Thalassemia là bệnh lý di truyền hồng cầu do bất thường về số lượng hoặc chất lượng của α hay β globin. Tuy nhiên, ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử trong tầm soát, chẩn đoán các đột biến thalassemia chưa được phổ biến rộng rãi ở Việt Nam.
Trang 1ỨNG DỤNG CÁC TIẾN BỘ SINH HỌC PHÂN TỬ TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ DI TRUYỀN HỒNG CẦU
Huỳnh Minh Tuấn*, Trần Công Toại*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Thalassemia là bệnh lý di truyền hồng cầu do bất thường về số lượng hoặc chất lượng của
α hay β globin Tuy nhiên, ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử trong tầm soát, chẩn đoán các đột biến
thalassemia chưa được phổ biến rộng rãi ở Việt Nam
Phương pháp: Chẩn đoán các bệnh lý thalassemia trên bệnh nhân thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ sau
khi loại trừ các nguyên nhân gây thiếu máu thường gặp khác bằng nhiều loại kỹ thuật sinh học phân tử như Gap-PCR, Reverse-Dot Blot Assay, QMPSF, MLPA, Array-CGH, giải trình tự, PCR với enzyme giới hạn để xác định nhiều loại đột biến khác nhau của hemoglobin
Kết quả: 80% bệnh nhân mang đột biến thalassemia được chẩn đoán do áp dụng các bước sàng lọc sinh học
phân tử kết hợp với điện di hemoglobin như HbH, HbE/HbE, β-thalassemia/α-triplication, αCs/αCs Dựa trên kết quả điện di hemoglobin, tỷ lệ HbA 2 hay HbF cao là một thông số giúp hướng chẩn đoán α/β thalassemia
Kết luận: Chẩn đoán sinh học phân tử có vai trò thiết yếu trong việc tầm soát nhiều loại đột biến khác nhau
của các gen globin, giúp nâng cao hiệu quả sàng lọc các bệnh lý phức tạp về di truyền hồng cầu
Từ khóa: Thalassemia, α và β globin, sinh học phân tử, tương quan kiểu hình-kiểu gen
ABSTRACT
ADVANCES IN MOLECULAR BIOLOGY IN DIAGNOSIS AND MANAGEMENT OF INHERITED
HEMOGLOBIN DISORDERS
Huynh Minh Tuan, Tran Cong Toai
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 20 - No 2 - 2016: 425 - 435
Introduction: Thalassemia is a heterogeneous group of genetic disorders of hemoglobin characterized by
quantitative and/or qualitative defects of α and/or β globin chain synthesis However, the use of molecular diagnostic tools for screening, diagnosis and clinical management of thalassemic hemoglobin variants has not been widely introduced in Viet Nam
Methods: Diagnosis of hemoglobin disorders by molecular approaches in patients with hypochromic
microcytic anemia after excluding other common causes of chronic anemia All patients were screened by various molecular techniques including Gap-PCR, Reverse-Dot Blot Assay, QMPSF, MLPA, Array-CGH, Sequencing techniques, Digestion-PCR in order to characterize hemoglobin variants at different molecular levels
Results: Approximately 80% patients carrying various common hemoglobinopathies were diagnosed by
applying the molecular diagnostic procedure in combination with hemoglobin electrophoresis such as HbH, HbE/HbE, β-thalassemia/α-triplication, αCs/αCs High HbA 2 or HbF level is a good indicator of β thalassemia
on hemoglobin electrophoresis but a normal level can not exclude the disease while α-thalassemia has frequently
a variable level of HbA 2 depending on the number of intact α-globin gene
Conclusion: Molecular diagnostic approaches play a key role in diagnosis and screening of different types
of hemoglobin variants, improving the diagnostic yield of complex hemoglobin disorders
* Bộ Môn Mô, Phôi, Di Truyền.Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Trang 2Keywords: Thalassemia, α/β globin, molecular diagnostic approaches, genotype-phenotype correlation
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Bệnh lý di truyền hồng cầu bao gồm
những bệnh lý liên quan đến sự hình thành,
phát triển và duy trì chức năng của dòng tế
bào hồng cầu Bệnh lý di truyền hồng cầu
được phân loại thành 3 nhóm bệnh lý chính
thường gặp nhất bao gồm: bất thường sinh
tổng hợp hemoglobin, bệnh lý men của hồng
cầu và bệnh lý màng hồng cầu Bệnh lý di
truyền hồng cầu do bất thường trong quá
trình sản xuất hemoglobin hay bệnh thiếu
máu vùng biển (thalassemia), phổ biến ở
vùng Đông Nam Á, Ấn Độ và Địa Trung
Hải(12) Việt Nam là một nước nằm trong vùng
dịch tễ sốt rét và có tần suất cao tỷ lệ bệnh
nhân mang bệnh lý thiếu máu vùng biển
Bệnh thiếu máu vùng biển do sự mất cân
bằng trong sự tổng hợp các chuỗi α và β
globin, do đột biến trên các gen α và β globin
Đột biến gen alpha gây bệnh lý alpha
thalassemia (α-thalassemia) và đột biến gen
bêta gây bệnh lý bêta thalassemia
(β-thalassemia)
Alpha thalassemia do đột biến gen HBA1 và
HBA2 mã hóa cho sự tổng hợp α-globin HBA1
và HBA2 nằm trên nhánh ngắn nhiễm sắc thể số
16, trong vùng 16p13.3 Gen HBA1 và HBA2 đều
mang 3 exon và mã hóa cho protein chứa 142
acid amin, HBA1 và HBA2 có kích thước lần
lượt là 872, 864 pb và có chung nguồn gốc trong
quá trình tiến hóa HBA2 được xem là bản sao
của HBA1 vì 97% trình tự chuỗi nucleotide của
gen HBA2 tương đồng với gen HBA1 Các đột
biến thường gặp trong bệnh lý α-thalassemia
bao gồm α-3.7, α-4.2 và α-SEA (Southeast Asian type)
được tạo rado quá trình trao đổi đoạn chéo
không cân bằng hay NAHR (Non Allelic
Homologous Recombination) Các đột biến này
thường gặp tại khu vực Đông Nam Á trong đó
đột biến α-SEA là một dạng đột biến vi mất đoạn
tại vùng 16p13.3 và gây mất cả 2 gen HBA1 và
HBA2 Đa số các đột biến xảy ra tại locus alpha
là các đột biến vi mất đoạn và nhân đoạn tuy nhiên đột biến điểm vẫn xảy ra tại locus alpha
và thường gặp nhất là Hemoglobin Constant Spring (HbCs hay αCs)(24,34)
Bệnh lý β-thalassemia do đột biến gen β
(HBB) trên nhánh ngắn nhiễm sắc thể 11, phân
vùng 11p15.4, HBB bao gồm 3 exon, nằm trải
dài trên 1,6 kb nhiễm sắc thể 11 và mã hóa cho chuỗi β-globin 147 acid amine với trọng lượng
phân tử 16 KDa Các đột biến ở gen HBB gây
nhiều dạng kiểu hình khác nhau, từ thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ đến bệnh lý tán huyết mạn tính ảnh hưởng đến sự phát triển, ứ đọng sắt, gan lách to, bất thường hình thái học như bệnh lý Cooley Các đột biến thường gặp nhất trong bệnh lý β -thalassemia là βS, βC, βE trong
đó βE phổ biến tại vùng Đông Nam Á bao gồm Việt Nam, Lào và Campuchia(26,9) Các đột biến thường gặp khác bao gồm β39, βTak, HBB:c.-79A>G, HBB:c.92G>A, HBB:c.92+1G>A, βD-Punjab,
gặp ở Việt Nam codon 41/42 (-TCTT), codon 17 (A→T), -28 (A→G), codon 71/72 (+A), IVSII-nt654 (C→T), IVSI-nt1 (G→T), codon 95 (+A)
(Saovaros Svasti et al., 2002) Sự đa dạng về kiểu
hình của bệnh lý β-thalassemia là do sự tác động của các yếu tố sau như: sự đa dạng của nhiều loại đột biến gen bêta khác nhau (β+, β0
hay MetHb ), sự tác động của các yếu tố biến đổi về di truyền (genetic modifying factors) và yếu tố môi trường Sự tương tác của các yếu tố trên gây nhiều trở ngại cho việc phân tích mối tương quan kiểu gen-kiểu hình và công tác tham vấn di truyền nhất là trong lĩnh vực chẩn đoán tiền sản Chính vì những lý do nêu trên,
sự phát triển của nhiều loại kỹ thuật chẩn đoán phân tử chuyên biệt kết hợp với dữ kiện lâm sàng, các xét nghiệm chuyên biệt về bệnh lý hồng cầu như các kỹ thuật điện di hemoglobin giúp đưa ra chẩn đoán xác định và thiết lập tương quan kiểu gen-kiểu hình khi mà một kỹ thuật phân tử đơn thuần không thể thực hiện được Hiện nay, nhiều phương pháp chẩn đoán
Trang 3sinh học phân tử đang được ứng dụng trong các
phòng xét nghiệm di truyền bao gồm:
Gap-PCR, MLPA, PCR với enzyme giới hạn,
Array-CGH, giải trình tự và QMPSF giúp chẩn đoán
nhiều loại bệnh lý di truyền hồng cầu tuy nhiên
ứng dụng các kỹ thuật chẩn đoán này chưa
được phổ biến tại Việt Nam
Phương pháp và tiêu chuẩn sàng lọc
phân tử
Bệnh nhân thiếu máu nhược sắc hồng cầu
nhỏ được tiến hành sàng lọc đột biến bằng các
kỹ thuật phân tử khác nhau dựa trên các triệu
chứng lâm sàng, các xét nghiệm thường quy và
chuyên biệt bao gồm công thức máu và kết quả
điện di hemoglobin 95% bệnh nhân có dấu hiệu
thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ trên công
thức máu thường quy không rõ nguyên nhân
lâm sàng có chỉ định tiến hành xét nghiệm sàng
lọc sinh học phân tử Các xét nghiệm sàng lọc
phân tử được phân làm hai loại chính: xét
nghiệm sàng lọc đột biến α-thalassemia và các
xét nghiệm sàng lọc phân tử β-thalassemia
Các kỹ thuật chẩn đoán phân tử các bệnh
lý thalassemia
Kỹ thuật Gap-PCR
Đơn giản, dễ thực hiện, chi phí thấp và phù
hợp trong điều kiện thực tế hiện nay tại Việt
Nam Kỹ thuật này cho phép phát hiện các đột
biến α-thalassemia bao gồm: α-3.7, α-4.2, α-SEA và
αααanti-3.7 qua việc sử dụng 3 cặp mồi cần thiết
cho sự khuếch đại gen HBA1 và HBA2
Sản phẩm khuếch đại của gen HBA1 và
HBA2 lần lượt là 2.1 kb và 1.9 kb Đột biến α-3.7
cho kích thước gần giống α2 trong mix α1 là 1,9
kb, đột biến α-4.2 cho kích thước 1,6 kb, α-SEA cho
kích thước 1,3 kb và αααanti-3.7 có kích thước 2,1
kb trong mix α2 Nhược điểm của kỹ thuật
Gap-PCR là độ đặc hiệu thấp và dương tính giả, do
đó cần sự hỗ trợ của một kỹ thuật chẩn đoán
phân tử khác Kỹ thuật này không phát hiện
được αααanti-4.2
Kỹ thuật RDBα (α Reverse Dot-Blot Assay)
Kỹ thuật dùng để phát hiện 21 đột biến
thường gặp trên gen HBA1 và HBA2 bao gồm
α-3.7, α-4.2, α-SEA, αααanti-3.7, MED, FIL, α-THAI, α-20,5 kb, α1 cd 14 (TGG>TAG), α1 cd
59 (GGC>GAC) (Hb Adana), α2 init cd (ATG>ACG), α2 cd 19 (-G), α2 IVS1 (-5nt), α2
cd 59 (GGC>GAC), α2 cd 125 (CTG>CCG) (Hb Quong Sze), α2 cd 142 (TAA>CAA) (Hb Constant Spring), α2 cd 142 (TAA>AAA) (Hb Icaria), α2 cd 142 (TAA>TAT) (Hb Paksé), α2 (TAA>TCA) (Hb Koya Dora), α2 poly A-1
(AATAAA-AATGAA)
ADN bệnh nhân sẽ được tiến hành khuếch đại theo 3 mix PCR bao gồm A1, A2
và B Mỗi mix bao gồm hỗn hợp đệm phản ứng, enzyme Taq polymerase và 5µl ADN Sản phẩm khuếch đại PCR sẽ được điện di trên gel agarose 2% để kiểm tra trước khi cho tiến hành lai trên teststrip
Ưu điểm của kỹ thuật alpha RDB Assay là
độ nhạy và độ đặc hiệu cao, tuy nhiên vì độ nhạy cao mà đôi khi cho kết quả dương tính giả Alpha RDB Assay là xét nghiệm nhanh, hiệu quả cao giúp tầm soát nhanh chóng 21 đột biến thường gặp của bệnh lý α-thalassemia Xét nghiệm này thường được sử dụng hỗ trợ cho kỹ thuật Gap-PCR
MLPA (Multiplex Ligation-Dependent Probe Amplification)
Kỹ thuật giúp phát hiện các đột biến vi mất
và nhân đoạn, phổ biến nhất hiện nay là các bộ kit MLPA của MRC-Holland ADN bệnh nhân
sẽ được tiến hành cho biến tính và lai với các đoạn dò đặc hiệu, mỗi vùng ADN lai tạo thông thường với hai đoạn dò và một trong hai đoạn
dò có chứa đoạn Stuffer, là một đoạn ADN đặc hiệu khác nhau cho mỗi đoạn dò Các đoạn ADN biến tính lai với dò sau đó sẽ được gắn kết lại với nhau nhờ enzyme ligase để tạo ADN chuỗi kép, sau cùng ADN chuỗi kép sẽ được khuếch đại bằng phản ứng PCR Các sản phẩm PCR sau đó sẽ chạy trên máy phân tích và tiến
Trang 4hành tách biệt các sản phẩm PCR có kích thước
khác nhau Ưu điểm của kỹ thuật MLPA là độ
nhạy và đặc hiệu cao nhưng nhược điểm là chi
phí cao, tốn nhiều thời gian để thực hiện kỹ
thuật Kỹ thuật MLPA có thể được dùng kết
hợp với kỹ thuật Gap-PCR và αRDB để hỗ trợ
và/hoặc khẳng định chẩn đoán
Kỹ thuật Array-CGH chuyên biệt cho locus
alpha và bêta
ADN bệnh nhân và chứng sẽ được cho tiến
hành lai tạo và đánh dấu bằng Cya5 và Cya3
ADN đánh dấu sẽ tiến hành tinh lọc và cho lai
trên hệ thống vi lưới ADN đặc hiệu với 13.921
đoạn dò cho locus alpha và bêta Đây là kỹ thuật
dùng để phát hiện các đột biến vi mất đoạn và
nhân đoạn không điển hình tại hai locus này
Nhược điểm của kỹ thuật này là chi phí cao và
đòi hỏi trang thiết bị hiện đại để thực hiện
Phương pháp giải trình tự HBA1 và HBA2
Gen HBA1 và HBA2 có trình tự chuỗi
nucleotide tương tự nhau trên 97% do đó cần
phải sử dụng các đoạn mồi ngược đặc hiệu để
khuếch đại gen HBA1 và HBA2 Giải trình tự
giúp phát hiện các đột biến mà các kỹ thuật nêu
trên bị giới hạn, ví dụ : HbCs, đột biến đuôi
polyA, Hb Adana, Hb Agrinio
Kỹ thuật QMPSF (Quantitative Multiplex
PCR of Short Fragments)
Kỹ thuật QMPSF-β sử dụng nhiều cặp đoạn
mồi khác nhau trong cùng một phản ứng PCR
hay PCR multiplex, các đoạn mồi này được
đánh dấu huỳnh quang ở đầu 5' đoạn mồi xuôi,
phân tử huỳnh quang thường được sử dụng là
5-FAM, NED và HEX cho màu xanh dương,
vàng và xanh lá cây Mỗi cặp đoạn mồi cho sản
phẩm khuếch đại PCR có kích thước khác nhau
và sẽ được tách biệt khi tiến hành điện di mao
quản trên máy giải trình tự ABI PRISM® 3130
Genetic Analyzer (Life Technology) Kỹ thuật
QMPSF dùng để phát hiện các vi đột biến mất
và nhân đoạn ở gen HBB(28)
Kỹ thuật giải trình tự gen β
Gen HBB được chia ra thành 5 đoạn khác
nhau và được khuếch đại bằng 5 phản ứng PCR với tên gọi lần lượt là A, B, C, D, E Mỗi đoạn được khuếch đại bằng một cặp đoạn mồi chuyên biệt Cặp đoạn mồi A được dùng để khuếch đại promotor (vùng gen khởi động), đoạn mồi B dùng để khuếch đại exon 1, đoạn mồi C dùng khuếch đại exon 2, đoạn mồi D dùng khuếch đại exon 3 và sau cùng đoạn mồi
E dùng để khuếch đại vùng 3'UTR
PCR-digestion
Phương pháp sử dụng sản phẩm khuếch đại PCR sau đó tiêu hóa bằng enzyme giới hạn, tùy mỗi loại đột biến mà tạo ra vị trí cắt khác nhau chuyên biệt cho enzyme, từ đó ta lựa chọn enzyme giới hạn phù hợp βS là đột biến thường gặp gây bệnh lý hồng cầu hình liềm hay Sickle cell disease, thường gặp ở chủng tộc da đen và các quốc gia ở Phi châu
Hình 1: Ứng dụng của kỹ thuật PCR-Digestion
trong chẩn đoán tiền sản β S : (M) Marker, (1) Cha mang β S dị hợp tử (2) Mẹ mang β S dị hợp tử (3) và (4) Thai nhi mang β S dị hợp tử (5) Chứng mang β S
dị hợp tử (6) Chứng mang β S đồng hợp tử (7)
Chứng bình thường (8) Chứng mang β S và β C (9) Sản phẩm PCR không xử lý bằng enzyme giới hạn
1 2 3 4 5 6 7 8 9 M
687
bp
435 bp
162
235
bp 202 bp
Trang 5Một ví dụ điển hình là chẩn đoán đột biến
βS bằng phương pháp enzyme giới hạn qua việc
sử dụng một cặp đoạn mồi khuếch đại chuỗi
trùng hợp (PCR) với sản phẩm sau cùng là 687
bp, sau đó sản phẩm khuếch đại được tiêu hóa
bằng enzyme giới hạn Bsu36I, enzyme này sẽ
cắt ADN ở vị trí 5' CC↓TNAGG 3' Sản phẩm
của allele đột biến βS sẽ cho kích thước là 437 bp
và ngược lại, sản phẩm của allele βA sẽ cho các
sản phẩm 235 bp, 202 bp Đây là kỹ thuật tương
đối đơn giản và dùng để chẩn đoán nhanh các
đột biến thường gặp trên gen HBB như βE, βC,
βD-Punjab, βO-arab Ngoài ra, kỹ thuật này còn được
sử dụng trong góp phần hỗ trợ khẳng định chẩn
đoán với các kỹ thuật khác như giải trình tự và
tầm soát tiền sản các đột biến thường gặp
β-thalassemia
Điện di Hemoglobin
Các phương pháp điện di hemoglobin
thông thường bao gồm : Acide/Alkaline
Electrophoresis, IsoElectric Focusing (IEF),
HPLC (High Pressure Liquid Chromatography)
(Urrechaga, 2012) và CZE (Capillary Zone
Electrophoresis) Acid/Alkaline electrophoresis
dựa trên sự khác biệt về điện tích của các phân
tử hemoglobin, hemoglobin tích điện âm và sẽ
di chuyển về cực dương (Anode) Kỹ thuật IEF
dựa trên sự khác biệt về điện tích của các phân
tử hemoglobin khi tiến hành điện di, phân tử hemoglobin sẽ di chuyển trên thạch agarose trong môi trường PH từ 6 đến 8 và ngừng lại tại
vị trí đẳng điện Hai phương pháp điện di hemoglobin hiện nay đang được sử dụng rộng rãi là HPLC và CZE(14) Cả hai phương pháp HPLC và CZE đều tiến hành điện di hemoglobin dựa trên sự tích điện phân tử, một kết quả điện di hemoglobin bình thường cho kết quả với HbA2 trong khoảng từ 2,1% đến 3,1%, HbF thường dưới 1% và HbA trong khoảng 97% CZE có độ đặc hiệu cao hơn HPLC nhưng
độ nhạy thấp và thường bỏ sót các đột biến hiếm tuy nhiên HPLC không thể phân tách được một số dạng đột biến hemoglobin như HbE và HbA2, HbH và Hb Bart's Do đó, khi tiến hành phân tích kiểu hình các dạng đột biến khác nhau trong điện di hemoglobin, theo khuyến cáo nên sử dụng sự kết hợp nhiều phương pháp tầm soát khác nhau để hỗ trợ chẩn đoán
Kết quả ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử kết hợp điện di hemoglobin trong tầm soát các đột biến thalassemia
Hemoglobin Constant Spring (α Cs )
Hình 2: Kết quả xét nghiệm di truyền: (A) Gap-PCR α1α2 cho kết quả âm tính (B) RDBα cho kết quả HbCs đồng hợp tử và (C) được kiểm chứng lại bằng giải trình tự α2
Trang 6Bệnh nhân nữ, 21/12/1978, đến khám vì
thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ, xét nghiệm
sắt với kết quả định lượng ferritine là 595µg/L
Phết máu ngoại biên cho thấy bất thường tế bào
hồng cầu với nhiều chấm sẫm bắt màu kiềm
(hématies ponctuées), tế bào hồng cầu có nhiều
kích thước khác nhau (anisocytose), sự xuất
hiện của tế bào đẳng sắc (normochromie) và
nhược sắc (anisochromie)
Xét nghiệm điện di hemoglobin với HbA2:
1,7%, HbF: 2,9%, HbA: 91,6% và HbX: 3,8%
Số lượng tế bào hồng cầu: 4,22 x 106/µl, Hb:
10,3g/dl, Hct: 43%, VGM: 80,6fl, TCMH: 24,4pg,
CCMH: 30,3g/dl, IDR: 15,2
Bệnh nhân được tiến hành xét nghiệm di
truyền với Gap-PCR âm tính, αRBD assay và
giải trình tự gen α1α2 cho kết quả Hb Constant
spring (HbCs) đồng hợp tử(16)
Đột biến điểm trên gen HBA1 (Hb Grady)
Bệnh nhi nữ sinh ngày 05/04/2014, bệnh
nhân đến làm xét nghiệm di truyền vì thiếu
máu nhược sắc hồng cầu nhỏ Kết quả điện di
hemoglobin với HbA: 87,2%, HbA2: 1%, HbF
<1%, biến thể HbA2 (HbA2 variant): 0,8%, và
biến thể HbA (HbA variant): 11%
Xét nghiệm sắt với sắt huyết thanh
5,2µmol/l, transferrine: 3,62g/l và giảm
transferrine bão hòa là 6%
Công thức máu: hồng cầu: 5,1x106/µL, Hb:
10,9 g/dl, Hct: 34%, VGM: 66,7fL, TCMH: 21,4
pg, CCMH: 32,1g/dL
Bệnh nhân được tiến hành xét nghiệm di
truyền bao gồm Gap-PCR α1α2, RDBα với kết
quả âm tính tuy nhiên giải trình tự α1α2 cho kết
quả Hb Grady ở trạng thái dị hợp tử
Đột biến vi mất đoạn không điển hình tại
locus α
Bệnh nhi nam, sinh ngày 27/12/2014, nhập
viện vì thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ và
bất thường trên điện di hemoglobin
Hình 3: Sơ đồ phả hệ tóm tắt các kết quả xét nghiệm
bao gồm điện di hemoglobin, công thức máu thường quy và một số kết quả di truyền của gia đình bệnh nhân
Bệnh nhân cùng gia đình được tiến hành xét nghiệm di truyền với Gap-PCR α1α2, RDBα
và giải trình tự với kết quả âm tính, tuy nhiên MLPA phát hiện vi mất đoạn locus α
Chẩn đoán HbH do sự kết hợp của đột biến
α SEA và α -3,7
Hình 4: Ứng dụng kỹ thuật Gap-PCR trong chẩn
đoán α-thalassemia: (1) Bệnh nhân mang đột biến
α SEA /α -3,7 (2) Mẹ mang dị hợp tử α -3,7 /αα (3) Cha mang đột biến α SEA /αα (M) Marker kích thước
Trang 7Bệnh nhi nam, sinh ngày 15/06/2015, nhập
viện vì thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ và
điện di hemoglobin cho kết quả HbH 13,1% Xét
nghiệm sắt với kết quả độ bão hòa transferrine
14% giảm và tăng ferritine máu 284µg/L Bệnh
nhân được tiến hành xét nghiệm di truyền (32,42)
β thalassemia kết hợp bất thường của gen α
Bệnh nhân nữ, sinh ngày 26/11/1983, được
chỉ định làm xét nghiệm di truyền do thiếu máu
nhược sắc hồng cầu nhỏ với kết quả công thức
máu như sau Hb: 11,6g/dl, VGM: 57fl, TCMH:
18,3pg, CCMH: 32g/dl, hồng cầu lưới:
113x106/µl Phết máu ngoại biên cho thấy bất
thường về hình dạng (poikilocytose), tế bào nhỏ
(microcytose), tế bào hồng cầu với nhiều chấm
sẫm bắt màu kiềm Điện di hemoglobin cho kết
quả với HbA2: 4.3%, HbF: <1%, HbA: 95,7%
Sinh hóa cho kết quả tán huyết với tăng LDH và
bilan sắt cho kết quả tăng Ferritine: 752 µg/L, độ
bảo hòa của transferrine là 31% Bệnh nhân
được tiến hành làm các xét nghiệm di truyền
với kết quả đột biến IVS-II-nt654 HBB:
c.316-197C>T +/- và triplication αααanti-4.2 Đột biến
c.316-197C>T là một dạng đột biến β+ nặng nhưng thường không cho kiểu hình dưới dạng thể lâm sàng nặng với ứ đọng ferritine cao do
đó có sự mất không tương quan kiểu gen-kiểu hình
Đột biến bất thường gen HBB và hemoglobin
có ái tính cao với oxygen
Bệnh nhân nữ, sinh ngày 17/07/1968 đến khám và chỉ định làm xét nghiệm di truyền do bệnh lý đa hồng cầu với công thức máu như sau hồng cầu: 5,1x106/µl, Hb: 17,0 g/dl, Hct: 49,3%, VGM: 96,9fl, TCMH: 33,3pg, CCMH: 34,5g/dl, điện di hemoglobin HbA2: 2,2%, HbA: 97,8%, HbF: <1% Tiền căn bản thân năm 2011 Hb là 20,2g/dl, Hct là 57,3%, bệnh nhân làm xét
nghiệm JAK2 âm tính và được tiến hành điều trị
bằng cách cho ly trích máu Năm 2012, Hb là 19,7g/dl, Hct là 56,5%, định lượng EPO tăng nhẹ với 20,9mU/ml, khí máu cho kết quả bình
thường Xét nghiệm di truyền gen HBB cho kết quả Hb Sandiego HBB: c.328G>A (codon 109
Val>Met)(13)
β-thalassemia do vi mất đoạn tại locus β kết hợp với đột biến α
Hình 5: (A) Kết quả Gap-PCR cho locus β với
M là marker kích thước:
(1) Bệnh nhân với đột biến HPFH3 (2) Chứng (+)
với đột biến HPFH3 (3) Người lành không mang
đột biến HPFH3 (4) Chứng (-).
B) Kết quả Gap-PCR cho locus α với M là marker kích
thước (1) Con mang ααα anti-3,7 /αα (2) Mẹ mang ααα anti-3,7 /αα (3)Cha bình thường (4) Chứng bình thường
(5) Chứng (+) ααα anti-3,7 /αα.
A
Trang 8Hình 6: Giải trình tự gen β cho kết quả
HBB:c.92+5G>C ở trạng thái đồng hợp tử
Bệnh nhi nữ, sinh ngày 19/03/2015, nhập
viện và làm xét nghiệm di truyền do thiếu máu
nhược sắc hồng cầu nhỏ Hb: 8,4g/dl, VGM: 64fl,
hồng cầu non là 141.000/mm3 Điện di
hemoglobin với HbA2: 0,8%, HbF: 93,3% và
HbA: 0% Tiền căn bản thân cha mang bất
thường về bệnh lý di truyền hồng cầu IVS-I-5nt
G>C ở trạng thái dị hợp tử Bệnh nhân cùng mẹ
được tiến hành làm xét nghiệm thường quy và
di truyền
Mẹ bệnh nhân có kết quả xét nghiệm công
thức máu thường quy như sau hồng cầu: 5,73
x106/µL, Hb: 14,2g/dl, Hct: 42,5%, VGM:
74,2fL, TCMH: 24,8pg, CCMH: 33,4g/dl, hồng
cầu lưới: 1.6% Bilan sắt như sau Fer: 8,6
µmol/L (9-30.4), Transferrine: 0.48mg/L
(0.5-1.67), Ferritine: 35 µg/L (10-125 µg/L) Điện di
hemoglobin HbA2: 1,8%, HbF: 31% và HbA:
67,2% Phết máu ngoại vi cho thấy hồng cầu
có kích thước nhỏ (microcytosis)
Kết quả xét nghiệm di truyền cho thấy bệnh
nhân mang 2 loại đột biến khác nhau với
IVS-I-5nt G>C hay HBB:c.92+5 G>C di truyền từ cha
và vi mất đoạn locus β từ gen ψβ cho đến vùng
3'β di truyền từ mẹ (HPFH3) Ngoài ra, xét
nghiệm gen α phát hiện bệnh nhân mang
αααanti-3,7/αα di truyền từ mẹ
Bệnh nhân vi mất đoạn không điển hình tại
locus α
Bệnh nhân nữ, sinh ngày 09/11/1975, đến
khám vì mệt mỏi kéo dài và bất thường trên
điện di Hemoglobin với HbH là 12%, công thức
máu với Hb: 12.3g/dl, VGM: 67fl, TCMH: 21pg
Bệnh nhân được tiến hành truyền máu mỗi 6
tuần/lần Ứ đọng sắt tại gan cần điều trị chelateur hexade 250mg/ngày (IRM sắt tại gan 220umol/g) Siêu âm không phát hiện lách to
Mẹ bệnh nhân có công thức máu với Hb : 10g/dl, VGM: 68fl
Hình 7: Kết quả Array-CGH cho thấy vi mất đoạn
16p13.3, mất toàn bộ locus α với kết quả arr(hg19)16p13.3(84,980-250,896)x1 mat, 431 đoạn mồi bị lệch, log 2 ratio =-038
Đột biến β E đồng hợp tử
Bệnh nhân nữ sinh ngày 28/09/1982, nhập viện vì thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ và bất thường điện di hemoglobin Công thức máu với hồng cầu: 4.42x106/µl, Hb: 9.6g/dl, Hct: 30,6%, VGM: 69.2fl, TCMH: 21.7pg, CCMH: 31,4g/dl, IDR: 15,6%, hồng cầu lưới: 3.03% Xét nghiệm G6PD với G6PD: 173mU/10.9 hồng cầu (120-240) và điện di hemoglobin HbA: 0%, HbF: 2,6%, HbE: 80% Sinh hóa cho kết quả như sau LDH: 341Ui/ml, bilirubin toàn phần: 8µmol/L, bilirubin kết hợp: 1µmol/l, bilibrubine gián tiếp: 7µmol/l, haptoglobine: 0.3g/l, Fer: 20µmol/l,
Trang 9transferrine: 3.06g/l, độ bảo hòa của transferrine:
26% và ferritine: 37µg/l
Hình 8: Giải trình tự gen HBB cho kết quả β E đồng
hợp tử Hb E (β26(B8) Glu>Lys, GAG>AAG hay
HBB:c.79G>A) HBB:p.Q26K (Edison ES et al.,
2011; Fucharoen S et al., 2012)
BÀN LUẬN
Bệnh lý hemoglobin là một trong các bệnh
lý di truyền phức tạp liên quan đến các gen α β,
sự tương tác của các đột biến α β gây ra nhiều
loại kiểu hình thalassemia khác nhau, kết quả
của sự mất cân bằng các chuỗi α β trong quá
trình tổng hợp hemoglobin Sự kết hợp của
nhiều loại kỹ thuật chẩn đoán phân tử cho phép
tầm soát các đột biến ở nhiều mức độ phân tử
khác nhau từ các vi mất đoạn locus α β đến các
đột biến điểm khi mà việc ứng dụng một kỹ
thuật riêng lẻ có thể bỏ sót việc tầm soát đột
biến Ngoài ra, sự kết hợp phân tích mối tương
quan giữa kiểu gen-kiểu hình bao gồm công
thức máu, đặc biệt là điện di hemoglobin, phân
tích phả hệ, dữ kiện lâm sàng giúp ích rất lớn
trong định hướng chẩn đoán, thiết lập mối
tương quan dạng đột biến với dạng biểu hiện
kiểu hình để từ đó góp phần hỗ trợ tham vấn di
truyền, chẩn đoán tiền sản và định hướng điều
trị trong các bệnh lý thalassemia thể nặng như
HbH đặc trưng bởi tán huyết mạn tính, kết tụ
chuỗi β globin, ứ đọng sắt thứ phát, rối loạn sản
sinh hồng cầu, gan lách to (7) Người mang βE
thường ít biểu có biểu hiện lâm sàng với thiếu
máu nhẹ và kích thước hồng cầu nhỏ, tuy nhiên
khi đột biến βE kết hợp với đột biến β
thalassemia sẽ cho bệnh cảnh lâm sàng β
thlassemia điển hình từ thể trung bình đến thể
nặng Đột biến αCs ở trạng thái dị đồng hợp tử
thường cho kiểu hình lâm sàng với thiếu máu, ứ
đọng sắt đến truyền máu phụ thuộc Hơn nữa,
sự phát triển của sinh học phân tử ngày càng
mở ra các chiến lược mới trong việc hỗ trợ chẩn đoán và điều trị như sự phát hiện các yếu tố biến đổi di truyền liên quan đến yếu tố nguy cơ, tiên lượng liên quan đến tỷ lệ HbF trong bệnh
lý thalassemia như locus BCL11A, XmnI, các
dạng haplotype khác nhau, bệnh lý Gilbert kết hợp, G6PD (27,37,2) góp phần rất lớn trong tiên lượng, điều trị bệnh lý thalassemia Qua các trường hợp lâm sàng cụ thể nêu trên, bệnh lý thalassemia có thể chẩn đoán đơn thuần bằng
kỹ thuật Gap-PCR như trường hợp 4.4 với HbH
do các đột biến thường gặp như α-3,7 và αSEA, nhưng đối với sự đa dạng về các loại đột biến khác nhau (đột biến hiếm) và nhất là khi đột biến α kết hợp β thì đa số các trường hợp cần kết hợp ít nhất hai kỹ thuật chuyên biệt khác nhau để có kết quả chẩn đoán phân tử (33,11) Các
kỹ thuật RDBα, MLPA, Array-CGH có vai trò quyết định trong hỗ trợ chẩn đoán cho kỹ thuật Gap-PCR, cho phép sự tầm soát đột biến ở nhiều mức độ phân tử khác nhau bao gồm các đột biến thường gặp tại locus α Các kỹ thuật giúp tầm soát các đột biến tại locus β bao gồm QMPSF-β, giải trình tự và Gap-PCR β Tuy nhiên, sự phân tích các dữ kiện lâm sàng, biểu hiện kiểu hình có vai trò rất quan trọng trong hỗ trợ chẩn đoán (ví dụ trường hợp 4.5 trong phần kết quả) Sau cùng, chúng tôi muốn nhấn mạnh vấn đề dịch tể học bệnh lý thalassemia cũng như việc tầm soát các đột biến thường gặp trong dân số nguy cơ Việt Nam bao gồm βE, αCs, αSEA giúp tầm soát người mang dị hợp tử nhằm mục đích ngăn ngừa xuất hiện các thể nặng trong bệnh lý thalassemia như Hydrops fetalis, HbH, HbE/β thalassemia, β0 thể dị hợp tử (11,6) bằng việc phân tích tương quan kiểu gen-kiểu hình nhờ vào sự ứng dụng chặt chẽ các xét nghiệm
thường quy theo mô hình "công thức máu-điện
di hemoglobin-sinh học phân tử"
KẾT LUẬN
Kết hợp nhiều loại kỹ thuật phân tử khác nhau trong tầm soát các dạng đột biến α β có
Trang 10tầm quan trọng chiến lược giúp nâng cao hiệu
quả và khẳng định chẩn đoán lâm sàng, thiết
lập tương quan kiểu gen-kiểu hình, tham vấn,
tiên lượng, điều trị các bệnh lý thalassemia
phức tạp tại Việt Nam
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CK, Alias H, Abdul-Latiff Z, Othman A (2014) A case
to compound heterozygosity for Hb Adana (HBA2: c179G>A
α-thalassemias in Malay families Hemoglobin ;38(4):277-81
Tashfeen S (2015) Frequency of Gγ-globin promoter -158
homozygous/compound heterozygous beta thalassaemia
Hematol Oncol Stem Cell Ther Mar;8(1):10-5
Spring Harb Perspect Med Feb 1;3(2):a011775
The correlation of α-globin gene mutations and the XmnI
polymorphism with clinical severity of Hb E/β-thalassemia
Hemoglobin ;38(5):335-8
(2016) Hb Hope (β136Gly→Asp) and Hb Grady
(α119_120insGluPheThr) compound heterozygosity in a
Mauritanian patient Clin Chem Lab Med Feb 1;54(2):e35-6
(2011).Interaction of hemoglobin E with other abnormal
hemoglobins Acta Haematol.;126(4):246-8
recognized HbH disease.Blood Cells Mol Dis ;55(4):387-95
F, Imanian H, Azarkeivan A, Najmabadi H (2015) Hb
Dartmouth (HBA2: c.200T>C): An α2-Globin Gene
Associated with Hb H disease in One Homozygous Patient
Hemoglobin.; 39(3):152-5
Molecular analysis of beta-thalassemia in Vietnam
Hemoglobin 2000 May;24(2):99-104
10 Fucharoen S, Fucharoen G (2012) Hb H disease with various
β hemoglobinopathies: molecular, hematological and
diagnosticaspects Hemoglobin.;36(1):18-24
11 Fucharoen S, Weatherall DJ The Hemoglobin E
Thalassemias (2012) Cold Spring Harb Perspect Med.;2:a011734
Haemoglobinopathies in southeast Asia Indian J Med
Res 2011 Oct;134:498-506
13 González Fernández FA, Villegas A, Ropero P, Carreño MD,
(2009).Haemoglobinopathies with high oxygen affinity
Experience of Erythropathology Cooperative Spanish Group
Ann Hematol Mar;88(3):235-8
14 Greene DN, Vaughn CP, Crews BO, Agarwal AM (2015)
Advances in detection of hemoglobinopathies Clin Chim
Acta Jan 15;439:50-7
15 He S, Zheng C, Meng D, Chen R, Zhang Q, Tian X, Chen S
(2015) Hb H Hydrops Fetalis Syndrome caused by
Association of the (SEA) Deletion and Hb Constant Spring (HBA2: c.427T>C) Mutation in a Chinese Family
Hemoglobin ;39(3):216-9
16 He Y, Zhao Y, Lou JW, Liu YH, Li DZ (2016) Fetal Anemia and Hydrops Fetalis with Homozygous Hb Constant Spring
(HBA2: c.427T>C) Hemoglobin Jan 13:1-5
17 Huisman TH, Miller A Hb Grady and alpha thalassemia: a contribution to the problem of the number of Hb alpha
structural loci in man Am J Hum Genet 1976 Jul;28(4):363-9
18 Huisman TH, Wilson JB, Gravely M, Hubbard M (1974) Hemoglobin Grady The First Example of Variant with
Elongated Chains Due to an Insertion of Residues Proc Natl Acad Sci U S A Aug;71(8):3270-3
19 Jamuar SS, Lai AH, Tan AM, Chan MY, Tan ES, Ng IS (2011) Use of deferiprone for iron chelation in patients with
transfusion-dependent thalassaemia J Paediatr Child Health
Nov;47(11):812-7
20 Javid B, Said-Al-Naief N Craniofacial manifestations of
β-thalassemia major (2015) Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol Jan;119(1): e33-40
VH, Fucharoen S (2015) Hemoglobin Constant Spring
Asian Populations: Haplotypic Heterogeneities and Phyloge
netic Analysis PLoS One Dec 18;10(12):e0145230
22 Li YQ, Li R, Li DZ (2013) Detection of Hb Constant Spring (α142, Term→Gln, TAA>CAA (α2)) in heterozygotes
combined with β-thalassemia Hemoglobin ;37(2):197-200
23 Megawati D, Nainggolan IM, Swastika M, Susanah S, Mose
JC, Harahap AR, Setianingsih I (2014) Severe α-thalassemia intermedia due to a compound heterozygosity for the highly
a novel codon 24 (HBA2: c.75T>A) mutation
Hemoglobin ;38(2):149-51
24 Nguyen HV, Sanchaisuriya K, Nguyen D, Phan HT, Siridamrongvattana S, Sanchaisuriya P, Fucharoen S, Fucharoen G, Schelp FP (2013) Thalassemia and hemoglobinopathies in Thua Thien Hue Province, Central
Vietnam Hemoglobin.; 37(4): 333-42
25 Nguyen VH, Sanchaisuriya K, Wongprachum K, Nguyen
MD, Phan TT, Vo VT, Sanchaisuriya P, Fucharoen S, Schelp
Hemoglobin Constant Spring is markedly high in women of
community-based survey and hematologic features Blood Cells Mol Dis
Apr;52(4):161-5
26 O'Riordan S, Hien TT, Miles K, Allen A, Quyen NN, Hung
NQ, Anh do Q, Tuyen LN, Khoa DB, Thai CQ, Triet DM, Phu NH, Dunstan S, Peto T, Clegg J, Farrar J,Weatherall D (2010) Large scale screening for haemoglobin disorders in southern Vietnam: implications for avoidance and
management Br J Haematol Aug;150(3):359-64
27 Pakdee N, Yamsri S, Fucharoen G, Sanchaisuriya K, Pissard
S, Fucharoen S (2014).Variability of hemoglobin F expression
in hemoglobin EE disease : hematological and molecular
analysis Blood Cells Mol Dis Jun-Aug;53(1-2):11-5
28 Pissard S, Raclin V, Lacan P, Garcia C, Aguilar-Martinez P, Francina A, Joly P.Characterization of three new deletions in the β-globin gene cluster during a screening survey in two French urban areas.Clin Chim Acta 2013 Jan 16;415:35-40