PowerPoint Presentation ĐỘNG KINH EPILEPSY ThS BS Nguyễn Duy Tài BỆNH HỌC BÀI 21 MỤC TIÊU HỌC TẬP 1 Trình bày nguyên nhân và phân loại bệnh động kinh 2 Mô tả các triệu chứng lâm sàng của động kinh 3 Trình bày phương pháp điều trị của bệnh động kinh 1 ĐỊNH NGHĨA ĐỘNG KINH EPILEPSY ĐỘNG KINH là sự rối loạn từng cơn chức năng của thần kinh trung ương do sự phóng điện đột ngột, quá mức, đồng thời của các neuron ĐẶC TÍNH Cơn ngắn Kéo dài vài giây đến 1 phút Có tính định hình Xảy ra đột ngột Rối loạ.
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP:
1 Trình bày nguyên nhân và phân loại bệnh động
kinh
2 Mô tả các triệu chứng lâm sàng của động kinh
3 Trình bày phương pháp điều trị của bệnh động
kinh
Trang 3ĐẶC TÍNH: _ Cơn ngắn
_ Kéo dài vài giây đến 1 phút _ Có tính định hình
_ Xảy ra đột ngột _ Rối loạn thần kinh trung ương _ Mất ý thức
Trang 4NGUYÊN NHÂN
HỘI CHỨNG ĐỘNG KINH
Não bị kích thích – cơn động kinh đơn độc
Tai biến hay triệu chứng của một rối loạn chức năng não tạm thời
Tác nhân kích thích:
_ Thuốc chống trầm cảm 3 vòng _ Nhiễm trùng não hoặc viêm não _ Tăng áp lực nội sọ, chấn thương sọ não, ánh sáng mạnh
_ Rối loạn chuyển hóa : Mất cân bằng đường huyết, hạ calci huyết, rối
loạn PH, áp suất thẩm thấu , thiếu pyridoxin
Trang 5BỆNH ĐỘNG KINH
• Nhiều nguyên nhân – tuổi khởi phát có liên quan đến nguyên
nhân
• Dị tật bẩm sinh và các sang chấn thời kỳ chu kỳ
Động kinh trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
• Bất thường cấu trúc não
_U não_Dị dạng mạch máu, xuất huyết dưới nhện, teo não…
_Chấn thương sọ não_Nhiễm khuẩn: cấp – viêm màng não, viêm não(virus, giang mai, kén sán)
_Nghiện rượu_Không tìm thấy nguyên nhân – bệnh động kinh nguyên phát
Trang 6Lâm sàng xuất hiện các triệu chứng
vận động, cảm giác, giác quan,thực vật và/ hoặc tâm trí không có tính chất 2 bên, liên quan đến chức năng thần kinh riêng biệt
Trang 7PHÂN LOẠI
ĐỘNG KINH TOÀN BỘ TIÊN PHÁT
Phóng lực quá mức và lan rộng
của tế bào thần kinh ở vỏ não hoặc
vùng dưới vỏ của 2 bán cầu đại não
Khởi đầu : mất ý thức,tổn
thương nhóm cơ lớn cân đối cả
2 bên_ Động kinh kiểu rung giật- co cứng(“cơn lớn”)
_Động kinh kiểu vắng ý thức(“cơn nhỏ”)
Trang 8PHÂN LOẠI
ĐỘNG KINH TOÀN BỘ THỨ PHÁT
Sự phóng lực của các tế bào thần kinh
Lúc đầu – 1 vùnglan nhiều vùng cả 2 bên bán cầu não
Trang 9BỆNH SINH
Giảm ngưỡng khử cực
độ các chất dẫn truyền trung gian thần kinh
Trang 11*Đặc hiệu hơn
* Xuất hiện vài giây hoặc vài phút trước cơn:
ngứa hay ngửi thấy mùi lạ, đau vùng thượng vị
*Co thắt toàn thể, cả cơ trơn và cơ vân (30s- 1 phút)
*Hậu quả: mất thăng bằng,té ngã, cơ hô hấp bị co
(la hét ngắn không tự chủ và tím tái)
Tiền triệu
Triệu chứng
Báo trước
Co cứng
Trang 12*Hàng loạt các cơn co giật kéodài 2-3 phút→hôn mê sâu
*Mất ý thức, sùi bọt mép,cắn vào môi , lưỡi Đại, tiểu tiện không tự chủ, có thể bị chấn thương
*Thư giãn,liệt mền, ngơ ngác, đi dần vào giấc ngủ
*Sau vài giờ bệnh nhân tỉnh dậy: đau đầu,lẫn lộn,đôi khitím tái, không nhớ những gì đã xảy ra
Co giật
Sau cơn
Trang 13TRIỆU CHỨNG
• LÂM SÀNG
• Động kinh vắng ý thức ( Động kinh cơn nhỏ)
*Rối loạn ý thức, cơn tăng hoặc mất trương lực cơ
*Cơn thực vật ( đái dầm)
*Nhầm với ngủ gật hay sa sút trong học tập
* Vài cơn mỗi ngày – trẻ chậm lớn
* Bắt đầu lúc trẻ còn nhỏ - hết vào khoảng 20 tuổi
* Cơn vắng ý thức được thay bằng cơn toàn thể khác
Đặc trưng
Trẻ em
Diễn tiến
Trang 14• Động kinh thùy thái dương hay gặp nhất
• Triệu chứng thần kinh đa dạng
• Tâm thần, mất ngôn ngữ, rối loạn tinhthần, ảo giác,choáng và ngất
Đặc điểm
Triệu chứng
Trang 15• LÂMSÀNG
• CƠN ĐỘNG KINH LIÊN TỤC- TRẠNG THÁI ĐỘNG KINH
• Cơn động kinh kéo dài không tự kếtthúc hoặc xảy ra liên tiếp- khoảng cáchngắn→Động kinh không dứt
• Cấp cứu tại bệnh viện
Đặc điểm
Xử lý
Trang 16CẬN LÂM SÀNG
ĐIỆN NÃO ĐỒ - EEG
• Quan trọng nhất chỉ định khi nghi ngờ động kinh
• Giúp thầy thuốc chuẩn đoán và phát hiện động kinh phát hiện
tổn thương khu trú ở não
• Phân biệt cơn toàn thể từ cơn cục bộ hay từ cơn toàn thể thứ
phát
• Đánh giá kết quả điều trị bằng thuốc
Trang 18TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
• Không tiến triển ( không xấu đi )
• Trẻ em khi lớn – thoát bệnh
• Người lớn tự khỏi ( không có nguyên nhân)
• Ngừng thuốc → xuất hiện lại cơn
• Động kinh và điều trị kéo dài
→ không gây tổn hại trí tuệ
• Các cơn liên tiếp – không kiểm soát
→ thiếu máu não → tổn hại não
• Khó khăn về mặt tâm lý – xã hội
• Trầm cảm và nguy cơ tự tử cao
• Động kinh thùy thái dương hay phối hợp với bệnh tâm thần- tâm thần phân liệt
Đặc điểm chung
Thần kinh
Ảnh hưởng
Trang 19ĐIỀU TRỊ
ĐIỀU TRỊ KHÔNG DÙNG THUỐC
• Sinh hoạt điều độ, tránh căng thẳng, đảm bảo giấc ngủ tốt
• Tránh những công việc có thể gây nguy hiểm cho bệnh nhân khi lên cơn đột ngột:
Làm việc ở tầm cao
Lái tàu, xe
Tuyệt đối kiêng rượu
Trang 20ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC
● Lựa chọn loại thuốc phù hợp với tình trạng bệnh
● Liều thuốc tùy vào thể bệnh, loại cơn, thể trạng bệnh nhân Tốt nhất – đo [thuốc] – hiệu chỉnh liều
● Thuốc: đều đặn, đúng và đủ liều hàng ngày
● Theo dõi: Lâm sàng , tác dụng không mong muốn củathuốc (lâm sàng và kết quả sinh hóa) –chỉnh liều phù hợp
Trang 21CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHÁNG ĐỘNG KINH
• Ức chế kênh Na+ (Depakine, Tegretol, Sodanton)
• - Ức chế kênh Ca+ (Ethosuximid, Depakine).
• - Tăng cường GABA (Benzodiazepin, Phenobarbital tác động chủ yếu, Depakine (tác động yếu).
• - Giảm dẫn truyền kích thích của hệ
Trang 22ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA
▲ Động kinh cục bộ do
tổn thương cục bộ vỏ não
▲ Vị trí của ổ động kinh:
Vùng có thể phẫu thuật được
▲ Nguyên nhân – điều trị bằng phẫu thuật
● U màng não, u não
● Dị dạng mạch máu não
● Khối máu tụ não