Tuy nhiên, lực lượng cử nhân ngành An toàn thông tin tốt nghiệpcác trường đại học hiện nay vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội về mặt chất lượng.Trong điều kiện nguồn lực đầu tư ở các tr
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Từ lý luận và thực tế đã chứng minh: Giáo dục và Đào tạo có vai trò to lớn đốivới sự phát triển kinh tế-xã hội của một đất nước Giáo dục - đào tạo là một độnglực, là đòn bẩy, là mục tiêu của mọi sự phát triển Trong xu thế toàn cầu hoá vềchính trị và kinh tế, Việt Nam đã và đang bước vào hội nhập với khu vực và quốc
tế Trong bối cảnh đó, nền giáo dục - đào tạo Việt Nam đang từng bước đẩy mạnhtiến trình đổi mới để rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển với các nước trongkhu vực và thế giới
Để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng những đòi hỏi cụ thể của các quá trình pháttriển KT - XH hiện nay, việc đảm bảo chất lượng theo nhu cầu xã hội được coi làmục tiêu, một yêu cầu mang tính tất yếu của ngành giáo dục Thực hiện mục tiêu này,một trong những phương hướng cơ bản mà các Nghị quyết của Đảng đã đề ra là: Đổimới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, phương pháp giáo dục - đào tạo theo hướng
“chuẩn hoá, hiện đại hóa, xã hội hoá” nâng cao chất lượng dạy và học
Quản lý hoạt động đào tạo nhân lực thuộc các lĩnh vực khác nhau đã được nhiềucông trình nghiên cứu khoa học, luận án đề cập Tuy nhiên thực tế cho thấy cách tiếpcận trong nghiên cứu quản lý đào tạo ở các trường đại học nói chung và trong từngngành nghề, lĩnh vực nói riêng ở các công trình nghiên cứu có khác nhau Nhìn chungkết quả đạt được trong quản lý đào tạo ở các trường đại học đáp ứng mục tiêu đào tạo
đã đặt ra Song bên cạnh đó quá trình quản lý hoạt động đào tạo ở các trường đại họcnói chung, trước những biến đổi của nền kinh tế, chính trị - xã hội cần phải được đổimới, tăng cường các biện pháp cho phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lựchiện nay của xã hội
Việc nâng cao chất lượng trong phát triển nguồn nhân lực ngành CNTT luôn làmột vấn đề cấp thiết Đặc biệt trong bối cảnh chất lượng nhân lực cần đáp ứng phùhợp với nhu cầu phát triển thị trường hiện nay Tuy nhiên, những năm gần đây, bàitoán về phương thức và quản lý nhằm phát triển nguồn nhân lực này còn gặp nhiềubất cập trong mối quan hệ không đồng nhất giữa yêu cầu thị trường với thực tế triểnkhai phát triển
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, tộiphạm an ninh mạng trở nên hiện hữu thì vấn đề bảo mật, an toàn mạng đã và đang đặt
ra nhiều thử thách Làm thế nào để bảo mật được hệ thống mạng, làm thế nào đểtránh trường hợp phá hỏng mạng để đảm bảo mạng lưới thông tin thông suốt, giữđược an toàn quốc gia Đây là những vấn đề có tính cấp bách đối với những ngườilàm công tác an ninh thông tin để đảm bảo an ninh quốc gia Đáp ứng được yêu cầunày cần phải nâng cao chất lượng đào tạo ngành An toàn thông tin tạo ra nguồn nhânlực đáp ứng nhu cầu xã hội Song song với sự phát triển của đào tạo ngành An toànthông tin thì việc quản lý đào tạo được xác định là khâu quan trọng quyết định chấtlượng đào tạo hiện nay của các nhà trường
Trong xu thế cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển mạnh mẽ trên thế giới và ởViệt Nam, nhu cầu xã hội về đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin ngày một tăng
cả về số lượng lẫn chất lượng Cử nhân ngành An toàn thông tin sẽ là lực lượng nòngcốt trong việc đảm bảo an toàn thông tin và an ninh mạng cho nhà nước, các tổ chức
Trang 2và doanh nghiệp Tuy nhiên, lực lượng cử nhân ngành An toàn thông tin tốt nghiệpcác trường đại học hiện nay vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội về mặt chất lượng.Trong điều kiện nguồn lực đầu tư ở các trường đại học Việt Nam cho đào tạo cử nhânngành ATTT còn hạn chế, các trường đại học và học viện phải tìm cách đổi mới quản
lý hoạt động đào tạo của mình để nâng cao chất lượng đào tạo, từ đó đáp ứng đượcnhu cầu của xã hội, Quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT là khâu quyết định để thựchiện các mục tiêu giáo dục và đào tạo đảm bảo chất lượng đào tạo ngành ATTT Trong thời gian qua, các trường đại học có đào tạo cử nhân ngành ATTT có chú
ý mở rộng quy mô đào tạo, nhưng chất lượng đào tạo ngành ATTT và chất lượngquản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội còn nhiềuhạn chế và bất cập, đòi hỏi phải có những giải pháp quản lý hiệu quả để hướng hoạtđộng đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội
Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT
ở các trường đại học Việt Nam đáp ứng nhu cầu xã hội” nhằm nghiên cứu và tìm ra
những giải pháp quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT ở các trường đại học ViệtNam trong giai đoạn hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý đàotạo cử nhân ngành ATTT ở các trường đại học Việt Nam, luận án đề xuất các giảipháp quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân ngành ATTT tạicác trường đại học hiện nay theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Đào tạo cử nhân ngành ATTT tại các trường đại
học
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT tại các
trường đại học Việt Nam đáp ứng nhu cầu xã hội
4 Câu hỏi nghiên cứu
4.1 Quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội nên dựa theo
mô hình quản lý nào cho phù hợp với bối cảnh hiện nay ở Việt Nam?
4.3 Hoạt động đào tạo cũng như quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT ở cáctrường đại học Việt Nam hiện nay đang được thực hiện như thế nào? Đã bám sát nhucầu xã hội hay chưa?
4.3 Bằng cách nào để quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng tốt nhucầu xã hội về số lượng và chất lượng?
5 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, đào tạo cử nhân ngành ATTT đang được nhiều trường đại học triểnkhai đào tạo với quy mô ngày càng tăng về số lượng Tuy nhiên, quản lý đào tạo cửnhân ngành ATTT đang tồn tại nhiều hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo củanhà trường và do đó chưa đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội Nếu tiếp cận quản lý đàotạo ngành ATTT tại các trường đại học theo mô hình CIPO, từ đó xác định các giảipháp quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT thì sẽ khắc phục được những hạn chế hiệnnay, tạo ra sự đổi mới trong quản lý đầu vào, quá trình, đầu ra và bối cảnh, góp phầnnâng cao chất lượng đào tạo cử nhân ngành ATTT tại các trường đại học đáp ứng nhucầu xã hội
Trang 36 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT tại các trườngđại học theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT tại cáctrường đại học Việt Nam
- Đề xuất các giải pháp quản lý và tổ chức khảo nghiệm, thử nghiệm giải phápquản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT tại các trường đại học Việt Nam theo hướngđáp ứng nhu cầu xã hội
- Số liệu thứ cấp được tác giả tiến hành thu thập giai đoạn 2017 - 2019 Số liệu
sơ cấp được tác giả phỏng vấn phát phiếu khảo sát các cán bộ và nhân viên đang làmviệc tại các trường đại học của Việt Nam triển khai đào tạo cử nhân ngành ATTT cấpbằng đại học hệ chính quy Số liệu thu thập thông qua khảo sát được thực hiện từtháng 6 năm 2019 đến tháng 11 năm 2019
8 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
Để thực hiện nghiên cứu luận án, tác giả sử dụng các tiếp cận và phương phápnghiên cứu sau:
8.1 Phương pháp luận
- Tiếp cận hệ thống; - Tiếp cận CIPO kết hợp với chức năng quản lý; - Tiếp cận thực tiễn; - Tiếp cận cung-cầu
8.2 Phương pháp nghiên cứu
8.2.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
8.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.3 Phương pháp thống kê toán học
9 Luận điểm bảo vệ
1 Đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội là xu thế tất yếu trongbổi cảnh phát triển khoa học-công nghệ nói chung và phát triển giáo dục-đào tạo hiệnnay nói riêng ở Việt Nam
2 Quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT dựa trên quản lý tốt các thành tố củaquá trình đào tạo theo mô hình CIPO là cách tiếp cận phù hợp, tác động tích cực đếnchất lượng đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội
3 Chất lượng đào tạo cử nhân ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội không thểdựa vào các giải pháp đơn lẻ độc lập mà phải có hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ,tác động đến các khâu của quá trình đào tạo, phân cấp rõ ràng và đảm bảo triệt đểtính chịu trách nhiệm của các trường đại học trong đào tạo cử nhân ngành ATTT đápứng nhu cầu xã hội hiện nay
10 Đóng góp mới của luận án
10.1 Đề xuất được các giải pháp có tính cần thiết và tính khả thi cao để quản lýđào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin tại các trường đại học ở Việt Nam
10.2 Kết quả nghiên cứu lý luận có thể làm tài liệu tham khảo cho những
Trang 4nghiên cứu về quản lý đào tạo ngành An toàn thông tin và là tài liệu cho cán bộ quản
lý các cấp, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên nghiên cứu vềquản lý đào tạo ngành An toàn thông tin theo hướng ứng dụng
10.3 Kết quả nghiên cứu thực tiễn là những bài học kinh nghiệm quí giá trongviệc tổ chức hoạt động đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin ở trường đại học,đáp ứng nhu cầu xã hội; Các giải pháp của luận án là những chỉ dẫn cụ thể để cán bộquản lý giáo dục các cấp, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viênvận dụng trong các trường đại học có đào tạo ngành An toàn thông tin
11 Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận án gồm 03 chương và các phụ lục:Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT tại các trườngđại học đáp ứng nhu cầu xã hội
Chương 2: Thực tiễn quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT tại các trường đạihọc ở Việt Nam đáp ứng nhu cầu xã hội
Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo cử nhân ngành ATTT tại các trường đạihọc Việt Nam hiện nay đáp ứng nhu cầu xã hội
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỬ NHÂN NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu về đào tạo ngành An toàn thông tin
Thuật ngữ an toàn thông tin được sử dụng để diễn đạt sự an toàn của các hệthống CNTT Ý tưởng dạy các kiến thức an toàn không phải mới, nhưng bắt đầu trởnên phổ biến hơn trong những năm 1980 Khi các ngành công nghệ và máy tính pháttriển, các công trình nghiên cứu về an toàn thông tin đã ngày càng nhiều hơn
1.1.2 Nghiên cứu về quản lý đào tạo ngành An toàn thông tin
1.1.2.1 Nghiên cứu quản lý đào tạo ở trường đại học, cao đẳng
1.1.2.2 Nghiên cứu quản lý đào tạo ngành An toàn thông tin
1.1.3 Đánh giá chung và hướng nghiên cứu tiếp theo
1.1.3.1 Đánh giá chung
1.1.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo
1.2 Ngành an toàn thông tin
1.2.1 Khái niệm an toàn thông tin
An toàn thông tin là sự bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin tránh bị truy cập, sửdụng, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính
bí mật và tính khả dụng của thông tin
1.2.2 Vai trò của an toàn thông tin
Thông tin là một tài sản quý giá cũng như các loại tài sản khác của các tổ chứccũng như các doanh nghiệp và cần phải được bảo vệ trước vô số các mối đe dọa từbên ngoài cũng như bên trong nội bộ để bảo đảm cho hệ thống hoạt động liên tục,giảm thiểu các rủi ro và đạt được hiệu suất làm việc cao nhất cũng như hiệu quả trongđầu tư
Trang 51.2.3 Đặc thù ngành An toàn thông tin
1 Ngành An toàn thông tin có thể coi là một phân nhánh của ngành CNTT
2 Mục đích của ATTT là để bảo vệ thông tin số và các hệ thống thông tin chốnglại các nguy cơ tự nhiên, các hành động truy cập, sử dụng, phát tán, phá hoại, sửa đổi
và phá hủy bất hợp pháp
3 An toàn thông tin là một ngành rất phức tạp và luôn có tính cập nhật
4 Lĩnh vực an toàn thông tin liên quan đến nhiều vấn đề đặc thù khác nhau như
sự phát triển với tốc độc rất nhanh về môi trường công nghệ, các hành vì tấn công, sựkết hợp giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội
5 Đào tạo ATTT không chỉ hướng đến hình thành kỹ năng, mà còn xây dựngnhân cách hệ thống đội ngũ nhân lực làm việc với những phẩm chất đáng quý như tôntrọng kỷ luật, cẩn trọng trong công việc, linh hoạt, nhạy bén xử lý tình huống nảysinh trong quá trình làm việc để có thể phát hiện những nguy cơ tiềm ẩn
6 Với những đặc thù đó, có thể thấy đào tạo ATTT phức tạp và có nhiều yêucầu cao hơn so với chuyên ngành CNTT
1.3 Đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin đáp ứng nhu cầu xã hội
1.3.1 Nhu cầu xã hội và đáp ứng nhu cầu xã hội
Nhu cầu xã hội về đào tạo là nhu cầu được đáp ứng về số lượng và chất lượngnhân lực từ nhà nước, các tổ chức riêng biệt và cá nhân
1.3.2 Đào tạo cử nhân ngành an toàn thông tin đáp ứng nhu cầu xã hội
1.3.2.1 Khái niệm về đào tạo
Đào tạo là quá trình chuyển giao tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng nghề nghiệpchuyên môn giữa người dạy và người học trong một môi trường dạy và học xác định.Theo đó, nhà trường thực hiện chức năng đào tạo theo quá trình bao gồm các khâu: 1)đầu vào: tuyển sinh, xây dựng các điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện đào tạo; 2)các hoạt động đào tạo: dạy, học,…; và 3) đầu ra: kiểm tra, đánh giá kết quả dạy vàhọc, cấp văn bằng, kiểm định và đảm bảo chất lượng đào tạo
1.3.2.2 Khái niệm Đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin đáp ứng nhu cầu xã hội
Đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin đáp ứng nhu cầu xã hội là hoạt động đào tạo nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng theo quy luật cung-cầu trong cơ chế thị trường về số lượng, chất lượng cũng như cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo 1.3.2.3 Chương trình và phương pháp đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin
Ngành An toàn thông tin đòi hỏi sinh viên cần phải có tư duy toán học và tư duy
hệ thống tốt vì chuyên gia an toàn thông tin sẽ làm việc trong môi trường số hóa,nhiều công việc liên quan đến mã hóa, xây dựng các thuật toán phục vụ cho việcphòng thủ, phát hiện xâm nhập, tấn công trong môi trường mạng
1.4 Một số mô hình quản lý đào tạo
1.4.1 Mô hình quản lý đào tạo theo quá trình
Trang 6Mô hình này bao gồm các thành tố cơ bản “đầu vào”,
“quá trình dạy học” và “đầu ra”.
Hình 1.1: Mô hình quản lý đào tạo theo quá trình
1.4.2 Mô hình CIPO
Hình 1.3: Hoạt động đào tạo theo mô hình CIPO
1.5 Quản lý đào tạo ngành An toàn thông tin tại các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội
1.5.1 Khái niệm Quản lý, quản lý đào tạo cử nhân ngành an toàn thông tin đáp ứng nhu cầu xã hội
1.5.1.1 Khái niện Quản lý
Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằngviệc vận dụng các chức năng, công cụ và phương pháp quản lý phù hợp nhằm sửdụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêuđặt ra
Trang 71.5.1.2 Quản lý đào tạo
Quản lý đào tạo là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trongquá trình đào tạo thông qua các chức năng của quản lý và bằng những công cụ,phương pháp quản lý phù hợp để đạt được mục tiêu chung của quá trình đào tạo
1.5.1.3 Quản lý đào tạo ngành An toàn thông tin đáp ứng nhu cầu xã hội
Quản lý đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin đáp ứng nhu cầu xã hội là quátrình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên các đối tượng quản
lý để thực hiện các hoạt động đào tạo theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội Việc quản
lý thông qua việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý nhằm giúp quátrình đào tạo được vận hành một cách hiệu quả, nâng cao chất lượng công tác dạy vàhọc trong giáo dục đào tạo
1.5.2 Nội dung quản lý đào tạo cử nhân ngành an toàn thông tin theo tiếp cận phối hợp CIPO và chức năng quản lý
1.5.2.1 Mô hình CIPO trong quản lý ĐT ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội
Hình 1.4: Mô hình CIPO trong quản lý ĐT ngành ATTT
đáp ứng nhu cầu xã hội
1- Quản lý đầu vào
a) Quản lý công tác tuyển sinh
b) Quản lý chương trình đào tạo
c) Quản lý các điều kiện bảo đảm chất lượng đáp ứng yêu cầu của hoạt động
ĐT ngành ATTT gồm:
2- Quản lý quá trình
- Xây dựng quy trình tổ chức đào tạo
- Quản lý hoạt động dạy của GV và hoạt động học của học viên
- Quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên
Trang 83- Quản lý đầu ra
a) Quản lý công tác đánh giá kết quả đầu ra và tốt nghiệp
b) Quản lý thông tin đầu ra
4- Tác động của bối cảnh đến quản lý ĐT ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội
1.5.2.2 Ma trận các chức năng quản lý kết hợp vận dụng mô hình CIPO vào quản lý đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin đáp ứng nhu cầu xã hội
Nhằm định hướng và chủ động triển khai quản lý ĐT ngành ATTT đáp ứng nhucầu xã hội vận dụng mô hình CIPO, để dễ dàng trong việc tiếp cận những điểm đặctrưng và những vấn đề cốt lõi cần tập trung nghiên cứu, tác giả lập ma trận các chứcnăng quản lý và nội dung quản lý theo mô hình CIPO trong ĐT ngành ATTT đáp ứngnhu cầu xã hội ở các trường đại học hiện nay
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo cử nhân ngành An toàn thông tin tại các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội
Quản lý là một trong những hoạt động cơ bản nhất của con người mang ý nghĩaquyết định, mang tính chất sống còn của các chủ thể tham dự vào các hoạt động xãhội Quản lý đúng sẽ dẫn đến thành công, ổn định và phát triển bền vững, còn quản lýchưa đúng sẽ dẫn đến thất bại, suy thoái Việc thành công hay thất bại trong quản lýchịu sự tác động, ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan và khách quan, hay các yếu tốthuộc môi trường bên trong và môi trường bên ngoài
- Nhận thức về công tác đào tạo ngành An toàn thông tin
- Năng lực, trình độ của đội ngũ quản lý
- Ứng dụng CNTT trong quản lý đào tạo
- Cơ cấu tổ chức đào tạo ngành An toàn thông tin
Kết luận chương 1
Chương 2 THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỬ NHÂN NGÀNH
AN TOÀN THÔNG TIN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT NAM
ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI
2.1 Khái quát về đào tạo ngành An toàn thông tin ở Việt Nam
2.1.1 Nhu cầu xã hội về nhân lực chuyên ngành An toàn thông tin
Khi tình hình an toàn, an ninh thông tin diễn biến phức tạp hơn thì yêu cầu của
xã hội đối với kỹ năng nghề nghiệp của kỹ sư, chuyên gia an toàn thông tin cũng trởnên cao hơn Điều này đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải xây dựng chương trình đào tạophù hợp nhằm trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu củabên sử dụng lao động
2.1.2 Các loại hình và chương trình đào tạo nhân lực chuyên ngành An toàn thông tin
2.1.2.1 Các loại hình đào tạo nhân lực chuyên ngành An toàn thông tin
- Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ bậc cao
- Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về ATTT
Trang 9- Đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về ATTT
2.1.2.2 Chương trình đào tạo nhân lực chuyên ngành An toàn thông tin
Để đáp ứng yêu cầu thay đổi theo xu hướng chung của thế giới, chương trìnhđào tạo đã được chú ý dạy kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, và bước đầu có mộtcách tiếp cận toàn diện
2.2 Mô tả tổ chức và phương pháp xử lý kết quả khảo sát thực trạng
2.2.1 Giới thiệu khách thể khảo sát
Luận án đi sâu nghiên cứu về đào tạo ngành ATTT và quản lý đào tạo ngànhATTT của 03 trường đại học ở Việt Nam có triển khai đào tạo trình độ đại học ngànhATTT Cụ thể là Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông; Học viện Kỹ thuật mật
mã; Trường Đại học công nghệ TT - ĐHQGTp.HCM
Bảng 2.3: Qui mô đào tạo sinh viên ngành ATTT tại các trường đại học
Qui mô
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Học viện
Kỹ thuật mật mã
Trường Đại học công nghệ TT - ĐHQGTp.HCM
Quy mô đào tạo
(Nguồn báo cáo thống kê của các trường đại học)
2.3.2 Thực trạng hạ tầng công nghệ đào tạo ngành ATTT ở các trường đại học đáp ứng nhu cầu xã hội
Phân tích số liệu tại bảng 2.5 cho thấy, các trường đã có đầu tư xây dựng hệthống hạ tầng CNTT trong đào tạo ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội với trungtâm dữ liệu, hệ thống lab thực hành, hạ tầng kết nối; hệ thống quản lý học tập (LMS);
hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS); hệ thống quản lý đào tạo; hệ thống lớphọc trực tuyến đồng bộ; Cổng thông tin đào tạo trực tuyến Mặc dù việc triển khai hạ
Trang 10tầng hệ thống hạ tầng CNTT trong đào tạo ngành ATTT đòi hỏi phải đầu tư nguồnkinh phí lớn nhưng các trường đại học đã chú trọng đầu tư nguồn lực để trang bị hệthống đảm bảo môi trường ĐT cho người học
Đánh giá của CBQL về mức độ đáp ứng của hạ tầng công nghệ thông tin và hệthống thiết bị đối với hoạt động dạy học ở mức khá, điểm TB: 2,95
Đánh giá của CBQL về mức độ hiện đại (so với công nghệ hiện tại được sửdụng ở Việt Nam) của hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống trang thiết bị phục vụhoạt động dạy - học của nhà trường hiện nay điểm TB 2.6
2.3.3 Thực trạng về học liệu đào tạo ngành ATTT ở trường đại học
Kết quả khảo sát cho thấy, nhà trường đã đáp ứng cao ở các nội dung: Tài liệuhướng dẫn tự học; Ngân hàng câu hỏi trách nghiệm và bài lab mô phỏng thực hành
Tỉ lệ đánh giá của CBQL, GV, SV theo các nội dung này chiếm từ 50.4% đến 100% Đánh giá của CBQL về mức độ đáp ứng của hệ thống học liệu ATTT đối vớihoạt động dạy - học ở mức khá, điểm TB: 2,96
Trong những năm gần đây, các trường đã đầu tư, nâng cấp hạ tầng CNTT dựatrên cơ sở hàng năm thay đổi về CTĐT; Thực hiện đầu tư dựa trên hàng năm thay đổi
về nội dung chuyên môn (điểm TB: 3.6) Sự cải tiến này là cần thiết trong bối cảnhcông nghệ đổi mới
2.3.4 Thực trạng đội ngũ giảng viên giảng dạy ngành ATTT ở các trường đại học
Bảng 2.11: Đánh giá của CBQL cho thấy mức độ đáp ứng của đội ngũ giảngviên giảng dạy ngành ATTT đối với yêu cầu đào tạo ở mức độ khá (ĐTB = 3,12 mức
Số liệu nghiên cứu được tổng hợp tại bảng 2.15 đã cho thấy rằng, hầu hếtCBQL, GV, SV đều khẳng định các trường đại học đào tạo cử nhân ngành ATTT đápứng nhu cầu xã hội có hệ thống các văn bản - qui định về tổ chức và hoạt động ĐT
2.3.6 Thực trạng quá trình dạy học ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội ở các trường đại học
Bảng 2.16: Đánh giá mức độ thực hiện quá trình dạy học ngành ATTT
đáp ứng nhu cầu xã hội ở các trường đại học
T
Khách thể khảo sát
Mức độ
Điể m TB
Trang 11GV 208 80.0 47 18.1 5 1.9 0 0.0 3.8
SV 131 38.5 171 50.3 38 11.2 0 0.0 3.3Cựu SV 55 19.2 196 68.3 36 12.5 0 0.0 3.1
3
Tương tác giữa
giảng viên - sinh
viên - sinh viên
CBQL 29 10.2 236 82.8 18 6.3 2 0.7 3.0
GV 135 51.9 99 38.1 13 5.0 3 1.1 3.3
SV 140 41.2 119 35.0 81 23.8 0 0.0 3.2Cựu SV 126 43.9 107 37.3 54 18.8 0 0.0 3.3
Bảng 2.16 cho thấy: Các trường đại học đã thực hiện ở mức độ khá tốt quá trình
tổ chức dạy học đào tạo ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội Mức độ đánh giá củacác khách thể khảo sát cụ thể (CBQL với ĐTB = 3,23; GV với ĐTB: 3.5; SV vớiĐTB: 3.14; cựu SV với ĐTB: 2.97)
Bảng 2.17: Đánh giá mức độ thực hiện quá trình học tập ngành ATTT
đáp ứng nhu cầu xã hội ở các trường đại học
TT Nội dung Khách thể khảo sát
Mức độ
Điể m TB
Trang 12SV 159 46.8 140 41.2 41 12.1 0 0.0 3.3Cựu SV 105 36.6 145 50.5 37 12.9 0 0.0 3.2
2
Khả năng tự học
của sinh viên qua
bài giảng điện tử
theo yêu cầu của
môn học
CBQL 87 30.5 169 59.3 29 10.2 0 0.0 3.2
GV 86 33.1 148 56.9 16 6.1 10 3.8 3.2
SV 110 32.3 196 57.6 34 10.0 0 0.0 3.2Cựu SV 90 31.4 165 57.5 20 7.0 12 4.2 3.2
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, quá trình tổ chức dạy học ngành đáp ứng nhu
cầu xã hội tại các trường đại học đã được thực hiện nghiêm túc theo đúng qui định và
kế hoạch đã xác lập
2.3.7 Thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá trong đào tạo ngành ATTT đáp ứng nhu cầu xã hội ở các trường đại học
Kết quả số liệu khảo sát tại Bảng 2.19 cho thấy:
- CBQL đánh giá các nội dung thực hiện ở mức khá, điểm TB là 3.06
- GV đánh giá các nội dung thực hiện với điểm TB là 3.43
- SV tham gia đánh giá các nội dung trên đạt điểm TB: 3.36
Đánh giá về sự tham gia của các lực lượng đánh giá kết quả học tập và xét tốt nghiệp của sinh viên: Kết quả khảo sát cho thấy các đơn vị trong nhà trường tham gia
tích cực vào hoạt động đánh giá kết quả học tập và xét tốt nghiệp của sinh viên.Trong đó các đơn vị chức năng nòng cốt là Phòng Đào tạo; Phòng Khảo thí vàĐBCLGD, Khoa giáo viên và Hội đồng chuyên môn ngành