HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNGBÀI TẬP LỚN ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DANH MỤC ĐẦU TƯ VÀ TRẠNG THÁI THANH KHOẢN CỦA 1 NHTM VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN GẦN ĐÂY MÔN HỌC: QUẢN TRỊ NGÂN HÀ
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DANH MỤC ĐẦU TƯ VÀ TRẠNG THÁI THANH KHOẢN CỦA 1 NHTM VIỆT NAM TRONG
GIAI ĐOẠN GẦN ĐÂY
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG
GVHD: Ths Đào Mỹ Hằng
Nhóm : BIDV
Lớp: Thứ 5 ca 3,4
Hà Nội – 2016
Trang 21 Thông tin chung:
Áp dụng cho đào tạo trình độ và
phạm vi đánh giá: Tên học phần/ Mã học phần/ Tín chỉ Số phần áp dụng
Áp dụng cho 02 bài kiểm tra tích luỹ
học phần đối với đào tạo trình độ đại
học chính quy
Quản trị ngân hàng
Mã: FIN20A Số tín chỉ: 03 tín chỉ.
BÀI TẬP LỚN gồm 02 phần tương ứng với chuẩn đầu ra
(Nếu quá hạn, sinh viên chỉ đạt
điểm tối đa là Đạt)
Thời điểm nộp bài của sinh viên
(Nếu quá hạn, sinh viên chỉ đạt
điểm tối đa là Đạt)
Thời điểm nộp bài của sinh viên
15/8/2016 20h-22h thứ 3, 20/09/2016
………
Tiêu đề bài tập lớn Đánh giá hoạt động quản trị danh mục đầu tư và trạng thái thanh
khoản của 1 NHTM trong giai đoạn gần đây.
Ngân hàng thương mại lựa chọn (*) Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV
Trang 32 Y ê u c ầu đ á n h gi á : (hướng dẫn phạm vi áp dụng và chỉ dẫn thông tin cụ thể trong bài tập
lớn của sinh viên theo hướng đánh giá đạt chuẩn đầu ra).
Trong bảng sau, sinh viên chỉ dẫn thông tin cụ thể trong bài tập lớn của sinh viên theo hướng đánh giá đạt
chuẩn đầu ra.
Thứ tự
Chuẩn đầu
ra học phần
Nội dung yêu cầu
đối với Chuẩn đầu
ra học phần
Thứ tự tiêu chí đánh giá Nội dung yêu cầu đối với các tiêu chí đánh giá theo chuẩn đầu ra học
phần
Thứ tự phần áp dụng
Chỉ dẫn trang viết trong bài tập lớn của sinh viên
1
1.2
- Hiểu rõ và sử dụng được mô hình CAMELS trong phân tích và đánh giá hoạt động kinh doanh ngân hàng.
và quản trị danh
mục cho vay
3.1
- Hiểu rõ mục tiêu của quản trị dự trữ
và thanh khoản, quản trị danh mục đầu tư và quản trị danh mục cho vay
2
3.2
- Hiểu và đề xuất được các biện pháp quản trị dự trữ và thanh khoản hiệu quả; xây dựng được các danh mục đầu tư và cho vay tối ưu.
4
Hiểu rõ công tác
quản trị Nợ và vốn chủ sở hữu của ngân hàng.
Xác nhận/ cam đoan của sinh viên viên:
Tôi xác nhận rằng tôi đã tự làm và hoàn thành bài tập này Bất cứ nguồn tài liệu tham khảo được sử dụng trong bài tập này đã được tôi tham chiếu một cách rõ ràng.
Chữ ký xác nhận của sinh viên (*): Ngày tháng năm ……
Trang 4TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SINH VIÊN:
Áp dụng cho đào
tạo trình độ: Đại học chính qui Họ tên người đánh giá Th.S Đào Mỹ HằngTên học phần/ Mã
học phần/ Tín chỉ Quản trị Ngân hàng - FIN20A
Họ tên sinh viên/ Nhóm sinh viên
B:
PHẢN HỒI BÀI TẬP LỚN C HO SINH VIÊN
Phản hồi của người đánh giá đến sinh viên (áp dụng cho từng bài tập trong BÀI TẬP LỚN):
Kế hoạch hành động đề xuất cho sinh viên:
Phản hồi chung:
Phản hồi của sinh viên đến người đánh giá(*):
Trang 5Mục lục
A Giới thiệu khái quát về NHTM 7
1 Giới thiệu chung Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 7
1.1 Lịch sử ra đời và phát triển 7
1.2 Thông tin chung 7
1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 8
1.4 Nhân lực 8
1.5 Mạng lưới 8
1.6 Tầm nhìn 9
1.7 Sứ mệnh 9
2 Phân tích xu hướng biến động của các chỉ tiêu thông qua mô hình CAMELS 9
3 Nhận diện loại hình NHTM, đối tượng khách hàng mục tiêu, các sản phẩm nổi bật 14
3.1 Loại hình NHTM 14
3.2 Đối tượng khách hàng mục tiêu: 14
3.3 Các sản phẩm nổi bật của BIDV: 14
4 Xu hướng phát triển kinh doanh của BIDV trong những năm gần đây 15 4.1 Định hướng ngân hàng bán lẻ 15
4.2 Sự thay đổi trong cơ cấu sản phẩm 15
4.3 Các sự thay đổi khác 16
Trang 6B Phân tích hoạt động quản trị danh mục đầu tư và trạng thái thanh khoản của BIDV giai đoạn 2013-2015
I Quy trình quản trị rủi ro trong ngân hàng
II Phân tích hoạt động quản trị thanh khoản của
BIDV
1 Quy trình quản trị thanh khoản tại BIDV 22
1.1 Tổ chức quản lý thanh khoản tại BIDV 22
1.2 Nguyên tắc quản lý thanh khoản 22
1.3 Quy trình quản lý thanh khoản tại BIDV 23
1.3.1 Quy trình quản lý thanh khoản theo định kì 23
1.3.2 Quy trình quản lý thanh khoản hàng ngày 23
1.3.3 Thông báo lượng tiền thanh toán lớn 23
1.3.4 Xử lý khi dư thừa thanh khoản 24
1.3.5 Xử lý khi thiếu hụt thanh khoản 24
1.3.6 Quản lý các tài sản đảm bảo để dự phòng thanh khoản 26
2 Thực trạng hoạt động quản trị thanh khoản của BIDV giai đoạn 2013 -2015 26
2.1 Chỉ số trạng thái tiền mặt 28
2.2 Chỉ số năng lực cho vay 29
2.3 Chỉ số tiền gửi thường xuyên 30
2.4 Chỉ số Cấu trúc Tiền gửi 30
2.5 Chỉ số Tín dụng/Tiền gửi 31
2.6 Chỉ số Cam kết Tín Dụng/Tổng Tài Sản 32
3 Đánh giá tình hình thanh khoản của BIDV qua các năm: 32
3.1 Thành tựu: 32
3.2 Hạn chế: 33
4 Giải pháp 34
4.1 Đảm bảo vốn tự có và nâng cao chất lượng nguồn vốn từ nguồn ngân sách nhà nước 34
Trang 74.2 Đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa tài sản có và tài sản nợ 35
4.3 Tăng cường công tác dự báo 35
4.4 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống đánh giá nội bộ 36
4.5 Hoàn thiện và đổi mới công tác quản trị rủi ro thanh khoản 37
4.6 Xây dựng đội ngũ nhân viên có trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp 37
4.7 Về công nghệ 38
4.8 Nâng cao công tác quảng cáo hình ảnh, thương hiệu Ngân hàng 38
III Phân tích hoạt động quản trị danh mục đầu tư của BIDV 1 Quy trình quản trị danh mục đầu tư 38
2 Thực trạng quản trị danh mục đầu tư tại BIDV giai đoạn 2013 -2015 39 2.1 Chứng khoán kinh doanh: 39
2.2 Chứng khoán đầu tư : 42
2.2.1 Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán 42
2.2.2 Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 43
2.2.3 Các công cụ khác 45
3 Đánh giá 46
3.1 Thành tựu 46
3.2 Hạn chế 47
4 Giải pháp 47
4.1 Kết hợp giữa chiến lược đa dạng hóa đầu tư và chiến lược đầu tư tập trung 47
4.2 Sử dụng đan xen, kết hợp chiến lược đầu tư dài hạn và chiến lược đầu tư ngắn hạn 47
4.3 Chiến lược đầu tư chủ động và chiến lược đầu tư thụ động được phối hợp trong việc ra quyết định quản trị 47
Phụ lục
Trang 8Tài liệu tham khảo
1 http://bidv.com.vn/
2 https://vi.wikipedia.org
3 http://investor.bidv.com.vn/
4 http://cafef.vn/
5 Giáo trình Quản trị Ngân Hàng – Học viện Ngân Hàng
6 BCTC hợp nhất đã kiểm toán của BIDV 2013, 2014, 2015
7 Quy định về quản trị rủi ro thanh khoản của BIDV
8 ….
Trang 9A Giới thiệu khái quát về NHTM
1. Giới thiệu chung Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam
1.1 Lịch sử ra đời và phát triển
Ngân hàng thương mại cổ phầnĐầu tư và Phát triển Việt Nam ( tên giao dịch quốc tế Bank for Investment anh Development for Viet Nam, tên gọi tắt là BIDV ) được chính thức thành lập ngày 26/4/1957 theo quyết định 177/TTg của Thủ tướng Chính phủ với tên gọi Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam Trong giai đoạn đó, Miền Bắc nước ta vừa mới giải phóng, tiến hành
đi lên xây dựng Chủ nghĩa xã hội, nền kinh tế đang trong giai đoạn hồi phục cần một lượng vốn lớn để đầu tư xây dựng và phát triển đất nước Cùng với 3 ngân hàng quốc doanh lớn như Agribank, Vietcombank,
Vietinbank, BIDV là 1 trong 4 ngân hàng lớn, được Chính phủ thành lập nhằm mục đích đầu tư và tài trợ cho các dự án của nhà nước Trải qua hơn
50 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt NamBIDV đã trải qua nhiều biến động với hai lần đổi tên, chuyển đổi hình thức
từ ngân hàng nhà nước sang ngân hàng thương mại, cổ phần hoá và sáp nhập
- Năm 1981 : Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Namtrực thuộc Ngân hàng nhà nước
- Năm 1990 : Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Từ tháng 12/1994 chuyển đổi mô hình theo mô hình ngân hàng thương mại
- Tháng 5/2012 : BIDV thực hiện cổ phần hoá, chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nhưng trong đó nhà nước vẫn chiếm cổ phần lớn khoảng 95.76% vốn điều lệ
- Tháng 5/2015: MHB chính thức sáp nhập vào BIDV làm vốn điều
lệ của BIDV tăng lên 34.000 tỷ đồng
Hiện nay, BIDV vẫn không ngừng lớn mạnh và phát triển với số lượng chi nhánh lớn, trải dài khắp đất nước Việt Nam và các nước khác dịch vụ đa dạng đã giúp cho BIDV đạt tốc độ tăng trưởng cao, lợi nhuận tăng liên tục qua các năm và tạo được uy tín với khách hàng
Trang 101.2 Thông tin chung
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: 04.2220.5544 - 19009247 Fax: 04 2220.0399
Email: Info@bidv.com.vn
Được thành lập ngày: 26/4/1957
Vốn điều lệ: 31.481.237.440.000 đồng
Tổng số chi nhánh: 180 chi nhánh trên 63 tỉnh thành trên toàn quốc
1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấpđầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích
- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọđược thiết kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói củaBIDV tới khách hàng
- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tưvấn đầu tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại
lý nhận lệnh trên toàn quốc
- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự
án, trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểmcủa đất nước như: Công ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC)Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tếLong Thành…
1.4 Nhân lực
Hơn 24.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ BIDV luôn đem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy
1.5 Mạng lưới
- Mạng lưới ngân hàng: BIDV có 180 chi nhánh và trên 798 điểmmạng lưới, 1.822 ATM, 15.962 POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toànquốc
- Mạng lưới phi ngân hàng: Gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tư(BSC), Công ty Cho thuê tài chính, Công ty Bảo hiểm Phi nhân thọ(BIC)…
Trang 11- Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar,Nga, Séc
- Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public(đối tác Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (với đối tácLào) Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - VRB (với đối tác Nga),Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác Singapore), Liên doanhquản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners (đối tác Mỹ), Liên doanhBảo hiểm nhân thọ BIDV Metlife
- Hiện diện thương mại: rộng khắp tại Lào, Campuchia, Myanmar,Nga, Séc và Đài Loan (Trung Quốc)
Trang 122 Phân tích xu hướng biến động của các chỉ tiêu thông qua mô hình CAMELS
( Thực trạng phân tích các chỉ tiêu trong giai đoạn 2010 – 2014 theo bản báo cáo bạch do BIDV công bố đến 31/12/2015 )
2.1 Vốn tự có ( C )
- Về quy mô vốn
Trang 13Ta thấy quy mô VCSH và vốn điều lệ của ngân hàng ngày càng tăng với tốc độ nhanh, đều đặn qua các năm, điều này thể hiện sự phát triển và tăng lên
về quy mô, số lượng các chi nhánh, khách hàng Tuy nhiên năm 2011, vốn điều
lệ giảm 1.616 tỷ do đây là năm BIDV đang triển khai kế hoạch phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO)
- Về hệ số an toàn vốn CAR
Tỷ lệ an toàn vốn của BIDV luôn đáp ứng quy định của nhà nước là >= 9%,tuy nhiên tỷ lệ này biến động qua các năm, chỉ cao hơn chuẩn của ngân hàng của nhà nước từ 1-2%, đặc biệt năm 2014 tỷ lệ này gầm chạm ngưỡng 9% Nguyên ngân của hiện tượng này là do khả năng sinh lời của BIDV bị giảm sút
và đặc thù hoạt động là ngân hàng đi đầu trong việc triển khai các chương trình,chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ.Tuy nhiên tỷ lệ này vẫn giữ ở mức tối
Trang 14thiểu giúp cho ngân hàng tránh được rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng
2.2 Chất lượng tài sản (A )
- Về tài sản :BIDV là ngân hàng với quy mô tài sản đứng đầu toàn hệ
thống.Tổng tài sản của BIDV tăng liên tiếp qua các năm trong giai đoạn 2010-2014, tỷ lệ tăng trưởng cao đạt 15,4 % trong cả thời kỳ thể hiện BIDV đã tiến hành mở rộng và phát triển mạng lưới sản xuất kinh doanh, thu hút thêm đối tượng khách hàng từ đó làm tăng dư nợ tín dụng
- Về tỷ lệ dư nợ tín dụng
Trang 15Dư nợ tín dụng có tốc độ tăng trưởng cao, tương đương với tốc độ tăng của tài sản Từ 2010 -2014, nền kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi và tăng trưởng sau khủng hoảng, các ngân hàng đua nhau cạnh tranh về lãi suất và chất lượng dịch vụ để tăng dư nợ tín dụng, BIDV đã thể hiện vị thế là một trong những ngân hàng có tiềm lực tài chính tốt, tạo được uy tín và lòng tin trong lòngkhách hàng, có lượng vốn dồi dào đáp ứng được nhu cầu của thị trường
- Về tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu giảm dần qua các năm và duy trì ổn định quanh mức 2%, thể hiện tình trạng nợ xấu của BIDV đã được quản lý tốt Để có được điều này ngoài việc tích cực thu hồi các khoản nợ đến hạn, cơ cấu lại các khoản nợ thì BIDV đã phải bán 22.000 tỷ đồng nợ xấu cho VAMC, trở thành “ quán quân “ bán nợ cho VAMC Đây là một quyết định đúng đắn đã giúp BIDV ngày càng tăng trưởng và phát triển mà vẫn duy trì sự an toàn cho toàn bộ hệ thống
2.3 Năng lực quản lý (M)
Đội ngũ lãnh đạo có trình độ chuyên môn cao, năng lực lãnh đạo tốt, ứng phó nhạy bén với các biến động thị trường Đứng đầu là Chủ tịch HĐQT Ông Trần Bắc Hà – có kinh nghiệm làm việc hơn 20 năm tại BIDV
Năng lực quản lý của bộ máy lãnh đạo còn thể hiện ở việc cách xử lý và ứngphó với các biến động của thị trường Trong giai đoạn 2010 -2010, với định hướng ngân hàng bán lẻ đã giúp BIDV vinh dự được tạp chí Asian Banker bình chọn là ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam ( 2015 )
2.4 Khả năng sinh lời (E )
Trang 16Tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản của BIDV giảm dần qua các năm
2010 – 2013, năm 2014 có sự tăng lên nhẹ Nguyên nhân của việc này là do lợi nhuận sau thuế giảm đồng thời quy mô tài sản tăng, khiến cho ROA giảm Tuy nhiên năm 2014, lợi nhuận sau thuế của BIDV đạt mức tăng trưởng ngoạn mục, lớn hơn tỷ lệ tăng tổng tài sản làm ROA trong năm này tăng lên Tỷ lệ này thể hiện khả năng của HĐQT trong việc chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập của BIDV tuy có nhiều biến động nhưng đã vượt qua giai đoạn khó khăn chuyển sang giai đoạn tăng trưởng và phát triển
Xu hướng biến động của tỷ lệ lợi nhuận sau thuế /VCSH bình quân (ROE ) gần giống với xu hướng biến động của ROA, giảm dần từ 2010 – 2013 và tăng lên vào năm 2014 Điều này phản ánh thu nhập mà các cổ đông nhận được từ hoạt động kinh doanh ngân hàng có giảm sút do sự tăng lên về quy mô VCSH ( năm 2012, BIDV tiến hành cổ phần hóa ) đồng thời lợi nhuận sau thuế trong giai đoạn này có giảm sút
Trang 173 Nhận diện loại hình NHTM, đối tượng khách hàng mục tiêu, các sản phẩm nổi bật
3.1 Loại hình NHTM
Mô hìnhNgân hàng thương mại cổ phần BIDV cũng là doanh nghiệp nhà nước loại đặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng công ty nhà nước
3.2 Đối tượng khách hàng mục tiêu:
Các loại khách hàng của BIDV
Doanh nghiệp: có nền khách hàng doanh nghiệp lớn nhất trong hệ thống các Tổ chức tín dụng tại Việt Nam bao gồm các tập đoàn, tổng công ty lớn; các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Định chế tài chính: BIDV là sự lựa chọn tin cậy của các định chế lớn nhưWorld Bank, ADB, JBIC, NIB… Ngoài ra, BIDV có quan hệ đối tác với hơn 800 ngân hàng lớn trên thế giới
Cá nhân: Hàng triệu lượt khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụcủa BIDV
Từ năm 2010 trở lại đây, chiến lược kinh doanh của BIDV chuyển từ thị trường bán buôn sang thị trường bán lẻ Khách hàng doanh nghiệp của BIDV đaphần là các doanh nghiệp nhà nước làm ăn kém hiệu quả hoặc là những doanh nghiệp vừa và nhỏ không minh bạch về thuế và tài chính đã bị giảm thiểu để tậptrung vào khách hàng cá nhân Thực tế, với việc chuyển sang đối tượng khách hàng mục tiêu cá nhân để cung cấp các dịch vụ bán lẻ, BIDV đã trở thành ngân hàng bán lẻ số 1 Việt Nam trong 2 năm liên tiếp 2015 và 2016
3.3 Các sản phẩm nổi bật của BIDV:
Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sảnphẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích
Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ được thiết
kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng.Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc
Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công
ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc
Trang 18(BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…
4 Xu hướng phát triển kinh doanh của BIDV trong những năm gần đây 4.1 Định hướng ngân hàng bán lẻ
Phát triển các dịch vụ bán lẻ ngân hàng thương mại dần tách khỏi sự phụ thuộc vào nguồn ngân sách nhà nước Chiến lược 2011-2015 đã xác định định hướng chú trọng phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ rõ rệt và phấn đấu trở thành ngân hàng chiếm thị phần lớn trong hoạt động bán lẻ trên thị trường Việt nam Thực tế hoạt động bán lẻ trong giai đoạn qua đã có những thay đổi (huy động vốn dân cư có tốc độ tăng trưởng bình quân là 22,1%, đạt tỷ trong 45% trên tổng huy động vốn, đang là NH trong top 5 các NH có dư nợ bán lẻ lớn nhất) Trong thời gian tới, BIDV đặt mục tiêu nâng tỷ trọng huy động vốn dân
cư lên mức trên 51% vào 2015 và tín dụng bán lẻ tăng lên mức trên 18% đến
2015 (đứng trong top 3 NHBL có qui mô lớn nhất Việt nam về tín dụng bán lẻ)Đối tượng Khách hàng mục tiêu: bao gồm khách hàng dân cư (cá nhân, hộ gia đình) có thu nhập ổn định và mức thu nhập từ trung bình trở lên; khách hàng
là hộ sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Sản phẩm: Cung cấp cho khách hàng một danh mục sản phẩm, dịch vụ chuẩn, đa dạng, đa tiện ích, theo thông lệ, chất lượng cao, dựa trên nền công nghệ hiện đại và phù hợp với từng đối tượng khách hàng trong đó tập trung pháttriển một số sản phẩm chiến lược như: tiền gửi, thẻ, ngân hàng điện tử, tín dụngtiêu dùng, tín dụng nhà ở, tín dụng hộ SX-KD
4.2 Sự thay đổi trong cơ cấu sản phẩm
Tín dụng: Đa dạng hóa cơ cấu tín dụng theo ngành nghề, lĩnh vực và đối tượng khách hàng; Đảm bảo tăng trưởng về quy mô gắn liền với đảm bảo chất lượng tín dụng Đặc biệt là chiến lược về sản phẩm “ Tín dụng tiêu dùng “ Hoạtđộng tín dụng bán lẻ của BIDV tập trung đáp ứng nhu cầu vay vốn của các khách hàng cá nhân và hộ gia đình để tiêu dùng và phục vụ sản xuất, kinh doanh Từ năm 2009, BIDV đã xây dựng chiến lược phát triển hoạt động bán lẻ tập trung vào lĩnh vực tín dụng tiêu dùng, hiện dư nợ tín dụng tiêu dùng chiếm khoảng 67% tổng dư nợ tín dụng bán lẻ và có xu hướng ngày càng tăng Với nền khách hàng cá nhân rộng lớn, BIDV hướng tới cung cấp các sản phẩm tín dụng đa dạng, chuẩn hóa và tập trung phát triển sản phẩm đáp ứng nhu cầu thiếtyếu của khách hàng, đồng thời thiết kế sản phẩm tín dụng phù hợp với từng phân khúc khách hàng, bao gồm: cho vay mua nhà, sửa chữa nhà ở với thời hạn tối đa lên tới 15 năm, cho vay tín chấp tiêu dùng (vay lương, thấu chi tài
khoản ), cho vay mua ô tô phục vụ nhu cầu tiêu dùng và nhu cầu sản xuất, kinh
Trang 19doanh, cho vay du học, cho vay mua cổ phiếu phát hành lần đầu, cho vay trả góp, cho vay cầm cố và chiết khấu GTCG, thẻ tín dụng (Visa, Master ), các sản phẩm tín dụng bán lẻ khác theo đó, giai đoạn 2011-2015, BIDV xác địnhlĩnh vực tín dụng tiêu dùng là một lĩnh vực cơ bản, mũi nhọn trong hoạt động ngân hàng bán lẻ của BIDV và BIDV phải tập trung phát triển với mục tiêu tăngtrưởng nhanh (30-40%/năm) và đảm bảo chất lượng tín dụng an toàn.
4.3 Các sự thay đổi khác
- Huy động vốn: Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn về kỳ hạn và khách hàng theo hướng bền vững và hiệu quả thông qua gia tăng nguồn vốn trung dài hạn, nguồnvốn huy động từ dân cư ;các nguồn vốn ODA và tiếp cận nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế;
- Đầu tư: Giảm dần và hướng đến chấm dứt các khoản đầu tư ra ngoài ngành, lĩnh vực kinh doanh chính, nâng cao hiệu quả của các khoản đầu tư góp vốn và đầu tư vào các công ty trực thuộc;
- Kinh doanh vốn: Đa dạng hóa sản phẩm và gia tăng thị phần để khẳng định vị thế hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh vốn và tiền tệ tại thị trường Việt Nam;
- Phát triển NHBL: tăng cường nguồn lực về công nghệ, tài chính, nhân lực dành cho hoạt động NHBL, đa dạng hóa sán phẩm dịch vụ NHBL; đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp;
- Thu nhập, hiệu quả: Đa dạng hóa nguồn thu nhập, đảm bảo các chỉ số phản ánh khả năng sinh lời (ROA, ROE) theo thông lệ quốc tế;
- Nguồn nhân lực: xây dựng đội ngũ chuyên gia, thiết lập nền tảng tập đoàn tài chính ngân hàng;
- Công nghệ: Củng cố hệ thống công nghệ thông tin hiện đại hỗ trợ đắc lực cho hoạt động quản trị điều hành và phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Về bộ máy tổ chức: Hiện nay, BIDV đã triển khai mô hình tổ chức theo theo khuyến nghị của Tư vấn quốc tế, cơ bản phù hợp với thông lệ và quy định của pháp luật
Trang 21B Phân tích tình hình quản trị danh mục đầu tư và quản trị trạng thái thanh khoản của BIDV giai đoạn 2013 -2015
I Quy trình quản trị rủi ro trong ngân hàng
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có
hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro
Quản trị rủi ro bao gồm 5 bước: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát, phòng ngừa và tài trợ rủi ro
NHẬN DẠNG RỦI RO
Điều kiện tiên quyết để quản trị rủi ro là phải nhận dạng được rủi ro Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt động kinh doanh của ngân hàng; bao gồm: việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các loại rủi ro, kể cả dự báo những loại rủi ro mới có thể xuất hiện trong tương lai,
để từ đó có các biện pháp kiểm soát, tài trợ cho từng loại rủi ro phù hợp
PHÂN TÍCH RỦI RO:
Đây chính là việc tìm ra nguyên nhân gây ra rủi ro Phân tích rủi ro nhằm đề
ra biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro Trên cơ sở tìm ra các nguyên nhân, tác động đến các nguyên nhân làm thay đổi chúng, qua đó sẽ phòng ngừa rủi ro một cách hiệu quả hơn
ĐO LƯỜNG RỦI RO:
Muốn vậy, phải thu thập số liệu, lập ma trận đo lường rủi ro và phân tích, đánh giá Để đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với ngân hàng, người ta
sử dụng hai tiêu chí: tần suất xuất hiện của rủi ro và biên độ của rủi ro, tức là mức độ nghiêm trọng của tổn thất, đây là tiêu chí có vai trò quyết định
Trang 22 KIỂM SOÁT, PHÒNG NGỪA RỦI RO:
Kiểm soát rủi ro là trọng tâm của quản trị rủi ro Đó là việc sử dụng các biệnpháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, phòng tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi
có thể xãy ra đối với ngân hàng Các biện pháp kiểm soát có thể là: phòng tránh rủi ro, ngăn ngừa tổn thất, chuyển giao rủi ro, đa dạng rủi ro, quản trị thông tin
TÀI TRỢ RỦI RO
Mặc dù, đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa, nhưng rủi ro vẫn có thể xãy
ra Khi đó, trước hết cần theo dõi, xác định chính xác những tổn thất về tài sản, nguồn nhân lực hoặc về giá trị pháp lý Sau đó, cần thiết lập các biện pháp tài trợ phù hợp Nhìn chung, các biện pháp này được chia làm hai nhóm: tự khắc phục và chuyển giao rủi ro
II Phân tích hoạt động quản trị thanh khoản của BIDV
1 Quy trình quản trị thanh khoản tại BIDV
1.1 Tổ chức quản lý thanh khoản tại BIDV
Hội Sở Chính: chịu trách nhiệm quản lý thanh khoản toàn hệ thống, theonguyên tắc quản lý vốn tập trung Quản lý thanh khoản tại BIDV được diễn rahàng ngày theo chiến lược của ban quản trị, chính sách và quy định về giới hạn
do hội đồng quản lý rủi ro quyết định sau khi được ban giám đốc thông qua.Hội sở chính quy định riêng đối với từng chi nhánh quản lý thanh khoản Quản
lý thanh khoản tại ngân hàng được kết hợp giữa 2 phương pháp là phươngpháp tĩnh và phương pháp động
Hội đồng quản lý tài sản Nợ Có ( Hội đồng ALCO), ban điều hành ngân quỹ,phòng quản lý rủi ro tùy theo phân cấp có trách nhiệm đưa ra những đánh giáđịnh tính, định lượng thanh khoản, xây dựng khung quản lý rủi ro thanh khoản
và giám sát rủi ro thanh khoản
1.2 Nguyên tắc quản lý thanh khoản
- BIDV quản lý thanh khoản hàng ngày nhằmđảm bảo khả năng đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán của BIDV tại mọi thời điểm
Trang 23- BIDV quản lý rủi ro thanh khoản riêng theo Việt Nam Đồng và Đô là
Mỹ, đáp ứng đồng thời các yêu cầu quản lý tỷ lệ khả năng chi trả đối với các loại tiền theo quy định của NHNN
- Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc quản lý rủi ro tổng thể của Ngân hàng
1.3 Quy trình quản lý thanh khoản tại BIDV
1.3.1 Quy trình quản lý thanh khoản theo định kì
Để dự báo cung cầu thanh khoản cho một khoảng thời gian trong tương lại định
kỳ (thường là tháng, quý), ngân hàng thống kê số liệu và dự báo theo các bước sau:
- Bước 1: Bộ phận giao dịch, các phòng nghiệp vụ báo cáo về tình hìnhhuy động vốn, tín dụng, thanh toán, ngân quỹ… để phòng quản trị tính đượccung cầu thanh khoản Bộ phận quản lý rủi ro thị trường và tác nghiệp nắm bắtthông tin thị trường, báo cáo để có dự đoán thay đổi lãi suất, tỉ giá và xuhướng của nền kinh tế
- Bước 2: Lập báo cáo và phân tích rủi ro thanh khoản
- Bước 3: Kiến nghị với hội đồng ALCO về thanh khoản
- Bước 4: Ra quyết định và thực hiện quyết định thanh khoản
1.3.2 Quy trình quản lý thanh khoản hàng ngày
Đối với việc quản lý thanh khoản hàng ngày, thì ngay đầu tuần làm việc bộphận quản lý thanh khoản của ngân hàng sẽ lập báo cáo cung cầu thanh khoản,lập các chỉ số thanh khoản và đánh giá tình hình thanh khoản trong tuần Sau
đó xem xét xác định mức dư thừa hay thiếu hụt thanh khoản
Bộ phận giao dịch kiểm tra tính toán, luôn đảm bảo thực hiện dự trữ bắt buộcđầy đủ và đảm bảo các tỉ lệ về an toàn thanh toán do ngân hàng nhà nước quyđịnh
Ngân hàng thực hiện thường xuyên kiểm tra số dư của tài khoản NOSTROcủa từng đồng tiền đảm bảo số dư của các đồng tiền không bị âm
1.3.3 Thông báo lượng tiền thanh toán lớn
Để thực hiện chiến lực thanh khoản định kỳ khi thực hiện quản lý thanh khoảnhàng ngày, trước hết bộ phận giao dịch của ngân hàng phải thông báo lệnh thanhtoán đối với những khoản tiền lớn của chi nhánh về hội sở chính cụ thế như sau :
Trang 24Thanh toán tiền đi:
- Đối với những khoản thanh toán tiền nhỏ hơn 50 tỉ VND, 500.000USD,200.000EUR: Chi nhánh không cần thông báo về Hội sở chính
- Đối với những khoản thanh toán tiền lớn hơn 50 tỉ VND, 500000USD,200.000EUR: phải báo cho hội sở chính trước 10h sáng trong ngày hiệu lực
- Những khoản tiền trên 200 tỉ VND đến 300 tỉ VND, trên 1 triệu USDđến 2triệu USD, trên 1 triệu đến 2 triệu EUR: Phải báo trước ngày thanh toán ítnhất 1 ngày làm việc
- Những khoản tiền trên 300 tỉ VND, trên 2 triệu USD, trên 1 triệu EUR:Phải thông báo trước ngày thanh toán ít nhất 2 ngày làm việc
- Đối với ngoại tệ khác: Chi nhánh thông báo lệnh thanh toán trước ítnhất 1 ngày làm việc
Những khoản tiền về :
- Chi nhánh phải báo về hội sở chính đối với khoản tiền về từ 200tỉ, 1triệu USD, 500.000 EUR: trở lên hoặc các loại ngoại tệ khác tương ứng
1.3.4 Xử lý khi dư thừa thanh khoản
Đối với dư thừa thanh khoản ngắn hạn (ít hơn 6 tháng): Ngân hàng có thểthực hiện đầu tư tiền gửi liên ngân hàng, cho vay các TC tín dụng, mua Giấy Tờ
Có Giá ngắn hạn, kinh doanh ngoại tệ
Đối với dư thừa thanh khoản dài hạn (6 tháng trở lên): Ngân hàng có thểthực hiện tăng cường các khoản cho vay, mua giấy tờ có giá dài hạn Trongtrường hợp khi áp dụng các biện pháp trên mà vẫn có dư thừa thanh khoản,ngân hàng sẽ có kế hoạch cân nhắc việc giảm nguồn vốn huy động, vốn đi vay
1.3.5 Xử lý khi thiếu hụt thanh khoản
BIDV xây dựng chính sách huy động vốn nhằm khai thác hiệu quả các nguồn vốn huy động của BIDV trong điều kiện kinh doanh bình thường và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vốn huy động trong điều kiện khó khăn về thanh khoảnChính sách huy động vốn đảm bảo các nguyên tắc đa dạng hóa nguồn vốn, duy trì ổn định nguồn vốn và khả năng tiếp cận nguồn vốn nhanh chóng trong điều kiện khó khăn về thanh khoản
Trang 25Các giới hạn và mức độ thiếu hụt thanh khoản được ngân hàng lập ra để cónhững mức xử lý và đối phó phù hợp Cụ thể: giới hạn về khe hở thanh khoảntích lũy/ tổng tải sản sẽ được chia ở các mức như sau để phản ánh mức độthiếu hụt thanh khoản (mức độ thiếu hụt thanh khoản được chia làm 3 mức:thiếu hụt cao, thiếu hụt thấp và không thiếu hụt)
Khi thanh khoản thiếu hụt ở mức thấp, ngân hàng thực hiện các biện pháp sau:
- Thiếu hụt trong vài ngày tới (từ 1-7 ngày) : Trong trường hợp này ngân
hàng sẽ phải thường xuyên theo dõi và khiểm soát số sư tài khoản NOSTRO,thận trọng khi thực hiện các nghiệp vụ đầu tư vào giấy tờ có giá, mua ngoại tệhay đầu tư tiền gửi liên ngân hàng Tiếp tục nhận tiền gửi của các TCTD
- Thiếu hụt từ 7 ngày đến 1 tháng tới: Lúc này ngân hàng phải hạn chế
các hoạt động đầu tư vào tiền gửi liên ngân hàng kỳ hạn trên 7 ngày, đầu tưgiấy tờ có giá dài hạn, mua ngoại tệ kỳ hạn Thêm vào đó, ngân hàng sẽ triểnkhai tăng huy động Vốn ngắn hạn của khách hàng
- Thiếu hụt trong 1 đến 6 tháng tới: hạn chế đầu tư tiền gửi liên ngân
hàng kỳ hạn trên 1 tháng hạn chế đầu tư giấy tờ có giá và mua ngoại tệ kỳ hạntrên 1 tháng
Khi thiếu hụt ở mức cao:
- Thiếu hụt trong khoản vài ngày tới (1-7 ngày): Ngân hàng sẽ thôi không
đầu tư vào tiền gửi liên ngân hàng, giây tờ có giá và mua ngoại tệ Thực hiệnvay ngắn hạn NHNN và các TCTD khác Bán bớt các giấy tờ có giá, ngoại tệ vàtạm thời ngưng giải ngân tín dụng
- Thiếu hụt trong 7 ngày đến 1 tháng tới: Không đầu tư tiền gửi liên
ngân hàng, Giấy tờ có giá và ngoại tệ Vay ngắn hạn NHNN và TCTD, bán tài sảnthanh khoản Ngoài ra, ngân hàng sẽ tích cực huy động vốn ngắn hạn củakhách hàng
- Thiếu hụt cao trong 1 đến 6 tháng tới: Hạn chế đầu tư Tiền gửi liên
ngân hàng kỳ hạn trên 1 tháng, hạn chế đầu tư giấy tờ có giá và mua ngoại tệ
Trang 26kỳ hạn trên 1 tháng Bán các Giấy tờ có giá và ngoại tệ Trong vòng 1 tháng,tiến hành thủ tục vay NHNN và các TCTD kì hạn từ 3-6 tháng Đẩy mạnh việchuy động vốn, phát hành các giấy tờ có giá và có thể phải chấp nhận lãi suấtcao Hạn chế cam kết cho vay và ngừng giải ngân tín dụng Bên cạnh đó ngânhàng sẽ tiến hành tích cực thu hồi nợ quá hạn.
1.3.6 Quản lý các tài sản đảm bảo để dự phòng thanh khoản
- BIDV thực hiện quản lý trạng thái tài sản có thể sử dụng làm tài sản đảm bảo nhằm dự phòng thanh khoản cho BIDV ngay khi cần thiết
- Trạng thái tài sản có thể sử dụng làm tài sản đảm bảo quản lý tối thiểu theo các thông tin về loại hình, đối tượng, kỳ hạn, tiền tệ, tính khả dụng/không khả dụng và địa điểm lưu trữ
- Tổng giám đốc quy định cụ thể quy trình quản lý trạng thái tài sản có thể sử dụng làm tài sản đảm bảo trong từng thời kỳ
2 Thực trạng hoạt động quản trị thanh khoản của BIDV giai đoạn
2013 -2015
Để có cái nhìn tổng thể về rủi ro thanh khoản của BIDV qua 3 năm 2013,2014 và 2015, nhóm sẽ đi phân tích về trạng thái thanh khoản ròng của BIDV tại các thời điểm cuối năm Thời gian đáo hạn của các tài sản và các công
cụ nợ thể hiện thời gian còn lại của tài sản và công cụ nợ tính từ ngày lập BCTChợp nhất đến khi thanh toán theo quy định trong hợp đồng hoặc trong điều khoản phát hành
Tại thời điểm 31/12/ 2015, 31/12/2014, 31/12/2013, BIDV có trạng thái thanh khoản ròng như sau:
ĐẾN 1THÁNG
TỪ 1-3THÁNG
TỪ 3-12THÁNG
TỪ 1-5NĂM
TRÊN 5NĂM
(127.082.692)
(126.165.132)
(12.067.846)
148.817.852
152.944.117
52.898.973
Trang 2715.623.755 106.368.57
7
105.997.934
42.263.030
(8.906.145)
99.949.474 55.169.184 40.349.53
9
(trích: Thuyết minh BCTC BIDV 2015,2014,2013)
Có thể thấy, mức chênh lệch thanh khoản ròng tại thời điểm cuối năm lậpBCTC của khoản mục các tài sản và nợ phải trả đến 1 tháng có chiều hướng gia tăng Chỉ tiêu này phản ánh mức cung và cầu thanh khoản tức thì trong thời gianngắn của BIDV Các loại tài sản đến dưới 1 tháng đa số là các tài sản có khả năng thanh khoản rất cao như tiền mặt, các loại tiền gửi tại tổ chức tín dụng sắp đến hạn từ thời điểm lập BCTC Tuy nhiên, các loại tài sản này trong thời hạn 1tháng này không đủ bù đắp khoản nợ phải trả của ngân hàng
Có thể thấy, tổng mức chênh lệch thanh khoản ròng tại BIDV năm 2015 là 52,898,9973 triệu đồng Đối với các khoản mục thanh khoản trong hạn, mức chênh lệch thanh khoản ròng giảm từ 152,944,117 triệu đối với mức trong hạn trên 5 năm xuống còn -127,082,692 triệu đồng với mức trong hạn đến 1 tháng
Điều này cho thấy BIDV đang tâp trung đầu tư vào các hạng mục tài sản dài hạn làm thanh khoản
Đối với những loại tài sản có tính thanh khoản cao (thời gian đến hạn dưới 1tháng) bao gồm: tiền mặt, vàng bạc đá quý; tiền gửi tại NHNN; tiền gửi và cho vay các TCTD khác có thời gian đáo hạn dưới 1 tháng thì lại thấp hơn các khoản cầu thanh khoản tức thì làm mức chênh lệch thanh khoản ròng là -127,082,692 triệu đồng Điều này cho thấy khả năng thanh khoản tức thì của BIDV là chưa đủ đáp ứng nhu cầu Trong trường hợp có những biến cố lớn xảy
ra bất ngờ thì BIDV khó có thể đáp ứng được thanh khoản và phải tìm các nguồn khác để tài trợ thanh khoản
Có thể thấy cung thanh khoản tăng qua các thời hạn (từ dưới 1 tháng đến trên 5 năm), chủ yếu là do khoản mục cho vay khách hàng có thời gian đáo hạn dài BIDV cho vay các khoản vay có thời gian dài và đầu tư chứng khoán có