190dhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhhh ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO BỘ MÔN QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ Họ và tên NGUYỄN THANH NGA MSSV 19051536 Lớp QH 2019 E QTKD[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ RỦI RO
BỘ MÔN: QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ
Họ và tên: NGUYỄN THANH NGA
MSSV: 19051536
Lớp: QH-2019-E QTKD CLC 2
Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Khánh Huy
HÀ NỘI – tháng 6/2022
Trang 2Bài 1
Một công ty đang dự định đưa ra các mô hình sản xuất với các mô hình như sau
Mô hình Lợi nhuận dự kiến
Trong đó x là hai chữ số cuối cùng của mã số sinh viên Giám đốc quyết định phương án nào dựa theo các tiêu chuẩn:
a Maximax
b Maximin
c May rủi ngang nhau (đồng đều ngẫu nhiên)
Bài làm:
Mô hình Lợi nhuận dự kiến Min Max Trung bình lợi nhuận
Tốt Trung bình Xấu Lớn 42.000 110.000 -310.000 -310.000 110.000 -63.000
Trung bình 30.000 129.000 -100.000 -100.000 129.000 52.666
Nhỏ 200.000 100.000 -32.000 -32.000 200.000 89.333
Rất nhỏ 10.000 5.000 -4.000 -4.000 10.000 3.670
Trang 3Giám đốc quyết định phương án dựa theo tiêu chuẩn:
a Maximax = 200.000
=> Quyết định tốt nhất là mô hình nhỏ với lợi nhuận dự kiến tốt
b Maximin = -4.000
=> Quyết định tốt nhất là mô hình rất nhỏ với lợi nhuận dự kiến ở mức xấu
c May rủi ngang nhau (đồng đều ngẫu nhiên) = 89.333
=> Doanh nghiệp chấp nhận mức mạo hiểm trung bình Phương án có giá trị trung bình lớn nhất là phương án mô hình nhỏ
Bài 2 Quy trình quản trị rủi ro trong doanh nghiệp bao gồm những bước nào? Anh/chị hãy lựa chọn một bước trong quy trình quản trị rủi ro để phân tích và đưa ra ví dụ minh hoạ
Bài làm:
2.1 Quy trình quản trị rủi ro trong doanh nghiệp bao gồm những bước:
Quy trình quản trị rủi ro sẽ bao gồm 6 bước cơ bản và các doanh nghiệp nên thực hiện quy trình này thường xuyên và đều đặn để giảm thiểu tác hại từ các bất
ổn hay mối nguy tiềm tàng có thể xảy ra
Bước 1: Xác định phạm vi rủi ro
Đây là bước quan trọng đầu tiên trong quá trình quản trị rủi ro Doanh nghiệp nên thiết lập các tiêu chí sẽ sử dụng để đánh giá rủi ro tiềm ẩn và xác định trước các yếu tố sau:
Phạm vi quản lý rủi ro
Tính chất và mục tiêu của việc quản lý rủi ro
Cơ sở đánh giá và kiềm chế rủi ro
Xác định khuôn khổ và lộ trình xử lý học kế toán ở đâu
Trang 4Ngoài ra, việc phân loại rủi ro sẽ giúp doanh nghiệp tập trung và giải quyết hiệu quả hơn vấn đề tồn tại Trong doanh nghiệp, rủi ro có thể chia thành 4 nhóm sau:
Rủi ro chiến lược, các rủi ro xuất phát từ các vấn đề liên quan đến quản trị, môi trường kinh doanh và các bên liên quan như khách hàng, đối thủ, nhà đầu tư…
Rủi ro hoạt động, các rủi ro liên quan đến việc sử dụng hiệu quả nguồn lực trong hoạt động hàng ngày, rủi ro này đến từ các quy trình, hệ thống, con người và văn hóa… hay do ảnh hưởng của các sự kiện bên ngoài
Rủi ro tài chính, rủi ro bắt nguồn từ các giao dịch có tính chất tài chính, bao gồm việc mua, bán, các khoản đầu tư và cho vay hay các hoạt động kinh doanh khác
Rủi ro tuân thủ, rủi ro có liên quan tới việc chấp hành các quy định/nội quy của doanh nghiệp, các luật và văn bản pháp lý khác của Nhà nước liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các vấn đề pháp lý liên quan đến hợp đồng/cam kết
Bước 2: Nhận dạng rủi ro
Bất cứ doanh nghiệp nào cũng đều có những mục tiêu nhất định, và mỗi mục tiêu sẽ ẩn chứa các sự kiện gây nguy hiểm một phần hoặc toàn bộ Chính vì vậy, việc nhận dạng rủi ro là vô cùng quan trọng, giúp doanh nghiệp phần nào giảm thiểu được những mối nguy tiềm tàng, không đáng có
Nhận dạng rủi ro dựa vào việc kiểm tra những rủi ro tồn tại sẵn Ở một số ngành nghề, luôn tồn tại sẵn các rủi ro Mỗi rủi ro trong số đó sẽ được kiểm tra xem có xảy ra không khi mà doanh nghiệp thực hiện những hành vi cụ thể
Bước 3: Phân tích rủi ro
Khi rủi ro được xác định, doanh nghiệp cần có sự hiểu biết về bản chất của rủi ro và tiềm năng của nó có thể ảnh hưởng đến các mục tiêu và kết quả của dự
Trang 5án Từ đó, doanh nghiệp phân tích kĩ hơn về tỷ lệ rủi ro tiềm ẩn đó sẽ xảy ra như thế nào và hậu quả nó mang ra sao
Bước 4: Đánh giá và xếp hạng rủi ro
Sau khi hoàn thành việc phân tích rủi ro, doanh nghiệp cần thực hiện đánh giá và xếp hạng rủi ro để đưa ra quyết định, rủi ro đó có thể chấp nhận hay đang ở tình thế nghiêm trọng và bắt buộc phải tìm giải pháp loại trừ:
Xác định tỷ lệ các sự cố kể từ khi các thông tin thống kê không chứa đựng tất cả các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ
Những quan điểm và những con số thống kê có sẵn được coi là nguồn thông tin chủ yếu
Tỷ lệ các sự cố sẽ được nhân đôi bởi các sự kiện có tác động tiêu cực Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng lợi ích của việc quản lý rủi ro ít phụ thuộc vào phương thức quản lý mà phụ thuộc nhiều hơn vào tần suất và cách thức đánh giá rủi ro
Bước 5: Xử lý và ứng phó với rủi ro
Ở bước này, doanh nghiệp cần xem xét các rủi ro được xếp hạng cao nhất, sau đó lên kế hoạch xử lý và ứng phó với chúng, sao cho các rủi ro này trở về mức
có thể chấp nhận được Kế hoạch đó bao gồm các quy trình giảm thiểu rủi ro, các phương án phòng ngừa rủi ro và các kế hoạch dự phòng để xử lý các rủi ro nếu chúng xảy ra
Đối với phương án phòng ngừa, sẽ có 4 loại sau đây:
Tránh rủi ro
Không thực hiện các hành vi có thể gây ra rủi ro
Có thể áp dụng các biện pháp để xử lý tất cả các rủi ro nhưng lại đánh mất các lợi ích lớn
Không tham gia vào việc kinh doanh để tránh rủi ro cũng có nghĩa là đánh mất khả năng tìm kiếm lợi nhuận
Giảm thiểu rủi ro
Trang 6 Làm giảm các tác hại từ các sự cố có thể xảy ra rủi ro
Áp dụng trong trường hợp đó là các rủi ro không thể tránh
Có thể thuê bên ngoài như: thuê tư vấn pháp lý và tư vấn tài chính
Kiềm chế rủi ro
Chấp nhận và duy trì mức độ thiệt hại khi xảy ra sự cố
Là một chiến lược thích hợp cho những rủi ro nhỏ nhưng lợi ích lớn
Chuyển giao rủi ro
Đưa rủi ro sang cho người khác
Mua bảo hiểm
Sử dụng các công cụ bảo đảm trong ký kết hợp đồng
Chuyển rủi ro từ nhóm sang các thành viên trong nhóm
Bước 6: Lập kế hoạch và giám sát rủi ro
Điều quan trọng cần lưu ý là quản trị rủi ro là một quá trình liên tục, không
có điểm kết thúc, kể cả khi rủi ro đã được xác định và giảm thiểu Kế hoạch quản trị rủi ro càng được xem xét, giám sát kĩ, sẽ càng giúp cho doanh nghiệp bền vững
và tránh được nhiều tác động không đáng có hơn Các bước thiết lập kế hoạch quản trị rủi ro bao gồm:
Thiết lập mục tiêu
Xác định rõ mục tiêu
Cung cấp và kiểm soát các nguồn lực thực hiện, bao gồm cả ngân sách tài chính
Xác định kế hoạch và giai đoạn thực hiện và đánh giá tác động của chúng
Kiểm tra và báo cáo về tiến trình thực hiện và kết quả đạt được
Đánh giá cách thức giải quyết vấn đề
2.2 Anh/chị hãy lựa chọn một bước trong quy trình quản trị rủi ro để phân tích
và đưa ra ví dụ minh hoạ
Lựa chọn phân tích bước 3 của quá trình quản trị rủi ro:
Trang 7Phân tích rủi ro là chuỗi các quá trình lập kế hoạch quản lý rủi ro, phân tích rủi ro, xác định và kiểm soát rủi ro trong một dự án Thường phân tích rủi ro là theo phương pháp định tính, định lượng hoặc cả hải
- Thực hiện phân tích rủi ro định tính
+ Đây là quá trình ưu tiên các rủi ro để phân tích hoặc hành động thêm bằng cách kết hợp và đánh giá xác suất xuất hiện và tác động của chúng Nó giúp các nhà quản lý giảm bớt mức độ không chắc chắn và tập trung vào các rủi ro có mức độ
ưu tiên cao
+ Kế hoạch quản lý rủi ro nên được thực hiện sớm trong dự án, nó có thể tác động đến các khía cạnh khác nhau, ví dụ: chi phí, thời gian, phạm vi, chất lượng và mua sắm
+ Ưu điểm chính của phân tích định tính là bằng cách phân loại rủi ro, nó cho phép tập trung vào các rủi ro có mức độ ưu tiên cao, tạo cơ sở cho phân tích định lượng chuyên sâu hơn
+ Kết quả phụ thuộc vào kinh nghiệm/chuyên môn của những người thực hiện đánh giá rủi ro Phương pháp định lượng không sử dụng các biến tuyệt đối, có thể tạo ra sự không chắc chắn trong kết quả Các yếu tố đầu vào để phân tích rủi ro định tính bao gồm:
Kế hoạch quản lý rủi ro
Đường cơ sở phạm vi
Đăng ký rủi ro
Các yếu tố môi trường doanh nghiệp
Nội dung quy trình tổ chức
- Thực hiện phân tích rủi ro định lượng
+ Đây là quy trình phân tích số lượng ảnh hưởng của các rủi ro đã xác định đối với các mục tiêu tổng thể của dự án Để giảm thiểu sự không chắc chắn của dự án, loại phân tích này khá hữu ích cho việc ra quyết định
Trang 8+ Đây là một phương pháp khách quan, phân tích định lượng cung cấp một đánh giá chính xác về rủi ro và tác động của chúng, dựa trên dữ liệu khách quan, có thể
đo lường được
+ Tuy nhiên, phân tích định lượng là một cách tiếp cận phức tạp, đòi hỏi số lượng
dữ liệu đáng kể nên rất khó thực hiện Nó yêu cầu các công cụ cụ thể và trừ khi bao gồm cả các mối đe dọa và cơ hội, kết quả có thể không chính xác Đầu vào của giai đoạn này là:
Kế hoạch quản lý rủi ro
Kế hoạch quản lý chi phí
Lập kế hoạch quản lý
Đăng ký rủi ro
Các yếu tố môi trường doanh nghiệp
Nội dung quy trình tổ chức
Bài 3 Nêu định nghĩa về rủi ro Anh/chị hãy lựa chọn và cho ví dụ minh hoạ
về 3 cách phân loại rủi ro thường gặp
Tại sao công tác quản trị rủi ro lại rất quan trọng trong quản trị doanh nghiệp?
Bài làm:
3.1 Định nghĩa về rủi ro:
* Quan điểm truyền thống:
Rủi ro là khả năng xảy ra biến cố bất thường có hậu quả thiệt hại hoặc mang lại kết quả không mong đợi Có thể hiểu, rủi ro là một điều không may mắn, không lường trước được về khả năng, thời gian và không gian xảy ra, cũng như mức độ nghiêm trọng và hậu quả của nó (Merna and Thani, 2008)
Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi (Molak, 1996)
Trang 9* Quan điểm hiện đại:
Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, cơ hội (Hopkin, 2013)
Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện một biến cố không mong đợi (Olso and Wu, 2015)
Rủi ro là sự tổng hợp của những sự ngẫu nhiên có thể đo lường bằng xác suất (Phan Thị Thu Hà và các cộng sự, 2018)
Rủi ro là một tình huống của thế giới khách quan trong đó tồn tại khả năng xảy ra một sự sai lệch bất lợi so với kết quả được dự tính hay mong chờ Rủi ro = Kết quả theo kế hoạch – Kết quả thực tế
Lưu ý:
Rủi ro chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố từ môi trường khách quan
Rủi ro là sự sai lệch và sai lệch có thể bất lợi hoặc có lợi
Rủi ro phụ thuộc vào dự tính của con người/ doanh nghiệp
3.2 Phân loại rủi ro và ví dụ
- Phân loại rủi ro theo nguyên nhân gây ra rủi ro: Rủi ro được phân thành rủi ro sự
cố và rủi ro cơ hội Rủi ro trong và sau quá trình ra quyết định
Ví dụ: thiên tai như bão lũ, lụt lội gây ách tắc giao thông, cản trở vận chuyển, lưu thông hàng hóa đúng thời điểm
- Phân loại rủi ro theo kết quả/hậu quả thu nhận được: Theo tiêu thức này, rủi ro được phân thành hai loại là rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán
Ví dụ rủi ro thuần túy: Khi một người tham gia giao thông trên đường, có hai biến cố là xảy ra tai nạn hoặc không xảy ra tai nạn Nếu xảy ra tai nạn người
đó sẽ bị tổn thất về tài chính, sức khỏe, tính mạng, tinh thần… như đã phân tích ở trên Nếu tai nạn không xảy ra người đó sẽ không bị tổn thất, nhưng cũng không
có lợi ích gì thêm từ sự kiện này
Trang 10Ví dụ về rủi ro suy đoán: Khi đầu tư cổ phiếu, khoản đầu tư bỏ ra có thể lãi hoặc lỗ, hoặc hòa vốn
- Phân loại rủi ro theo nguồn gốc của rủi ro: các yếu tố môi trường được coi là nguồn gốc của các rủi ro:
Ví dụ rủi ro do môi trường thiên nhiên: động đất, núi lửa, sóng thần, lũ lụt, hạn hán, … gây ra Nhóm rủi ro này thường dẫn đến những thiệt hại to lớn về người và tài sản, làm cho doanh nghiệp, trong đó có doanh nghiệp xuất nhập khẩu
bị tổn thất nặng nề Nên được gọi là thiên tai/thảm họa
Ví dụ rủi ro do môi trường văn hóa: là những rủi ro do sự thiếu hiểu biết về phong tục, tập quán, tín ngưỡng, lối sống, nghệ thuật, đạo đức… của người khác/dân tộc khác
Ví dụ rủi ro do môi trường chính trị: Rủi ro này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
“không khí” kinh doanh
Ví dụ rủi ro do môi trường luật pháp: Khi luật pháp thay đổi, các tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân không nắm vững, không theo kịp thì chắc chắn sẽ gặp rủi ro
Ví dụ rủi ro do môi trường kinh tế: Các biến đổi phổ biến: tốc độ phát triển kinh tế, lạm phát, khủng hoảng kinh tế, tỷ giá hối đoái, lãi suất thay đổi, giá cả biến động, … sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng và kinh doanh quốc tế nói chung
Ví dụ rủi ro do môi trường công nghệ: Thay đổi công nghệ cho phép tạo ra hàng loạt sản phẩm mới với tính năng, chất lượng vượt trội chỉ trong một đêm
Ví dụ rủi ro do môi trường hoạt động tổ chức: Rủi ro này có thể tồn tại dưới dạng: thiếu thông tin hoặc có nhiều thông tin không chính xác dẫn đến bị lừa đảo, máy móc thiết bị bị sự cố, xảy ra tai nạn lao động, hoạt động khuyến mãi quảng
cáo bị sai lệch, chính sách đãi ngộ nhân viên không phù hợp, sản phẩm bị thu hồi, công nhân đình công, …
Trang 11Ví dụ rủi ro do nhận thức của con người: Nếu nhận thức và thực tế hoàn toàn khác nhau thì rủi ro sẽ vô cùng lớn
3.3 Công tác quản trị rủi ro lại rất quan trọng trong quản trị doanh nghiệp vì:
- Quản trị rủi ro là yếu tố quan trọng mang lại thành công cho các dự án
- Quản trị rủi ro doanh nghiệp giúp tăng tỷ lệ thành công của dự án trong việc giúp chọn lựa những dự án tốt, xác định phạm vi dự án, phát triển những ước tính có tính thực tế, hướng đến những mục tiêu quan trọng nhất của dự án
- Quản trị rủi ro doanh nghiệp giúp sử dụng có hiệu quả dòng tiền trong đầu tư
- Quản trị rủi ro việc đầu tư và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp hiệu quả hơn
- Quản trị rủi ro là cơ sở để xác định thứ tự ưu tiên trong quản lý, sắp xếp công việc
- Quản trị rủi ro tăng cường công tác quản trị doanh nghiệp:
+ Giúp doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu chiến lược đã đề ra
+ Quản trị rủi ro doanh nghiệp đáp ứng kỳ vọng của các nhà đầu tư
Các nhà đầu tư hiện nay rất quan tâm đến mức độ rủi ro của doanh nghiệp
để đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn Do vậy mà các doanh nghiệp cần phải công
bố khả năng quản lý rủi ro để các nhà đầu tư có cơ sở đánh giá mức độ tương quan giữa lợi nhuận có thể đạt được và rủi ro có thể gặp phải
Có thể nói rằng, quản trị rủi ro doanh nghiệp là một hoạt động cực kỳ cần thiết và cấp bách để các doanh nghiệp có thể trụ vững trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động
Bài 4 Rủi ro từ đầu tư Bitcoin
Sự biến động lớn trong thị trường chứng khoán đang được lặp lại trên thị trường tiền điện tử, khi sự biến động khiến các tài sản rủi ro rơi vào vòng lốc xoáy Theo đó, ngày 9/5, Bitcoin (BTC) đã chứng kiến sự sụt giảm nghiêm trọng xuống mức thấp nhất là 32.650 USD/BTC, giảm hơn 50% so với mức cao kỷ lục 67.802
Trang 12USD được ghi nhận vào tháng 11/2021 Cùng với đó, Ethereum (ETH), đồng tiền điện tử lớn thứ hai cũng bị áp lực giảm mạnh, về mốc 2.362 USD/ETH
Nhà phân tích thị trường cấp cao tại Oanda Châu Á, Jeffrey Halley cho biết:
“Nếu tâm lý rủi ro tiếp tục giảm mạnh, Bitcoin có thể đang trên đường về mốc 28.000 USD/BTC và sau đó là 20.000 USD”
Nhiều câu hỏi đặt ra mà vấn đề được quan tâm nhất hiện nay là, có phải bong bóng Bitcoin đang xì hơi không, khi thị trường có phản ứng chống lại một loạt các thách thức? Trước sự hoảng loạn của nhiều người, thị trường tiền điện tử đang bắt đầu đỏ rực Cùng với tất cả các loại tiền điện tử lớn khác, Bitcoin tiên phong đà giảm mạnh một cách đáng kinh ngạc
Dữ liệu từ Chỉ số Sợ hãi và Tham lam của Bitcoin cho thấy, đồng tiền này hiện đang ở chế độ “cực kỳ sợ hãi” Một dấu hiệu bi quan khác là trong vài giờ qua, BTC đang được chuyển nhượng và thanh lý hàng loạt Whale Alert đã đăng trên Twitter về việc 1.500 BTC được chuyển từ một ví không xác định sang Coinbase Và trong một sự cố khác, 12.852 BTC cũng được chuyển từ một ví không xác định sang một ví không xác định khác
Theo Watcher Guru, một con số khổng lồ nữa là 320 triệu USD đã được thanh lý khỏi thị trường tiền điện tử trong ngày qua Điều này phản ánh niềm tin của các nhà đầu tư đang giảm dần Như nhà giao dịch nổi tiếng Peter Brandt, người thường dự đoán một số động thái lớn của Bitcoin tuyên bố rằng, Bitcoin và tiền điện tử nói chung đang ở bờ vực của một vụ tai nạn giống như Dot-com Tuy nhiên, một số nhà phân tích khác lại nhận định, sự sụt giảm chỉ là tạm thời và thị trường tiền điện tử cuối cùng sẽ chuyển sang màu xanh Tính từ đầu tháng 5/2022, BTC đã mất hơn 4.000 USD, tương đương 11,1% Trong lịch sử, tháng tồi tệ nhất được ghi nhận là vào tháng 5 năm ngoái, khi đồng tiền này đã mất 35,3% Trong bốn năm liên tiếp từ 2018-2021, Bitcoin thường đã tăng ít nhất 32% vào tháng 4, nhưng năm nay đã giảm 17,3% - mức thấp nhất được ghi nhận