Quan điểm duyvật lịch sử khẳng định ý thức xã hội và tồn tại xã hội có mối quan hệ biện chứng; rằng,tồn tại xã hội quyết định nội dung, tính chất, đặc điểm, xu hướng vận động, sự biến đổ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
LỚP DT11 - NHÓM 13 - HK 213
NGÀY NỘP 8/8/2022 Giảng viên hướng dẫn: An Thị Ngọc Trinh
Thành phố Hồ Chí Minh – 2022
Hoàng Thiên Thuận 2114932
Trang 2BÁO CÁO KẾT QUẢ LÀM VIỆC NHÓM VÀ BẢNG ĐIỂM BTL
Môn:TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN – SP 1031
Nhóm/Lớp: DT11 Nhóm: 13
Đề tài:
BIỆN CHỨNG GIỮA TỒN TẠI XÃ HỘI VỚI Ý THỨC XÃ HỘI
VẬN DỤNG MỐI QUAN HỆ NÀY TRONG VIỆC TÌM HIỂU
Ý THỨC CHẤP HÀNH GIAO THÔNG CỦA NGƯỜI DÂN VIỆT NAM HIỆN NAY
STT Mã số SV Họ Tên phân công Nhiệm vụ tham gia Tỷ lệ %
1 2114932 Hoàng Thiên Thuận Phần mở đầuChương 1 - 1.1 100%
2 2112394 Vũ Ngọc Thuận Chương 1 - 1.2
Tổng hợp BTL 100%
3 2110569 Đào Ngọc Thùy Chương 1 - 1.3 100%
4 2112431 Lê Nhật Tiến Chương 2 - 2.1 100%
5 2112432 Lý Thành Tiến Chương 2 - 2.2 100%
6 2114988 Nguyễn Đại Tiến Chương 2 - 2.3Phần kết luận 100%
Họ và tên nhóm trưởng:Vũ Ngọc Thuận, SĐT: 0389137936, Email: thuan.vu301103@hcmut.edu.vn
Nhận xét của GV:
….………
………
………
………
GIẢNG VIÊN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
TS An Thị Ngọc Trinh
NHÓM TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ, tên)
Vũ Ngọc Thuận
Trang 3NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
1 PHẦN MỞ ĐẦU 1
2 PHẦN NỘI DUNG Chương 1 BIỆN CHỨNG GIỮA TỒN TẠI XÃ HỘI VỚI Ý THỨC XÃ HỘI 3
1.1 Những khái niệm cơ bản 3
1.1.1 Tồn tại xã hội 3
1.1.2 Ý thức xã hội 4
1.2 Mối quan hệ biện chưng giữa tồn tại xã hội và ý thưc xã hội 8
1.2.1 Tồn tại xã hội quyêt đinh ý thức xã hội 9
1.2.2 Tính độc lâp tương đối cua ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội 9
1.3 Ý nghĩa phương pháp luận 12
Chương 2 VẬN DỤNG MỐI QUAN HỆ NÀY TRONG VIỆC TÌM HIỂU Ý THỨC CHẤP HÀNH GIAO THÔNG CỦA NGƯỜI DÂN VIỆT NAM HIỆN NAY 13
2.1 Khái quát về tình hình giao thông ở Việt Nam 13
2.2 Đánh giá thực trạng ý thưc chấp hành giao thông của ngươi dân Việt Nam hiện nay 15
2.2.1 Những biểu hiện tích cực trong ý thức chấp hành giao thông cua ngươi dân Việt Nam hiện nay 15
2.2.2 Những biểu hiện tiêu cực trong ý thức chấp hành giao thông cua ngươi dân Việt Nam hiện nay 18
2.3 Những giải pháp khắc phục những biểu hiện tiêu cực trong trong ý thưc chấp hành giao thông của ngươi dân Việt Nam hiện nay 23
3 KẾT LUẬN 25
4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cưu đề tài đối với thực tiễn
Đời sống xã hội có hai lĩnh vực quan trọng là lĩnh vực vật chất và lĩnh vực tinhthần, đó cũng chính là hai lĩnh vực tồn tại xã hội và ý thức xã hội Trong triết học Mác
- Lênin, khái niệm ý thức xã hội gắn liền với khái niệm tồn tại xã hội Quan điểm duyvật lịch sử khẳng định ý thức xã hội và tồn tại xã hội có mối quan hệ biện chứng; rằng,tồn tại xã hội quyết định nội dung, tính chất, đặc điểm, xu hướng vận động, sự biến đổi
và sự phát triển của các hình thái ý thức xã hội; mỗi hình thái ý thức xã hội đều có sựtác động ngược trở lại tồn tại xã hội và tác động lẫn nhau theo những cách thức khácnhau.1
Hiện nay ở Việt Nam, vấn đề về giao thông là một trong những vấn đề nan giảitrong thực tiễn bởi những diễn biến ngày càng phức tạp, không chỉ bởi những tác độngtiêu cực đối với kinh tế - xã hội, mà còn bởi những khó khăn, bất cập trong cách giảiquyết vấn đề,… đặc biệt là tại các thành phố lớn
Hiểu được mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, vận dụngmối quan hệ này để tìm hiểu ý thức chấp hành giao thông của người tham gia giaothông sẽ giúp chúng ta tìm ra những biện pháp giúp nâng cao ý thức chấp hành giaothông của mọi người từ đó hạn chế số vụ tai nạn giao thông Đó lý do nhóm tác giả
chọn đề tài: “Biện chứng giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội Vân dụng mối quan hệ
này trong việc tìm hiểu ý thức chấp hành giao thông cua ngươi dân Việt Nam hiện
nay”.
2 Mục đích nghiên cưu
Thứ nhất, nắm được những nội dung lý luận cơ bản của quan điểm duy vật lịch
sử về phương pháp luận cũng như mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ýthức xã hội;
Thứ hai, làm rõ tình hình, thực trạng của ý thức chấp hành giao thông; cũng như
đưa ra được những giải pháp, phương hướng nhằm nâng cao ý thức chấp hành giaothông của người dân Việt Nam hiện nay
1Bộ Giáo dục đào tạo (2021), Giáo trình Triêt học Mác- Lênin , Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.197.
Trang 63 Phương pháp nghiên cưu
Để làm rõ các khái niệm, vấn đề liên quan, bài tiểu luận của nhóm sẽ bám sát cáccông trình nghiên cứu đi trước Vì vậy, bài tiểu luận sử dụng các phương pháp như sau:
Về phương pháp luận: dùng phương pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợpchủ nghĩa duy vật lịch sử;
Về phương pháp nghiên cứu chung: dùng các phương pháp như quy nạp, diễndịch…;
Về phương pháp nghiên cứu cụ thể đã sử dụng trong thu thập và xử lí thông tin:
sử dụng các phương pháp như điều tra, thu thập tài liệu, phân tích tài liệu - số liệu,…
4 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo, đề tài gồm 02 chương và
06 tiểu tiết
Trang 7Chương 1 BIỆN CHỨNG GIỮA TỒN TẠI XÃ HỘI VỚI
Ý THỨC XÃ HỘI
1.1 Những khái niệm cơ bản
1.1.1 Tồn tại xã hội
a Khái niệm tồn tại xã hội
Tồn tại xã hội là toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chấtcủa xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định
TTXH của con người là thực tại xã hội khách quan, là một kiểu vật chất xã hội, làcác quan hệ xã hội vật chất được ý thức xã hội phản ánh.2
Trong các quan hệ xã hội vật chất thì quan hệ giữa con người với giới tự nhiên vàquan hệ giữa con người với con người là những quan hệ cơ bản nhất
b Các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội
Tồn tại xã hội bao gồm các yếu tố cơ bản là phương thức sản xuất vật chất, điềukiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lí, dân số và mật độ dân số,…
Ví dụ: Ở những nơi điều kiện tự nhiên tốt, thiên nhiên ưu đãi, địa hình thuận lợi
như khu vực đồng bằng… sản xuất, trồng trọt, trao đổi, buôn bán sẽ phát triển hơn sovới khu vực miền núi Ở các thành thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh… dân
số đông, nguồn lao động dồi dào, sản xuất phát triển, điều kiện sinh hoạt, các hoạtđộng dịch vụ phục vụ đời sống cũng tốt hơn so với các khu vực nông thôn, biển đảo…
Trong các yếu tố trên, PTSX là yếu tố cơ bản nhất Trong Lơi tựa của tác phẩm
Góp phần phê phán khoa kinh tê chính tri, C Mác viết: “Phương thức sản xuất đơi sống vât chất quyết định các quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nói
chung.”.3
Ví dụ:
2Bộ Giáo dục đào tạo (2021), Giáo trình Triêt học Mác- Lênin , Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.188.
3C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tâp, t.13, tr.15.
Trang 8Thời tiền sử, quan hệ sản xuất chưa có hình
thức chiếm hữu về tư liệu sản xuất, lao động tập
thể và phân phối sản phẩm đồng đều, công cụ
lao động hết sức thô sơ… đặc trưng cho TTXH
giai đoạn này là PTSX công xã nguyên thủy
PTSX phong kiến đặc trưng cho TTXH
thời phong kiến dựa trên chế độ sở hữu phong
kiến về tư liệu sản xuất, chủ yếu là ruộng đất,
trình độ kĩ thuật thấp, quy mô sản xuất nhỏ
PTSX tư bản chủ nghĩa nảy sinh từ trong
lòng PTSX phong kiến với đặc trưng là sở hữu
về tư liệu sản xuất vào trong tay một số người và
sự mở rộng trao đổi hàng hóa; áp dụng khoa học,
kĩ thuật vào sản xuất, công cụ lao động hiện
đại… là yếu tố cơ bản của TTXH thời kì này.4
Hình 1.1 PTSX thô sơ thơi nguyên thuy
Hình 1.2 PTSX thơi phong kiên
Hình 1.3 Ứng dụng máy móc thơi tư bản
1.1.2 Ý thưc xã hội
a Khái niệm ý thức xã hội
Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, là bộ phận hợp thành của vănhóa tinh thần xã hội Văn hóa tinh thần của xã hội mang dấu ấn đặc trưng của hình tháikinh tế - xã hội, của các giai cấp đã tạo ra nó trong những giai đoạn lịch sử nhất định.5
b Kết cấu của ý thức xã hội
Ý thức xã hội bao gồm tâm lí xã hội và hệ tư tưởng xã hội
Tâm lý xã hội bao gồm toàn bộ tư tưởng, tình cảm, tâm trạng, truyền thống… nảy
sinh từ TTXH, phản ánh TTXH ở những giai đoạn phát triển nhất định
Hệ tư tưởng bao gồm hệ thống các quan điểm, các tư tưởng, học thuyết… là sự
phản ánh trực tiếp và tự giác đối với TTXH
4Bộ Giáo dục đào tạo (2021), Giáo trình Kinh tê học chính tri Mác- Lênin, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.257.
5Bộ Giáo dục đào tạo (2021), Giáo trình Triêt học Mác- Lênin , Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.189
Trang 9Ý thức cá nhân là thế giới tinh thần của các cá nhân riêng lẻ và cụ thể YTXH có
mối quan hệ hữu cơ, biện chứng với YTCN, cùng phản ánh TTXH nhưng thuộc haitrình độ khác nhau
Tùy vào góc độ xem xét, người ta chia YTXH thành ý thức xã hội thông thường
và ý thức lý luận; tâm lí xã hội và hệ tư tưởng xã hội
Theo trình độ phản ánh của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội, có thể phân biệtthành ý thức xã hội thông thường và ý thức lí luận:
Ý thức xã hội thông thương hay ý thức thương ngày là những tri thức, những
quan niệm của con người hình thành một cách trực tiếp trong các hoạt động trực tiếphằng ngày nhưng chưa được hệ thống hóa, chưa được tổng hợp và khái quát hóa
Ví dụ: người nông dân Việt Nam qua việc quan sát, lao động thường ngày đã đúc
kết kinh nghiệm, tri thức trong sản xuất nông nghiệp qua các câu ca dao, tục ngữ:
Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm;
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống;
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mươi chưa cươi đã tối… Hình 1.4 Tri thức hình thành từ quan sát, hoạt
đông thương ngày
Ý thức lý luân hay ý thức khoa học là những tư tưởng, những quan điểm được
tổng hợp, được hệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết xã hội dưới dạngcác khái niệm, các phạm trù và các quy luật
Ví dụ: những quan điểm về chính trị, kinh tế; những khái niệm quy luật toán học;
học thuyết tiến hóa Triết học cũng là một dạng ý thức lí luận vì nó là kết quả quả củaquá trình hệ thống hóa, khái quát hóa những quy luật chung nhất của thế giới
Hình 1.5 Học thuyêt tiên hóa Lamac - Darwin Hình 1.6 Triêt học cũng là một ý thức lí luân
Trang 10Ý thức xã hội thông thường tuy ở trình độ thấp hơn ý thức lý luận nhưng lạiphong phú hơn ý thức lý luận Ý thức xã hội thông thường là cơ sở và tiền đề quantrọng cho sự hình thành ý thức lý luận Ý thức lý luận có khả năng phản ánh hiện thựckhách quan một cách sâu sắc, chính xác, bao quát và vạch ra được những mối liên hệkhách quan, bản chất, tất yếu mang tính quy luật của các sự vật và các quá trình xã hội.Cũng có thể phân tích YTXH theo hai trình độ và hai phương thức phản ánh đốivới tồn tại xã hội là tâm lí xã hội và hệ tư tưởng xã hội:
Tâm lý xã hội là YTXH thể hiện trong ý thức cá nhân, bao gồm toàn bộ tư tưởng,
tình cảm, tâm trạng, thói quen, nếp sống, nếp nghĩ, phong tục, tập quán, ước muốn…của một người, một tập đoàn người, một bộ phận xã hội hình thành dưới tác động trựctiếp của cuộc sống hằng ngày và phản ánh cuộc sống đó
Ví dụ: Các phong tục, tập quán ở Việt Nam như ăn trầu, lễ tết,… Các hiện tượng
xã hội như dư luận, định kiến xã hội, liên hệ xã hội, 6
Hệ tư tưởng là giai đoạn phát triển cao hơn của YTXH, là sự nhận thức lý luận về
TTXH Hệ tư tưởng đi sâu vào bản chất của mọi mối quan hệ xã hội; là kết quả của sựtổng kết, khái quát hóa các kinh nghiệm xã hội để hình thành các quan điểm, tư tưởng
Ví dụ: Thời kì trung cổ châu Âu, hệ tư tưởng triết học trở thành nữ tì của thần học,
của Giáo hội, chỉ tập trong vào niềm tin tôn giáo, thiên đường, địa ngục,… những nộidung nặng về tư biện7 Ở Việt Nam, thời phong kiến, hệ tư tưởng phong kiến với quanđiểm Nho giáo, Khổng Tử chi phối Đến giai đoạn cách mạng, hệ tư tưởng vô sản với
tư tưởng bình đẳng, hướng đến xã hội không còn người bóc lột lại phát triển mạnh mẽ8.Tâm lí xã hội và hệ tư tưởng có mối liên hệ qua lại và tác động qua lại lẫn nhau.Tâm lý xã hội có thể thúc đẩy hoặc cản trở sự hình thành và sự tiếp nhận một hệ tưtưởng nào đó; có thể giảm bớt sự xơ cứng hoặc công thức cứng nhắc của hệ tư tưởng
Hệ tư tưởng khoa học có thể bổ sung, làm gia tăng hàm lượng trí tuệ cho tâm lý xã hội,góp phần thúc đẩy tâm lý xã hội phát triển theo chiều hướng tích cực
6 Trần Lý Tưởng, Tâm lí xã hội là gì?, [https://lytuong.net/tam-ly-xa-hoi-la-gi], truy cập cuối 22/7/2022.
7Gracia, Jorge J.E.; Noone, Timothy B.: Cuộc hành trình cua Triêt học thơi Trung cổ, Oxford: Blackwell, 2003, p.35
8 Nguyễn Đức Đàn, Các hệ tư tưởng và môi trường văn hóa, xã hội, cuu/cac_he_tu_tuong_va_moi_truong_van_hoa_xa_hoi-e.html], truy cập cuối 22/7/2022.
Trang 11[https://www.chungta.com/nd/tu-lieu-tra-c Tính giai cấp của ý thức xã hội
Trong những xã hội có giai cấp, ý thức xã hội cũng mang tính giai cấp:
Các giai cấp khác nhau có điều kiện vật chất khác nhau, có lợi ích và địa vị xãhội khác nhau thì ý thức xã hội của các giai cấp đó cũng khác nhau
Sự đối lập giữa các hệ tư tưởng của những giai cấp khác nhau thường khôngdung hòa nhau Và khi đó, hệ tư tưởng thống trị trong xã hội là hệ tư tưởng của giaicấp thống trị
Ví dụ: Trong xã hội tư bản, hệ tư tưởng
của giai cấp tư sản chi phối tư liệu sản xuất
vật chất, đối lập với hệ tư tưởng của giai cấp
vô sản về lợi ích giai cấp, kinh tế Hệ tư
tưởng thống trị trong xã hội tư bản là hệ tư
tưởng của giai cấp tư sản Trong cao trào
cách mạng, hệ tư tưởng của giai cấp bị trị
-giai cấp vô sản trở thành hệ tư tưởng tiến bộ
ảnh hưởng mạnh mẽ trở lại hệ tư tưởng của
giai cấp tư sản9 Hình 1.7 Hệ tư tưởng cua giai cấp tư sản thống tri xã hội tư bản
d Các hình thái ý thức xã hội
Các hình thái ý thức xã hội thể hiện các phương thức nắm bắt khác nhau về mặttinh thần đối với hiện thực xã hội Những hình thái chủ yếu của YTXH bao gồm:
Ý thức chính tri phản ánh các mối quan hệ kinh tế của xã hội bằng ngôn ngữ
chính trị cũng như mối quan hệ giữa các giai cấp, dân tộc, quốc gia và thái độ của cácgiai cấp đối với quyền lực nhà nước Ý thức chính trị xuất hiện trong những xã hội cógiai cấp và có nhà nước, thể hiện trực tiếp và rõ nhất lợi ích giai cấp Ý thức chính trị,nhất là hệ tư tưởng chính trị giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của xã hội vàxâm nhập vào tất cả các hình thái YTXH khác
Ý thức pháp quyền phản ánh các mối quan hệ kinh tế của xã hội bằng ngôn ngữ
pháp luật; ý thức pháp quyền ra đời trong xã hội có giai cấp và có nhà nước Ý thức
9Bộ Giáo dục đào tạo (2021), Giáo trình Triêt học Mác- Lênin , Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.191
Trang 12pháp quyền gồm toàn bộ những tư tưởng, quan điểm của một giai cấp về bản chất vàvai trò của pháp luật, về quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của nhà nước, của các tổ chức
xã hội và của công dân, về tính hợp pháp và không hợp pháp của hành vi con ngườitrong xã hội
Ý thức đạo đức là toàn bộ những quan niệm về thiện, ác, tốt, xấu, lương tâm,
trách nhiệm, nghĩa vụ, công bằng… và về những quy tắc đánh giá, chuẩn mực điềuchỉnh hành vi và cách ứng xử giữa các cá nhân với nhau và giữa các cá nhân với xã hội
Ý thức nghệ thuât hay ý thức đạo đức hình thành rất sớm, cùng với sự ra đời của
các hình thái nghệ thuật Ý thức thẩm mỹ phản ánh TTXH bằng hình tượng nghệ thuật
Ý thức thẩm mĩ mang tính giai cấp và bị chi phối của các quan điểm chính trị, kinh tế
Ý thức tôn giáo là một hình thái YTXH trực tiếp thể hiện TGQ của con người, là
sự phản ánh hư ảo sức mạnh của giới tự nhiên bên ngoài lẫn các quan hệ xã hội vàođầu óc con người Hình thái YTXH này mang tính chất tiêu cực, cản trở sự nhận thứcđúng đắn của con người và luôn luôn bị các giai cấp thống trị lợi dụng
Ý thức lý luân hay ý thức khoa học phản ánh hiện thực một cách chân thực và
chính xác dựa vào sự thật và lý trí của con người Ý thức khoa học phản ánh sự vậnđộng và sự phát triển của giới tự nhiên, xã hội và của tư duy con người bằng tư duylôgích, thông qua hệ thống các khái niệm, các phạm trù Ý thức khoa học có nhiệm vụhướng con người vào việc biến đổi, cải tạo thế giới nhằm phục vụ nhu cầu cuộc sống
Ý thức triêt học là hình thức đặc biệt và cao nhất của tri thức cũng như của
YTXH Ý thức triết học, nhất là triết học Mác - Lênin, cung cấp cho con người tri thức
về thế giới như một chỉnh thể Ý thức triết học nói chung và nhất là triết học duy vậtbiện chứng nói riêng có sứ mệnh trở thành thế giới quan
1.2 Mối quan hệ biện chưng giữa tồn tại xã hội và ý thưc xã hội
Quan điểm duy vật lịch sử khẳng định rằng, YTXH và TTXH có mối quan hệbiện chứng; rằng, các hình thái YTXH không phải là những yếu tố thụ động; trái lại,mỗi hình thái YTXH đều có sự tác động ngược trở lại TTXH, đồng thời, các hình tháiYTXH cũng tác động lẫn nhau theo những cách thức khác nhau10
10Bộ Giáo dục đào tạo (2021), Giáo trình Triêt học Mác- Lênin , Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.197
Trang 131.2.1 Tồn tại xã hội quyết định ý thưc xã hội
Tồn tại xã hội quyết định nội dung, tính chất, đặc điểm, xu hướng vận động, sựbiến đổi và sự phát triển của các hình thái YTXH TTXH nào thì có YTXH ấy, “ý thức
là một sản phẩm của xã hội, và vẫn là như vậy chừng nào con người còn tồn tại”11.Nếu xã hội còn tồn tại sự phân chia giai cấp thì ý thức xã hội nhất định cũngmang tính giai cấp
Khi TTXH, nhất là PTSX thay đổi thì những tư tưởng, quan điểm về chính trị,pháp luật, triết học và cả quan điểm thẩm mỹ lẫn đạo đức dù sớm hay muộn cũng sẽ cónhững sự thay đổi nhất định
Ví dụ: Trong xã hội phong kiến, khi quan hệ
sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời trong lòng xã hội
này, thì nảy sinh quan niệm cho rằng sự tồn tại của
chế độ phong kiến là trái với công lý, không phù
hợp với lý tính con người và cần được thay thế
bằng chế độ công bằng và hợp lý tính của con
người hơn Ngaу khi хã hội tư bản mới hình thành,
đã xuất hiện các trào lưu tư tưởng phê phán chế độ
tư bản chủ nghĩa, đề хuất phương án хâу dựng chế
độ хã hội tốt đẹp hơn thaу thế chế độ tư bản12
Hình 1.8 Cách mạng tháng 10 Nga với mục tiêu giải phóng con ngươi khỏi sự bóc lột cua chu nghĩa tư bản
1.2.2 Tính độc lập tương đối của ý thưc xã hội đối với tồn tại xã hội
Ý thức xã hội không phải là yếu tố hoàn toàn thụ động hoặc tiêu cực Mặc dùchịu sự quy định và chi phối của tồn tại xã hội nhưng mỗi hình thái ý thức xã hội đều
có sự tác động ngược trở lại tồn tại xã hội, trước hết là tác động trở lại kinh tế
Các hình thái YTXH có đặc điểm chung là mặc dù bị TTXH quy định, song đều
có tính độc lập tương đối Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội thể hiện ở:
i Ý thức xã hội thương lạc hâu hơn tồn tại xã hội.
11V.I.Lênin: Toàn tâp, Sđd, t.18, tr.400.
12 Lê Hùng, Ví dụ về tính độc lập tương đối của ý thức xã hội, doi-cua-y-thuc-xa-hoi], truy cập cuối: 22/7/2022
Trang 14[https://vtvplus.vn/vi-du-ve-tinh-doc-lap-tuong-Lịch sử xã hội loài người cho thấy, nhiều khi xã hội cũ đã mất đi rất lâu, song ýthức xã hội do xã hội đó sản sinh ra vẫn tiếp tục tồn tại Tính độc lập tương đối này thểhiện ở lĩnh vực tâm lí xã hội Lênin cho rằng: “sức mạnh của tập quán ở hàng triệungười và hàng chục triệu người là một sức mạnh ghê gớm nhất”13.
Những nguyên nhân làm cho ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội là:
Trước hêt, do tác động mạnh mẽ của hoạt động thực tiễn của con người nên
TTXH diễn ra với tốc độ nhanh hơn khả năng phản ánh của ý thức xã hội
Thứ hai, do thói quen, tập quán và do cả tính bảo thủ của hình thái ý thức xã hội.
Điều kiện TTXH mới chưa đủ để thói quen, tập quán cũ chưa hoàn toàn mất đi
Thứ ba, các tập đoàn hay giai cấp lạc hậu thường níu kéo, bám chặt vào những tư
tưởng lạc hậu để bảo vệ và duy trì quyền lợi ích kỷ của họ
Hình 1.9 Những hu tục lạc hâu, biên tướng như bói toán, lên đồng… vẫn tồn tại trong xã hội ngày nay
ii Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội.
Thực tế, trong những điều kiện nhất định, nhiều tư tưởng khoa học và triết học cóthể vượt trước tồn tại xã hội của thời đại rất xa Sở dĩ YTXH có khả năng đó là do nóphản ánh đúng những mối liên hệ lôgích, khách quan, tất yếu, bản chất của TTXH
Ví dụ: Chủ nghĩa Mác – Lênin là hệ tư tưởng của giai cấp cách mạng nhất của
thời đại – giai cấp công nhân, tuу ra đời ᴠào thế kỷ XIX trong lòng chủ nghĩa tư bảnnhưng đã chỉ ra được những quу luật ᴠận động tất уếu của хã hội loài người nói chung,qua đó chỉ ra rằng хã hội tư bản nhất định ѕẽ bị thaу thế bằng хã hội cộng ѕản14
Ví dụ: Thuyết nhật tâm của Galile và Copenic khẳng định đúng về vị trí của Trái
13V.I.Lênin: Toàn tâp, Sđd, t.41, tr.34.
14 Lê Hùng, Ví dụ về tính độc lập tương đối của ý thức xã hội, doi-cua-y-thuc-xa-hoi], truy cập cuối: 22/7/2022
Trang 15[https://vtvplus.vn/vi-du-ve-tinh-doc-lap-tuong-Đất trong hệ Mặt Trời, vượt xa thuyết địa tâm phổ biến của thời đại lúc đó và phải đếnnhiều thế kỉ sau người ta mới có đủ cơ sở vật chất để chứng minh học thuyết này.
Hình 1.10 Thuyêt nhât tâm cua Galile và Copenic
iii Ý thức xã hội có tính kê thừa
Tiến trình phát triển đời sống tinh thần của xã hội loài người cho thấy rằng, cácquan điểm lý luận, các tư tưởng lớn của thời đại sau bao giờ cũng dựa vào những tiền
đề đã có từ các giai đoạn lịch sử trước đó
Ví dụ: Chính C Mác và Ph Ăngghen cũng đã thừa nhận rằng: “ngay cả chủ
nghĩa cộng sản phát triển cũng trực tiếp bắt nguồn từ chủ nghĩa duy vật Pháp” Và,
“nếu trước đó không có triết học Đức, đặc biệt là triết học Hêghen, thì sẽ không baogiờ có chủ nghĩa xã hội khoa học Đức”15
iv Sự tác động qua lại giữa các hình thái YTXH trong sự phát triển cua chúng
Các hình thái YTXH phản ánh TTXH theo những cách khác nhau, có vai tròkhác nhau trong xã hội và trong đời sống của con người Tuy nhiên, ở các thời đại lịch
sử khác nhau, trong những hoàn cảnh khác nhau, dù vai trò của các hình thái ý thức xãhội không giống nhau nhưng chúng vẫn có sự tác động qua lại với nhau
Ví dụ: ở Tâу Âu trung cổ thì tôn giáo ảnh hưởng mạnh mẽ đến mọi mặt tinh thần
хã hội như triết học, đạo đức, nghệ thuật, chính trị, pháp quуền Ở giai đoạn lịch ѕử ѕaunàу thì ý thức chính trị lại đóng ᴠai trò to lớn tác động đến các hình thái YTXH khác16
v Ý thức xã hội có khả năng tác động trở lại tồn tại xã hội
TTXH chịu sự tác động trở lại của YTXH là một biểu hiện khác của tính độclập tương đối của ý thức xã hội Ph Ăngghen viết: “Sự phát triển của chính trị, phápluật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật đều dựa trên cơ sở sự phát triển kinh tế
15C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tâp, t.18, tr.689.
16Bộ Giáo dục đào tạo (2021), Giáo trình Triêt học Mác- Lênin , Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.200.