1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐẠI HỌC BỆNH LÝ DỊ ỨNG

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation SINH VIÊN DƯỢC ĐẠI HỌC BỆNH HỌCBỆNH HỌC BÀI 27BÀI 27 ThS BS Nguyễn Duy Tài Trình bày được nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của bệnh dị ứng Nêu được các biểu hiện lâm sàng và nguyên tắc điều trị các bệnh dị ứng 1 1 Định nghĩa Dị nguyên Do phản ứng dị ứng gây ra Biểu hiện bệnh khu trú hay toàn thân Phản ứng miễn dịch với dị nguyên tổn thương tô ̉ chức và RLCN các cơ quan Bệnh ly ́ MD hay gặp nhất của miễn dịch quá mẫn Bệnh dị ứng Atopy Mày đay, viêm mũi dị.

Trang 1

SINH VIÊN DƯỢC ĐẠI HỌC

BỆNH HỌC

BÀI 27

ThS.BS Nguyễn Duy Tài

Trang 2

Trình bày được nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của

bệnh dị ứng

Nêu được các biểu hiện lâm sàng và nguyên tắc điều

trị các bệnh dị ứng

Trang 3

1.1 Định nghĩa:

Dị nguyên

-Do phản ứng dị ứng gây ra -Biểu hiện bệnh khu trú hay toàn thân -Phản ứng miễn dịch với dị nguyên tổn thương tổ chức và RLCN các cơ quan

-Bệnh lý MD hay gặp nhất của miễn dịch quá mẫn

Bệnh dị ứng Atopy -ruộtMày đay, viêm mũi dị ứng, chàm, dị ứng dạ dày –

- Gặp trên một số người có yếu tố di truyền và cơ địa bất thường về phản ứng MD =>  IgE

(Allergic Diseases)

(Viêm da cơ địa)

- Da và đường hô hấp thường hay bị dị ứng

- Khu trú ở mạch máu, dạ dày – ruột, nội tạng

- Sốc Phản vệ và bênh huyết thanh biểu hiện toàn thân

Trang 4

1.2 Phân loại:

Phân loại bệnh dị ứng theo cơ

chế typ quá mẫn

 Liên quan đến sinh bệnh học

 Được ưa chuộng

 Là cơ sở chẩn đoán và điều trị

Phân loại bệnh dị ứng theo

cơ quan bị tổn thương

 Bao gồm cả cơ chế quá mẫn

 Phân loại bệnh dị ứng không rõ cơ chế theo typ quá mẫn

Trang 5

Loại bệnh dị ứng Bệnh cụ thể

Bệnh dị ứng do

quá mẫn type I

Bệnh dị ứng Atropy (Atropic diseases)

Viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc, dị ứng thức ăn, bệnh phổi dị ứng, chàm

Bệnh lý qua trung gian chất vận mạch

Mày đay và phù mạch, bệnh lý TB mast, dị ứng do tác nhân vật lý

Bệnh dị ứng do quá mẫn type II Tan tế bào máu do thuốc

Bệnh dị ứng do quá mẫn type III Viêm phế nang dị ứng cấp tính, bệnh

huyết thanh

Bệnh dị ứng do quá mẫn type IV Viêm da tiếp xúc, viêm phế nang dị

ứng mạn tính

Trang 6

Cơ quan Bệnh Typ I Typ

III

Typ

IV Không rõ

Da

Viêm da tiếp xúc Chàm thể tạng Mày đay

Phản ứng Arthus

Đỏ da toàn thân Hồng ban cố định nhiễm sắc

Đường hô hấp

Viêm mũi dị ứng Hen phế quản

Dị ứng PQ – phổi do nấm Viêm PN dị ứng cấp

Viêm PN dị ứng mạn

Dạ dày - ruột Dị ứng dạ dày – ruột

Toàn thân Sốc phản vệ

Bệnh huyết thanh

Trang 7

2.1 Nguyên nhân

NGOẠI SINH

Tính kháng

nguyên

Cơ thể

Cơ địa dị ứng Kháng thể

Phản ứng quá mẫn

Biểu hiện bệnh lý một hoặc nhiều cơ quan

Trang 8

2.1 Nguyên nhân

+ Bụi + TB biểu bì, vảy da, lông súc vật

+ Phấn hoa + Thực phẩm + Thuốc và hóa chất

+ Vi sinh vật (VK, nấm, vius)

Ngoại

+ Hình thành trong cơ thể: thành phần tế bào và tổ chức cơ thể trong ĐK nhất định (t o cao hoặc thấp, hóa chất, tia phóng xạ, độc tố VK)

+ Xuất hiện tự dị nguyên, cơ thể tạo ra tự kháng thể và lympho mẫn cảm => tình trạng bệnh lý

Nội sinh

Trang 10

2.2.1 Những yếu tố tham gia vào cơ chế của bệnh dị ứng:

 Yếu tố cơ địa: tăng sản xuất IgE khi có sự xâm nhập của dị nguyên

 Dị nguyên có thể theo nhiều đường xâm nhập

 Đường hô hấp: bụi, nấm, vi khuẩn, lông súc vật, phấn hoa, bọ bụi nhà => hen phế quản, viêm mũi dị ứng

 Đường tiêu hoá: thức ăn, thuốc uống => dị ứng dạ dày – ruột, hen, phản vệ, chàm, mày đay

 Đường tiêm: thuốc tiêm

 Da: tiếp xúc trực tiếp (mỹ phẩm, dầu gội, giặt tẩy, hóa chất, tá dược)

 Kháng thể IgE đóng vai trò quan trọng

 Cytokin đóng vai trò cơ bản biểu hiện các triệu chứng bệnh

Bệnh dị ứng Atopy liên quan đến cơ địa và di truyền:

Trang 11

2.2.2 Các giai đoạn trong cơ chế dị ứng:

 Cơ chế dị ứng gồm 3 giai đoạn:

 Giai đoạn 1 (mẫn cảm): Dị nguyên tiếp xúc lần đầu tạo kháng thể gắn

trên tế bào Mast trong cơ thể

 Giai đoạn 2 (sinh hóa bệnh): Dị nguyên tiếp xúc lần thứ 2 tạo phản ứng

dị nguyên – kháng thể và phóng thích chất trung gian hóa học

 Giai đoạn 3 (sinh lý bệnh): Chất trung gian hóa học gắn kết các thụ thể

ở tế bào đích gây phản ứng dị ứng

Bệnh dị ứng Atopy liên quan đến cơ địa và di truyền:

Trang 12

2.2.2 Các giai đoạn trong cơ chế dị ứng:

Trang 13

Biểu hiện rất đa dạng ở từng cơ quan khác nhau, tùy từng cá thể

Xuất hiện theo đợt và cơn, xen kẽ khoảng thời gian hoàn toàn bình thường

Cơn xuất hiện và thoái lui đột ngột, hay tái phát

Có liên quan đến tiền sử dị ứng trong gia đình

Khi có triệu chứng lâm sàng: tăng số lượng BC ái toan và KT IgE trong máu

Đặc điểm chung của các bệnh dị ứng là

Trang 14

Mất nhanh nhưng hay tái phát

Sẩn màu hồng

Tiếp xúc dị nguyên vài phút hoặc vài giờ

Từng mảng trên da Lan rộng khi gãi Giảm đi nếu chườm nóng

Xung quanh viền

đỏ, tròn, hoặc bầu

dục

To, nhỏ khác

nhau, liên kết từng

mảng

Yếu tố xuất hiện: hóa chất,

thuốc, thời tiết lạnh…

Tái phát khi tiếp xúc trở lại với dị nguyên

Trang 15

Nếu có bội nhiễm

Nước mũi đục, có mủ

Bệnh nhân

Hắt hơi nhiều, nước mũi nhiều và trong

Sau khi tiếp xúc

(thường hít phải dị nguyên)

Trang 16

Xảy ra nhanh ngay sau khi tiếp xúc với dị nguyên hoặc chậm sau vài giờ đến vài ngày

Trang 17

Sau khi ăn BN bị đau bụng tiêu chảy tiết nhày và tăng co bóp ruột

BN thường có tiền sử dị ứng với một số thức ăn nhất định: tôm, cua, cá, trứng, thịt gà

Trang 18

Hay gặp ở trẻ nhỏ trong những tháng đầu

Tự khỏi sau 2 – 3 tuổi

Da dày từng mảng, đỏ và ngứa, trên bề mặt có những nốt phỏng nước

dễ vỡ, nếu gãi dễ bị

nhiễm trùng.

Trang 19

Triệu chứng lâm sàng, tiền sử bệnh, test chẩn đoán

- Tiền sử gia đình có bệnh dị ứng

- Thời điểm xuất hiện chiệu trứng với các yếu tố: môi trường, thời tiết, thức ăn, tiếp xúc,

- Không đặc hiệu: định lượng IgE huyết thanh và số lượng BC ái toan => tăng trong đợt cấp của bệnh dị ứng

- Đặc hiệu: test da với dị nguyên (prick test hoặc interdermal test) => xác định dị nguyên gây dị ứng

Tiền

sử

bệnh

Xét

nghiệm

Trang 20

5.1 Loại trừ tác động của dị nguyên

• Tránh tiếp xúc với dị nguyên

• Giải mẫn cảm đặc hiệu

5.2 Điều trị bằng thuốc

• Thuốc chống dị ứng: kháng histamin  vô hiệu hoá chất trung gian

hoá học, bền vững màng TB mast => hạn chế sự giải phóng chất trung gian hóa học.

• Corticoid: giảm phản ứng viêm.

• Theophylin hoặc thuốc kích thích giao cảm: khó thở, co thắt phế

quản.

Ngày đăng: 29/06/2022, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w