần RR:

M ối hiểm họa: là những điều kiện có thể làm nảy sinh những khả năng gây nên

tổn thất và mức độ RR suy tính

M ối nguy hiểm: những tổn thất có thể gây nên cho đối tượng chịu rủi ro

Nguy cơ RR: mức độ, khả năng xảy ra cho đối tượng

Trang 6

4 Quy trình quản trị rủi ro

5 Các phương pháp nhận dạng rủi ro sẽ được sử dụng trong bài tập lớn:

5.1 Thiết lập bảng kê

Mục đích:

- Làm cơ sở để thu thập các thông tin về các rủi ro có thể xảy ra

- Giúp cho nhà quản trị hiểu rõ hơn về bối cảnh mà DN phải đối mặt

Cơ sở thiết lập:

- Thu thập các rủi ro đã xảy ra trong quá khứ để nhắc nhở các nhà quản trị lưu ý

- Mức độc các tổn thất mà các rủi ro đã xảy ra gây nên

- Dựa trên bối cảnh, hoàn cảnh, môi trường mà DN đang hoạt động có thể gây ra các rủi ro

- Các nguồn có thể gây ra rủi ro ở DN như: môi trường vật chất, chính trị, kinh tế,…

5.2 Phân tích tổn thất

Đánh giá mức độ tổn thất tương ứng với các loại rủi ro có thể xảy ra theo tiêu chuẩn thang điểm

6 Quy trình quản trị rủi ro trong doanh nghiệp:

- Mục tiêu quản trị rủi ro

Ngu ồn gốc rủi ro

- Môi trường vật chất

- Môi trường xã hội

- Môi trường chính trị

- Môi trường pháp luật

- Môi trường hoạt

động, kinh tế

Các phương pháp nhận dạng rủi ro

1 Thi ết lập bảng kê

2 Phân tích báo cáo tài chính

3 Phân tích s ố liệu bằng công nghệ

4 Thanh tra hi ện trường

5 Tham kh ảo các chuyên gia

6 Phân tích các t ổn thất

7 Phân tích h ợp đồng

Trang 7

 Đảm bảo việc thực hiện các kế hoạch quản lý rủi ro và đánh giá tính hiệu quả của chúng trong việc giảm thiểu rủi ro

 Duy trì theo dõi các rủi ro được xác định bao gồm các danh sách các ngu

y cơ rủi ro

 Kiểm soát các rủi ro còn sót lại và xác định các rủi ro mới nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án

 Cập nhập các tài sản của tổ chức trong quá trình hoạt động

- Hoàn cảnh thực hiện quản trị rủi ro

 Chi phí tài trợ rủi ro nhỏ hơn chi phí tổn thất

 Chi phí ẩn không được phát hiện trong thời gian dài

 Tổn thất gây ảnh hưởng đến tổ chức

- Quy trình quản trị rủi ro

Bước 1: Xem xét bối cảnh: trước khi rủi ro có thể nhận dạng thì việc hiểu biết

về bối cảnh mà rủi ro tồn tại là một điều quan trọng trong vấn đề này cần xem xét chiến lược của doanh nghiệp cả môi trường xung quanh doanh nghiệp: mục tiêu doanh nghiệp, các hoạt động cốt lõi và các hoạt động của doanh nghiệp

Bước 2: Nhận dạng rủi ro : mục đích của bước này là nhận dạng điều gì dẫn đến

rủi ro và hậu quả của nó như thế nào? Các câu hỏi này bao gồm: điều gì có thể

xảy ra? Và liệt kê toàn bộ các rủi ro có thể xảy ra Tại sao nó lại xảy ra? Và nó

xảy ra như thế nào toàn bộ nguyên nhân và các hoàn cảnh có thể xảy ra, mô tả các rủi ro Mật độ khả năng diễn ra? Hậu quả gì sẽ xảy ra khi các biến cố rủi ro

3 Phân tích rủi ro 4 Đánh

giá rủi ro

5 Xử lý, ứng phó rủi ro

6 Kiểm soát, xem lại quy trình

và báo cáo

Trang 8

B ước 3: Phân tích rủi ro: phân tích về khả năng xuất hiện và mức độ tổn thất

của mối rủi ro Phân tích yếu tố tiềm năng lớn nhất gây ảnh hưởng Từ đó xác định thứ tự ưu tiên xem xét các rủi ro để xử lý

Như vậy sau khi xác định và phân loại rủi ro thì các bước tiếp theo đó là:

 Phân tích khả năng tác động và hậu quả RR đối với DN

- Xác định mức độ xuất hiện rủi ro, phân tích các tổn thất tương ứng với các rủi ro

có thể xảy ra

- Xác định mức độ ưu tiên cần giải quyết các RR

 Để có thông tin về những tổn thất có thể có, nhà quản trị rủi ro cần triển khai

 (1) một mạng các nguồn thông tin

 (2) mẫu báo cáo tai nạn và suýt xảy ra tai nạn

 Thông tin về tổn thất được cung cấp qua các báo cáo này có thể được dùng để

 (1) đánh giá công việc của quản đốc dây chuyền,

 (2) xác định hoạt động nào cần điều chỉnh, nếu có,

 (3) xác định các hiểm họa tương ứng với tổn thất, và

 (4) cung cấp thông tin có thể dùng để động viên công nhân và nhà quản lý chú

ý nhiều hơn đến việc kiểm soát tổn thất

B ước 4: Đánh giá, đo lường rủi ro: bước này liên quan đến sự xác định mức độ

đóng góp của từng loại rủi ro vào hồ sơ rủi ro của doanh nghiệp cần theo dõi để xác định mức độ ưu tiên để ta quyết định phù hợp xử lý Có thể sử dụng bản đồ

rủi ro hoặc ma trận rủi ro

Đo lường rủi ro đó là quá trình xác định hậu quả do rủi ro gây ra Các hậu quả đó bao gồm:

 Tổn thất về mặt tài chính: có thể đo đếm được

 Tổn thất do mất cơ hội

 Tổn thất về mặt thời gian

Trang 9

 Tổn thất về uy tín, thương hiệu, mất khách hàng

 Những tổn thất khác

Để đo lường rủi ro người ta cần ước lượng được accs tổn thất xảy ra và mức độ xuất hiện của rui ro gây nên Xác định mức độ nghiêm trọng của tổn thất gây ra :

- Lập bảng đánh giá cho điểm:

- Xác định khả năng xuất hiện của rủi ro

- Xác định mức độ tổn thất của các rủi ro có thể và đã xảy ra

B ước 5: Xử lý rủi ro : bước này có thể sử dụng một trong số chiến lược sau:

Tránh rủi ro, phân tán rủi ro, chuyển giao rủi ro, các hoạt động phòng ngừa làm

giảm thiệt hại

B ước 6 : Kiểm soát và xem lại quy trình Xem xét và đánh giá lại các quy trình

thực hiện quay trở lại bước ban đầu

A, Khái niệm

Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật công cụ, chiến lược, cá

c chương trình hoạt động … để ngăn ngừa,

né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có t

- Chủ động né rủi ro từ trước khi rủi ro xảy ra

- Né tránh bằng cách loại bỏ các nguyên nhân gây ra rủi ro

 Các biện pháp ngăn ngừa tổn thất

- Tác động vào chính mối nguy cơ để ngăn ngừa tổn thất

Trang 10

- Tác động vào môi trường rủi ro

- Tác động vào mối tương tác giữa nguy cơ và môi trường rủi ro

- Các biện pháp kiểm soát rủi ro

 Các biện pháp giảm thiểu tổn thất

- Cứu những tài sản có thể sử dụng được

- Chuyển nợ

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng ngừa rủi ro

- Xây dựng kế hoạch dự phòng

- Phân tán rủi ro

 Chuyển giao rủi ro

- Chuyển tài sản hoặc hoạt động có rủi ro cho người khác/tổ chức khác

- Chuyển rủi ro thông qua ký hợp đồng

 Đa dạng hóa rủi ro

II Phần 2: Mô tả thực trạng và phân tích tình hình công ty

1 Mô tả bối cảnh

Khi đại dịch Covid-19 bắt đầu lan rộng cũng là lúc ngành này đối mặt với hai

cú sốc Cú sốc đầu tiên đến từ tháng Giêng, khi dịch mới bùng phát, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam bị đứt nguồn cung nguyên liệu từ Trung Quốc Cú sốc

thứ hai vào tháng Ba, khi nguồn cung được nối lại thì cũng là lúc dịch bùng phát

ở châu Âu, Mỹ và Nhật Bản (những thị trường chiếm khoảng 65% kim ngạch

xuất khẩu), thị trường gần như đóng băng, đơn hàng bị đề nghị giãn, hoãn hoặc

hủy

Dù dịch Covid-19 tại châu Âu đã qua giai đoạn căng thẳng nhất, song các nước

vẫn tiếp tục duy trì biện pháp giãn cách xã hội, dẫn đến các đơn hàng tiếp tục bị

Trang 11

hoãn, trong khi đơn hàng mới gần như không có Những đơn hàng bị hoãn phần lớn là cho dịp Xuân-Hè Nếu dịch được kiểm soát thì thời tiết đã sang Thu nên

khả năng cao đơn hàng hoãn này sẽ trở thành hủy, thời gian hoãn hợp đồng cũng kéo dài ba đến sáu tháng Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex), xuất khẩu toàn ngành trong quý I/2020 đạt 8,4 tỷ USD, giảm 2,02% so với cùng kỳ 2019 Riêng tháng Ba, con số này giảm 7,42% Gần như 100% đơn vị trong tập đoàn thiếu việc làm trong tháng Tư và tháng Năm với tỷ lệ từ 30-70% công suất

Riêng sản xuất mặt hàng phòng dịch, nhiều doanh nghiệp đã tìm thấy một số

cơ hội ở các thị trường ngách như: sản xuất khẩu trang vải, quần áo bảo hộ chuyên

dụng, không chỉ tiêu thụ trong nước mà còn xuất khẩu Ngay thời điểm dịch, vào tháng Hai, doanh nghiệp Vinatex và các doanh nghiệp trong hệ thống đã chuyển đổi sử dụng vải dệt kim kháng khuẩn để sản xuất, cung ứng hàng trăm nghìn khẩu trang Cuối tháng Ba, các doanh nghiệp tiếp tục đưa ra thị trường dòng sản phẩm

mới - khẩu trang vải kháng giọt bắn, kháng khuẩn 3 lớp Ngoài ra, doanh nghiệp cũng sản xuất quần áo bảo hộ sau khi Bộ Y tế ban hành tiêu chuẩn, công suất dự

Trang 12

3.1 Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố bên ngoài tổ chức, doanh nghiệp tuy không liên quan nhưng ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của công

ty như các yếu tố sau: nhân khẩu học, kinh tế - chính trị, văn hóa xã hội,…

Ngành Dệt may Việt Nam đang đối mặt với những khó khăn thách thức: Chiến tranh kinh tế thương mại Mỹ - Trung gây ảnh hưởng tới tỷ giá ngoại tệ, giá hàng hóa gia công tại Việt Nam cao hơn một số nước trong khu vực, gây ảnh hưởng tới các đơn vị xuất nhập khẩu, đặc biệt nhóm hàng dệt, may mặc Việc tiêu thụ nguyên vật liệu gặp nhiều khó khăn do thị trường xuất khẩu chủ lực là Trung Quốc cắt giảm nhập hàng Bên cạnh đó, nguyên nhân, Trung Quốc đang mua với giá rất thấp, nên DN không thể bán Trong khi Việt Nam không thể xuất khẩu sợi sang Trung Quốc được thì Trung Quốc lại khuyến khích DN của họ xuất khẩu sợi ngược trở lại Việt Nam

2.1.1 Môi trường chính trị - pháp luật

- Trong nước:

Hiện nay, ngành dệt may là ngành mà nhà nước ta đặt biệt quan tâm và nhận được

rất nhiều sự ủng hộ từ phía chính phủ: Phát triển ngành dệt – may trở thành một trong

Môi trường vĩ mô

• 2 Nhà cung cấp

• 3 Sản phẩm thay thế

Trang 13

những ngành công nghiệp trọng điểm, mũi nhọn về xuất khẩu, thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước, tạo nhiều việc làm cho xã hội, nâng cao khả năng

cạnh tranh, hội nhập vững chắc kinh tế khu vực và thế giới Bên cạnh đó, môi trường chính trị pháp luật ổn định cũng tạo điều kiện rất lớn cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nước ta hiện nay đã có các tiêu chuẩn về sản xuất, các quy chế về cạnh tranh, việc

bảo vệ bản quyền, phát minh sáng chế, chính sách thuế quan đối với hàng nhập ngoại cũng đang được áp dụng nhằm bảo vệ doanh nghiệp khỏi tình trạng hàng giả, hàng nhái đồng thời tôn vinh các thương hiệu Việt

Ngoài ra, yếu tố môi trường cũng được các nước, đặt biệt là EU chú ý yêu cầu và

kiểm soát nghiêm ngặt khi nhập khẩu các mặt hàng may mặc Nếu không đáp ứng được những yêu cầu này thì hàng may mặc muốn xuất khẩu vào EU sẽ rất khó khắn

hoặc có thể bị chịu phạt Việc tìm hiểu chính trị - pháp luật các nước đóng vai trò quan

trọng trong việc tìm kiếm thị trường xuất khẩu đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nói chung và đặc biệt đối với doanh nghiệp dệt may nói riêng

2.1.2 Môi trường kinh tế

Giá trị của ngành may Việt Nam trong những năm gần đây đều đến từ hoạt động xuất khẩu nên những biến động về tỷ giá, lạm phát và sự ổn định hay là suy thoái của

nền kinh tế sẽ có ảnh hướng lớn kim ngạch xuất khẩu lớn của ngành

2.1.3 Môi trường văn hóa xã hội

Trang 14

Các yếu tố văn hóa xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thị hiếu về sản phẩm, tập quán, tâm lý của người tiêu dùng

là mối quan tâm của doanh nghiệp: hàng may mặc Trung Quốc với giá thành rẻ , mẫu

mã đa dạng và phong phú khá phù hợp với thị hiếu của người Việt Nam Môi trường dân cư là một yếu tố rất được các nhà làm marketing quan tâm bởi vì thị trường là do con người hợp lại mà thành

2.1.4 Môi trường công nghệ kỹ thuật

Đối với ngành Dệt - May, điện tiêu thụ chủ yếu ở các quy trình sản xuất, vận hành như: sử dụng động cơ, hệ thống máy nén khí, hệ thống thông gió chiếu sáng, lò hơi và

hệ thống hơi, nước Doanh nghiệp Vinatex đã áp dụng triệt để và đồng bộ những giải pháp tiết kiệm điện, cụ thể: Tuyên truyền, đào tạo và vận động cán bộ công nhân viên trong toàn doanh nghiệp sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, có chính sách khen thưởng đối với cá nhân, tập thể thực hiện có hiệu quả chương trình tiết kiệm điện

Công nghệ là yếu tố mà bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh nào cũng không thể bỏ qua, mà đặt biệt khi mà hiện nay khi mà khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển nhanh chóng Việc phát mình ra các thiết bị máy móc hiện đại để đáp ứng nhu cầu con người ngày càng xuất hiện nhiều hơn Việc nhận biết và áp dụng các thành tựu đó vào sản

xuất, quản lý bán hàng giúp các doanh nghiệp tạo lợi thế riêng cho mình Ngày nay,

sự phát triển khoa học công nghệ là một trong những yếu tố tạo nên sức mạnh cạnh tranh của các doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có bí quyết, máy móc, thiết bị hiện đại được áp dụng trong sản xuất kinh doanh, thì doanh nghiệp đó sẽ tạo nên những sản

phẩm khác biệt và nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường Nhận thước được tầm quan

trọng của khoa học công nghệ thì tổng công ty đã đầu tư và từng bước ứng dụng công nghệ hiện đại để phục vụ công tác kéo sợi, may, cắt để tạo ra những sản phẩm có giá thành hạ, năng suất cao, chất lượng tốt để nâng cao khả năng cạnh tranh

Bên cạnh các yếu tố công đó việc áp dụng và triển khai công nghệ thông tin đặc biết

là các phần mềm ứng dụng như phần mềm quản lý nhân viên, các phần mềm kế toán

đã tác động tích cực đến công tác quản lý, đến sự phát triển của công ty Điều đó khiến

Trang 15

khách hàng khi nhìn vào sẽ có sự tin tưởng nhất định ở những sản phẩm của một công

ty chuyên nghiệp từ sản xuất đế khâu quản lý

Với công nghệ máy móc hiện đại mà công ty có được, có thể tạo ra những sản phẩm

có chất lượng tốt, sản xuất mang tính đại trà sẽ làm giảm chi phí tạo ra sức cạnh tranh

về giá cho sản phẩm

4 Xác định, nhận dạng một số rủi ro chính công ty phải đối mặt ảnh

hưởng đến mục tiêu của công ty

Để xác định và nhận dạng rủi ro, doanh nghiệp Vinatex có thể áp dụng phương các sau trong giai đoạn hậu dịch Covid 19:

Các r ủi ro hậu quả dịch Covid (khi các nước đã kiểm soát được tình hình dịch

b ệnh) có thể xảy ra

1 Rủi ro thuần túy

- Một số doanh nghiệp phải phá sản do không duy trì được hoạt động kinh doanh trong

dịch Covid19

- Tỷ lệ thất nghiệp tăng cao

- Dịch Covid-19 tại châu Âu đã qua giai đoạn căng thẳng nhất, song các nước vẫn tiếp

tục duy trì biện pháp giãn cách xã hội khiến tình hình chuỗi cung ứng, ngành du lịch, nhà hàng bị đóng bang

- Nguồn cung nguôn vật liệu gặp phải khó khăn nhất định như vận chuyển chậm, bị đứt đoạn,…

2 Rủi ro suy đoán

- Châu Âu đã qua giai đoạn căng thẳng của dịch bệnh nhưng vẫn có thể tiếp tục cách

ly và giãn cách xã hội trong thời gian dài nên doanh nghiệp Vinatex có thể mất thị trường xuất khẩu trong thời gian hậu dịch

- Căng thẳng do chiến tranh thương mại Mỹ - Trung kéo dài, dịch Covid 19 khiến Mỹ quyết định rời khỏi WHO, yêu cầu các doanh nghiệp Mỹ rời nhà máy, trụ sở khỏi Trung Quốc

Trang 16

 Lệnh cấm vận và áp thuế cao cho các mặt hàng xuất khẩu của Trung Quốc, nên Trung

Quốc có thể hạn chế nhập khẩu ngành dệt may từ Việt Nam

 Các r ủi ro từ hợp đồng

Có nhiều RR phát sinh từ các quan hệ hợp đồng giữa người mua và người bán, do

vậy, nhà quản trị RR cần nghiên cứu kỹ các điều khoản của hợp đồng để xác định các RR có thể xảy ra Với một đại dịch mang tính toàn cầu như Covid-19 doanh nghiệp có thể gặp rủi ro liên quan tới hợp đồng với các đối tác ở cả đầu vào và đầu

ra Các rủi ro có thể xảy ra liên quan tới hợp đồng như:

- Nguy cơ kiện tụng do tranh chấp hợp đồng Việc này không chỉ xảy ra trước mắt mà còn có thể kéo dài một thời gian sau dịch

- Phát sinh đàm phán, thỏa thuận lại do yếu tố bất khả kháng đó là khi một trong các bên có lợi ích bị ảnh hưởng Điều này có thể diễn ra không suôn sẻ hoặc đối tác từ

chối đàm phán do ảnh hưởng tới lợi ích

R ủi ro quản trị: Thay đổi cách thức vận hành và cơ cấu tổ chức để ứng phó với

COVID-19

Các cơ hội với doanh nghiệp của rủi ro suy đoán

- Riêng sản xuất mặt hàng phòng dịch, nhiều doanh nghiệp đã tìm thấy một số cơ hội

ở các thị trường ngách như: sản xuất khẩu trang vải, quần áo bảo hộ chuyên dụng, không chỉ tiêu thụ trong nước mà còn xuất khẩu Ngay thời điểm dịch, vào tháng Hai, Vinatex và các doanh nghiệp trong hệ thống đã chuyển đổi sử dụng vải dệt kim kháng khuẩn để sản xuất, cung ứng hàng trăm nghìn khẩu trang Vinatex cũng sản xuất quần

áo bảo hộ sau khi Bộ Y tế ban hành tiêu chuẩn, công suất dự kiến khoảng 50.000

bộ/ngày

Ngày đăng: 23/07/2022, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w