1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý đào tạo cử nhân ngành an toàn thông tin ở các trường đại học việt nam đáp ứng nhu cầu xã hội

245 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 245
Dung lượng 706 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng những đòi hỏi cụ thể của các quátrình phát triển KT - XH hiện nay, việc đảm bảo chất lượng theo nhu cầu xãhội được coi là mục tiêu, một yêu cầu mang tín

Trang 1

- -NGUYỄN TÂN ĐĂNG

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỬ NHÂN NGÀNH AN TOÀN

THÔNG TIN

Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM

ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 9.14.01.14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Nguyễn Công Giáp PGS.TS Nguyễn Thị Tình

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quảnghiên cứu đề tài Luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳcông trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận án

Nguyễn Tân Đăng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Bằng tất cả sự kính trọng, tác giả luận án xin bày tỏ lòng biết ơn sâu

sắc tới PGS.TS Nguyễn Công Giáp, PGS.TS Nguyễn Thị Tình đã

hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoànthành luận án

Trân trọng cảm ơn quý thầy, cô Học viện Quản lý giáo dục đã quan tâm,tạo điều kiện tốt nhất để tác giả được học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận án.Trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý, giảng viên và sinhviên Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông; Học viện Kỹ thuật mật mã;Trường Đại học công nghệ - ĐHQG Tp.HCM đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ tácgiả trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án

Xin gửi những tình cảm và lời cảm ơn chân thành tới bạn bè, đồngnghiệp, người thân và gia đình đã luôn ở bên, giúp sức, động viên, cổ vũ đểtác giả hoàn thành Luận án này

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận án

Nguyễn Tân Đăng

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đủ

CBQLGD Cán bộ quản lý giáo dục

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH xi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ xi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỬ NHÂN NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI 11

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 11

1.1.1 Nghiên cứu về đào tạo ngành An toàn thông tin 11

1.1.2 Nghiên cứu về quản lý đào tạo ngành An toàn thông tin 18

1.1.3 Đánh giá chung và hướng nghiên cứu tiếp theo 27

1.2 Ngành an toàn thông tin 29

1.2.1 Khái niệm an toàn thông tin 29

1.2.2 Vai trò của an toàn thông tin 30

1.2.3 Đặc thù ngành An toàn thông tin 31

1.3 Đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin đáp ứng nhu cầu xã hội 33

1.3.1 Nhu cầu xã hội và đáp ứng nhu cầu xã hội 33

1.3.2 Đào tạo cử nhân ngành an toàn thông tin đáp ứng nhu cầu xã hội 35

1.4 Một số mô hình quản lý đào tạo 41

1.4.1 Mô hình quản lý đào tạo theo quá trình 42

Trang 7

1.4.2 Mô hình CIPO 43

1.5 Quản lý đào tạo ngành An toàn thông tin tại các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội 44

1.5.1 Khái niệm Quản lý, quản lý đào tạo cử nhân ngành an toàn thông tin đáp ứng nhu cầu xã hội 44

1.5.2 Nội dung quản lý đào tạo cử nhân ngành an toàn thông tin theo tiếp cận phối hợp CIPO và chức năng quản lý 50

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin tại các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội 63

1.6.1 Nhận thức về công tác đào tạo ngành An toàn thông tin 64

1.6.2 Năng lực, trình độ của đội ngũ quản lý 65

1.6.3 Ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo 67

1.6.4 Cơ cấu tổ chức đào tạo ngành An toàn thông tin 68

Kết luận chương 1 70

Chương 2 THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỬ NHÂN NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI 71

2.1 Khái quát về đào tạo ngành An toàn thông tin ở Việt Nam 71

2.1.1 Nhu cầu xã hội về nhân lực chuyên ngành An toàn thông tin 71

2.1.2 Các loại hình và chương trình đào tạo nhân lực chuyên ngành An toàn thông tin 73

2.2 Mô tả tổ chức và phương pháp xử lý kết quả khảo sát thực trạng 76

2.2.1 Giới thiệu khách thể khảo sát 76

2.2.2 Tổ chức khảo sát 81

2.3 Thực trạng đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin tại các trường đại học 84

2.3.1 Thực trạng công tác tuyển sinh ngành ATTT tại các

Trang 8

trường đại học 84

2.3.2 Thực trạng hạ tầng công nghệ đào tạo ngành ATTT ở các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội 86

2.3.3 Thực trạng về học liệu đào tạo ngành ATTT ở trường đại học 91

2.3.4 Thực trạng đội ngũ giảng viên giảng dạy ngành ATTT ở các trường đại học 96

2.3.5 Thực trạng hình thức tổ chức và ban hành văn bản đào tạo ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội ở các trường đại học 102

2.3.6 Thực trạng quá trình dạy học ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội ở các trường đại học 104

2.3.7 Thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá trong đào tạo ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội ở các trường đại học 108

2.3.8 Thực trạng khó khăn trong đào tạo ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội ở các trường đại học 112

2.4 Thực trạng quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT tại các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội 114

2.4.1 Thực trạng quản lý các yếu tố đầu vào 114

2.4.2 Thực trạng quản lý các yếu tố quá trình đào tạo 119

2.4.3 Thực trạng quản lý các yếu tố đầu ra 125

2.4.4 Thực trạng bối cảnh đào tạo cử nhân ngành ATTT ở các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội 132

2.5 Nhận xét chung thực trạng quản lý đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin ở các trường đại học Việt Nam đáp ứng nhu cầu xã hội 133

2.5.1 Ưu điểm 133

2.5.2 Hạn chế 135

2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 136

Kết luận chương 2 138

Trang 9

Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỬ NHÂN NGÀNH

AN TOÀN THÔNG TIN ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI Ở CÁC

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM 139

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 139

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 139

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 139

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 140

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 141

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 142

3.2 Đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội tại các trường đại học Việt Nam 142

3.2.1 Giải pháp 1: Tổ chức quán triệt cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của hoạt động đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay 143

3.2.2 Giải pháp 2: Tổ chức khảo sát nhu cầu xã hội về đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin 146

3.2.3 Giải pháp 3: Chỉ đạo thực hiện điều chỉnh chương trình đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội 151

3.2.4 Giải pháp 4: Phát triển đội ngũ giảng viên giảng dạy cử nhân ngành An toàn thông tin đáp ứng nhu cầu xã hội 155

3.2.5 Giải pháp 5: Tổ chức phát triển và cung ứng đầy đủ học liệu và phương tiện CNTT phục vụ đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội.158 3.2.6 Giải pháp 6: Tổ chức hoạt động hỗ trợ và tư vấn cho sinh viên trong quá trình đào tạo 162

3.3 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội trong các trường đại học ở Việt Nam 167

3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 167

Trang 10

3.3.2 Nội dung khảo nghiệm 167

3.3.3 Phương pháp khảo nghiệm 168

3.3.4 Khách thể khảo nghiệm 168

3.3.5 Kết quả khảo nghiệm 168

3.4 Thử nghiệm một giải pháp 172

Kết luận chương 3 180

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 181

1 Kết luận 181

2 Khuyến nghị 182

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 185

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 186 PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Ma trận các chức năng quản lý và nội dung quản lý theo mô hình

CIPO trong ĐTcả nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội 60

Bảng 2.1: Tổng hợp thông tin của 3 trường đại học đào tạo ngành An toàn thông tin 81

Bảng 2.2: Thang đánh giá thực trạng 83

Bảng 2.3: Qui mô đào tạo sinh viên ngành ATTT tại các trường đại học 84

Bảng 2.4: Đánh giá về thực hiện tư vấn tuyển sinh ở các trường đại học 85

Bảng 2.5: Đánh giá về đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng CNTT trong đào tạo ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội ở các trường đại học 86

Bảng 2.6: Đánh giá về mức độ đáp ứng của hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống thiết bị đối với hoạt động dạy học 87

Bảng 2.7: Đánh giá về mức độ hiện đại của hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy - học 89

Bảng 2.8: Đánh giá về sự đáp ứng hệ thống học liệu đào tạo ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội ở các trường đại học 91

Bảng 2.9: Đánh giá về mức độ đáp ứng hệ thống học liệu đối với hoạt động dạy - học 93

Bảng 2.10: Đánh giá về mức độ thực hiện đầu tư cải tiến, nâng cấp hạ tầng CNTT đáp ứng hoạt động dạy học 95

Bảng 2.11: Đánh giá về mức độ đáp ứng của đội ngũ giảng viên giảng dạy ngành ATTT đối với yêu cầu đào tạo 96

Bảng 2.12: Đánh giá về mức độ đáp ứng của đội ngũ nhân lực hỗ trợ đào tạo ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội 99

Bảng 2.13: Đánh giá về mức độ đáp ứng của đội ngũ nhân lực thiết kế chương trình đào tạo ngành ATTT 100

Bảng 2.14: Đánh giá về hình thức tổ chức đào tạo ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội tại các trường đại học 102

Bảng 2.15: Đánh giá về ban hành các văn bản trong đào tạo ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội tại các trường đại học 102

Bảng 2.16: Đánh giá mức độ thực hiện quá trình dạy học ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội ở các trường đại học 104

Bảng 2.17: Đánh giá mức độ thực hiện quá trình học tập ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội ở các trường đại học 105

Trang 12

Bảng 2.18: Đánh giá mức độ vận dụng các hình thức học tập ngành ATTT

đáp ứng nhu cầu xã hội ở các trường đại học 106

Bảng 2.19: Đánh giá mức độ thực hiện hoạt động kiểm tra, đánh giá trong đào tạo ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội ở các trường đại học 109

Bảng 2.20: Đánh giá về sự tham gia của các lực lượng đánh giá kết quả học tập và xét tốt nghiệp của sinh viên 111

Bảng 2.21: Đánh giá về khó khăn trong đào tạo ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội ở các trường đại học 112

Bảng 2.22: Đánh giá mức độ quản lý công tác tuyển sinh ngành ATTT tại các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội 115

Bảng 2.23: Đánh giá mức độ quản lý các điều kiện triển khai đào tạo cử nhân ngành ATTT tại trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội 118

Bảng 2.24: Đánh giá mức độ quản lý tổ chức đào tạo cử nhân ngành ATTT ở các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội 120

Bảng 2.25: Đánh giá mức độ quản lý quá trình dạy học cử nhân ngành ATTT tại các trường đại học 121

Bảng 2.26: Đánh giá mức độ thực hiện quản lý kết quả tốt nghiệp của cử nhân ngành ATTT tại các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội 125

Bảng 2.27: Đánh giá mức độ thực hiện quản lý thông tin đầu ra ngành ATTT tại các trường đại học 128

Bảng 2.28: Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội ở các trường đại học 132

Bảng 3.1: Đề xuất danh mục các tài liệu cung cấp hỗ trợ sinh viên 166

Bảng 3.2: Tổng hợp ý kiến đánh giá về tính cần thiết của các giải pháp 168

Bảng 3.3: Tổng hợp ý kiến đánh giá về tính khả thi của các giải pháp 170

Bảng 3.4 Ý kiến đánh giá mức độ đáp ứng của Chuẩn đầu ra 174

Bảng 3.5: Tỷ lệ ý kiến đánh giá các môn học góp phần đạt chuẩn đầu ra 174

Bảng 3.6: Ý kiến đánh giá mức độ hợp lý chuẩn đầu ra ngoại ngữ 175

Bảng 3.7: Ý kiến đánh giá về thời gian đào tạo 176

Bảng 3.8: Ý kiến đánh giá về số lượng môn học tự chọn 176

Bảng 3.9: Đánh giá cấu trúc kiến thức của Chương trình đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin 177

Bảng 3.10: Đánh giá về đào tạo ngoại ngữ, kỹ năng mềm và NCKH 178

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình quản lý đào tạo theo quá trình 42 Hình 1.2: Mô hình quản lý đào tạo CIPP 43 Hình 1.3: Hoạt động đào tạo theo mô hình CIPO 44 Hình 1.4: Mô hình CIPO trong quản lý ĐT ngành ATTT đáp ứng nhu cầu

xã hội 51 Hình 3.1: Qui trình phát triển đội ngũ giảng viên giảng dạy cử nhân ngành

An toàn thông tin 156 Hình 3.2: Quy trình tổ chức phát triển học liệu và phương tiện CNTT phục

vụ đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội 161 Hình 3.3: Qui trình quản lý các hoạt động hỗ trợ sinh viên 163

nhân ngành ATTT tại các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội 126 Biểu đồ 2.5: Đánh giá về quản lý thông tin đầu ra ngành ATTT 130

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Từ lý luận và thực tế đã chứng minh: Giáo dục và Đào tạo có vai trò tolớn đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của một đất nước Giáo dục - đào tạo

là một động lực, là đòn bẩy, là mục tiêu của mọi sự phát triển Trong xu thếtoàn cầu hoá về chính trị và kinh tế, Việt Nam đã và đang bước vào hội nhậpvới khu vực và quốc tế Trong bối cảnh đó, nền giáo dục - đào tạo Việt Namđang từng bước đẩy mạnh tiến trình đổi mới để rút ngắn khoảng cách về trình

độ phát triển với các nước trong khu vực và thế giới Từ Nghị quyết Đại hộiĐảng lần thứ XI đã xác định: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dântrí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng pháttriển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam Phát triển giáodục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàngđầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển”.Việc phát triểnhợp lý quy mô đào tạo phải được thực hiện gắn chặt với yêu cầu phát triểnKT- XH, đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ CNH- HĐH, phát huy nội lực, chủđộng hội nhập, phát triển bền vững và thực hiện công bằng xã hội trong giáodục và đào tạo [2] Quan điểm này xuất phát từ chức năng của giáo dục phục

vụ xã hội và đào tạo nguồn nhân lực đắp ứng với nhu cầu phát triển xã hội

Để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng những đòi hỏi cụ thể của các quátrình phát triển KT - XH hiện nay, việc đảm bảo chất lượng theo nhu cầu xãhội được coi là mục tiêu, một yêu cầu mang tính tất yếu của ngành giáo dục.Thực hiện mục tiêu này, một trong những phương hướng cơ bản mà các Nghịquyết của Đảng đã đề ra là: Đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, phươngpháp giáo dục - đào tạo theo hướng “chuẩn hoá, hiện đại hóa, xã hội hoá”nâng cao chất lượng dạy và học

Quản lý đào tạo ở các nhà trường là khâu then chốt đảm bảo sự thành

Trang 15

công của phát triển giáo dục Vì thông qua quản lý hoạt động đào tạo, việcthực hiện mục tiêu đào tạo, các chủ trương chính sách giáo dục quốc gia, nângcao hiệu quả đầu tư cho giáo dục-đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục-đàotạo … mới được triển khai có hiệu quả.

Quản lý hoạt động đào tạo nhân lực thuộc các lĩnh vực khác nhau đãđược nhiều công trình nghiên cứu khoa học, luận án đề cập Tuy nhiên thực tếcho thấy cách tiếp cận trong nghiên cứu quản lý đào tạo ở các trường đại họcnói chung và trong từng ngành nghề, lĩnh vực nói riêng ở các công trìnhnghiên cứu có khác nhau Nhìn chung kết quả đạt được trong quản lý đào tạo

ở các trường đại học đáp ứng mục tiêu đào tạo đã đặt ra Song bên cạnh đóquá trình quản lý hoạt động đào tạo ở các trường đại học nói chung, trướcnhững biến đổi của nền kinh tế, chính trị - xã hội cần phải được đổi mới, tăngcường các biện pháp cho phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực hiệnnay của xã hội

Việc nâng cao chất lượng trong phát triển nguồn nhân lực ngành CNTTluôn là một vấn đề cấp thiết Đặc biệt trong bối cảnh chất lượng nhân lực cầnđáp ứng phù hợp với nhu cầu phát triển thị trường hiện nay Tuy nhiên, nhữngnăm gần đây, bài toán về phương thức và quản lý nhằm phát triển nguồn nhânlực này còn gặp nhiều bất cập trong mối quan hệ không đồng nhất giữa yêucầu thị trường với thực tế triển khai phát triển

Trên thế giới hiện nay, việc phát triển nguồn nhân lực ngành CNTT,trong đó có ngành ATTT cũng đang phát triển theo xu thế hướng nhu cầu xãhội Tại Việt Nam, thông tư 11/2015 Bộ TT-TT cũng đưa ra Chuẩn kỹ năngnhân lực CNTT chuyên nghiệp Tuy nhiên, trên thực tế, phát triển nguồn nhânlực thì Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) vẫn chưa có một chương trình chuẩnnào được xây dựng chi tiết và cụ thể Điều này dẫn đến mỗi cơ sở giáo dục tựphát triển các chương trình đào tạo (CTĐT) theo quan điểm chủ quan, cá nhâncủa từng trường đại học Sự bất cập này khiến cho chất lượng đầu ra của khâu

Trang 16

đào tạo nguồn nhân lực không được đảm bảo theo tham chiếu của chuẩn kỹnăng nhân lực Việc thiết lập mối liên kết giữa các mô hình triển khai đào tạonhân lực CNTT và ATTT gặp nhiều khó khăn, vướng mắc do chưa đồng bộ,thống nhất về mặt kiến thức cũng như cơ sở lý luận.

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của công nghệ thôngtin, tội phạm an ninh mạng trở nên hiện hữu thì vấn đề bảo mật, an toàn mạng

đã và đang đặt ra nhiều thử thách Làm thế nào để bảo mật được hệ thốngmạng, làm thế nào để tránh trường hợp phá hỏng mạng để đảm bảo mạng lướithông tin thông suốt, giữ được an toàn quốc gia Đây là những vấn đề có tínhcấp bách đối với những người làm công tác an ninh thông tin để đảm bảo anninh quốc gia Đáp ứng được yêu cầu này cần phải nâng cao chất lượng đàotạo ngành An toàn thông tin tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội.Song song với sự phát triển của đào tạo ngành An toàn thông tin thì việc quản

lý đào tạo được xác định là khâu quan trọng quyết định chất lượng đào tạohiện nay của các nhà trường

Trong xu thế cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển mạnh mẽ trên thếgiới và ở Việt Nam, nhu cầu xã hội về đào tạo cử nhân ngành An toàn thôngtin ngày một tăng cả về số lượng lẫn chất lượng Cử nhân ngành An toànthông tin sẽ là lực lượng nòng cốt trong việc đảm bảo an toàn thông tin và anninh mạng cho nhà nước, các tổ chức và doanh nghiệp Tuy nhiên, lực lượng

cử nhân ngành An toàn thông tin tốt nghiệp các trường đại học hiện nay vẫnchưa đáp ứng yêu cầu của xã hội về mặt chất lượng Trong điều kiện nguồnlực đầu tư ở các trường đại học Việt Nam cho đào tạo cử nhân ngành ATTTcòn hạn chế, các trường đại học và học viện phải tìm cách đổi mới quản lýhoạt động đào tạo của mình để nâng cao chất lượng đào tạo, từ đó đáp ứngđược nhu cầu của xã hội Quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT là khâu quyếtđịnh để thực hiện các mục tiêu giáo dục và đào tạo đảm bảo chất lượng đàotạo ngành ATTT

Trang 17

Trong Báo cáo tổng kết tại Hội thảo quốc gia về đào tạo ngành ATTT đãnêu về chất lượng đào tạo chuyên ngành ATTT ở Việt Nam còn thấp, “chưachú trọng xây dựng học liệu điện tử,… đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật,giảng viên chuyên môn và phương pháp sư phạm đào tạo ATTT chưa đượcquan tâm đúng mức,…chưa xây dựng được Bộ tiêu chuẩn và hệ thống kiểmđịnh chất lượng dành riêng cho đào tạo ATTT,… các trường không có cơ sở

tự đánh giá những hoạt động của họ dẫn tới mỗi trường làm một kiểu, thiếu sựnhất quán, đồng bộ”

Trong thời gian qua, các trường đại học có đào tạo cử nhân ngành ATTT

có chú ý mở rộng quy mô đào tạo, nhưng chất lượng đào tạo ngành ATTT vàchất lượng quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT theo hướng đáp ứng nhu cầu

xã hội còn nhiều hạn chế và bất cập, đòi hỏi phải có những giải pháp quản lýhiệu quả để hướng hoạt động đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích và đánh giá thực trạng quản

lý đào tạo cử nhân ngành ATTT ở các trường đại học Việt Nam, luận án đềxuất các giải pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cửnhân ngành ATTT tại các trường đại học hiện nay theo hướng đáp ứng nhucầu xã hội

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Đào tạo cử nhân ngành ATTT tại các trường

đại học

Trang 18

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT tại

các trường đại học Việt Nam đáp ứng nhu cầu xã hội

4 Câu hỏi nghiên cứu

4.1 Quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội nêndựa theo mô hình quản lý nào cho phù hợp với bối cảnh hiện nay ở Việt Nam?

4.2 Hoạt động đào tạo cũng như quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT

ở các trường đại học Việt Nam hiện nay đang được thực hiện như thế nào? Đãbám sát nhu cầu xã hội hay chưa?

4.3 Bằng cách nào để quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứngtốt nhu cầu xã hội về số lượng và chất lượng?

5 Giả thuyết khoa học

Hiện nay, đào tạo cử nhân ngành ATTT đang được nhiều trường đại họctriển khai đào tạo với quy mô ngày càng tăng về số lượng Tuy nhiên, quản lýđào tạo cử nhân ngành ATTT đang tồn tại nhiều hạn chế ảnh hưởng đến chấtlượng đào tạo của nhà trường và do đó chưa đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội.Nếu tiếp cận quản lý đào tạo ngành ATTT tại các trường đại học theo môhình CIPO, từ đó xác định các giải pháp quản lý đào tạo cử nhân ngànhATTT thì sẽ khắc phục được những hạn chế hiện nay, tạo ra sự đổi mới trongquản lý đầu vào, quá trình, đầu ra và bối cảnh, góp phần nâng cao chất lượngđào tạo cử nhân ngành ATTT tại các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT tại cáctrường đại học theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTTtại các trường đại học Việt Nam

- Đề xuất các giải pháp quản lý và tổ chức khảo nghiệm, thử nghiệmgiải pháp quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT tại các trường đại học ViệtNam theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội

Trang 19

- Số liệu thứ cấp được tác giả tiến hành thu thập giai đoạn 2017 - 2019.

Số liệu sơ cấp được tác giả phỏng vấn phát phiếu khảo sát các cán bộ và nhânviên đang làm việc tại các trường đại học của Việt Nam triển khai đào tạo cửnhân ngành ATTT cấp bằng đại học hệ chính quy Số liệu thu thập thông quakhảo sát được thực hiện từ tháng 6 năm 2019 đến tháng 11 năm 2019

8 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

Để thực hiện nghiên cứu luận án, tác giả sử dụng các tiếp cận và phươngpháp nghiên cứu sau:

8.1 Phương pháp luận

Để triển khai nghiên cứu quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT tại cáctrường đại học theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội, luận án sử dụng các cáchtiếp cận sau đây:

- Tiếp cận hệ thống: Luận án nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa

các vấn đề nghiên cứu một cách hệ thống của đào tạo cử nhân và quản lý đàotạo cử nhân ngành ATTT tại trường đại học Trong đó, các vấn đề của đào tạo

cử nhân ngành ATTT như hạ tầng công nghệ thông tin, nội dung chương trìnhđào tạo, đội ngũ giảng viên; các thông tin đầu ra và các vấn đề của quản lýđào tạo cử nhân ngành ATTT tại các trường đại học ở nước ta hiện nay gắnliền với yêu cầu của đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và gắn với cuộccách mạng công nghệ 4.0 Tất cả các vấn đề này cần phải được nghiên cứumột cách hệ thống trên cơ sở phân tích các cấu phần và mối quan hệ biệnchứng giữa chúng

Trang 20

- Tiếp cận CIPO kết hợp với chức năng quản lý: Đào tạo cử nhân

ngành ATTT tại trường đại học là một quá trình diễn ra liên tục dưới sự tácđộng của các yếu tố đầu vào, các yếu tố quá trình, các yếu tố đầu ra và cácyếu tố bối cảnh Để quản lý được hoạt động đào tạo cử nhân ngành ATTT tạitrường đại học cần phải quản lý các yếu tố đầu vào, các yếu tố quá trình, cácyếu tố đầu ra và các yếu tố bối cảnh thông qua việc thực hiện tốt các chứcnăng của quản lý giáo dục (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá)

sẽ đảm bảo đào tạo cử nhân ngành ATTT tại các trường đại học đạt được mụcđích đã đặt ra

- Tiếp cận thực tiễn: Trong luận án, việc nghiên cứu quản lý đào tạo cử

nhân ngành ATTT tại các trường đại học hiện nay cần phải được nghiên cứu,đánh giá trong thực tiễn Căn cứ vào mức độ thực hiện hoạt động đào tạo cửnhân ngành ATTT và quản lý hoạt động đào tạo ngành ATTT tại các trườngđại học hiện nay trong thực tiễn như thế nào mới có cơ sở xác thực để đề xuấtcác giải pháp quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT tại các trường đại họcViệt Nam hiện nay

- Tiếp cận cung-cầu: Trong cơ chế thị trường hiện nay ở Việt Nam, hoạt

động đào tạo ở các trường đại học phải vận hành theo các quy luật cơ bản củathị trường, trong đó có quy luật cung-cầu Các trường đại học là người cungứng dịch vụ đào tạo và nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân người học là kháchhàng có nhu cầu về dịch vụ đào tạo đó, là 2 nhân tố của thị trường lao động cóquan hệ nhau thông qua quan hệ cung-cầu Số lượng, chất lượng và cơ cấungành nghề và trình độ đào tạo ngành An toàn thông tin được đào tạo phảiđáp ứng yêu cầu của khách hàng Quy luật cung- cầu trong cơ chế thị trườngđòi hỏi các trường đại học đào tạo cử nhân ngành ATTT phải thực hiện theonguyên tắc đào tạo cái mà xã hội cần chứ không phải đào tạo cái mà nhàtrường có

Trang 21

8.2 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra, tác giả luận án sử dụngchủ yếu các phương pháp nghiên cứu sau:

8.2.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết thông qua các tài liệukhoa học có liên quan; Các tài liệu, văn kiện của Đảng (Bộ Chính trị, Ban Bí

thư, Ban Chấp hành Trung ương) và Nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, các Bộ

- Ngành) về phát triển GD, về phát triển ngành công nghệ thông tin và đào tạo

nguồn nhân lực ngành An toàn thông tin để xây dựng cơ sở lý luận quản lýcác hoạt động đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin ở các trường đại họcđáp ứng nhu cầu xã hội

- Phương pháp phân loại, hệ thống lý thuyết nhằm sắp xếp các thông tinthành những đơn vị kiến thức có cùng dấu hiệu bản chất, cho phép thấy đượcbức tranh toàn cảnh vấn đề nghiên cứu

8.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra:

Xây dựng các bảng điều tra phù hợp với nội dung đề tài luận án, thống

kê, phân tích các dữ liệu để có những nhận xét, đánh giá chính xác về đào tạo

và quản lý đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin; đánh giá tính cần thiết vàtính khả thi của các giải pháp đề xuất

- Phương pháp chuyên gia:

Thông qua hội thảo, hội nghị khoa học, qua hỏi ý kiến các chuyên gia

GD, chuyên gia ATTT, CBQLGD các cấp có nhiều kinh nghiệm để phân tíchtình hình đào tạo và quản lý đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin và cácgiải pháp đề xuất

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

Xuất phát từ thực tiễn sinh động của hoạt động đào tạo cử nhân ngành

An toàn thông tin, từ người thật, việc thật của công tác quản lý đào tạo nguồn

Trang 22

nhân lực chuyên ngành ATTT để lấy ý kiến đóng góp thiết thực, hiệu quả choviệc đề xuất của tác giả về các giải pháp quản lý đào tạo cử nhân ngành Antoàn thông tin đáp ứng nhu cầu xã hội.

- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp CBQL, GV vềmột số vấn đề chuyên sâu trong quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT ở cáctrường đại học

- Phương pháp thử nghiệm:

Áp dụng thử vào thực tiễn một giải pháp quản lý đào tạo cử nhân ngành

An toàn thông tin đã được đề xuất trong luận án để đánh giá hiệu quả của giảipháp trên thực tế

8.2.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng thống kê toán học và phần mềm SPSS để xử lý các kết quảnghiên cứu

9 Luận điểm bảo vệ

1 Đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội là xu thế tất yếutrong bối cảnh phát triển khoa học-công nghệ nói chung và phát triển giáodục-đào tạo hiện nay nói riêng ở Việt Nam

2 Quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT dựa trên quản lý tốt các thành

tố của quá trình đào tạo theo mô hình CIPO là cách tiếp cận phù hợp, tác độngtích cực đến chất lượng đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội

3 Chất lượng đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hộikhông thể dựa vào các giải pháp đơn lẻ độc lập mà phải có hệ thống giải phápquản lý đồng bộ, tác động đến các khâu của quá trình đào tạo, phân cấp rõràng và đảm bảo triệt để tính chịu trách nhiệm của các trường đại học trongđào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay

10 Đóng góp mới của luận án

10.1 Đề xuất được các giải pháp có tính cần thiết và tính khả thi cao để

Trang 23

quản lý đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin tại các trường đại học ở ViệtNam, thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục đại học và nâng cao chất lượng đàotạo Luận án đã xây dựng được 02 giải pháp có sự tác động nhiều nhất đếnngười học, đó là: 1) Tổ chức phát triển và cung ứng đầy đủ học liệu đào tạo

cử nhân ngành ATTT, 2) Tổ chức hoạt động hỗ trợ và tư vấn cho sinh viêntrong quá trình đào tạo

10.2 Kết quả nghiên cứu lý luận có thể làm tài liệu tham khảo chonhững nghiên cứu về quản lý đào tạo ngành An toàn thông tin và là tài liệucho cán bộ quản lý các cấp, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học vàsinh viên nghiên cứu về quản lý đào tạo ngành An toàn thông tin theo hướngứng dụng

10.3 Kết quả nghiên cứu thực tiễn là những bài học kinh nghiệm quígiá trong việc tổ chức hoạt động đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin ởtrường đại học, đáp ứng nhu cầu xã hội; Các giải pháp của luận án là nhữngchỉ dẫn cụ thể để cán bộ quản lý giáo dục các cấp, giảng viên, nghiên cứusinh, học viên cao học và sinh viên vận dụng trong các trường đại học có đàotạo ngành An toàn thông tin

Trang 24

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỬ NHÂN

NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu về đào tạo ngành An toàn thông tin

Thuật ngữ an toàn thông tin được sử dụng để diễn đạt sự an toàn của các

hệ thống CNTT Ý tưởng dạy các kiến thức an toàn không phải mới, nhưngbắt đầu trở nên phổ biến hơn trong những năm 1980 Trong năm 1988, KarenForcht [82] lưu ý một số vấn đề về giáo dục và ngành công nghiệp nơi cácvấn đề về an toàn thông tin được quan tâm Khi các ngành công nghệ và máytính phát triển, các công trình nghiên cứu về an toàn thông tin đã ngày càngnhiều hơn

Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) đã công bố tiêu chuẩn ISO27002

về kiểm soát hệ thống an toàn thông tin [78] Những tiêu chuẩn này đã gópphần thay đổi định hướng trong chính sách quốc tế và quốc gia về an toàn, anninh mạng Do đó đặt ra các yêu cầu về việc đào tạo nguồn nhân lực an toànthông tin (Papanikolaou và cộng sự 2011)

Trong nghiên cứu của Tempus về đào tạo An toàn thông tin ở châu Âu

đã chỉ ra, đào tạo an toàn thông tin hiện tại có thể được chia thành các loạihình chính là đào tạo đại học, sau đại học và ngắn hạn Các chương trình đàotạo đại học chủ yếu nằm trong lĩnh vực an toàn máy tính hoặc an toàn mạngmáy tính Chương trình đào tạo đại học an toàn thông tin thường được kết hợpcác môn học máy tính cơ bản cho đến các môn học mang tính chuyên sâu củalĩnh vực ATTT Các chương trình ở bậc thạc sĩ bao gồm tất cả các khía cạnhchuyên sâu trong việc bảo vệ, phòng chống lại các cuộc tấn công mạng Về cơbản, các chương trình này được thực hiện thông qua các chủ đề như: phân tích

và phản ứng xâm nhập trái phép, cơ sở hạ tầng quan trọng và an toàn hệ thống

Trang 25

thông tin, điều tra số, an toàn cơ sở dữ liệu, mã độc, giám sát an toàn mạng Đào tạo ngắn hạn về ATTT thường cung cấp các khóa học mang tính bổ sungkiến thức các cán bộ đã có nền tảng về an toàn thông tin để thực hiện các tácnghiệp cụ thể nhằm đảm bảo an toàn cho các hệ thống thông tin.

Một số đặc điểm quan trọng của chương trình cử nhân và thạc sĩ ATTTthông tin là: Các chương trình liên ngành với các lĩnh vực khác nhau, nhưng

có liên quan với nhau, đặc biệt là khoa học máy tính, kỹ thuật và quản lý;Chương trình giải quyết cả các vấn đề kỹ thuật và lý thuyết trong an toànthông tin; Môi trường học tập thực hành nơi sinh viên và giảng viên cùng làmviệc trong các dự án giải quyết các mối đe dọa an ninh mạng thực tế; Cáckhóa học về quản lý, chính sách an toàn thông tin và các chủ đề liên quankhác cần thiết cho việc quản trị hiệu quả các hệ thống thông tin an toàn; Sinhviên tốt nghiệp các chương trình có thể làm việc cho nhà nước hoặc cácdoanh nghiệp

Đào tạo ngành An toàn thông tin cũng phải đối mặt với những thách thứcnhất định, đặc biệt là kỹ năng sử dụng CNTT của giảng viên và sinh viên.Nhiều tác giả đã chỉ ra sự cần thiết phải chuẩn bị cho người dạy và người học

kỹ năng sử dụng Internet, CNTT để truy cập vào các website tốt, tìm kiếm cácthông tin có giá trị, và phát triển kỹ năng quản lý tri thức, kỹ năng dạy và học.Theo Pettigrew và Elliott (1999) [96], có một số nguyên tắc cần lưu ý trongviệc đào tạo kỹ năng sử dụng CNTT cho sinh viên trong quá trình đào tạongành an toàn thông tin, đó là: linh hoạt, sử dụng thường xuyên và tự tin, tàiliệu học tập đa dạng và cập nhật và đặc biệt là có những kiến thức và kỹ năngbảo mật hệ thống CNTT, linh hoạt là khả năng xoay xở để thích nghi với sựkhác biệt về phần cứng hay các phiên bản phần mềm được trang bị khác nhaugiữa học đường và nơi làm việc Sinh viên phải được chuẩn bị để có thể thíchứng nhanh với việc nâng cấp các thiết bị Việc sử dụng thường xuyên là rấtquan trọng bởi vì kỹ năng chỉ có thể hình thành và thuần thục khi được sử

Trang 26

dụng thường xuyên Sinh viên cần được hỗ trợ bởi các phương pháp huấnluyện và tài liệu học tập đa dạng để giúp họ học tập hiệu quả Sách, các loại

sổ tay hướng dẫn, làm mẫu và hướng dẫn, trợ giúp kỹ thuật trực tiếp hoặc trựctuyến, hướng dẫn gián tiếp qua băng hình… sẽ giúp sinh viên lựa chọnphương pháp học tập tốt nhất đáp ứng nhu cầu học tập của họ Điều này rấtquan trọng nhằm giúp sinh viên đạt được bằng cấp đại học dù cho kỹ năngCNTT của họ đã được trang bị ở mức độ nào từ các cấp học phổ thông

Về cách thức và quá trình tổ chức đào tạo, các điều kiện triển khai đàotạo an toàn thông tin như hạ tầng công nghệ, nội dung, đội ngũ,…, hoạt động

hỗ trợ người học và những tình huống để người học được trải nghiệm và cậpnhật với sự phát triển tiến bộ về CNTT và sự tinh vi của CNTT trên thế giới.Đào tạo ngành An toàn thông tin trong thời kỳ đầu chủ yếu thực hànhchủ yếu trên phần mềm mô phỏng Ngày nay, với việc ứng dụng CNTT vàtruyền thông đã làm cho hình thức đào tạo ngành An toàn thông tin trở nênlinh hoạt hơn, có tính tương tác hơn, sinh viên được thực hành trên thiết bịthực tế và có hệ thống phòng thực hành chuyên dụng, đem lại hiệu quả hơntrong quá trình đào tạo Từ mô hình đào tạo ngành An toàn thông tin với môhình đơn giản thông tin một chiều đã chuyển sang mô hình thông tin hai chiềuhiệu quả giữa người dạy và người học, giữa người học với hệ thống học liệu

và giữa người học với cơ sở quản lý đào tạo Sự tương tác hai chiều kết hợpvới hệ thống học liệu chuẩn sẽ giúp sinh viên đạt được hiệu quả của khóa học

Sự thiếu vắng thông tin phản hồi đối với sinh viên có thể gây ảnh hưởng đếnkết quả học tập, bởi sinh viên luôn có những nhu cầu khác nhau mà học liệukhông thể đáp ứng được, do vậy cần có sự hỗ trợ của đội ngũ giảng viênhướng dẫn và đội ngũ nhân viên hỗ trợ quản lý học tập Thực tế cho thấy hiệuquả học tập nâng cao rõ rệt khi có sự hỗ trợ với tư cách chuyên môn củangười thầy và sự hỗ trợ hành chính của đội ngũ cán bộ quản lý

Bàn về các mối tương tác trong khóa học đào tạo ngành An toàn thông

Trang 27

tin, Moore và Kearsley (1996) cho rằng có ba mối tương tác quan trọng, đó là:(i) học viên – nội dung học; (ii) học viên – giảng viên; (iii) học viên – họcviên Khóa học đào tạo ATTT cần tạo điều kiện cho tất cả các mối tương tácnày được phát huy hiệu quả và đạt được mong muốn của học viên một cáchtốt nhất Người học theo phương thức đào tạo trực tuyến có thể cảm thấy bị côlập, thất vọng và lo lắng ở mức độ cao nếu thiếu các giao tiếp và tương tácgiữa các đối tượng trong chương trình đào tạo Một cách để giải quyết vấn đềnày chính là thiết lập ý thức cộng đồng cho người học ngay từ đầu bằng cáchtạo cho họ một khoảng thời gian khởi động không chính thức cùng với việc sửdụng các bài tập cấu trúc Các công cụ tương tác trên Internet cho phép ngườihọc làm việc theo nhóm và phản hồi ngay tức thì, người học có thể chia sẻ vàthảo luận về quan điểm với nhau một cách trực tuyến Do đó, loại môi trườngtương tác xã hội này có thể tạo điều kiện mang lại những trải nghiệm học tậptích cực [90]

Theo lý thuyết tương tác và giao tiếp của Garrison (2011), trong quátrình tự học một cách chủ động của người học thì tầm quan trọng của dịch

vụ hỗ trợ quản lý, tư vấn, giảng dạy, tuyển sinh, làm việc theo nhóm đượcthể hiện rõ rệt Sự tương tác và mối quan hệ giữa người học với người dạy,cán bộ quản lý, hỗ trợ vận hành được xem như là sự giao tiếp có địnhhướng thông tin, do đó sự giao tiếp hai chiều là rất quan trọng và là đặc thùcủa ngành công nghệ thông tin hiện nay, dù đó là giao tiếp trực tiếp haygián tiếp [63]

Bên cạnh những tác dụng của đào tạo ngành An toàn thông tin thì cũngphải đối mặt với các vấn đề khác như: Sự hài lòng của người học đối với các

cơ sở đào tạo, liên quan đến tỷ lệ bỏ học Chang và cộng sự (2004) [60] chorằng nhu cầu về con đường học tập cá nhân và trình tự chương trình đào tạo,liên quan đến khả năng của người học; Theo Chiu và Liu (2005) [59], nhu cầu

về cơ hội hợp tác, các động lực học tập và các công cụ tương tác hiệu quả

Trang 28

Wagner và cộng sự (2005) chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hàilòng của sinh viên trong chương trình đào tạo gồm: chất lượng tài liệu họctập, nội dung chương trình học, chất lượng và tương tác giữa sinh viên vàngười dạy, giữa sinh viên với sinh viên, cấu trúc và cách trình bày của khóahọc… Parsad và Lewis (2008) xác định sự hiểu biết chuyên môn sâu, khảnăng sử dụng công nghệ giảng dạy của giảng viên là nhân tố tác động trựctiếp đến sự hài lòng của sinh viên Sự thiếu tự tin cũng như mức độ hiểu biếtkém của giảng viên trong việc sử dụng công nghệ mới có khả năng dẫn đếnhiệu quả giảng dạy thấp hoặc thậm chí có thể coi là thất bại cho cả giảng viên

và sinh viên, điều này dẫn đến sự hài lòng gần như không có Moore vàKearsley (1996) nhấn mạnh sự hiểu biết tinh thông và kinh nghiệm trong việctiếp cận với môi trường giảng dạy mới sẽ là nhân tố đóng vai trò quan trọngtrong quá trình tiếp cận với môi trường học tập trực tuyến của giảng viên [93].Reinhart và Schneider (2001) khẳng định, hiểu được các yếu tố quyết định sựhài lòng của sinh viên trong phương thức đào tạo sẽ là cơ sở cho các nhà quản

lý, các tổ chức giáo dục phát triển chương trình, thiết kế nội dung khóa họctốt hơn [101]

Trong những năm gần đây, cùng với xu hướng chung của thế giới, đàotạo ngành An toàn thông tin đã trở thành xu hướng tất yếu cần phát triểncủa giáo dục đại học tại Việt Nam Với mạng lưới Internet ngày càng pháttriển và tốc độ truy cập có thể chấp nhận được, đào tạo ngành An toànthông tin đã phát triển mạnh mẽ từ quy mô số lượng đến chất lượng đào tạo

để có được đội ngũ kỹ sư đáp ứng với yêu cầu phát triển của đất nước vàhội nhập quốc tế

Theo tác giả Trịnh Văn Biểu (2012), hiểu theo nghĩa rộng, đào tạo ngành

an toàn thông tin là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựatrên CNTT và có các kỹ năng để phát hiện và ngăn chặn kịp thời những sự cố

để đảm bảo được hệ thống mạng thông suốt an toàn và bảo mật [3]

Trang 29

Theo tác giả Trần Thu Giang, xây dựng mô hình Khung chương trìnhđào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin theo phương pháp tiếp cận mớiCDIO hướng theo chuẩn kiểm định ABET nhằm nâng cao các chương trìnhđào tạo hiện nay Các khái niệm được xác định và đề cập đến trong khóa họcdành cho các cử nhân ngành ATTT Cách tiếp cận theo phương pháp CDIOnày được xây dựng đến cấp độ 3 và có áp dụng các cuộc khảo sát tham khảo ýkiến từ các bên liên quan như sinh viên, cựu sinh viên, giảng viên, doanhnghiệp, chuyên gia CNTT… về nhu cầu lực lượng lao động trong an ninhthông tin cũng như xem xét đánh giá phát triển chương trình giảng dạy mới.

Từ kết quả thu về, tác giả xác định một chương trình An toàn thông tin mới sẽgiải quyết tốt nhất những thách thức về an ninh thông tin hiện nay [20] TheoQuy định Chuẩn kỹ năng An toàn thông tin (Mã SCSS) gồm các yêu cầu vềkiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện những công việc liên quan đến cáchoạt động xây dựng chính sách an toàn thông tin của tổ chức, áp dụng tiêuchuẩn về an toàn thông tin; thiết kế hệ thống, cài đặt, thử nghiệm, quản lýviệc vận hành hệ thống an toàn thông tin; phân tích, xem xét chính sách antoàn thông tin [40]

Bàn về nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực an ninh mạng, Vũ Trà My(2018) chỉ rõ bước vào cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, bảo đảm anninh mạng, an toàn thông tin (ATTT) trở thành vấn đề cấp bách, sống còn liênquan đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Trong đó, đào tạo nguồn nhân lực

an ninh mạng chất lượng cao, chuyên sâu, đủ khả năng đối phó với các nguy

cơ và rủi ro trong bảo mật thông tin là vấn đề cần được ưu tiên hàng đầu [28]

Về phát triển nguồn nhân lực ATTT tại đề án 99 [38] đã khẳng định đàotạo, phát triển đội ngũ nhân lực an toàn, an ninh thông tin là một trong nhữnggiải pháp bảo đảm chủ quyền số quốc gia, làm chủ không gian mạng, gópphần bảo đảm quốc phòng, an ninh đất nước; đào tạo, phát triển đội ngũ nhânlực an toàn, an ninh thông tin là một phần quan trọng của nhiệm vụ phát triển

Trang 30

nguồn nhân lực công nghệ thông tin, góp phần bảo đảm thực hiện thành công

Đề án đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin vàtruyền thông; Phối hợp linh hoạt, hiệu quả giữa các hình thức đào tạo ngắnhạn cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng và đào tạo chính quy dài hạn nhằmbảo đảm năng lực quốc gia về an toàn, an ninh thông tin

Theo đánh giá Lê Trung Thành và cộng sự (2015), xét trên nhiều phươngdiện khác nhau, phát triển đào tạo ngành An toàn thông tin là điều tất yếutrong sự phát triển nền giáo dục quốc gia, bởi: Thứ nhất, đứng trên góc độ củanhà quản lý, đào tạo ngành An toàn thông tin đáp ứng một phần mục tiêu pháttriển nền giáo dục quốc gia, đó là “nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lựcchất lượng cao ”, tạo sự an tâm cho người sự dụng mạng ; Thứ hai, đào tạongành An toàn thông tin phù hợp với nhu cầu xã hội và đảm bảo an ninhmạng và yên tâm cho người sử dụng; Thứ ba, định hướng đào tạo ngành Antoàn thông tin là tính ứng dụng hơn tính khoa học thuần túy, yêu cầu của mọingười trong xã hội khi CNTT phát triển không chỉ là bằng cấp mà còn là kiếnthức để phục vụ công việc và để tự hoàn thiện bản thân Do đó, các tác giả nhấnmạnh phát triển đào tạo ngành An toàn thông tin là một xu thế tất yếu của giáodục hiện đại [34]

Đề cập đến vấn đề nội dung trong đào tạo ngành An toàn thông tin, TháiKim Phụng và Trương Việt Phương (2016) xem xét mức độ ảnh hưởng củacác yếu tố chất lượng thông tin đến kiến thức thu nhận của sinh viên, từ đó đềxuất một số giải pháp: Các trường học hoặc các tổ chức có triển khai hệ thốngElearning cần chú trọng khâu xuất bản nội dung lên website đào tạo chongười học phải thật dễ hiểu, hàm lượng vừa đủ (không thiếu cũng không thừa)

và đặc biệt là phải mang tính áp dụng đối với từng môn học cụ thể; chú trọngtạo sự thuận lợi cho sinh viên truy cập thông tin và lựa chọn những công cụxuất bản thông tin phù hợp để sinh viên có thể dễ dàng theo dõi và tổng hợpcho việc học của mình; phát triển các công cụ nhằm nâng cao sự tương tác

Trang 31

giữa sinh viên và giảng viên; thường xuyên cập nhật nội dung bài học, bàigiảng đồng thời cũng cần phải có cơ chế bảo mật thông tin phù hợp [30].

Đề cập đến các hoạt động tổ chức đào tạo theo phương thức trực tuyến,theo Bùi Kiên Trung và Lê Trung Thành (2015), hiện nay hầu hết các đơn vị

tổ chức đào tạo ở Việt Nam đã dần chuyển sang mô hình đào tạo kết hợp, đốivới mỗi lớp học hiện nay gồm bốn hoạt động chính của sinh viên: (i) Tự học,

tự nghiên cứu: Sinh viên học qua tài liệu hướng dẫn tự học (dạng text), bàigiảng đa phương tiện (slide, video, audio) Việc theo dõi bài giảng của sinhviên sẽ được hệ thống ghi nhận và được tính vào phần đánh giá điểm chuyêncần của sinh viên (ii) Trao đổi, thảo luận, giải đáp: Bao gồm các hoạt độngtương tác qua hệ thống CNTT hỗ trợ, email, điện thoại, diễn đàn trao đổi…(iii) Luyện tập: Sinh viên sẽ có bài luyện tập dưới dạng trắc nghiệm, tự luận,

tự luận có giải thích… để ôn tập, kiểm tra lại phần kiến thức đã học (iv)Kiểm tra, đánh giá: Trong thời gian diễn ra lớp học, luôn có một hệ thốngkiểm tra, đánh giá cho cả người dạy và sinh viên Sinh viên sẽ có các bài kiểmtra tính điểm dưới dạng trắc nghiệm, tự luận, bài tập nhóm…, kết quả đượctổng hợp để tính điểm điều kiện cho sinh viên [34]

1.1.2 Nghiên cứu về quản lý đào tạo ngành An toàn thông tin

1.1.2.1 Nghiên cứu quản lý đào tạo ở trường đại học, cao đẳng

Trong Luận án “Quản lý đào tạo ở các trường cao đẳng nghề giao

thông vận tải trung ương đáp ứng nhu cầu thị trường lao động”, tác giả Đỗ

Văn Tuấn đã trình bày khá tường minh những vấn đề lý luận liên quan đếnvấn đề thị trường lao động, đào tạo nghề, đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu thịtrường lao động Nêu được mối quan hệ giữa cơ chế thị trường với công tácđào tạo nghề hiện nay theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội Luận án đã trìnhbày các nội dung hoạt động quản lý đào tạo theo hướng đáp ứng thị trườnglao động, bao gồm: (1) quản lý mục tiêu đào tạo; (2) quản lý việc thực hiệnnội dung chương trình đào tạo; (3) quản lý phương pháp, phương tiện đào tạo;

Trang 32

(4) quản lý hoạt động tổ chức đào tạo; (5) quản lý mối quan hệ giữa nhàtrường và doanh nghiệp Luận án đã chỉ ra 3 yếu tố ảnh hưởng đến quản lýđào tạo nghề đáp ứng thị trường lao động Luận án đã khảo sát và phân tíchthực trạng đào tạo nghề và công tác quản lý đào tạo nghề tại các trường caođẳng nghề giao thông vận tải trung ương về xác định nhu cầu, về quản lý mụctiêu, nội dung, chương trình đào tạo, về phương pháp, phương tiện dạy học,

về kiểm tra, đánh giá, bồi dưỡng đội ngũ và quan hệ giữa nhà trường vớidoanh nghiệp …

Tác giả Nguyễn Đức Tuấn trong luận án của mình “Quản lý đào tạo

nguồn nhân lực công nghệ kỹ thuật điện, điện tử đáp ứng nhu cầu thị trường lao động tại các trường cao đẳng” đã làm sáng tỏ khái niệm và nội dung

nguồn nhân lực, thị trường lao động cũng như quá trình đào tạo và quản lýquá trình đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu thị trường lao động Luận áncũng đã chỉ ra 6 yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo nguồn nhân lực kỹthuật điện và điện tử Luận án đã phân tích và đánh giá được thực trạng côngtác quản lý đào tạo nguồn nhân lực công nghệ kỹ thuật điện, điện tử đáp ứngnhu cầu của thị trường lao động tại các trường cao đẳng Luận án đã chỉ ranhững điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của công tác quản lý đào tạonguồn nhân lực công nghệ kỹ thuật điện, điện tử đáp ứng nhu cầu của thịtrường lao động

Tác giả Ngô Xuân Bình trong Luận án của mình “Quản lý chất lượng

đào tạo ngành công nghệ thông tin trong các trường cao đẳng tại thành phố

Hồ Chí Minh theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể” đã nêu được những

vấn đề lý luận cốt lõi về quản lý chất lượng đào tạo và mô hình quản lý chấtlượng đào tạo, trình bày khá rõ nội dung và những đặc điểm cơ bản của quản

lý chất lượng tổng thể Tác giả luận án cũng đã khảo sát và thu thập đượcnhiều số liệu về thực trạng đào tạo tại một số trường cao đẳng thành phố HồChí Minh, chủ yếu tập trung vào các vấn đề: (1) Chương trình; (2) Đội ngũ

Trang 33

giảng viên; (3) Cơ sở vật chất Luận án đã đề xuất được hệ thống quản lý chấtlượng đào tạo ngành CNTT theo tiếp cận TQM và 5 giải pháp triển khai hệthống Mô hình này có giá trị lý luận lẫn giá trị thực tiễn, thể hiện ý tưởngmới của tác giả luận án về quản lý hoạt động đào tạo ngành CNTT tại cáctrường cao đẳng thành phố Hồ Chí Minh.

Tác giả Nguyễn Thu Hà trong Luận án “Quản lý đào tạo trình độ thạc sĩ

chuyên ngành Quản lý giáo dục ở các trường đại học Việt Nam hiện nay” đã

trình bày các nội dung hoạt động quản lý đào tạo theo tiếp cận các thành tốquá trình đào tạo, bao gồm: (1) quản lý mục tiêu đào tạo; (2) quản lý việc thựchiện nội dung chương trình đào tạo; (3) quản lý phương pháp, phương tiệnđào tạo; (4) quản lý hoạt động tổ chức đào tạo Luận án đã khảo sát và phântích thực trạng đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục vàcông tác quản lý đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục tạicác trường đại học Việt Nam về quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình đàotạo, về phương pháp, phương tiện dạy học, về kiểm tra, đánh giá, bồi dưỡngđội ngũ giảng viên

Thông qua công trình Luận án “Quản lý đào tạo của các trường cao

đẳng du lịch đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các doanh nghiệp khu vực Đồng bằng Bắc bộ”, tác giả Trần Văn Long đã vận dụng mô hình CIPO trong quản

lý đào tạo nghề du lịch đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp, trình bày một cáchtường minh các thành tố của mô hình này Điểm nổi bật của luận án là đã chỉ

ra 4 yếu tố tác động đến quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực cho cácdoanh nghiệp ngành du lịch Luận án đã khảo sát được thực trạng đào tạo ởcác trường cao đẳng du lịch, đặc biệt là tính đáp ứng nhu cầu của các doanhnghiệp du lịch về kiến thức chuyên ngành, về kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn,

về kỹ năng mềm Luận án đã phân tích và đánh giá được thực trạng công tácquản lý đào tạo của các trường cao đẳng du lịch theo hướng đáp ứng nhu cầunhân lực cho các doanh nghiệp du lịch vùng Đồng bằng Bắc bộ trên các mặt

Trang 34

công tác tuyển sinh, phát triển chương trình đào tạo, phát triển đội ngũ giảngviên, cơ sở vật chất và phương tiện dạy học Luận án đã chỉ những điểmmạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức

Quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng được tác giả Nguyễn

Thị Kim Nhung nghiên cứu trong Luận án “Quản lý đào tạo theo hướng đảm

bảo chất lượng ở các trường cao đảng khu vực Tây Bắc” Luận án đã trình

bày khá tường minh những vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề quản lý chấtlượng đào tạo, tập trung vào đảm bảo chất lượng đào tạo của trường cao đẳngtheo mô hình CIPO, các thành tố và nội dung hoạt động quản lý đào tạo theohướng đảm bảo chất lượng Luận án đã khảo sát và mô tả được ý kiến đánhgiá của các đối tượng được hỏi về các thành tố của quá trình đào tạo theohướng đảm bảo chất lượng và công tác quản lý đào tạo tại các trường caođẳng khu vực Tây Bắc về các mặt như đội ngũ CBQL, GV, về CSVC và thiết

bị phục vụ đào tạo, về quản lý chương trình, quản lý công tác đánh giá đào tạo

… Luận án là đã đề xuất 8 biện pháp quản lý đào tạo của các trường cao đẳngkhu vực Tây Bắc theo tiếp cận đảm bảo chất lượng Trong đó biện pháp “Tổchức thu thập thông tin phản hồi và theo dõi việc làm của sinh viên” là biệnpháp có ý nghĩa thực tiễn rất lớn và có giá trị trong việc nâng cao chất lượngđào tạo ở nhà trường

Trong Luận án “Quản lý đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền

thông ở các trường đại học tư thục khu vực miền trung Việt Nam”, tác giả

Nguyễn Lê Hà đã nêu được những vấn đề lý luận cốt lõi về quản lý đào tạo,

về mô hình quản lý đào tạo, trình bày khá rõ vai trò của CNTT và TT trongquản lý đào tạo, nội dung quản lý đào tạo dựa trên công nghệ thông tin vàtruyền thông, chỉ ra được 4 yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo dựa trêncông nghệ thông tin và truyền thông tại các trường đại học tư thục Việt Nam.Tác giả luận án cũng đã khảo sát và thu thập được nhiều số liệu thống kê vềthực trạng đào tạo và quản lý đào tạo tại các trường đại học tư thục miền

Trang 35

trung Việt Nam, nhận thức cũng như năng lực của cán bộ, giảng viên vềCNTT và TT, mức độ ứng dụng CNTT và TT vào quản lý đào tạo, các điềukiện về CSVC phục vụ cho ứng dụng CNTT và TT của các trường

Còn tác giả Đào Thị Thanh Thủy, qua công trình Luận án của mình

“Quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển các khu công

nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền trung” đã trình bày một cách tường minh

các yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo, bao gồm: (1) Mục tiêu, nội dungchương trình đào tạo; (2) Đội ngũ giáo viên; (3) Cơ sở vật chất, trang thiết bịdạy học; (4) Tổ chức quá trình đào tạo Luận án đã khảo sát được thực trạngchất lượng nguồn nhân lực tại các vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và xácđịnh được nhu cầu về đào tạo, bồi dưỡng nhân lực phục vụ phát triển các khucông nghiệp trong vùng Luận án đã phân tích và đánh giá được thực trạngcông tác quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển các khucông nghiệp của một số tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm miềntrung trên các mặt quy hoạch đào tạo nhân lực, phát triển mạng lưới cơ sở dạynghề, sự phối hợp giữa các doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo trong công tácđào tạo, tư vấn hướng nghiệp cho học sinh, nội dung chương trình đào tạo.Luận án đã chỉ những bất cập, hạn chế và các nguyên nhân

1.1.2.2 Nghiên cứu quản lý đào tạo ngành An toàn thông tin

Hiện tại trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu trong lĩnh vực đàotạo an toàn thông tin, tuy nhiên hầu hết các công trình nghiên cứu tập trungvào các vấn đề như phát triển và quản lý các chương trình đào tạo an toànthông tin, quản lý các hoạt động học và giảng dạy thực hành an toàn thông tin,

hệ thống quản lý học an toàn thông tin

Trên thế giới, vấn đề an toàn thông tin được đề cập đến từ những năm

1940 trong các cuộc chiến tranh, khi thông tin là yếu tố sống còn Từ đó, cácchương trình đào tạo và quản lý về an toàn thông tin bắt đầu được hình thành.Bradley Bogolea và Kay Wijekumar[106] cho rằng ban đầu, đào tạo an toàn

Trang 36

thông tin cũng gặp phải những bất cập về nội dung chương trình như kỹ năngtriển khai trong thực tiễn chưa cao, đào tạo trên nhiều chuẩn khác nhau, kiếnthức đào tạo ở mức cơ bản Sau đó các chương trình đào tạo được thống nhấtdần theo một chuẩn hóa, kiến thức sát thực tế hơn, các tiêu chí đánh giá kỹthuật về an toàn thông tin được thiết lập

Tại Mỹ, từ năm 2000 đến nay, có nhiều chương trình đào tạo được kiểmđịnh và đạt chuẩn hóa các tiêu chí về an toàn thông tin theo chuẩn chất lượngkhối kỹ thuật ABET như: chuyên gia INFOSEC, quản trị bảo mật hệ thốngthông tin, nhân viên an toàn hệ thống thông tin, chuyên gia phân tích rủi ro,

kỹ sư an toàn hệ thống, các vấn đề về pháp lý và sinh trắc học …

Tại Hàn Quốc, nghiên cứu liên quan đến chương trình đào tạo an toànthông tin bắt đầu từ cuối những năm 1990, với nghiên cứu của Chul Kim(2001) về quản lý phát triển chương trình giảng dạy an toàn thông tin ở cáctrường đại học Tiếp theo đó là Chang (2003) [60], Tae Chyung và các cộng

sự (2004) [61] Chiu, Lui (2001) [59] đã nghiên cứu về phát triển chươngtrình giảng dạy ngành An toàn thông tin tại Hàn Quốc và các chương trìnhgiảng dạy an toàn thông tin trên thế giới Jung-Duk Kim và Tae-suk Baek chorằng nguồn cung cấp kiến thức về an toàn thông tin tại các trường đại học có

sự chênh lệch trong khu vực và nguồn cung cấp mới về kiến thức an toànthông tin không đủ để đáp ứng nhu cầu hiện nay Tae Sung Kim và các cộng

sự phân tích tổ chức đào tạo ngành An toàn thông tin: đào tạo đại học niênhạn 04 năm, bậc thạc sĩ và tiến sĩ giúp cung cấp một lực lượng nhân lực về antoàn thông tin sau tốt nghiệp cho Hàn Quốc

Báo cáo của Liên minh Châu Âu về đào tạo an toàn thông tin (2014)phân đào tạo an toàn thông tin thành ba loại hình đào tạo: đào tạo chính quy,đào tạo không chính quy và các loại hình đào tạo khác Đào tạo chính quyđược tiến hành thông qua hệ thống cơ sở đào tạo đại học (Cử nhân, Thạc sỹ,Tiến sỹ …) Loại hình đào tạo này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng giúp sinh

Trang 37

viên xây dựng và định hình khả năng về lĩnh vực an toàn thông tin trongtương lai Loại hình đào tạo không chính quy là đào tạo nghề và cấp chứngchỉ thông qua các tổ chức

Ngoài ra, báo cáo của Liên minh Châu Âu về đào tạo an toàn thông tincòn đề cập một cách tiếp cận phổ biến rộng rãi là các khóa học trực tuyếntheo hướng mở (OOC – Open online courses) nhắm tới thành phần tham gia ởdiện rộng và truy cập mở dựa trên Internet Bất kỳ ai chỉ với kết nối Internet

có thể truy cập các khóa học OOC về đào tạo an toàn thông tin

Theo NSTSC (2003) [97], chương trình đào tạo ngành An toàn thông tin

sẽ là khóa học liên ngành bao gồm các thành phần luật pháp, chính sách, yếu

tố con người, đạo đức, quản lý nguy cơ và phần căn bản dựa trên ngành côngnghệ thông tin

Nghiên cứu của Crowley [62] tập trung vào phát triển chương trình đàotạo đảm bảo an toàn thông tin Nghiên cứu xác định bản chất của đảm bảo antoàn thông tin, vai trò tiềm năng của sinh viên trong nghề nghiệp, các bên liênquan trong giáo dục an toàn thông tin và nỗ lực phát triển một nhóm kiến thứcchung Quan điểm của tác giả là vấn đề an toàn phụ thuộc phần lớn vào ngữcảnh mà chúng xảy ra, và từ góc độ kỹ thuật, nó rất đa dạng và luôn thay đổi

từ việc phát hiện ra các lỗ hổng an toàn, đưa ra các bản khai thác đến các loạibiện pháp phòng chống cần thiết Tác giả cũng nêu ra là việc đảm bảo an toànthông tin phụ thuộc vào rất nhiều ngành khác nhau Đặc biệt, vấn đề an toànthông tin còn liên quan đến các khía cạnh của tâm lý học, xã hội học, luậtpháp, khoa học máy tính, kỹ thuật máy tính và quản lý Điều này có nghĩa là

an toàn thông tin là một ngành đa lĩnh vực liên quan đến chuyên môn từ nhiềulĩnh vực khác nhau Từ đó việc xây dựng các chương trình đảm bảo an toànthông tin được thực hiện bằng sự kết hợp nhiều khối kiến thức từ các lĩnh vựcphù hợp

Năm 2014, Endicott - Popovsky và Popovsky đã phát triển khái niệm và

Trang 38

mô hình đào tạo phát triển toàn diện của sinh viên an toàn thông tin Mô hìnhKuzmina-BespalkoPopovsky hoặc KBP, đưa ra một cách tiếp cận để thựchiện một chương trình đào tạo an toàn thông tin dựa trên các yếu tố về mụctiêu, nội dung, quy trình đào tạo, giảng viên, thị trường việc làm, xu hướngphát triển,…

Trong [34], các tác giả đã sử dụng các chương trình đào tạo ATTT ởNhật Bản như một trường hợp nghiên cứu chi tiết để phân tích các thực tiễn

và phương pháp tốt nhất trong lĩnh vực đào tạo ATTT Dựa trên phân tích nàycác tác giả đã xác định các yêu cầu phải đáp ứng để đảm bảo việc đào tạoATTT hiệu quả Cuối cùng, các tác giả cũng đưa ra một khung chương trìnhđào tạo đáp ứng các yêu cầu này, để tạo điều kiện cho việc đào tạo ATTT cóhiệu quả

Một trong những lĩnh vực nghiên cứu lớn liên quan đến đào tạo an toànthông tin là phát triển và quản lý các bài học thực hành thực tế Các khóa học

về an toàn, an ninh mạng là một chủ đề đặc biệt cho việc thực hành trênphòng thí nghiệm để thực hiện nhiều giải pháp chính xác Theo Abler và cáccộng sự [50], việc thực hành là cần thiết cho đào tạo an toàn thông tin TheoAnderson và Krathwohl [51], yêu cầu này cần dành cho các sinh viên ở bậccao nhất, điều này cần để họ thực hành việc phân tích, đánh giá và tạo các giảipháp Kinh nghiệm trong lĩnh vực này giúp sinh viên chuẩn bị tốt hơn để sửdụng các kỹ năng trong thực tế

Hệ thống quản lý đào tạo được sử dụng như một cách để chia sẻ dữ liệu,nhận và trả bài tập và giao tiếp trực tuyến Đây là mục đích chung của hệthống quản lý đào tạo (LMS – Learning Management Systems) LMS đã làmthay đổi quá trình quản lý đào tạo từ việc truyền tải kiến thức tới quản lý vàtạo điều kiện cho sinh viên học tập [27] Trong các chương trình đào tạoATTT, các hệ thống LMS hiện nay hầu hết được xem là cách để quản trị cácthành phần nhất định của chương trình giảng dạy - như phân lớp, quản lý bài

Trang 39

tập test và tổng hợp các bài tập hoặc báo cáo

Các nghiên cứu về việc phát triển và quản lý chương trình đào tạo antoàn thông tin: Rất nhiều nghiên cứu đã được công bố về việc đưa các kiếnthức an toàn thông tin vào chương trình giảng dạy công nghệ thông tin và làmthế nào chúng có thể được thực hiện có hiệu quả Một số mô hình đã được đềxuất, và các nghiên cứu đã được công bố tập trung vào các khía cạnh pháttriển chương trình đào tạo an toàn thông tin có hiệu quả

Theo Nguyễn Hồng Minh (2017), đứng trước cuộc cách mạng côngnghiệp 4.0, hệ thống giáo dục Việt Nam nói chung và giáo dục nghề nghiệpnói riêng sẽ bị tác động mạnh mẽ và toàn diện, các khái niệm về phòng học

ảo, thầy giáo ảo, thiết bị ảo sẽ trở thành xu hướng trong hoạt động đào tạo Và

do đó, hệ thống giáo dục phải đối mặt với nhiều vấn đề thách thức về phươngthức và phương pháp đào tạo với sự ứng dụng mạnh mẽ của CNTT, sự thayđổi trong quản trị nhà trường với xu hướng đào tạo ảo, mô phỏng, số hóa bàigiảng trở thành xu hướng đào tạo tương lai, đổi mới mô hình nhà trường, đổimới quản lý cả ở cấp vĩ mô và cấp cơ sở… Theo do, tác giả đề xuất các nhómgiải pháp chính như sau: (i) Đổi mới cơ chế chính sách phù hợp với thực tiễnđối với đội ngũ nhà giáo, người học, cơ sở giáo dục nhằm tạo sự linh hoạtthích ứng với những thay đổi của khoa học công nghệ và yêu cầu của thịtrường; (ii) Đổi mới quản lý giáo dục, ứng dụng CNTT trong quản lý; (iii)Đổi mới hoạt động đào tạo: chương trình đào tạo thiết kế linh hoạt, phươngpháp đào tạo lấy người học làm trung tâm và sự ứng dụng CNTT trong thiết

kế và truyền đạt bài giảng, hình thức và phương pháp thi, kiểm tra; (iv) Nângcao năng lực và chất lượng của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục;(v) Phát triển đào tạo tại doanh nghiệp và gắn kết với doanh nghiệp trong hoạtđộng đào tạo; (vi) Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giaocông nghệ; (vii) Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục [27]

Trang 40

1.1.3 Đánh giá chung và hướng nghiên cứu tiếp theo

1.1.3.1 Đánh giá chung

Như vậy, từ việc tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và thếgiới về quản lý ĐT ngành An toàn thông tin đáp ứng nhu cầu xã hội, có thể

đi đến một số nhận xét chính sau:

- Những thay đổi trong môi trường kinh tế - xã hội đặc biệt là sự bùng nổ

của mạng xã hội thì đặt ra vấn đề phải đáp ứng được yêu cầu về bảo mật và antoàn thông tin cho người dùng, qua đó đã thúc đẩy các trường đại học đầu tưngày càng mạnh vào hệ thống đào tạo ngành An toàn thông tin Tuy nhiên, sựthành công của một hệ thống đào tạo ngành An toàn thông tin phụ thuộc rấtlớn vào vai trò quản lý cũng như nhiều yếu tố khác như cá nhân, xã hội, vănhóa, công nghệ, tổ chức và môi trường…

- Hầu hết các công trình nghiên cứu đã đi vào nghiên cứu cụ thể, các

công trình nước ngoài nhấn mạnh vào yếu tố chiến lược trong quản lý đào tạongành An toàn thông tin liên quan tới tầm nhìn và sứ mệnh, các điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội và thách thức của tổ chức, yếu tố giảng viên và người học…Đặc biệt, hoạt động quản lý đào tạo ngành An toàn thông tin phải đối mặt vớinhiều thách thức như mức độ hài lòng của người học, vấn đề đảm bảo chấtlượng, vấn đề học liệu, phòng thực hành chuyên dụng và hiện đại về an toànthông tin Do đó, lãnh đạo nhà trường cần đưa ra một cái nhìn dài hạn tậptrung vào các vấn đề như duy trì chiến lược đào tạo ATTT gắn với sự bùng nổphát triển mạng mẽ của CNTT và chiến tranh không gian mạng đang trở lênhiện hữu; Chương trình đào tạo gắn liền với thực tiễn; Đào tạo và hỗ trợ vềchính sách và kỹ năng liên quan đến CNTT và truyền thông; Cơ hội để hộinhập và chi phí và công nghệ; Khả năng truy cập; Quy mô lớp học; Đánh giáchương trình giảng dạy; Các vấn đề cơ sở hạ tầng và kỹ thuật; Động lực giảngviên nhằm đảm bảo hoạt động đào tạo an toàn thông tin đáp ứng nhu cầu xãhội hiệu quả

Ngày đăng: 05/01/2021, 05:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành trung ương Đảng (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương 8 khóa XI về Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày"04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương 8 khóa XI về Đổi mới căn bản và
Tác giả: Ban chấp hành trung ương Đảng
Năm: 2013
2. Đặng Quốc Bảo (2006), Vấn đề quản lý nhà trường nhận diện qua các sơ đồ, Thông tin quản lý giáo dục số 2-2006 (42) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề quản lý nhà trường nhận diện qua các sơ đồ
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2006
3. Trịnh Văn Biểu (2012), “Một số vấn đề về đào tạo ATTT(e-learning)”, Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 40: 86-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về đào tạo ATTT(e-learning")
Tác giả: Trịnh Văn Biểu
Năm: 2012
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007),Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính"quy theo hệ thống tín chỉ
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT ban hành quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ (ngày 16 tháng 4 năm 2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT ban hành quy định về"khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau"khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình"xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ,"tiến sĩ (
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT ban hành quy chế quản lý bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở, Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông văn bằng giáo dục đạo học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân(ngày 08 tháng 09 năm 2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT ban hành quy"chế quản lý bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở, Bằng tốt nghiệp trung học phổ"thông văn bằng giáo dục đạo học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc"dân
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), Báo cáo số 46/BC- BGDĐT ngày 28/01/2016 sơ kết 3 năm thực hiện Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 46/BC- BGDĐT ngày"28/01/2016 sơ kết 3 năm thực hiện Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày"09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội"học tập giai đoạn 2012-2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2016
8. Bộ GD&ĐT ban hành công văn số 5444 /BGDĐT-GDĐH ngày 16/11/2017 về việc áp dụng cơ chế đặc thù đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực CNTT trình độ đại học giai đoạn 2017-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: về"việc áp dụng cơ chế đặc thù đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực CNTT trình độ
9. Bộ Thông tin và truyền thông, Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một"số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về
10. Chính phủ (2004), Báo cáo về tình hình giáo dục Việt Nam trình tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội XI ngày 15/11/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về tình hình giáo dục Việt Nam
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
11. Chính phủ (2010), Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về CNTT và truyền thông” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về CNTT"và truyền thông
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
13. Chính phủ (2005), Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông"Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 ban hành kèm theo
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
14. Chính phủ (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 ban hành kèm
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
15. Võ Thúy Diệp (2012), E-learning (đào tạo trực tuyến) sự lựa chọn của thời đại, chương trình Vietnamlearning - Công ty GK www.vietnamlearning.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-learning (đào tạo trực tuyến) sự lựa chọn của thời"đại
Tác giả: Võ Thúy Diệp
Năm: 2012
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khoá VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành"Trung ương khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
17. Mai Đình Đoài (2014), “Kinh nghiệm triển khai e-Learning ở Trường đào tạo cán bộ BIDV”, Online Management Training, http://omt.vn/kinh-nghiem-trien-khai-e-learning-o-truong-dao-tao-can-bo-bidv/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm triển khai e-Learning ở Trường đào tạo"cán bộ BIDV
Tác giả: Mai Đình Đoài
Năm: 2014
18. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ"XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
19. Trần Thị Thu Giang (2013) “Nghiên cứu xây dựng hệ thống e-learning hỗ trợ trong đào tạo theo học chế tín chỉ”, Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 20. Trần Thị Thu Giang (2017), “Một số giải pháp về phát triển nguồn nhân lựcCông nghệ thông tin tại Việt nam”, Học viện Bưu chính Viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng hệ thống e-learning hỗ trợ"trong đào tạo theo học chế tín ch"ỉ”, Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 20. Trần Thị Thu Giang (2017), “"Một số giải pháp về phát triển nguồn nhân lực"Công nghệ thông tin tại Việt nam
Tác giả: Trần Thị Thu Giang (2013) “Nghiên cứu xây dựng hệ thống e-learning hỗ trợ trong đào tạo theo học chế tín chỉ”, Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 20. Trần Thị Thu Giang
Năm: 2017
21. Vũ Thị Hạnh (2013), “Nghiên cứu hệ thống đào tạo elearning và xây dựng thử nghiệm bài giảng điện tử theo chuẩn SCORM”, Luận văn Thạc sĩ, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống đào tạo elearning và xây dựng"thử nghiệm bài giảng điện tử theo chuẩn SCORM
Tác giả: Vũ Thị Hạnh
Năm: 2013

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w