1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận tốt nghiệp Đại học: Nghiên cứu kinh nghiệm sử dụng tài nguyên cây thuốc của cộng đồng người Dao tại xã Kim Sơn, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

98 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Đặt vấn đề (9)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (10)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (11)
      • 1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu (11)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn (11)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (12)
    • 2.1. cơ sở nghiên cứu đề tài (0)
    • 2.2. Tình hình nghiên cứu trê thế giới (0)
    • 2.3. tinhf hình nghiên cứu trong nước (0)
    • 2.4. tổng quan về khu vực nghiên cứu (0)
      • 2.4.1 Vị trí địa lý (0)
      • 2.4.2. Địa hình địa thế (0)
      • 2.4.3. Khí hậu- thuỷ văn (0)
      • 2.4.4. Địa chất , thổ nhưỡng (0)
      • 2.4.5. Tài nguyên rừng (0)
      • 2.4.6. Điều kiện dân sinh – kinh tế - xã hội (0)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (22)
    • 3.1. Đối tượng nghiên cứu (22)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (22)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (22)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (22)
      • 3.4.1. Kế thừa các tài liệu cơ bản (22)
      • 3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu (22)
      • 3.4.4. Phương pháp nghiên cứu thực vật học (27)
      • 3.4.5. Phương pháp nội nghiệp (29)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ DỰ KIẾN VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN (30)
    • 4.1. Các loài cây thuốc phát hiện được ở cộng đồng dân tộc Dao tại khu vực nghiên cứu (30)
    • 4.2. Đặc điểm hình thái và phân bố của một số cây dược liệu tiêu biểu được người dân tộc dao xã Kim Sơn sử dụng thường xuyên (45)
    • 4.3. Tri thức địa phương trong việc khai thác các loài cây thuốc (57)
      • 4.3.1. Tri thức địa phương trong việc khai thác các loài cây thuốc (57)
      • 4.3.2. Tri thức địa phương trong việc sử dụng các loài cây thuốc (62)
    • 4.4. Các loài thực vật dùng để làm thuốc và các bài thuốc quan trọng cần được bảo tồn, nhân rộng (68)
      • 4.4.1. Các loài thực vật dùng để làm thuốc cần được bảo tồn và nhân rộng (68)
    • 4.5 Đề xuất một số giải pháp trong công tác bảo tồn và nhân rộng các loài cây thuốc, bài thuốc của cộng đồng dân tộc Dao (70)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (71)
    • 5.1. Kết luận (71)
    • 5.2. Kiến nghị (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (74)

Nội dung

Mục tiêu của Khoá luận nhằm đề xuất một số giải pháp để bảo tồn và phát triển những hệ thống kiến thức bản địa về khai thác và sử dụng tài nguyên cây thuốc của cộng đồng dân tộc Dao tại xã Kim Sơn, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Mời các bạn cùng tham khảo!

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

tổng quan về khu vực nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Dao sử dụng làm thuốc

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Tại cộng đồng dân tộc Dao sống tại xã Kim Sơn, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian tiến hành 5 tháng (từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2019)

Cộng đồng người Dao sử dụng nhiều loại cây làm thuốc, trong đó có những loài cây đặc trưng và quý hiếm Đánh giá mức độ khai thác và sử dụng các loài cây thuốc này rất quan trọng, nhằm xác định những loài cây cần được ưu tiên bảo tồn để bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá cho y học truyền thống.

Nội dung 3: Tài liệu hóa tri thức địa phương trong việc khai thác sử dụng các loài cây thuốc và gây trồng

Nội dung 4: đề xuất giải pháp

3.4.1 Kế thừa các tài liệu cơ bản

Kế thừa có chọn lọc tài liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội, cùng với các tài liệu liên quan đến các chuyên đề từ tác giả trong và ngoài nước tại khu vực nghiên cứu.

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

Liệt kê tự do là một kỹ thuật quan trọng trong nghiên cứu xã hội, đặc biệt trong điều tra cây thuốc Quy trình này bao gồm hai giai đoạn chính: đầu tiên là thực hiện liệt kê tự do, sau đó là xác định các loại cây thuốc.

Liệt kê tự do là quá trình phỏng vấn một nhóm người cung cấp thông tin (NCCT) để thu thập danh sách tất cả các tên cây thuốc.

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Dao sử dụng làm thuốc.

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Tại cộng đồng dân tộc Dao sống tại xã Kim Sơn, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian tiến hành 5 tháng (từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2019).

Nội dung nghiên cứu

Cộng đồng người Dao sử dụng nhiều loại cây làm thuốc, trong đó có những loài cây quý hiếm cần được bảo tồn Việc đánh giá mức độ khai thác và sử dụng các loài cây thuốc này là rất quan trọng để đảm bảo sự bền vững trong việc bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Nội dung 3: Tài liệu hóa tri thức địa phương trong việc khai thác sử dụng các loài cây thuốc và gây trồng

Nội dung 4: đề xuất giải pháp

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Kế thừa các tài liệu cơ bản

Kế thừa có chọn lọc tài liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, cùng với các tài liệu liên quan đến chuyên đề của tác giả trong và ngoài nước tại khu vực nghiên cứu.

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

Liệt kê tự do là một kỹ thuật quan trọng trong nghiên cứu xã hội, đặc biệt trong điều tra cây thuốc Quy trình này bao gồm hai giai đoạn chính: đầu tiên là liệt kê tự do các loại cây thuốc, sau đó là xác định các cây thuốc cụ thể.

Liệt kê tự do là quá trình phỏng vấn một nhóm người cung cấp thông tin (NCCT) để thu thập danh sách tất cả các loại cây làm thuốc mà họ biết.

Chọn mẫu: NCCT được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên – phân tầng:

NCCT được phân thành một số nhóm nhất định (theo kinh nghiệm; dân tộc; độ tuổi; giới ), sau đó lấy ngẫu nhiên NCCT từ các loại đó

Trong quá trình phỏng vấn, nên sử dụng một câu hỏi chung cho tất cả người tham gia, chẳng hạn như: “Xin bác (anh/chị/ông/bà) kể tên tất cả các cây trong khu vực có thể được sử dụng làm thuốc mà bác (anh/chị/ông/bà) biết?” Điều này giúp tập trung vào thông tin quan trọng và khuyến khích người phỏng vấn chia sẻ kinh nghiệm của họ.

NCCT cung cấp danh sách chi tiết các tên cây thuốc bằng tiếng dân tộc, giúp ngăn chặn sự nhầm lẫn về tên gọi giữa các ngôn ngữ và văn hóa khác nhau.

Hình 3.1 Đường cong xác định cây thuốc trong một cộng đồng cho thấy có thể dừng phỏng vấn khi số loài không tăng

Xử lý dữ liệu điều tra được thực hiện bằng tay hoặc phần mềm máy tính, bao gồm việc liệt kê tên các cây thuốc được nhắc đến, đếm tần số xuất hiện của chúng và sắp xếp theo thứ tự, chẳng hạn như theo tần số giảm dần Qua đó, có thể xác định danh mục các loài thuốc tiêu biểu, phản ánh sự tồn tại của những loài cây được nhiều người nhắc đến cùng với một số loài ít được đề cập hơn.

Số người cung cấp tin

Số lượng người cần khảo sát tiêu chuẩn văn hóa và tri thức chung của cộng đồng về cây thuốc trong khu vực điều tra là rất quan trọng Các loài cây thuốc còn lại phản ánh quan điểm, tri thức và kinh nghiệm cá nhân của từng thành viên trong cộng đồng.

Sau khi xử lý dữ liệu và loại bỏ tên đồng nghĩa, chúng ta đã có danh mục các cây thuốc được cộng đồng sử dụng, nhưng chỉ với tên địa phương Việc xác định tên phổ thông và tên khoa học của các cây là cần thiết để làm rõ danh tính loài Để thực hiện điều này, cần thu thập mẫu tiêu bản của tất cả các cây thuốc trong danh mục và tiến hành điều tra theo tuyến Việc xác định tên khoa học sẽ giúp loại bỏ các tên đồng nghĩa trong danh sách, dẫn đến số loài cây thuốc thực tế có thể ít hơn so với số tên đã thống kê Cần lưu ý rằng một tên địa phương có thể đại diện cho nhiều loài khác nhau, thường là trong cùng một chi, với hình thái tương tự hoặc công dụng giống nhau.

Sỗ liệu điều tra của các mục trên được ghi vào các mẫu biểu có sẵn (Phụ lục

3.4.3.3 Điều tra theo tuyến với người cung cấp tin quan trọng Đây là phương pháp thường được áp dụng trong điều tra tài nguyên thực vật Dựa trên cơ sở kết quả của bước Liệt kê tự do, lựa chọn người cung cấp tin quan trọng và tiến hành xác định tên khoa học và vị trí phân loại của các loài cây thuốc trên thực địa

NCCT đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu biết về cây thuốc địa phương, thường là những người lớn tuổi hoặc phụ nữ, tự nguyện cung cấp thông tin quý giá Mục tiêu của cuộc điều tra là xác định chính xác các loài cây đã được liệt kê trong danh sách Các bước thực hiện bao gồm việc thu thập và phân tích thông tin từ những người am hiểu.

Để xác định tuyến điều tra, cần dựa vào thực trạng thảm thực vật, địa hình và phân bố cây thuốc trong khu vực Tuyến điều tra nên bao gồm nhiều loại địa hình và thảm thực vật khác nhau để đảm bảo tính khách quan Trong điều tra tại cộng đồng, nên lấy trung tâm cộng đồng làm điểm xuất phát và khảo sát theo bốn hướng khác nhau Số lượng tuyến sẽ phụ thuộc vào thời gian và nhân lực có sẵn.

Để thu thập thông tin tại thực địa, NCCT và điều tra viên có thể đi theo tuyến và phỏng vấn các cây gặp trên đường Một phương pháp thu thập thông tin hệ thống hơn là dừng lại tại mỗi điểm có sự thay đổi về thảm thực vật và phỏng vấn tất cả các loài cây thuốc xuất hiện trong khu vực đó.

Thông tin cần thu thập trong phỏng vấn bao gồm tên cây (tên địa phương), bộ phận sử dụng và cách dùng Để tiết kiệm thời gian, người ta thường sử dụng sổ mẫu biểu có sẵn với các nội dung điều tra đã được xác định trước và đánh dấu các thông tin phù hợp trong quá trình phỏng vấn Tất cả các cây thuốc được xác định bởi NCCT sẽ được thu thập để xác định tên khoa học.

Xử lý thông tin thu thập được qua phương pháp này thường mang tính chất định tính, bao gồm danh mục loài với các yếu tố như tên địa phương, tên khoa học, bộ phận sử dụng và công dụng, cùng với ước lượng tần suất xuất hiện trong tuyến điều tra.

3.4.3.4 Xác định các loài cây thuốc cần ưu tiên bảo tồn

Phân hạng cây thuốc theo mức độ đe dọa của loài:

+ Độ hữu ích của loài đối với người dân địa phương: sử dụng thang 3 mức điểm

- Loài không có tiềm năng được dùng ở địa phương: 0 điểm

- Loài sử dụng ít đối với người dân địa phương: 1 điểm

- Loài có tầm quan trọng đối với người dân địa phương: 2 điểm

+ Mức độ để xâm nhập (vị trí mọc của loài để bị tìm thấy để khai thác): sử dụng thang 2 mức điểm

- Loài mọc ở nơi rất khó xâm nhập: 0 điểm

- Loài mọc ở nơi rất dễ xâm nhập: 1 điểm

Tính chuyên biệt về nơi sống của loài cho thấy khả năng thích nghi của chúng, từ đó phân loại mức độ phổ biến hay hạn hẹp của loài Để đánh giá, có thể sử dụng thang điểm 3 mức, giúp xác định rõ ràng sự phân bố và khả năng sinh tồn trong các môi trường khác nhau.

- Loài xuất hiện ở nhiều nơi sống khác nhau: 0 điểm

- Loài xuất hiện ở một số ít nơi sống: 1 điểm

- Loài có nơi sống hẹp: 2 điểm

+ Mức độ tác động đến sự sống của loài (sự tác động của người dân ảnh hưởng đến sự sống của loài): sử dụng thang mức 3 điểm

- Loài có ít nhất vài nơi sống của loài ổn định: 0 điểm

- Loài có nơi sống phần nào không ổn định hay bị đe dọa: 1 điểm

- Loài có nơi sống không chắc còn tồn tại: 2 điểm

3.4.3.5 Phương pháp phỏng vấn và thảo luận nhóm

KẾT QUẢ DỰ KIẾN VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

Các loài cây thuốc phát hiện được ở cộng đồng dân tộc Dao tại khu vực nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu đã tiến hành điều tra các bài thuốc truyền thống, trong đó ghi nhận các cây thuốc theo tên địa phương và một số tên phổ thông Họ đã cùng người dân đi rừng để thu thập mẫu, mô tả đặc điểm hình thái và sinh thái của các cây thuốc Sau đó, các mẫu được đưa về để xác định tên khoa học, tên phổ thông và họ thực vật, kết quả này đã được tổng hợp thành bảng cây thuốc.

Bảng 4.1: Bảng các loài thực vật được cộng đồng các dân tộc khai thác sử dụng làm thuốc tại xã Kim Sơn

Tên địa phương Tên khoa học Bộ phận dùng Công dụng I.Nghành Hạt Kín

Triệt ay Paris polyphylla Thân, rễ Thanh nhiệt, giải độc, trị ho, rắn cắn, sốt rét,…

2 Ðay rừng Ðay peo Pouzolzia sanguinea Toàn cây Chữa bệnh đái vàng

3 Bọ mẩy Kèng ghđéng Clerodendrun bungeisteud

Lá, rễ Chữa sốt phát ban, viêm amydan, cổ họng

Nỏ ghi gố Clerodendrun calamitosum

Trị ho, lao phổi, viêm gan, cảm lạnh,…

Nòm già Caryopteris incana Cả cây Giải nhiệt, trị ho,…

6 Mò hoa đỏ(xích đồng nam)

Chàn ghi giá Clerodendrum squamatum(Vent), Willd

Rễ,thân, lá Chữa kinh nguyệt không đều, có kinh đau bụng, viêm loét tử cung, bệnh phụ nữ, mụn nhọt, viêm mật, vàng da, huyết áp cao

7 Gừng Can khýong Zingiber officinal Rosc

Thân, rễ Chữa ho, mất tiếng, tốt cho tiêu hóa, nôn mửa, say tàu xe

8 Nghệ đen Dẳng trang kía

Curcuma aeruginosa Củ Chữa đau bụng, đầy hơi, bế kinh,…

9 Sa nhân Say ghìn Amomun aromaticum Hạt Chữa đau bụng, ăn không tiêu, đầy trướng, nôn mửa

10 Bồ hòn Mắc hón Sapindus saponaria Cây, hoa, hạt,

Chữa ho đờm, hôi miệng, sâu răng

11 Vải Mắc pai Litchi chinensis Vỏ Trị cảm, rắn độc cắn, gẫy xương, phong thấp đau nhức xương đau

Hoa và lá Chữa hen suyễn,ho, hen, mụn nhọt

13 Khúc khắc Cổ săn lung Heterosmilax gaudichaudiana

Rễ, củ Giải độc,lợi gân,…

14 Ba chạc Nòm pua tói Euodia lepta Lá, cành, thân, rễ

Chữa ghẻ, mụn nhọt, phong thấp,, đau gân…

15 Bưởi bung Mắc pục Gilycosmis parvyflora Vỏ, quả

Trị hen, ho nhiều,, đau dạ dày, đau thoát vị

Chay chàng Morindaofficnaliss Rễ Bổ thận, hóa đờm

17 Lưỡi rắn Lỉng mia Heloyotis corymbosa Toàn cây Chữa sốt rét, kiết lị, vàng da, bỏng,…

18 Mõ lông Chờ gáy xiết mia

Paederia scandens Lá Chữa đau khớp,, đau bụng, kiết lỵ

19 Gãng Lờ cãng ghin Radia spinosa Quả, rễ và vỏ Điều kinh, chữa mụn nhọt, lở loét

Gouania leptoschya Lá, dây Giảm sốt, chữa ngộ độc, cảm gió…

Cùa mua mia Houttuynia cordata Toàn cây Chữa sốt xuyết huyết, táo bón, mụn, viêm phổi, quai bị

22 Bông mã đề Hàng trầy mia

Plantago major Cả cây Chữa viêm càu thận cấp và mãn tính, sỏi niệu, viêm bàng quang cấp tính

23 Cỏ may Mia pa hẩu Chryssopogon aciculatus

Cả cây Chữa da vàng, mắt vàng, trị giun

Piềng Eleusine indica Toàn cây

Chữa cao huyết áp, lao phổi, mụn nhọt,…

25 Sả Trà gang Cymbopogon caesius

Lá Chống bệnh ung thý, giảm tiêu hóa,, giảm huyết áp,…

26 Ý dĩ Cổ lèng si Coix lacryma Hạt Chữa áp xe phổi,, viêm ruột, ỉa chảy,, phong thấp

27 Thồm lồm Giông sui Polygonum chinensis

Toàn cây Chữa viêm họng, viêm ruột, viêm gan, lỵ, nấm âm đạo

28 Cốt khí Reynoutria japonica Củ, rễ Chữa tê thấp, cầm máu,…

29 Hà thủ ô đỏ Đòi đáo loàng

Củ, rễ Chữa suy thận, thiếu máu,…

I.15 Portul acaeraceae – Họ Rau sam

30 Rau Sam Méc chèn pẻ Portulaca oleracea Toàn cây Trị bệnh tiểu đường, rối loạn hệ thống thần kinh,, chống lão hóa

31 Máu chó Knema globularia Hạt Chữa ghẻ

32 Khôi Dạ dầy mia Ardisia gigantifolia Lá Chữa đau dạ dày

33 Đơn trắng Tùi nòm pẻ Maesa montana Cả cây Chữa đau răng, đau tai, băng huyết, đái ra máu,…

34 Ổi Mắc ổi Psidium guajava Lá, quả xanh

Trị tiêu chảy, mụn nhọt, bầm tím, giảm đau răng

Cả cây Bổ máu, dưỡng âm, chữa trị nóng phổi và nóng gan

I.20 Oxalidaceae – Họ Chua me đất

36 Khế chua Mắc pường sia

Averrhoa carambola Lá, hoa, quả Chữa dị ứng, mẩn ngứa, nhức đầu

Kỉa vèng Argemone mexicana Rễ Chữa trai chân, mụn cơm, bệnh ngoài ra

38 Gối hạc Leea rubra Rễ Chữa tê thấp, đau nhức khớp xương,, đau bụng,…

Sp Cả cây Có tác dụng khỏe gân cốt, giảm đau nhức các khớp xương

Cả cây Bổ thận, phong thấp, an thai; thường trị phong thấp, tê bại, đau, đau bụng, huyết áp cao, lợi gan

41 Dâm bụt Phù cuối pèng

Hibiscusrosa sinesis Lá, hoa, vỏ, rễ

Chữa mụn nhọt, kiết lị, quai bị, viêm tuyến mang tai

42 Mua núi Mua đỏ Melastoma normale Toàn cây Chữa vàng da, băng huyết, tụ máu bầm tím, ung thư dạ dày

43 Xoan Mạy liên Melia azedarach Vỏ Chữa giun

44 Bình vôi đỏ Kèng tìn Stephania rotunda Củ ,lá Chữa an thần, mất ngủ, nhức đầu, khó thở,…

Kèng pú mia Timospora sinensis Dây và lá Chữa sốt rét, đau dây thần kinhhông, phong thấp,…

Fibraurea tinctoria Thân hoặc rễ Chữa viêm gan viêm ruột đau mắt

47 Dây tiết dê Lươt bé Cissampelis var hirsuta

Lá và rễ Chữa táo bón, kiết lị, đái dắt,…

48 Xấu hổ Mia đót Mimosa var unijuga Cả cây Chữa đau nhức xương, viêm dạ dày mạn tính, viêm khí quản, zona

49 Dâu tằm Xa poong Morus alba Cả cây Chữa lao hạch, táo bón, phổi nóng, táo bón,,,,

50 Chuối rừng Cuối đông Musa coccinea Hoa, quả Chống ung thư, thanh nhiệt, giải độc, chữa bệnh, trầm cảm, thiếu máu

51 Nhót rừng Mắc nót đông Elaegaggnus bonii Toàn cây Chữa ho, lao phổi, thổ huyết, phong hàn, phong thấp đau nhức

52 Nhót nhà Mắc nót Elaeagnus latifolia Rễ, vỏ, lá Chữa hen suyễn, thổ huyết, viêm khí quản mạn tính

Lá, ngọn Chữa viêm thận, viêm gan, viêm đường tiết liệu, tiểu tiện không thông

Xẻ ai đẻng Glochidion rubrum Rễ, thân, hoa Chữa rắn cắn, phù thận, phù suy tim

55 Đơn lá đỏ Excoecaria cochichinensis Lour

Toàn cây Thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, giảm đau mẩn ngứa, mụn nhọt, đi lỵ, đái ra máu, đại tiện ra máu, ỉa lỏng lâu ngày

Phyllanthus amarus Toàn cây Lợi tiểu, bảo vệ gan, chữa ỉa chảy, viêm ruột

57 Thầu dầu Pà mà mia Ricinus communis Hạt, rễ và lá Trị táo bón, viêm mủ da, phong thấp đau nhức khớp

58 Ba chẽ Pun khoái noom

Lá Chữa lỵ, trực khuẩn, rắn cắn, ỉa chảy

59 Mắt trâu Guàng chàng mia

Toàn cây Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm

60 Làm bàm m'ba báp Entadaphaseoloides

Vỏ,thân,hạt Tác dụng trừ phong thấp và hoại huyết.Hạt có tác dụng chống co giật, giảm đau, lợi tiểu

61 Tỏi đỏ (sâm đại hành)

Sẩm si Eleutherine bulbosa Củ Kháng sinh, chống viêm,…

Thân, rễ Chữa quai bị, viêm họng cấp tính, viêm khí quản mãn tính…

63 Quế dại Que mu Cinnamomum loureirii

Cả cây Chữa đau bụng,, đau thắt lưng, trị vẩy nến,mề đay

64 Kim ngân Nang dum mia

Lonicera bournei Hoa sắp nở, cành nhỏ và lá

Trị mụn nhọt, ban sởi, ho do phế nhiệt

Lều là Myosoton aquaticum Toàn cây Chữa sỏi thận, rắn cắn, lợi tiểu, vàng da

66 Gấc Pờ luồng piêu Momordica cochinchinensis

Hạt Trị mụn, lở loét, khô da, khô mắt,…

Thân, lá Hạ mỡ máu, chống lão hóa, hạ đường huyết, hin cường miễn dịch

Khau lương Cuscuta chinensis Dây Chữa mụn nhọt,, tiểu tiện không thông, hen, viêm sỏi thận…

69 Đu đủ gai Đẻng quạ Trevesia palmata Cả cây Chữa phù thũng, đái dắt, tê thấp

70 Huyết dụ Quyền diên ái Cordyline terminalis Hoa, lá và rễ Trị chứng chảy máu cam, kiết lỵ chảy ra máu, ho ra máu

Toàn cây, chủ yếu là lá

Chữa lỵ cấp tính, ỉa chảy, viêm đại tràng đau nhức xương

72 Cỏ ngũ sắc Mĩa lâu Ageratum conyzoides Toàn cây trừ rễ

Chữa viêm xoang, chống dị ứng,…

Blumea lanceolaria Lá Trị ho

74 Ngải cứu Ngọi Artemisia japonica Cả cây Chữa đau bụng, sơ cứu vết thương,…

Ecliptahintean Cả cây Trị xuất huyết nội tạng, bảo vệ gan,rong kinh…

76 Núc nác Đèng piêu pang

Oroxylum indicum Cả cây Trị viêm họng cấp và mãn tính, viêm gan vàng da…

77 Đẳng sâm Sẩm si Codonopsis javanica Rễ Chữa nhức mỏi đau hin, đầy bụng, tức ngực, kiết lỵ, tiêu chảy

Mía ghim Achyranthes aspera Toàn cây

Chữa viêm gan, viêm thận, quai bị, chống sổ mũi,co giật

79 Mào gà đỏ Chay cóng gua mia

Celosia var cristata Cụm hoa và hạt

80 xczzDứa rừng Nhứa đông Ananascomosus Rễ, lá, quả Thanh nhiệt lợi tiểu, sỏi thận, giải độc rượu

Toàn cây Chữa thổ huyết, tả lỵ, mụn nhọt, rôm sẩy…

Vỏ, rễ Hạ huyết áp

83 Cây sữa Đẻng nhầu Alstonia scholaris Toàn cây Chữa sốt, điều kinh, kiết lỵ, tiêu chảy

84 Khoai nưa Đòi queng Amorphophallus paeoniifolius

Củ Chữa ngực đầy,… Đau nhức Tức bụng

Homalomenahinten Thân, rễ Chữa tê thấp, bổ gân cốt, kích thích tiêu hóa

86 Cây tay ma Mừng phi helikiopsis lobata Cả cây Tắm đẻ, thấp khớp

87 Trứng quốc co sáy tấu Siixis elongata Pierre Cả cây chữa đau nhức gân xương, thấp khớp

Cả cây Đau dạ dày, viêm loét dạ dày, hành tá tràng hanh nhiệt, mát gan, giải độc trong cơ thể

I.53 Scrophulariaceae-họ Hoa mõm chó

Scoparia dulcis L Cả cây Thanh nhiệt, giải độc cơ thể, hạ đường huyết, tiểu đường, ho viêm họng

II.1 Gnetaceae – Họ Dây gắm

90 Dây gắm Khau găm Gnetum montanum Lá và rễ

Chữa rắn cắn,giải độc, phong tê thấp

III.Pteridophyta – Ngành dương xỉ

91 Dương xỉ Cút đông Cyclosorus parasiticus lá

Giã đắp cầm máu, hàn vết thương

( Nguồn:Theo số liệu điều tra người dân địa phương năm 2019 )

Kinh nghiệm sử dụng tài nguyên cây thuốc của cộng đồng dân tộc Dao ở xã Kim Sơn rất đa dạng và phong phú, với các loài cây thuốc có khả năng chữa nhiều bệnh khác nhau Sự hiểu biết về công dụng và bộ phận sử dụng của các loài cây thuốc phụ thuộc vào độ tuổi và giới tính, dẫn đến những kiến thức khác nhau trong cộng đồng Sự khác biệt trong kiến thức về cây thuốc khá lớn, chỉ một số ít cá nhân nắm giữ kiến thức này, được hình thành qua thời gian tích lũy kinh nghiệm thực tiễn và khả năng quan sát tinh tế.

Dựa trên kết quả từ bảng 4.1, tôi đã tổng hợp được thông tin về các bộ phận của cây thuốc được người dân xã Kim Sơn, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên thu hái, bao gồm rễ, lá, hoa, quả, củ và cả toàn cây Tùy thuộc vào từng loài cây, người dân có thể thu hái các bộ phận khác nhau để chữa trị các bệnh khác nhau Để dễ dàng theo dõi mức độ sử dụng của từng bộ phận, tôi đã tạo biểu đồ trong hình 4.1 để thể hiện rõ hơn mức độ thu hái của từng bộ phận ở các loài cây thuốc.

Hình 4.1: Biểu đồ về bộ phận thu hái một số loài cây thuốc được cộng đồng dân tộc Dao khai thác và sử dụng

Theo hình 4.1, mức độ khai thác các bộ phận của một số loài cây thuốc không đồng đều, chủ yếu là cả cây (25 loài) và lá (15 loài) trong tổng số 91 loài Người dân còn thu hái lá kết hợp với rễ, thân, hoa hoặc củ để sử dụng Khi dân số tăng, nhu cầu khai thác cũng gia tăng, gây ảnh hưởng lớn đến tài nguyên cây thuốc và thực vật rừng Đặc biệt, người dân không chỉ khai thác các bộ phận có khả năng tái sinh như lá, vỏ cây mà còn thu hái cả cây, đào cả rễ và củ, dẫn đến sự suy giảm mạnh số lượng các loài cây thuốc và làm giảm khả năng tái sinh tự nhiên Hiện tại, 44% lượng khai thác là để sử dụng, còn lại được bán để trang trải chi phí sinh hoạt.

Đặc điểm hình thái và phân bố của một số cây dược liệu tiêu biểu được người dân tộc dao xã Kim Sơn sử dụng thường xuyên

Nhằm hỗ trợ nghiên cứu về các cây thuốc và bài thuốc, nhóm nghiên cứu đã tổng hợp kết quả phỏng vấn từ 46 hộ dân tộc Dao trong tổng số 668 hộ tại xã Kim Sơn Những cây thuốc được người dân nhắc đến nhiều nhất đã được liệt kê theo thứ tự từ cao xuống thấp trong bảng 4.2 dưới đây.

Bảng 4.2 Tên cây thuốc được người dân tộc dao nhắc đến với số lần nhiều nhất từ cao xuống thấp

STT Tên phổ thông Tên khoa học Số lần được nhắc đến

1 Bình vôi đỏ Stephania rotunda 29

3 Hà thủ ô đỏ Fallopia multiflora 27

4 Lan kim tuyến Anoectochilus calcareus 26

7 Tầm gửi gạo đỏ Helixanthera 23

8 Diệp hạ châu Phyllanthus urinaria L 22

10 Đơn lá đỏ Excoecaria cochinchinensis Lour 20

11 Huyết dụ Cordyline teminalisvar.ferrea 19

12 Cam thảo đất Scoparia dulcis L 18

13 Giảo cổ lam Gynostemma pentaphyllum 17

24 Sâm đại hành Eleutherine bulbosa 6

(Nguồn: Theo số liệu điều tra người dân địa phương năm 2019 và Sách đỏ Việt

Theo bảng 4.2, cộng đồng dân tộc Dao ở xã Kim Sơn đang khai thác 25 loài thực vật làm thuốc cần được bảo tồn và nhân rộng Qua phỏng vấn và thu thập dữ liệu, chúng tôi đã xác định mức độ đe dọa của các loài cây thuốc theo Sách đỏ Việt Nam Những loài này đang bị khai thác quá mức, dẫn đến suy giảm nghiêm trọng về số lượng Việc tìm kiếm các loài như Lan kim tuyến, Bảy lá một hoa, và Bình vôi đỏ trở nên khó khăn và khan hiếm Do đó, để đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc cho cuộc sống hàng ngày và quản lý rừng bền vững, cần ưu tiên bảo tồn và trồng rộng rãi các loài thực vật này.

Chúng tôi đã tiến hành điều tra phỏng vấn và khảo sát với những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực y dược như thầy lang và già làng Dựa trên những giá trị thực tế mà các bài thuốc mang lại theo lời kể của người dân, chúng tôi đã chọn ra 6 bài thuốc quan trọng cần được phát triển, ưu tiên bảo tồn và nhân rộng.

Bài thuốc dùng cho phụ nữ tắm sau khi sinh;

Bài thuốc chữa sỏi thận, đái vàng;

Bài thuốc chữa gan,sơ gan,cổ chướng, men gan;

Bài thuốc chữa nhiễm trùng uốn ván;

Bài thuốc chữa rong kinh, loạn kinh

Các bài thuốc truyền thống sử dụng nhiều loại thực vật phổ biến trong đời sống hàng ngày, nhưng một số loài đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng Để bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa của cộng đồng dân tộc Dao, cũng như bảo vệ các bài thuốc quý giá, cần triển khai các giải pháp cụ thể và thiết thực, phù hợp với phong tục tập quán của người dân trong khu vực nghiên cứu.

Bảng 4.2 mô tả các đặc điểm hình thái và sinh thái của những loài cây tiêu biểu mà cộng đồng dân tộc Dao sử dụng làm thuốc Danh sách này bao gồm tên cây, cùng với những thông tin chi tiết về hình thái và môi trường sống của chúng, kèm theo hình ảnh minh họa.

Dây leo nhỏ với lá hình tim hoặc tròn đường kính 8-9cm và cuống lá dài 58cm Phần gốc của cây phát triển thành củ có vỏ ngoài màu nâu đen Hoa nhỏ mọc thành tán, trong khi quả hình cầu màu đỏ tươi có hạt hình móng ngựa.

Cây khúc khắc là một loài dây, sống lâu năm, có nhiều cành nhỏ gầy, không có gai, nhiều khi có tua cuốn

Thân, rễ đâm sâu xuống đất Lá mọc so le hình trái xoan Hoa mọc thành tán có màu vàng Quả mọng

Dây leo là loại cây sống lâu năm, có thân xoắn và bề mặt nhẵn, không có lá mọc đối xứng Lá cây có cuống dài và hình dạng giống như trái tim Hoa của cây nhỏ và thường mọc thành nhiều nhánh.

Thân tròn có nhiều nách cao khoảng

Lá của cây có kích thước 20 cm, hình dáng trơn, dạng trứng hoặc hình ê líp, với mặt trên có màu xanh đen và mặt dưới màu tím đỏ Gân lá nhỏ màu vàng kim tạo nên vẻ đẹp như mạng nhện, phân bố từ 5 chủ mạch gân chính Hoa của cây có màu trắng.

Dứa dại là loại cây có thân nhỏ, phân nhánh ở ngọn, cao từ 2-4m, với nhiều rễ phụ thòng xuống đất Lá của cây dài từ 1-2m, có gai nhọn trên gân chính và hai bên mép Cây có bông mo đực thõng xuống với các mo màu trắng, trong khi bông mo cái đơn độc, chứa nhiều lá noãn và có hương thơm đặc trưng Quả dứa dại tạo thành khối hình trứng dài 16-22m, với cuống màu da cam và những quả hạch có góc, được chia thành nhiều ô Cây ra hoa và quả vào mùa hè.

Thân cành hình trụ có thể phân nhánh, bề mặt màu nâu xám với các lỗ bì nhỏ Chất liệu cứng chắc, lá khô nhăn nhúm, có thể nguyên vẹn hoặc đã được cắt thành mảnh Lá có hình dạng trứng, hơi dày, với đỉnh nhọn và lông lá hình lông chim không rõ nét.

Thân và cành của cây có hình trụ dài, đôi khi phân nhánh, với bề mặt màu nâu xám và nhiều lỗ bì nhỏ, mang lại chất cứng chắc Lá cây thường khô, nhăn nhúm, có thể nguyên vẹn hoặc đã được cắt thành từng mảnh nhỏ.

Lá nguyên hình trứng, hơi dày, đỉnh lá nhọn, gân lá hình 42hin chim không rõ

Cây thảo sống hàng năm hoặc sống dai Thân cứng màu hồng, lá thuôn hay hình bầu dục ngược, cuống rất ngắn Lá kèm hình tam giác nhọn

Cụm hoa đực của cây mọc ở nách gần ngọn, với hoa có cuống rất ngắn hoặc không có, đài hoa hình bầu dục ngược và đĩa mật có 6 tuyến Hoa cái mọc đơn độc ở phía dưới các cành, có hình bầu dục mũi mác, đĩa mật hình vòng phân thùy, vòi nhụy ngắn và bầu hình trứng Quả nang không có cuống, hạt có hình 3 cạnh Cây này mọc hoang ở khắp nơi.

Thân thảo có hình dạng giống như hình nón và có khía dọc, trong khi củ phát triển theo hình chân vịt với vỏ màu vàng nhạt Lá cây ôm sát vào thân ở phía dưới, dọc theo thân chính có các đốm màu đỏ, với cuống lá ngắn hoặc gần như không có.

10 Đơn lá đỏ là một loại cây nhỏ cao khoảng 0,7- 1,5m, có cành nhỏ, gầy, dài, màu tía

Lá cây có hình trái xoan thuôn dài, với chiều dài từ 6-12cm và rộng 1,2-4cm Phía cuống lá nhọn và đầu lá có mũi nhọn ngắn Mặt trên của lá có màu xanh lục sẫm, trong khi mặt dưới có màu tía đỏ, mép lá có răng cưa và cuống lá ngắn.

Huyết dụ là cây có thân mảnh, mọc thẳng hoặc uốn cong, thường ít khi phân nhánh Lá của cây xếp thành hai dãy, có hình lưỡi kiếm với đầu nhọn và gốc thu hẹp thành cuống có rãnh.

Tri thức địa phương trong việc khai thác các loài cây thuốc

4.3.1 Tri thức địa phương trong việc khai thác các loài cây thuốc

Tư liệu hóa những tri thức bản địa về việc khai thác các loài cây thuốc, được thống kê theo Bảng 4.3

Bảng 4.3 Tri thức địa phương về khai thác các loài cây thuốc

TT Loài cây Bộ phận thu hái Mùa vụ

Bảo quản sản phẩm sau thu hoạch

1 Bảy lá 1 hoa Thân, rễ Quanh năm Đào Sắc uống Dùng khô,tươi

2 Ðay rừng Toàn cây Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô

3 Bộ mẩy Rễ, lá Quanh năm Đào Đun uống Dùng tươi

Quanh năm Cắt Đun uống Dùng khô

5 Bạc hà rừng Cả cây Quanh năm Đào Sắc uống Dùng khô

6 Mò hoa đỏ(xích đồng nam)

Rễ,thân, lá Quanh năm Đào Sắc uống Dùng khô

7 Gừng Thân, rễ Quanh năm Đào Ngậm, ngâm nước ấm

8 Nghệ đen Củ Quanh năm Đào Đun uống Dùng Tươi,khô

9 Sa nhân Hạt Thu đông Hái Đun uống Dùng khô

10 Bồ hòn Cây, hoa, hạt, vỏ trái không hạt

Thu đông Hái,đào Đắp, đun uống, rửa

11 Vải Vỏ Quanh năm Bóc Đắp Dùng tươi

12 Cà độc dược Hoa và lá - Hái Nấu ăn Dùng tươi

13 Khúc khắc Rễ củ Quanh năm Đào Đun uống Dùng tươi, khô

14 Ba chạc Cành, lá thân, rễ

Quanh năm Hái,đào Đắp Dùng tươi

15 Bưởi bung Vỏ, quả Quanh năm Thu hái Uống, đắp Dùng tươi, khô

Rễ Hè thu Đào Ngâm uống Dùng tươi

17 Lưỡi rắn Toàn cây Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô

18 Mõ lông Lá Mùa hè Hái Đun uống Dùng khô

19 Gẵng Quả, rễ và vỏ cây

Hái Đắp, uống Dùng tươi

20 Dây đòn gánh Lá dây Quanh năm Thu hái Đun uống Dùng khô

21 Rau diếp cá Cả cây Quanh năm Hái Đun uống Dùng tươi

22 Bông mã đề Cả cây Quanh năm Hái Đun uống Dùng tươi, khô

23 Cỏ may Cả cây Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô

24 Cỏ mần trầu Cả cây Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô

25 Xả Cả cây Quanh năm Cắt Nấu ăn, xông hơi

26 Ý dĩ Hạt Thu đông Hái Đun uống Dùng khô

27 Thồm lồm Toàn cây Quanh năm Hái Đun uống, giã đắp

28 Cốt khí Củ, rễ Quanh năm Đào Giã đắp đun uống

29 Hà thủ ô đỏ Củ, rễ Quannh năm Đào Đun uống Dùng khô

30 Rau sam Toàn cây Quanh năm Cắt Đun uống Dùng khô

31 Máu chó Hạt Thu đông Hái Giã nát bôi Dùng tươi

32 Cây khôi Lá Hè Hái Đun uống Dùng khô

33 Đơn trắng Cả cây Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô,tươi

Hè Hái Ăn thẳng Dùng tươi

Cả cây Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô

36 Khế chua Lá, hoa, quả Hè Hái Nấu ăn, giã đắp

Rễ Quanh năm Đào Giã đắp Dùng tươi

38 Gối hạc Rễ Quanh năm Đào Giã đắp, đun uống

Cả cây Quanh năm Hái Đun uống, ngâm rượu

40 Tầm gửi cây gạo đỏ

Cả cây Quanh năm Hái Đun uống, ngâm rượu

41 Dâm bụt Lá, hoa, vỏ, rễ xuân Hái Giã đắp Dùng tươi

42 Mau núi Toàn cây Quanh năm Cắt Đun uống Dùng khô

43 Xoan Vỏ Quanh năm Bóc Đun uống Dùng tươi

44 Bình vôi đỏ Củ Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô

Dây và lá Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô

46 Hoàng đằng Thân thoặc rễ

Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô,tươi

47 Dây tiết dê Lá , rễ Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô

48 Cây xấu hổ Rễ, cành lá

Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô

49 Dâu tằm Vỏ, rễ, lá, Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô cành, quả

50 Chuối rừng Hoa, quả Quanh năm Thu hái Ngâm rượu Dùng khô

51 Nhót rừng Toàn cây Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô

52 Nhót nhà Rễ, vỏ, lá Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô

Lá Quanh năm hái Giã đắp Dùng tươi

54 Đơn lá đỏ Toàn cây Quanh năm Thu hái Đun uống Dùng khô, tươi

55 Diệp hạ châu Toàn cây Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô

56 Thầu dầu lá Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô

57 Ba chẽ Lá Xuân hè Hái Đun uống Dùng khô, tươi

58 Mắt trâu Toàn cây Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô

59 Làm bàm Vỏ thân hạt - Thu hái Đun uống Dùng khô

60 Tỏi đỏ (sâm đại hành)

Củ Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô

Thân, rễ Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô

62 Quế dại Vỏ thân Quanh năm Bóc đun uống Dùng khô

63 Kim ngân Hoa sắp nở, cành nhỏ và lá

- Hái Đun uống Dùng khô

Cả cây Quanh năm Thu hái Đun uống Dung khô

65 Gấc Hạt - Thu hái Đốt lấy tro bôi lên chỗ lở loét

66 Giảo cổ lam Cả cây Quanh năm Hái Đun uống Dung khô

67 Dây tơ hồng Dây Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô

68 Đu đủ gai Cả cây Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô

69 Tam thất Cả cây Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô, tươi

70 Huyết dụ lá Quanh năm Cắt Đun uống Dùng tươi

Lá Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô

72 Cỏ ngũ sắc Cả cây Quanh năm Cắt Đun uống Dùng khô

73 Xương xông Lá Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô, tươi

74 Ngải cứu Cả cây Quanh năm Hái Nấu ăn dùng tươi

Lá ngọn Quanh năm Hái Giã đắp Dùng tươi

76 Núc nác Cả cây Quanh năm Thu hái Đun uống Dùng khô

77 Đẳng sâm Rễ Quanh năm Dào Đun uống Dùng khô

78 Cỏ xước Toàn cây Quanh năm Thu hái Đun uống Dùng khô

79 Mào gà đỏ Cụm hoa và hạt

- Thu hái Giã đắp Dùng tươi

Quanh năm Bóc, hái Đun uống Dùng khô

Cả cây Quanh năm Thu hái Đun uống Dùng tươi

82 Cây ba gạc Vỏ rễ Quanh năm Bóc Đun uống Dùng khô

83 Khoai nưa Củ Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô

Thân rễ Quanh năm đào Đun uống Dùng khô

85 Ráy Thân rễ Quanh năm đào Giã bôi, đắp Dùng tươi

86 Cây tay ma Cả cây Quanh năm Thu hái Đun tắm Dùng tươi

87 Trứng quốc Cả cây Quanh năm Thu hái Đun uống Dùng khô

88 Trà dây Cả cây Quanh năm Thu hái Sắc uống Dùng khô

Cả cây Quanh năm Cắt Sắc uống Dùng khô

90 Dây gắm Rễ dây Quanh năm Đào cắt Đắp giã Dùng Khô, tươi

91 Dương xỉ Thân lá Quanh năm Hái Giã đắp Dùng tươi

(Nguồn: Theo số liệu điều tra người dân địa phương năm 2019)

Dựa vào bảng 4.3, tôi đã tạo biểu đồ để minh họa rõ ràng cách thức sử dụng các loại cây thuốc của cộng đồng dân tộc Dao tại xã Kim Sơn.

Hình 4.3 biểu đồ các dạng cây thuốc được người dân sử dụng

4.3.2 Tri thức địa phương trong việc sử dụng các loài cây thuốc

Thông qua phương pháp nghiên cứu điều tra, 11 bài thuốc đã được xác định với hơn 91 loài cây (bao gồm cả những loài đã có tên và chưa có tên trong danh lục cây thuốc) mà người dân trong cộng đồng sử dụng để điều trị từ các bệnh thông thường đến những bệnh nan y Kết quả này được tổng hợp trong bảng 4.3.

Bảng 4.4 Các bài thuốc của cộng đồng người Dao STT Bài thuốc Tên phổ thông

Củ Lấy cần được chuẩn bị bằng cách lấy mỗi loại một ít, sau đó băm nhỏ và trộn đều trước khi đun sôi Dùng một bát thuốc để uống cho người lớn, phần nước thuốc còn lại có thể sử dụng để xông và tắm Quá trình này nên thực hiện với ba nồi thuốc, mỗi nồi dùng cho một lần uống, xông và tắm Thuốc có thể sử dụng tươi hoặc khô, nhưng tốt nhất là nên dùng tươi để đạt hiệu quả cao nhất.

Chú ý: Uống xong mới xông, xông xong mới tắm Với trẻ con chỉ được uống 1 - 2 giọt và tắm không được xông

Nghệ đen Dằng trang kia

Củ Đu đủ gai Đẻng qua

Cả cây Xoan ta - Lá Khúc khắc

Lan kim tuyến - Cả cây Tầm gửi nghiến

- Cả cây Găng gai Lờ căng ghim

Găng gai Lờ căng ghim

Giã nhỏ lá non và búp non cùng 2-3 hạt muối, sau đó bọc hỗn hợp vào lá chuối (tránh dùng lá dong để không làm hỏng thuốc) Đem hỗn hợp này đắp vào chỗ mụn đinh và thực hiện vài lần để đạt hiệu quả chữa trị.

Để sử dụng, bạn cần băm nhỏ nguyên liệu, đun sôi, để nguội và uống 3 lần mỗi ngày sau bữa ăn Chỉ cần uống 2-3 thang là có thể khỏi bệnh Lưu ý kiêng ăn măng đắng, thịt trâu và thịt để đạt hiệu quả tốt nhất.

Xương xông là loại thảo dược có thể được sử dụng để chữa bệnh Để sử dụng, bạn cần thu hái lá, rửa sạch và để ráo nước, sau đó băm nhỏ thành các đoạn khoảng 2-3 cm Tiếp theo, trộn đều và phơi khô Cuối cùng, bạn có thể đun hoặc sắc uống như chè vài lần để đạt hiệu quả chữa bệnh.

4 Đu đủ gai Đẻng Cả Băm nhỏ đun sôi rồi uống, làm

Chữa hạ sốt quạ cây như vậy 2- 3 lần sẽ khỏi hẳn Nhọ nồi - Ngọn và lá Rau Diếp cá

Rong kinh,không đều, loạn kinh

Lấy một ít lá Đơn lá đỏ, Huyết dụ và Quyền diên ái, thái mỏng hoặc băm nhỏ, sau đó phơi khô Sắc uống như trà, kiên trì thực hiện trong 3-5 thang thuốc sẽ giúp bạn khỏi hẳn bệnh.

Xích đồng nam chàn ghi giá

Nỏ ghi gố Lưỡi hùm Lỉn thưa Chỉ thiên Mừa bôn

Rễ và củ được lấy một ít, sau đó sát nhỏ và phơi khô Tiếp theo, cho vào nồi đun sôi khoảng 30 phút Lấy ra một bát để uống, mỗi ngày uống 3 bát sau bữa ăn Mỗi nồi có thể dùng trong 2-3 ngày và thích hợp cho phụ nữ sau sinh hoặc người thiếu máu Nên kiêng ăn đồ tanh trong 3 đến 4 ngày khi sử dụng.

Hà thủ ô đỏ Đòi đáo loàng

Lấy mỗi thứ một ít đun lên rồi uống mỗi ngày 3 bát uống sau khi ăn Mỗi thang thuốc uống 2-

Trong 3 ngày, người dùng cần uống 2-3 thang thuốc mỗi lần Trong thời gian sử dụng thuốc, nên kiêng ăn lạc rang và đồ ngọt Sản phẩm này an toàn cho tất cả mọi người, không phân biệt giới tính hay độ tuổi, từ trẻ em đến người lớn.

Bách bộ - Rễ, củ Dây tơ hồng

Chữa sỏi thận, đái vàng

Huyết dụ Quyền duyên ái

Trộn đều các nguyên liệu bằng cách lấy một ít mỗi loại, sau đó băm nhỏ và đun sôi Chia thành ba nồi thuốc, mỗi nồi dùng trong 1-2 ngày Thuốc có thể sử dụng tươi hoặc khô đều hiệu quả.

Bồ câu vẽ - Cành, lá

Cả cây tốt nhất là dùng tươi Dùng được cho tất cả mọi người, không phân biệt trai gái, trẻ con hay người lớn

Hà thủ ô đỏ Đòi đáo loàng

Cỏ may Mia pa hẩu

Lấy một ít nguyên liệu tươi hoặc khô, tốt nhất là dùng tươi, băm nhỏ và trộn đều Đun sôi hỗn hợp, sau đó để nguội và dùng nước này để rửa và tắm ba lần mỗi ngày trong suốt thời gian điều trị Thực hiện liên tục trong 3-4 ngày sẽ giúp cải thiện tình trạng.

Ngọn, lá Xoan ta - Lá Huyết dụ Quyền duyên ái

Khế chua Mác pường sia

Bòn bọt Xẻ ai đẻng

Cỏ may Mia pa hẩu

Lấy mỗi thứ khoảng 0.2 kg, chặt nhỏ và đun sôi trong 15-20 phút Sau đó, lấy ra một bát để uống Thực hiện uống 3 bát mỗi ngày sau bữa ăn.

- Lá, rễ Rau đắng Lều là Cả cây

2 ngày và mỗi lần uống 2-3 thang thuốc Ý dĩ Cổ lèng si

Huyết dụ Quyền duyên ái

Cả cây Tầm gửi gạo đỏ

Bòn bọt Xẻ ai đẻng lá lấy lá tươi giã nát, vắt lấy nước uống, bã đắp lên vết thương.

Các loài thực vật dùng để làm thuốc và các bài thuốc quan trọng cần được bảo tồn, nhân rộng

4.4.1 Các loài thực vật dùng để làm thuốc cần được bảo tồn và nhân rộng

Dựa trên nghiên cứu, nhóm đã xác định 16 loài thực vật mà cộng đồng dân tộc Dao sử dụng làm thuốc, cần được ưu tiên bảo tồn và nhân rộng.

Bảng 4.5 Phân hạng cây thuốc theo mức độ đe dọa của loài tại địa bàn xã

Stt Tên cây thuốc Điểm phân hạng Phổ thông Địa phương Khoa học

1 Bình vôi đỏ Kèng tìn Stephania rotunda 7

2 Bảy lá một hoa Paris polyphylla 7

3 Tầm gửi gạo đỏ Phác mạy nghịu Sp 6

5 Lan kim tuyến Lá gấm Anoechilus 5 calcareus

6 Giảo cổ lam Sắc dạ Gynostemma pentaphyllum 5

7 Tầm gửi nghiến Phác mạy nghiến Sp 5

8 Huyết dụ Lẳng lượt Cordyline var tricolor 5

9 Cốt khí Điền thất Reynoutria japonica 5

10 Khúc khắc Cổ săn lung Heterosmilax gaudichaudiana 4

11 Bò khai Long châu sói Erythropalum scandens 4

12 Ba kích Chay chàng Morinda officinaliss 4

13 Nghệ đen Đẳng trang kía Curcuma zedoaria 4

14 Tầm gửi xoan mộc - Sp 4

15 Mật gấu Đi mi Mahoniaheali Carr 4

16 Mẫu đơn đỏ Đứa pỏoj Ixoracoccinea 4

(Nguồn: Theo số liệu điều tra người dân địa phương năm 2019)

Bảng 4.5 cho thấy cộng đồng dân tộc Dao ở xã Kim Sơn khai thác 16 loài thực vật làm thuốc cần được bảo tồn và nhân rộng Qua điều tra phỏng vấn và thu thập dữ liệu, tôi đã xác định mức độ đe dọa của các loài cây thuốc theo Sách đỏ Việt Nam Những loài này đang bị khai thác quá mức, dẫn đến suy giảm nghiêm trọng về số lượng Trong quá trình điều tra, chúng tôi hiếm khi gặp các loài như Bảy lá một hoa, bình vôi đỏ, và tầm gửi gạo đỏ, mặc dù chúng có giá trị cao trong y dược và kinh tế Do đó, để đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc cho đời sống hàng ngày và quản lý rừng bền vững, cần ưu tiên bảo tồn và trồng rộng rãi các loài thực vật này.

Đề xuất một số giải pháp trong công tác bảo tồn và nhân rộng các loài cây thuốc, bài thuốc của cộng đồng dân tộc Dao

Để bảo tồn và phát triển bền vững các loài cây thuốc quý hiếm, cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ban ngành từ Trung ương đến địa phương cùng với sự tham gia tích cực của người dân.

Cần tiếp tục nghiên cứu và hệ thống hóa kiến thức về khai thác và sử dụng cây thuốc, đồng thời quản lý tài nguyên rừng hiệu quả Điều này giúp các dự án phát triển có cơ sở lựa chọn và tích hợp kiến thức bản địa về cây thuốc phù hợp với cộng đồng, từ đó đạt được mục tiêu một cách hiệu quả nhất.

Để bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng bền vững, cần hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật, đồng thời nâng cao trách nhiệm xã hội Việc áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến và hỗ trợ các chương trình, dự án bảo tồn, nhân rộng tài nguyên cây thuốc và quản lý rừng là rất quan trọng Nhà nước cần điều chỉnh luật bảo vệ và phát triển rừng trong những năm tới để phù hợp với thực tế và đồng bộ với các chính sách liên quan khác.

Xây dựng mô hình nông lâm kết hợp nhằm bảo vệ và khai thác bền vững các loài thuốc, kết hợp kiến thức bản địa với khoa học hiện đại Việc gây trồng và khoanh nuôi các loại thảo dược không chỉ giúp bảo tồn nguồn gen quý giá mà còn nâng cao giá trị kinh tế cho người dân địa phương.

Khuyến khích những người có kinh nghiệm tại địa phương chia sẻ kinh nghiệm quý báu về việc khai thác, sử dụng, bảo quản, chế biến và cách dùng các loại cây thuốc cho thế hệ trẻ.

Nâng cao nhận thức của người dân về vai trò quan trọng trong việc sử dụng kiến thức bản địa để khai thác, sử dụng hợp lý và quản lý bền vững tài nguyên cây thuốc và rừng là rất cần thiết Việc kết hợp tuyên truyền giáo dục sẽ giúp cộng đồng hiểu rõ hơn về giá trị của tài nguyên tự nhiên và trách nhiệm của họ trong việc bảo vệ và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên này.

Ngày đăng: 10/07/2021, 09:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Hồng Hạnh (1996), Nghề thuốc nam cổ truyền ở làng Nghĩa Trai, Luận án tốt nghiệp khoa học lịch sử chuyên ngành dân tộc học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghề thuốc nam cổ truyền ở làng Nghĩa Trai
Tác giả: Trần Hồng Hạnh
Năm: 1996
3. Nguyễn Ngọc Bình, Phạn Đức Tuấn (2000), Trồng cây đặc sản và dược liệu dưới tán rừng, Cục khuyến nông khuyến lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng cây đặc sản và dược liệu dưới tán rừng
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bình, Phạn Đức Tuấn
Năm: 2000
4. Phạm Thanh Huyền, Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thúy Bình (2000), Tìm hiểu việc khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn cây thuốc của người Dao xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ. Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu việc khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn cây thuốc của người Dao xã Địch Quả - huyện Thanh Sơn – tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Phạm Thanh Huyền, Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thúy Bình
Năm: 2000
5. Phan Văn Thắng (2002), Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố hoàn cảnh đến sinh trưởng của thảo quả tại xã San Sả Hồ - huyện – tỉnh Lào Cai, Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố hoàn cảnh đến sinh trưởng của thảo quả tại xã San Sả Hồ - huyện – tỉnh Lào Cai
Tác giả: Phan Văn Thắng
Năm: 2002
6. Viện Dược liệu (2002), Báo cáo kết quả điều tra nghiên cứu về dược liệu và cây thuốc tại các địa phương từ năm 1961 đến nay, Hà Nội. Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả điều tra nghiên cứu về dược liệu và cây thuốc tại các địa phương từ năm 1961 đến nay
Tác giả: Viện Dược liệu
Năm: 2002
7. Trần Khắc Bảo (2003), “Cây thuốc – nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ đang có nguy cơ cạn kiệt”, Tập chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, (10/2003), trang 1336 – 1338 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc – nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ đang có nguy cơ cạn kiệt”, "Tập chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Trần Khắc Bảo
Năm: 2003
8. Nguyễn Văn Thành, Nguyễn Hoàng Thanh, Đinh Hoa Lĩnh (2004), Nghiên cứu một số bài thuốc, cây thuốc dân gian của cộng đồng dân tộc thiểu số tại buôn ĐRăng Phook vùng lõi Vườn quốc gia Yokđôn huyện Buôn Đôn tỉnh Đaklak Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Thành, Nguyễn Hoàng Thanh, Đinh Hoa Lĩnh (2004)
Tác giả: Nguyễn Văn Thành, Nguyễn Hoàng Thanh, Đinh Hoa Lĩnh
Năm: 2004
9. Trần Thị Lan (2005), “Nghiên cứu một số giải pháp bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc tại xã San Thàng – thị xã Lai Châu – tỉnh Lai Châu”, Khóa luận tốt nghiệp đại học, chuyên ngành Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu một số giải pháp bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc tại xã San Thàng – thị xã Lai Châu – tỉnh Lai Châu”
Tác giả: Trần Thị Lan
Năm: 2005
10. Nguyễn Văn Tập (2006), “Những phát hiện về tài nguyên cây thuốc tại xã Đồng Lâm, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Nam”, Bản tin Lâm sản ngoài gỗ, (10/2006), trang 20-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những phát hiện về tài nguyên cây thuốc tại xã Đồng Lâm, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Nam”, "Bản tin Lâm sản ngoài gỗ
Tác giả: Nguyễn Văn Tập
Năm: 2006
11. Đỗ Hoàng Sơn , Đỗ Văn Tuân (2008), Thực trạng khai thác, sử dụng và tiềm năng gây trồng cây thuốc tại vườn quốc gia Tam Đảo và vùng đệm, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.II. Các tài liệu tham khảo từ Nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng khai thác, sử dụng và tiềm năng gây trồng cây thuốc tại vườn quốc gia Tam Đảo và vùng đệm
Tác giả: Đỗ Hoàng Sơn , Đỗ Văn Tuân
Năm: 2008
12. Ravindran P.N, Johny A. K and Nirmal Babu K. (2002), Spices in our daily life,Satabdi Smaranika 2002 Vol. 2. Arya Vaidya Sala, Kottakkal Khác
13. Peter K.V. (2004) Handbook of herbs and spices Volume 2. Woodhead Publishing Limited Khác
14. Rosengarten F. (1973), The Book of Spices. Revised Edition, Pyramid, New York. III. Các tài liệu tham khảo từ Internet 16. Nghiên cứu tài nguyên thực vật rừng Việt Nam (2009) Khác
15. Peter K.V. (2012), Handbook of herbs and spices Volume 1 Second edition. Woodhead Publishing Limited.III. Các tài liệu tham khảo từ Internet Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm