Mục tiêu của Khoá luận nhằm đề xuất một số giải pháp để bảo tồn và phát triển những hệ thống kiến thức bản địa về khai thác và sử dụng tài nguyên cây thuốc của cộng đồng dân tộc Dao tại xã Kim Sơn, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Mời các bạn cùng tham khảo!
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
tổng quan về khu vực nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Dao sử dụng làm thuốc
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Tại cộng đồng dân tộc Dao sống tại xã Kim Sơn, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian tiến hành 5 tháng (từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2019)
Cộng đồng người Dao sử dụng nhiều loại cây làm thuốc, trong đó có những loài cây đặc trưng và quý hiếm Đánh giá mức độ khai thác và sử dụng các loài cây thuốc này rất quan trọng, nhằm xác định những loài cây cần được ưu tiên bảo tồn để bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá cho y học truyền thống.
Nội dung 3: Tài liệu hóa tri thức địa phương trong việc khai thác sử dụng các loài cây thuốc và gây trồng
Nội dung 4: đề xuất giải pháp
3.4.1 Kế thừa các tài liệu cơ bản
Kế thừa có chọn lọc tài liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội, cùng với các tài liệu liên quan đến các chuyên đề từ tác giả trong và ngoài nước tại khu vực nghiên cứu.
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
Liệt kê tự do là một kỹ thuật quan trọng trong nghiên cứu xã hội, đặc biệt trong điều tra cây thuốc Quy trình này bao gồm hai giai đoạn chính: đầu tiên là thực hiện liệt kê tự do, sau đó là xác định các loại cây thuốc.
Liệt kê tự do là quá trình phỏng vấn một nhóm người cung cấp thông tin (NCCT) để thu thập danh sách tất cả các tên cây thuốc.
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Dao sử dụng làm thuốc.
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Tại cộng đồng dân tộc Dao sống tại xã Kim Sơn, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian tiến hành 5 tháng (từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2019).
Nội dung nghiên cứu
Cộng đồng người Dao sử dụng nhiều loại cây làm thuốc, trong đó có những loài cây quý hiếm cần được bảo tồn Việc đánh giá mức độ khai thác và sử dụng các loài cây thuốc này là rất quan trọng để đảm bảo sự bền vững trong việc bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Nội dung 3: Tài liệu hóa tri thức địa phương trong việc khai thác sử dụng các loài cây thuốc và gây trồng
Nội dung 4: đề xuất giải pháp
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Kế thừa các tài liệu cơ bản
Kế thừa có chọn lọc tài liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, cùng với các tài liệu liên quan đến chuyên đề của tác giả trong và ngoài nước tại khu vực nghiên cứu.
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
Liệt kê tự do là một kỹ thuật quan trọng trong nghiên cứu xã hội, đặc biệt trong điều tra cây thuốc Quy trình này bao gồm hai giai đoạn chính: đầu tiên là liệt kê tự do các loại cây thuốc, sau đó là xác định các cây thuốc cụ thể.
Liệt kê tự do là quá trình phỏng vấn một nhóm người cung cấp thông tin (NCCT) để thu thập danh sách tất cả các loại cây làm thuốc mà họ biết.
Chọn mẫu: NCCT được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên – phân tầng:
NCCT được phân thành một số nhóm nhất định (theo kinh nghiệm; dân tộc; độ tuổi; giới ), sau đó lấy ngẫu nhiên NCCT từ các loại đó
Trong quá trình phỏng vấn, nên sử dụng một câu hỏi chung cho tất cả người tham gia, chẳng hạn như: “Xin bác (anh/chị/ông/bà) kể tên tất cả các cây trong khu vực có thể được sử dụng làm thuốc mà bác (anh/chị/ông/bà) biết?” Điều này giúp tập trung vào thông tin quan trọng và khuyến khích người phỏng vấn chia sẻ kinh nghiệm của họ.
NCCT cung cấp danh sách chi tiết các tên cây thuốc bằng tiếng dân tộc, giúp ngăn chặn sự nhầm lẫn về tên gọi giữa các ngôn ngữ và văn hóa khác nhau.
Hình 3.1 Đường cong xác định cây thuốc trong một cộng đồng cho thấy có thể dừng phỏng vấn khi số loài không tăng
Xử lý dữ liệu điều tra được thực hiện bằng tay hoặc phần mềm máy tính, bao gồm việc liệt kê tên các cây thuốc được nhắc đến, đếm tần số xuất hiện của chúng và sắp xếp theo thứ tự, chẳng hạn như theo tần số giảm dần Qua đó, có thể xác định danh mục các loài thuốc tiêu biểu, phản ánh sự tồn tại của những loài cây được nhiều người nhắc đến cùng với một số loài ít được đề cập hơn.
Số người cung cấp tin
Số lượng người cần khảo sát tiêu chuẩn văn hóa và tri thức chung của cộng đồng về cây thuốc trong khu vực điều tra là rất quan trọng Các loài cây thuốc còn lại phản ánh quan điểm, tri thức và kinh nghiệm cá nhân của từng thành viên trong cộng đồng.
Sau khi xử lý dữ liệu và loại bỏ tên đồng nghĩa, chúng ta đã có danh mục các cây thuốc được cộng đồng sử dụng, nhưng chỉ với tên địa phương Việc xác định tên phổ thông và tên khoa học của các cây là cần thiết để làm rõ danh tính loài Để thực hiện điều này, cần thu thập mẫu tiêu bản của tất cả các cây thuốc trong danh mục và tiến hành điều tra theo tuyến Việc xác định tên khoa học sẽ giúp loại bỏ các tên đồng nghĩa trong danh sách, dẫn đến số loài cây thuốc thực tế có thể ít hơn so với số tên đã thống kê Cần lưu ý rằng một tên địa phương có thể đại diện cho nhiều loài khác nhau, thường là trong cùng một chi, với hình thái tương tự hoặc công dụng giống nhau.
Sỗ liệu điều tra của các mục trên được ghi vào các mẫu biểu có sẵn (Phụ lục
3.4.3.3 Điều tra theo tuyến với người cung cấp tin quan trọng Đây là phương pháp thường được áp dụng trong điều tra tài nguyên thực vật Dựa trên cơ sở kết quả của bước Liệt kê tự do, lựa chọn người cung cấp tin quan trọng và tiến hành xác định tên khoa học và vị trí phân loại của các loài cây thuốc trên thực địa
NCCT đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu biết về cây thuốc địa phương, thường là những người lớn tuổi hoặc phụ nữ, tự nguyện cung cấp thông tin quý giá Mục tiêu của cuộc điều tra là xác định chính xác các loài cây đã được liệt kê trong danh sách Các bước thực hiện bao gồm việc thu thập và phân tích thông tin từ những người am hiểu.
Để xác định tuyến điều tra, cần dựa vào thực trạng thảm thực vật, địa hình và phân bố cây thuốc trong khu vực Tuyến điều tra nên bao gồm nhiều loại địa hình và thảm thực vật khác nhau để đảm bảo tính khách quan Trong điều tra tại cộng đồng, nên lấy trung tâm cộng đồng làm điểm xuất phát và khảo sát theo bốn hướng khác nhau Số lượng tuyến sẽ phụ thuộc vào thời gian và nhân lực có sẵn.
Để thu thập thông tin tại thực địa, NCCT và điều tra viên có thể đi theo tuyến và phỏng vấn các cây gặp trên đường Một phương pháp thu thập thông tin hệ thống hơn là dừng lại tại mỗi điểm có sự thay đổi về thảm thực vật và phỏng vấn tất cả các loài cây thuốc xuất hiện trong khu vực đó.
Thông tin cần thu thập trong phỏng vấn bao gồm tên cây (tên địa phương), bộ phận sử dụng và cách dùng Để tiết kiệm thời gian, người ta thường sử dụng sổ mẫu biểu có sẵn với các nội dung điều tra đã được xác định trước và đánh dấu các thông tin phù hợp trong quá trình phỏng vấn Tất cả các cây thuốc được xác định bởi NCCT sẽ được thu thập để xác định tên khoa học.
Xử lý thông tin thu thập được qua phương pháp này thường mang tính chất định tính, bao gồm danh mục loài với các yếu tố như tên địa phương, tên khoa học, bộ phận sử dụng và công dụng, cùng với ước lượng tần suất xuất hiện trong tuyến điều tra.
3.4.3.4 Xác định các loài cây thuốc cần ưu tiên bảo tồn
Phân hạng cây thuốc theo mức độ đe dọa của loài:
+ Độ hữu ích của loài đối với người dân địa phương: sử dụng thang 3 mức điểm
- Loài không có tiềm năng được dùng ở địa phương: 0 điểm
- Loài sử dụng ít đối với người dân địa phương: 1 điểm
- Loài có tầm quan trọng đối với người dân địa phương: 2 điểm
+ Mức độ để xâm nhập (vị trí mọc của loài để bị tìm thấy để khai thác): sử dụng thang 2 mức điểm
- Loài mọc ở nơi rất khó xâm nhập: 0 điểm
- Loài mọc ở nơi rất dễ xâm nhập: 1 điểm
Tính chuyên biệt về nơi sống của loài cho thấy khả năng thích nghi của chúng, từ đó phân loại mức độ phổ biến hay hạn hẹp của loài Để đánh giá, có thể sử dụng thang điểm 3 mức, giúp xác định rõ ràng sự phân bố và khả năng sinh tồn trong các môi trường khác nhau.
- Loài xuất hiện ở nhiều nơi sống khác nhau: 0 điểm
- Loài xuất hiện ở một số ít nơi sống: 1 điểm
- Loài có nơi sống hẹp: 2 điểm
+ Mức độ tác động đến sự sống của loài (sự tác động của người dân ảnh hưởng đến sự sống của loài): sử dụng thang mức 3 điểm
- Loài có ít nhất vài nơi sống của loài ổn định: 0 điểm
- Loài có nơi sống phần nào không ổn định hay bị đe dọa: 1 điểm
- Loài có nơi sống không chắc còn tồn tại: 2 điểm
3.4.3.5 Phương pháp phỏng vấn và thảo luận nhóm
KẾT QUẢ DỰ KIẾN VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Các loài cây thuốc phát hiện được ở cộng đồng dân tộc Dao tại khu vực nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu đã tiến hành điều tra các bài thuốc truyền thống, trong đó ghi nhận các cây thuốc theo tên địa phương và một số tên phổ thông Họ đã cùng người dân đi rừng để thu thập mẫu, mô tả đặc điểm hình thái và sinh thái của các cây thuốc Sau đó, các mẫu được đưa về để xác định tên khoa học, tên phổ thông và họ thực vật, kết quả này đã được tổng hợp thành bảng cây thuốc.
Bảng 4.1: Bảng các loài thực vật được cộng đồng các dân tộc khai thác sử dụng làm thuốc tại xã Kim Sơn
Tên địa phương Tên khoa học Bộ phận dùng Công dụng I.Nghành Hạt Kín
Triệt ay Paris polyphylla Thân, rễ Thanh nhiệt, giải độc, trị ho, rắn cắn, sốt rét,…
2 Ðay rừng Ðay peo Pouzolzia sanguinea Toàn cây Chữa bệnh đái vàng
3 Bọ mẩy Kèng ghđéng Clerodendrun bungeisteud
Lá, rễ Chữa sốt phát ban, viêm amydan, cổ họng
Nỏ ghi gố Clerodendrun calamitosum
Trị ho, lao phổi, viêm gan, cảm lạnh,…
Nòm già Caryopteris incana Cả cây Giải nhiệt, trị ho,…
6 Mò hoa đỏ(xích đồng nam)
Chàn ghi giá Clerodendrum squamatum(Vent), Willd
Rễ,thân, lá Chữa kinh nguyệt không đều, có kinh đau bụng, viêm loét tử cung, bệnh phụ nữ, mụn nhọt, viêm mật, vàng da, huyết áp cao
7 Gừng Can khýong Zingiber officinal Rosc
Thân, rễ Chữa ho, mất tiếng, tốt cho tiêu hóa, nôn mửa, say tàu xe
8 Nghệ đen Dẳng trang kía
Curcuma aeruginosa Củ Chữa đau bụng, đầy hơi, bế kinh,…
9 Sa nhân Say ghìn Amomun aromaticum Hạt Chữa đau bụng, ăn không tiêu, đầy trướng, nôn mửa
10 Bồ hòn Mắc hón Sapindus saponaria Cây, hoa, hạt,
Chữa ho đờm, hôi miệng, sâu răng
11 Vải Mắc pai Litchi chinensis Vỏ Trị cảm, rắn độc cắn, gẫy xương, phong thấp đau nhức xương đau
Hoa và lá Chữa hen suyễn,ho, hen, mụn nhọt
13 Khúc khắc Cổ săn lung Heterosmilax gaudichaudiana
Rễ, củ Giải độc,lợi gân,…
14 Ba chạc Nòm pua tói Euodia lepta Lá, cành, thân, rễ
Chữa ghẻ, mụn nhọt, phong thấp,, đau gân…
15 Bưởi bung Mắc pục Gilycosmis parvyflora Vỏ, quả
Trị hen, ho nhiều,, đau dạ dày, đau thoát vị
Chay chàng Morindaofficnaliss Rễ Bổ thận, hóa đờm
17 Lưỡi rắn Lỉng mia Heloyotis corymbosa Toàn cây Chữa sốt rét, kiết lị, vàng da, bỏng,…
18 Mõ lông Chờ gáy xiết mia
Paederia scandens Lá Chữa đau khớp,, đau bụng, kiết lỵ
19 Gãng Lờ cãng ghin Radia spinosa Quả, rễ và vỏ Điều kinh, chữa mụn nhọt, lở loét
Gouania leptoschya Lá, dây Giảm sốt, chữa ngộ độc, cảm gió…
Cùa mua mia Houttuynia cordata Toàn cây Chữa sốt xuyết huyết, táo bón, mụn, viêm phổi, quai bị
22 Bông mã đề Hàng trầy mia
Plantago major Cả cây Chữa viêm càu thận cấp và mãn tính, sỏi niệu, viêm bàng quang cấp tính
23 Cỏ may Mia pa hẩu Chryssopogon aciculatus
Cả cây Chữa da vàng, mắt vàng, trị giun
Piềng Eleusine indica Toàn cây
Chữa cao huyết áp, lao phổi, mụn nhọt,…
25 Sả Trà gang Cymbopogon caesius
Lá Chống bệnh ung thý, giảm tiêu hóa,, giảm huyết áp,…
26 Ý dĩ Cổ lèng si Coix lacryma Hạt Chữa áp xe phổi,, viêm ruột, ỉa chảy,, phong thấp
27 Thồm lồm Giông sui Polygonum chinensis
Toàn cây Chữa viêm họng, viêm ruột, viêm gan, lỵ, nấm âm đạo
28 Cốt khí Reynoutria japonica Củ, rễ Chữa tê thấp, cầm máu,…
29 Hà thủ ô đỏ Đòi đáo loàng
Củ, rễ Chữa suy thận, thiếu máu,…
I.15 Portul acaeraceae – Họ Rau sam
30 Rau Sam Méc chèn pẻ Portulaca oleracea Toàn cây Trị bệnh tiểu đường, rối loạn hệ thống thần kinh,, chống lão hóa
31 Máu chó Knema globularia Hạt Chữa ghẻ
32 Khôi Dạ dầy mia Ardisia gigantifolia Lá Chữa đau dạ dày
33 Đơn trắng Tùi nòm pẻ Maesa montana Cả cây Chữa đau răng, đau tai, băng huyết, đái ra máu,…
34 Ổi Mắc ổi Psidium guajava Lá, quả xanh
Trị tiêu chảy, mụn nhọt, bầm tím, giảm đau răng
Cả cây Bổ máu, dưỡng âm, chữa trị nóng phổi và nóng gan
I.20 Oxalidaceae – Họ Chua me đất
36 Khế chua Mắc pường sia
Averrhoa carambola Lá, hoa, quả Chữa dị ứng, mẩn ngứa, nhức đầu
Kỉa vèng Argemone mexicana Rễ Chữa trai chân, mụn cơm, bệnh ngoài ra
38 Gối hạc Leea rubra Rễ Chữa tê thấp, đau nhức khớp xương,, đau bụng,…
Sp Cả cây Có tác dụng khỏe gân cốt, giảm đau nhức các khớp xương
Cả cây Bổ thận, phong thấp, an thai; thường trị phong thấp, tê bại, đau, đau bụng, huyết áp cao, lợi gan
41 Dâm bụt Phù cuối pèng
Hibiscusrosa sinesis Lá, hoa, vỏ, rễ
Chữa mụn nhọt, kiết lị, quai bị, viêm tuyến mang tai
42 Mua núi Mua đỏ Melastoma normale Toàn cây Chữa vàng da, băng huyết, tụ máu bầm tím, ung thư dạ dày
43 Xoan Mạy liên Melia azedarach Vỏ Chữa giun
44 Bình vôi đỏ Kèng tìn Stephania rotunda Củ ,lá Chữa an thần, mất ngủ, nhức đầu, khó thở,…
Kèng pú mia Timospora sinensis Dây và lá Chữa sốt rét, đau dây thần kinhhông, phong thấp,…
Fibraurea tinctoria Thân hoặc rễ Chữa viêm gan viêm ruột đau mắt
47 Dây tiết dê Lươt bé Cissampelis var hirsuta
Lá và rễ Chữa táo bón, kiết lị, đái dắt,…
48 Xấu hổ Mia đót Mimosa var unijuga Cả cây Chữa đau nhức xương, viêm dạ dày mạn tính, viêm khí quản, zona
49 Dâu tằm Xa poong Morus alba Cả cây Chữa lao hạch, táo bón, phổi nóng, táo bón,,,,
50 Chuối rừng Cuối đông Musa coccinea Hoa, quả Chống ung thư, thanh nhiệt, giải độc, chữa bệnh, trầm cảm, thiếu máu
51 Nhót rừng Mắc nót đông Elaegaggnus bonii Toàn cây Chữa ho, lao phổi, thổ huyết, phong hàn, phong thấp đau nhức
52 Nhót nhà Mắc nót Elaeagnus latifolia Rễ, vỏ, lá Chữa hen suyễn, thổ huyết, viêm khí quản mạn tính
Lá, ngọn Chữa viêm thận, viêm gan, viêm đường tiết liệu, tiểu tiện không thông
Xẻ ai đẻng Glochidion rubrum Rễ, thân, hoa Chữa rắn cắn, phù thận, phù suy tim
55 Đơn lá đỏ Excoecaria cochichinensis Lour
Toàn cây Thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, giảm đau mẩn ngứa, mụn nhọt, đi lỵ, đái ra máu, đại tiện ra máu, ỉa lỏng lâu ngày
Phyllanthus amarus Toàn cây Lợi tiểu, bảo vệ gan, chữa ỉa chảy, viêm ruột
57 Thầu dầu Pà mà mia Ricinus communis Hạt, rễ và lá Trị táo bón, viêm mủ da, phong thấp đau nhức khớp
58 Ba chẽ Pun khoái noom
Lá Chữa lỵ, trực khuẩn, rắn cắn, ỉa chảy
59 Mắt trâu Guàng chàng mia
Toàn cây Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm
60 Làm bàm m'ba báp Entadaphaseoloides
Vỏ,thân,hạt Tác dụng trừ phong thấp và hoại huyết.Hạt có tác dụng chống co giật, giảm đau, lợi tiểu
61 Tỏi đỏ (sâm đại hành)
Sẩm si Eleutherine bulbosa Củ Kháng sinh, chống viêm,…
Thân, rễ Chữa quai bị, viêm họng cấp tính, viêm khí quản mãn tính…
63 Quế dại Que mu Cinnamomum loureirii
Cả cây Chữa đau bụng,, đau thắt lưng, trị vẩy nến,mề đay
64 Kim ngân Nang dum mia
Lonicera bournei Hoa sắp nở, cành nhỏ và lá
Trị mụn nhọt, ban sởi, ho do phế nhiệt
Lều là Myosoton aquaticum Toàn cây Chữa sỏi thận, rắn cắn, lợi tiểu, vàng da
66 Gấc Pờ luồng piêu Momordica cochinchinensis
Hạt Trị mụn, lở loét, khô da, khô mắt,…
Thân, lá Hạ mỡ máu, chống lão hóa, hạ đường huyết, hin cường miễn dịch
Khau lương Cuscuta chinensis Dây Chữa mụn nhọt,, tiểu tiện không thông, hen, viêm sỏi thận…
69 Đu đủ gai Đẻng quạ Trevesia palmata Cả cây Chữa phù thũng, đái dắt, tê thấp
70 Huyết dụ Quyền diên ái Cordyline terminalis Hoa, lá và rễ Trị chứng chảy máu cam, kiết lỵ chảy ra máu, ho ra máu
Toàn cây, chủ yếu là lá
Chữa lỵ cấp tính, ỉa chảy, viêm đại tràng đau nhức xương
72 Cỏ ngũ sắc Mĩa lâu Ageratum conyzoides Toàn cây trừ rễ
Chữa viêm xoang, chống dị ứng,…
Blumea lanceolaria Lá Trị ho
74 Ngải cứu Ngọi Artemisia japonica Cả cây Chữa đau bụng, sơ cứu vết thương,…
Ecliptahintean Cả cây Trị xuất huyết nội tạng, bảo vệ gan,rong kinh…
76 Núc nác Đèng piêu pang
Oroxylum indicum Cả cây Trị viêm họng cấp và mãn tính, viêm gan vàng da…
77 Đẳng sâm Sẩm si Codonopsis javanica Rễ Chữa nhức mỏi đau hin, đầy bụng, tức ngực, kiết lỵ, tiêu chảy
Mía ghim Achyranthes aspera Toàn cây
Chữa viêm gan, viêm thận, quai bị, chống sổ mũi,co giật
79 Mào gà đỏ Chay cóng gua mia
Celosia var cristata Cụm hoa và hạt
80 xczzDứa rừng Nhứa đông Ananascomosus Rễ, lá, quả Thanh nhiệt lợi tiểu, sỏi thận, giải độc rượu
Toàn cây Chữa thổ huyết, tả lỵ, mụn nhọt, rôm sẩy…
Vỏ, rễ Hạ huyết áp
83 Cây sữa Đẻng nhầu Alstonia scholaris Toàn cây Chữa sốt, điều kinh, kiết lỵ, tiêu chảy
84 Khoai nưa Đòi queng Amorphophallus paeoniifolius
Củ Chữa ngực đầy,… Đau nhức Tức bụng
Homalomenahinten Thân, rễ Chữa tê thấp, bổ gân cốt, kích thích tiêu hóa
86 Cây tay ma Mừng phi helikiopsis lobata Cả cây Tắm đẻ, thấp khớp
87 Trứng quốc co sáy tấu Siixis elongata Pierre Cả cây chữa đau nhức gân xương, thấp khớp
Cả cây Đau dạ dày, viêm loét dạ dày, hành tá tràng hanh nhiệt, mát gan, giải độc trong cơ thể
I.53 Scrophulariaceae-họ Hoa mõm chó
Scoparia dulcis L Cả cây Thanh nhiệt, giải độc cơ thể, hạ đường huyết, tiểu đường, ho viêm họng
II.1 Gnetaceae – Họ Dây gắm
90 Dây gắm Khau găm Gnetum montanum Lá và rễ
Chữa rắn cắn,giải độc, phong tê thấp
III.Pteridophyta – Ngành dương xỉ
91 Dương xỉ Cút đông Cyclosorus parasiticus lá
Giã đắp cầm máu, hàn vết thương
( Nguồn:Theo số liệu điều tra người dân địa phương năm 2019 )
Kinh nghiệm sử dụng tài nguyên cây thuốc của cộng đồng dân tộc Dao ở xã Kim Sơn rất đa dạng và phong phú, với các loài cây thuốc có khả năng chữa nhiều bệnh khác nhau Sự hiểu biết về công dụng và bộ phận sử dụng của các loài cây thuốc phụ thuộc vào độ tuổi và giới tính, dẫn đến những kiến thức khác nhau trong cộng đồng Sự khác biệt trong kiến thức về cây thuốc khá lớn, chỉ một số ít cá nhân nắm giữ kiến thức này, được hình thành qua thời gian tích lũy kinh nghiệm thực tiễn và khả năng quan sát tinh tế.
Dựa trên kết quả từ bảng 4.1, tôi đã tổng hợp được thông tin về các bộ phận của cây thuốc được người dân xã Kim Sơn, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên thu hái, bao gồm rễ, lá, hoa, quả, củ và cả toàn cây Tùy thuộc vào từng loài cây, người dân có thể thu hái các bộ phận khác nhau để chữa trị các bệnh khác nhau Để dễ dàng theo dõi mức độ sử dụng của từng bộ phận, tôi đã tạo biểu đồ trong hình 4.1 để thể hiện rõ hơn mức độ thu hái của từng bộ phận ở các loài cây thuốc.
Hình 4.1: Biểu đồ về bộ phận thu hái một số loài cây thuốc được cộng đồng dân tộc Dao khai thác và sử dụng
Theo hình 4.1, mức độ khai thác các bộ phận của một số loài cây thuốc không đồng đều, chủ yếu là cả cây (25 loài) và lá (15 loài) trong tổng số 91 loài Người dân còn thu hái lá kết hợp với rễ, thân, hoa hoặc củ để sử dụng Khi dân số tăng, nhu cầu khai thác cũng gia tăng, gây ảnh hưởng lớn đến tài nguyên cây thuốc và thực vật rừng Đặc biệt, người dân không chỉ khai thác các bộ phận có khả năng tái sinh như lá, vỏ cây mà còn thu hái cả cây, đào cả rễ và củ, dẫn đến sự suy giảm mạnh số lượng các loài cây thuốc và làm giảm khả năng tái sinh tự nhiên Hiện tại, 44% lượng khai thác là để sử dụng, còn lại được bán để trang trải chi phí sinh hoạt.
Đặc điểm hình thái và phân bố của một số cây dược liệu tiêu biểu được người dân tộc dao xã Kim Sơn sử dụng thường xuyên
Nhằm hỗ trợ nghiên cứu về các cây thuốc và bài thuốc, nhóm nghiên cứu đã tổng hợp kết quả phỏng vấn từ 46 hộ dân tộc Dao trong tổng số 668 hộ tại xã Kim Sơn Những cây thuốc được người dân nhắc đến nhiều nhất đã được liệt kê theo thứ tự từ cao xuống thấp trong bảng 4.2 dưới đây.
Bảng 4.2 Tên cây thuốc được người dân tộc dao nhắc đến với số lần nhiều nhất từ cao xuống thấp
STT Tên phổ thông Tên khoa học Số lần được nhắc đến
1 Bình vôi đỏ Stephania rotunda 29
3 Hà thủ ô đỏ Fallopia multiflora 27
4 Lan kim tuyến Anoectochilus calcareus 26
7 Tầm gửi gạo đỏ Helixanthera 23
8 Diệp hạ châu Phyllanthus urinaria L 22
10 Đơn lá đỏ Excoecaria cochinchinensis Lour 20
11 Huyết dụ Cordyline teminalisvar.ferrea 19
12 Cam thảo đất Scoparia dulcis L 18
13 Giảo cổ lam Gynostemma pentaphyllum 17
24 Sâm đại hành Eleutherine bulbosa 6
(Nguồn: Theo số liệu điều tra người dân địa phương năm 2019 và Sách đỏ Việt
Theo bảng 4.2, cộng đồng dân tộc Dao ở xã Kim Sơn đang khai thác 25 loài thực vật làm thuốc cần được bảo tồn và nhân rộng Qua phỏng vấn và thu thập dữ liệu, chúng tôi đã xác định mức độ đe dọa của các loài cây thuốc theo Sách đỏ Việt Nam Những loài này đang bị khai thác quá mức, dẫn đến suy giảm nghiêm trọng về số lượng Việc tìm kiếm các loài như Lan kim tuyến, Bảy lá một hoa, và Bình vôi đỏ trở nên khó khăn và khan hiếm Do đó, để đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc cho cuộc sống hàng ngày và quản lý rừng bền vững, cần ưu tiên bảo tồn và trồng rộng rãi các loài thực vật này.
Chúng tôi đã tiến hành điều tra phỏng vấn và khảo sát với những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực y dược như thầy lang và già làng Dựa trên những giá trị thực tế mà các bài thuốc mang lại theo lời kể của người dân, chúng tôi đã chọn ra 6 bài thuốc quan trọng cần được phát triển, ưu tiên bảo tồn và nhân rộng.
Bài thuốc dùng cho phụ nữ tắm sau khi sinh;
Bài thuốc chữa sỏi thận, đái vàng;
Bài thuốc chữa gan,sơ gan,cổ chướng, men gan;
Bài thuốc chữa nhiễm trùng uốn ván;
Bài thuốc chữa rong kinh, loạn kinh
Các bài thuốc truyền thống sử dụng nhiều loại thực vật phổ biến trong đời sống hàng ngày, nhưng một số loài đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng Để bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa của cộng đồng dân tộc Dao, cũng như bảo vệ các bài thuốc quý giá, cần triển khai các giải pháp cụ thể và thiết thực, phù hợp với phong tục tập quán của người dân trong khu vực nghiên cứu.
Bảng 4.2 mô tả các đặc điểm hình thái và sinh thái của những loài cây tiêu biểu mà cộng đồng dân tộc Dao sử dụng làm thuốc Danh sách này bao gồm tên cây, cùng với những thông tin chi tiết về hình thái và môi trường sống của chúng, kèm theo hình ảnh minh họa.
Dây leo nhỏ với lá hình tim hoặc tròn đường kính 8-9cm và cuống lá dài 58cm Phần gốc của cây phát triển thành củ có vỏ ngoài màu nâu đen Hoa nhỏ mọc thành tán, trong khi quả hình cầu màu đỏ tươi có hạt hình móng ngựa.
Cây khúc khắc là một loài dây, sống lâu năm, có nhiều cành nhỏ gầy, không có gai, nhiều khi có tua cuốn
Thân, rễ đâm sâu xuống đất Lá mọc so le hình trái xoan Hoa mọc thành tán có màu vàng Quả mọng
Dây leo là loại cây sống lâu năm, có thân xoắn và bề mặt nhẵn, không có lá mọc đối xứng Lá cây có cuống dài và hình dạng giống như trái tim Hoa của cây nhỏ và thường mọc thành nhiều nhánh.
Thân tròn có nhiều nách cao khoảng
Lá của cây có kích thước 20 cm, hình dáng trơn, dạng trứng hoặc hình ê líp, với mặt trên có màu xanh đen và mặt dưới màu tím đỏ Gân lá nhỏ màu vàng kim tạo nên vẻ đẹp như mạng nhện, phân bố từ 5 chủ mạch gân chính Hoa của cây có màu trắng.
Dứa dại là loại cây có thân nhỏ, phân nhánh ở ngọn, cao từ 2-4m, với nhiều rễ phụ thòng xuống đất Lá của cây dài từ 1-2m, có gai nhọn trên gân chính và hai bên mép Cây có bông mo đực thõng xuống với các mo màu trắng, trong khi bông mo cái đơn độc, chứa nhiều lá noãn và có hương thơm đặc trưng Quả dứa dại tạo thành khối hình trứng dài 16-22m, với cuống màu da cam và những quả hạch có góc, được chia thành nhiều ô Cây ra hoa và quả vào mùa hè.
Thân cành hình trụ có thể phân nhánh, bề mặt màu nâu xám với các lỗ bì nhỏ Chất liệu cứng chắc, lá khô nhăn nhúm, có thể nguyên vẹn hoặc đã được cắt thành mảnh Lá có hình dạng trứng, hơi dày, với đỉnh nhọn và lông lá hình lông chim không rõ nét.
Thân và cành của cây có hình trụ dài, đôi khi phân nhánh, với bề mặt màu nâu xám và nhiều lỗ bì nhỏ, mang lại chất cứng chắc Lá cây thường khô, nhăn nhúm, có thể nguyên vẹn hoặc đã được cắt thành từng mảnh nhỏ.
Lá nguyên hình trứng, hơi dày, đỉnh lá nhọn, gân lá hình 42hin chim không rõ
Cây thảo sống hàng năm hoặc sống dai Thân cứng màu hồng, lá thuôn hay hình bầu dục ngược, cuống rất ngắn Lá kèm hình tam giác nhọn
Cụm hoa đực của cây mọc ở nách gần ngọn, với hoa có cuống rất ngắn hoặc không có, đài hoa hình bầu dục ngược và đĩa mật có 6 tuyến Hoa cái mọc đơn độc ở phía dưới các cành, có hình bầu dục mũi mác, đĩa mật hình vòng phân thùy, vòi nhụy ngắn và bầu hình trứng Quả nang không có cuống, hạt có hình 3 cạnh Cây này mọc hoang ở khắp nơi.
Thân thảo có hình dạng giống như hình nón và có khía dọc, trong khi củ phát triển theo hình chân vịt với vỏ màu vàng nhạt Lá cây ôm sát vào thân ở phía dưới, dọc theo thân chính có các đốm màu đỏ, với cuống lá ngắn hoặc gần như không có.
10 Đơn lá đỏ là một loại cây nhỏ cao khoảng 0,7- 1,5m, có cành nhỏ, gầy, dài, màu tía
Lá cây có hình trái xoan thuôn dài, với chiều dài từ 6-12cm và rộng 1,2-4cm Phía cuống lá nhọn và đầu lá có mũi nhọn ngắn Mặt trên của lá có màu xanh lục sẫm, trong khi mặt dưới có màu tía đỏ, mép lá có răng cưa và cuống lá ngắn.
Huyết dụ là cây có thân mảnh, mọc thẳng hoặc uốn cong, thường ít khi phân nhánh Lá của cây xếp thành hai dãy, có hình lưỡi kiếm với đầu nhọn và gốc thu hẹp thành cuống có rãnh.
Tri thức địa phương trong việc khai thác các loài cây thuốc
4.3.1 Tri thức địa phương trong việc khai thác các loài cây thuốc
Tư liệu hóa những tri thức bản địa về việc khai thác các loài cây thuốc, được thống kê theo Bảng 4.3
Bảng 4.3 Tri thức địa phương về khai thác các loài cây thuốc
TT Loài cây Bộ phận thu hái Mùa vụ
Bảo quản sản phẩm sau thu hoạch
1 Bảy lá 1 hoa Thân, rễ Quanh năm Đào Sắc uống Dùng khô,tươi
2 Ðay rừng Toàn cây Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô
3 Bộ mẩy Rễ, lá Quanh năm Đào Đun uống Dùng tươi
Quanh năm Cắt Đun uống Dùng khô
5 Bạc hà rừng Cả cây Quanh năm Đào Sắc uống Dùng khô
6 Mò hoa đỏ(xích đồng nam)
Rễ,thân, lá Quanh năm Đào Sắc uống Dùng khô
7 Gừng Thân, rễ Quanh năm Đào Ngậm, ngâm nước ấm
8 Nghệ đen Củ Quanh năm Đào Đun uống Dùng Tươi,khô
9 Sa nhân Hạt Thu đông Hái Đun uống Dùng khô
10 Bồ hòn Cây, hoa, hạt, vỏ trái không hạt
Thu đông Hái,đào Đắp, đun uống, rửa
11 Vải Vỏ Quanh năm Bóc Đắp Dùng tươi
12 Cà độc dược Hoa và lá - Hái Nấu ăn Dùng tươi
13 Khúc khắc Rễ củ Quanh năm Đào Đun uống Dùng tươi, khô
14 Ba chạc Cành, lá thân, rễ
Quanh năm Hái,đào Đắp Dùng tươi
15 Bưởi bung Vỏ, quả Quanh năm Thu hái Uống, đắp Dùng tươi, khô
Rễ Hè thu Đào Ngâm uống Dùng tươi
17 Lưỡi rắn Toàn cây Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô
18 Mõ lông Lá Mùa hè Hái Đun uống Dùng khô
19 Gẵng Quả, rễ và vỏ cây
Hái Đắp, uống Dùng tươi
20 Dây đòn gánh Lá dây Quanh năm Thu hái Đun uống Dùng khô
21 Rau diếp cá Cả cây Quanh năm Hái Đun uống Dùng tươi
22 Bông mã đề Cả cây Quanh năm Hái Đun uống Dùng tươi, khô
23 Cỏ may Cả cây Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô
24 Cỏ mần trầu Cả cây Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô
25 Xả Cả cây Quanh năm Cắt Nấu ăn, xông hơi
26 Ý dĩ Hạt Thu đông Hái Đun uống Dùng khô
27 Thồm lồm Toàn cây Quanh năm Hái Đun uống, giã đắp
28 Cốt khí Củ, rễ Quanh năm Đào Giã đắp đun uống
29 Hà thủ ô đỏ Củ, rễ Quannh năm Đào Đun uống Dùng khô
30 Rau sam Toàn cây Quanh năm Cắt Đun uống Dùng khô
31 Máu chó Hạt Thu đông Hái Giã nát bôi Dùng tươi
32 Cây khôi Lá Hè Hái Đun uống Dùng khô
33 Đơn trắng Cả cây Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô,tươi
Hè Hái Ăn thẳng Dùng tươi
Cả cây Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô
36 Khế chua Lá, hoa, quả Hè Hái Nấu ăn, giã đắp
Rễ Quanh năm Đào Giã đắp Dùng tươi
38 Gối hạc Rễ Quanh năm Đào Giã đắp, đun uống
Cả cây Quanh năm Hái Đun uống, ngâm rượu
40 Tầm gửi cây gạo đỏ
Cả cây Quanh năm Hái Đun uống, ngâm rượu
41 Dâm bụt Lá, hoa, vỏ, rễ xuân Hái Giã đắp Dùng tươi
42 Mau núi Toàn cây Quanh năm Cắt Đun uống Dùng khô
43 Xoan Vỏ Quanh năm Bóc Đun uống Dùng tươi
44 Bình vôi đỏ Củ Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô
Dây và lá Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô
46 Hoàng đằng Thân thoặc rễ
Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô,tươi
47 Dây tiết dê Lá , rễ Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô
48 Cây xấu hổ Rễ, cành lá
Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô
49 Dâu tằm Vỏ, rễ, lá, Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô cành, quả
50 Chuối rừng Hoa, quả Quanh năm Thu hái Ngâm rượu Dùng khô
51 Nhót rừng Toàn cây Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô
52 Nhót nhà Rễ, vỏ, lá Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô
Lá Quanh năm hái Giã đắp Dùng tươi
54 Đơn lá đỏ Toàn cây Quanh năm Thu hái Đun uống Dùng khô, tươi
55 Diệp hạ châu Toàn cây Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô
56 Thầu dầu lá Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô
57 Ba chẽ Lá Xuân hè Hái Đun uống Dùng khô, tươi
58 Mắt trâu Toàn cây Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô
59 Làm bàm Vỏ thân hạt - Thu hái Đun uống Dùng khô
60 Tỏi đỏ (sâm đại hành)
Củ Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô
Thân, rễ Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô
62 Quế dại Vỏ thân Quanh năm Bóc đun uống Dùng khô
63 Kim ngân Hoa sắp nở, cành nhỏ và lá
- Hái Đun uống Dùng khô
Cả cây Quanh năm Thu hái Đun uống Dung khô
65 Gấc Hạt - Thu hái Đốt lấy tro bôi lên chỗ lở loét
66 Giảo cổ lam Cả cây Quanh năm Hái Đun uống Dung khô
67 Dây tơ hồng Dây Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô
68 Đu đủ gai Cả cây Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô
69 Tam thất Cả cây Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô, tươi
70 Huyết dụ lá Quanh năm Cắt Đun uống Dùng tươi
Lá Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô
72 Cỏ ngũ sắc Cả cây Quanh năm Cắt Đun uống Dùng khô
73 Xương xông Lá Quanh năm Hái Đun uống Dùng khô, tươi
74 Ngải cứu Cả cây Quanh năm Hái Nấu ăn dùng tươi
Lá ngọn Quanh năm Hái Giã đắp Dùng tươi
76 Núc nác Cả cây Quanh năm Thu hái Đun uống Dùng khô
77 Đẳng sâm Rễ Quanh năm Dào Đun uống Dùng khô
78 Cỏ xước Toàn cây Quanh năm Thu hái Đun uống Dùng khô
79 Mào gà đỏ Cụm hoa và hạt
- Thu hái Giã đắp Dùng tươi
Quanh năm Bóc, hái Đun uống Dùng khô
Cả cây Quanh năm Thu hái Đun uống Dùng tươi
82 Cây ba gạc Vỏ rễ Quanh năm Bóc Đun uống Dùng khô
83 Khoai nưa Củ Quanh năm Đào Đun uống Dùng khô
Thân rễ Quanh năm đào Đun uống Dùng khô
85 Ráy Thân rễ Quanh năm đào Giã bôi, đắp Dùng tươi
86 Cây tay ma Cả cây Quanh năm Thu hái Đun tắm Dùng tươi
87 Trứng quốc Cả cây Quanh năm Thu hái Đun uống Dùng khô
88 Trà dây Cả cây Quanh năm Thu hái Sắc uống Dùng khô
Cả cây Quanh năm Cắt Sắc uống Dùng khô
90 Dây gắm Rễ dây Quanh năm Đào cắt Đắp giã Dùng Khô, tươi
91 Dương xỉ Thân lá Quanh năm Hái Giã đắp Dùng tươi
(Nguồn: Theo số liệu điều tra người dân địa phương năm 2019)
Dựa vào bảng 4.3, tôi đã tạo biểu đồ để minh họa rõ ràng cách thức sử dụng các loại cây thuốc của cộng đồng dân tộc Dao tại xã Kim Sơn.
Hình 4.3 biểu đồ các dạng cây thuốc được người dân sử dụng
4.3.2 Tri thức địa phương trong việc sử dụng các loài cây thuốc
Thông qua phương pháp nghiên cứu điều tra, 11 bài thuốc đã được xác định với hơn 91 loài cây (bao gồm cả những loài đã có tên và chưa có tên trong danh lục cây thuốc) mà người dân trong cộng đồng sử dụng để điều trị từ các bệnh thông thường đến những bệnh nan y Kết quả này được tổng hợp trong bảng 4.3.
Bảng 4.4 Các bài thuốc của cộng đồng người Dao STT Bài thuốc Tên phổ thông
Củ Lấy cần được chuẩn bị bằng cách lấy mỗi loại một ít, sau đó băm nhỏ và trộn đều trước khi đun sôi Dùng một bát thuốc để uống cho người lớn, phần nước thuốc còn lại có thể sử dụng để xông và tắm Quá trình này nên thực hiện với ba nồi thuốc, mỗi nồi dùng cho một lần uống, xông và tắm Thuốc có thể sử dụng tươi hoặc khô, nhưng tốt nhất là nên dùng tươi để đạt hiệu quả cao nhất.
Chú ý: Uống xong mới xông, xông xong mới tắm Với trẻ con chỉ được uống 1 - 2 giọt và tắm không được xông
Nghệ đen Dằng trang kia
Củ Đu đủ gai Đẻng qua
Cả cây Xoan ta - Lá Khúc khắc
Lan kim tuyến - Cả cây Tầm gửi nghiến
- Cả cây Găng gai Lờ căng ghim
Găng gai Lờ căng ghim
Giã nhỏ lá non và búp non cùng 2-3 hạt muối, sau đó bọc hỗn hợp vào lá chuối (tránh dùng lá dong để không làm hỏng thuốc) Đem hỗn hợp này đắp vào chỗ mụn đinh và thực hiện vài lần để đạt hiệu quả chữa trị.
Để sử dụng, bạn cần băm nhỏ nguyên liệu, đun sôi, để nguội và uống 3 lần mỗi ngày sau bữa ăn Chỉ cần uống 2-3 thang là có thể khỏi bệnh Lưu ý kiêng ăn măng đắng, thịt trâu và thịt để đạt hiệu quả tốt nhất.
Xương xông là loại thảo dược có thể được sử dụng để chữa bệnh Để sử dụng, bạn cần thu hái lá, rửa sạch và để ráo nước, sau đó băm nhỏ thành các đoạn khoảng 2-3 cm Tiếp theo, trộn đều và phơi khô Cuối cùng, bạn có thể đun hoặc sắc uống như chè vài lần để đạt hiệu quả chữa bệnh.
4 Đu đủ gai Đẻng Cả Băm nhỏ đun sôi rồi uống, làm
Chữa hạ sốt quạ cây như vậy 2- 3 lần sẽ khỏi hẳn Nhọ nồi - Ngọn và lá Rau Diếp cá
Rong kinh,không đều, loạn kinh
Lấy một ít lá Đơn lá đỏ, Huyết dụ và Quyền diên ái, thái mỏng hoặc băm nhỏ, sau đó phơi khô Sắc uống như trà, kiên trì thực hiện trong 3-5 thang thuốc sẽ giúp bạn khỏi hẳn bệnh.
Xích đồng nam chàn ghi giá
Nỏ ghi gố Lưỡi hùm Lỉn thưa Chỉ thiên Mừa bôn
Rễ và củ được lấy một ít, sau đó sát nhỏ và phơi khô Tiếp theo, cho vào nồi đun sôi khoảng 30 phút Lấy ra một bát để uống, mỗi ngày uống 3 bát sau bữa ăn Mỗi nồi có thể dùng trong 2-3 ngày và thích hợp cho phụ nữ sau sinh hoặc người thiếu máu Nên kiêng ăn đồ tanh trong 3 đến 4 ngày khi sử dụng.
Hà thủ ô đỏ Đòi đáo loàng
Lấy mỗi thứ một ít đun lên rồi uống mỗi ngày 3 bát uống sau khi ăn Mỗi thang thuốc uống 2-
Trong 3 ngày, người dùng cần uống 2-3 thang thuốc mỗi lần Trong thời gian sử dụng thuốc, nên kiêng ăn lạc rang và đồ ngọt Sản phẩm này an toàn cho tất cả mọi người, không phân biệt giới tính hay độ tuổi, từ trẻ em đến người lớn.
Bách bộ - Rễ, củ Dây tơ hồng
Chữa sỏi thận, đái vàng
Huyết dụ Quyền duyên ái
Trộn đều các nguyên liệu bằng cách lấy một ít mỗi loại, sau đó băm nhỏ và đun sôi Chia thành ba nồi thuốc, mỗi nồi dùng trong 1-2 ngày Thuốc có thể sử dụng tươi hoặc khô đều hiệu quả.
Bồ câu vẽ - Cành, lá
Cả cây tốt nhất là dùng tươi Dùng được cho tất cả mọi người, không phân biệt trai gái, trẻ con hay người lớn
Hà thủ ô đỏ Đòi đáo loàng
Cỏ may Mia pa hẩu
Lấy một ít nguyên liệu tươi hoặc khô, tốt nhất là dùng tươi, băm nhỏ và trộn đều Đun sôi hỗn hợp, sau đó để nguội và dùng nước này để rửa và tắm ba lần mỗi ngày trong suốt thời gian điều trị Thực hiện liên tục trong 3-4 ngày sẽ giúp cải thiện tình trạng.
Ngọn, lá Xoan ta - Lá Huyết dụ Quyền duyên ái
Khế chua Mác pường sia
Bòn bọt Xẻ ai đẻng
Cỏ may Mia pa hẩu
Lấy mỗi thứ khoảng 0.2 kg, chặt nhỏ và đun sôi trong 15-20 phút Sau đó, lấy ra một bát để uống Thực hiện uống 3 bát mỗi ngày sau bữa ăn.
- Lá, rễ Rau đắng Lều là Cả cây
2 ngày và mỗi lần uống 2-3 thang thuốc Ý dĩ Cổ lèng si
Huyết dụ Quyền duyên ái
Cả cây Tầm gửi gạo đỏ
Bòn bọt Xẻ ai đẻng lá lấy lá tươi giã nát, vắt lấy nước uống, bã đắp lên vết thương.
Các loài thực vật dùng để làm thuốc và các bài thuốc quan trọng cần được bảo tồn, nhân rộng
4.4.1 Các loài thực vật dùng để làm thuốc cần được bảo tồn và nhân rộng
Dựa trên nghiên cứu, nhóm đã xác định 16 loài thực vật mà cộng đồng dân tộc Dao sử dụng làm thuốc, cần được ưu tiên bảo tồn và nhân rộng.
Bảng 4.5 Phân hạng cây thuốc theo mức độ đe dọa của loài tại địa bàn xã
Stt Tên cây thuốc Điểm phân hạng Phổ thông Địa phương Khoa học
1 Bình vôi đỏ Kèng tìn Stephania rotunda 7
2 Bảy lá một hoa Paris polyphylla 7
3 Tầm gửi gạo đỏ Phác mạy nghịu Sp 6
5 Lan kim tuyến Lá gấm Anoechilus 5 calcareus
6 Giảo cổ lam Sắc dạ Gynostemma pentaphyllum 5
7 Tầm gửi nghiến Phác mạy nghiến Sp 5
8 Huyết dụ Lẳng lượt Cordyline var tricolor 5
9 Cốt khí Điền thất Reynoutria japonica 5
10 Khúc khắc Cổ săn lung Heterosmilax gaudichaudiana 4
11 Bò khai Long châu sói Erythropalum scandens 4
12 Ba kích Chay chàng Morinda officinaliss 4
13 Nghệ đen Đẳng trang kía Curcuma zedoaria 4
14 Tầm gửi xoan mộc - Sp 4
15 Mật gấu Đi mi Mahoniaheali Carr 4
16 Mẫu đơn đỏ Đứa pỏoj Ixoracoccinea 4
(Nguồn: Theo số liệu điều tra người dân địa phương năm 2019)
Bảng 4.5 cho thấy cộng đồng dân tộc Dao ở xã Kim Sơn khai thác 16 loài thực vật làm thuốc cần được bảo tồn và nhân rộng Qua điều tra phỏng vấn và thu thập dữ liệu, tôi đã xác định mức độ đe dọa của các loài cây thuốc theo Sách đỏ Việt Nam Những loài này đang bị khai thác quá mức, dẫn đến suy giảm nghiêm trọng về số lượng Trong quá trình điều tra, chúng tôi hiếm khi gặp các loài như Bảy lá một hoa, bình vôi đỏ, và tầm gửi gạo đỏ, mặc dù chúng có giá trị cao trong y dược và kinh tế Do đó, để đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc cho đời sống hàng ngày và quản lý rừng bền vững, cần ưu tiên bảo tồn và trồng rộng rãi các loài thực vật này.
Đề xuất một số giải pháp trong công tác bảo tồn và nhân rộng các loài cây thuốc, bài thuốc của cộng đồng dân tộc Dao
Để bảo tồn và phát triển bền vững các loài cây thuốc quý hiếm, cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ban ngành từ Trung ương đến địa phương cùng với sự tham gia tích cực của người dân.
Cần tiếp tục nghiên cứu và hệ thống hóa kiến thức về khai thác và sử dụng cây thuốc, đồng thời quản lý tài nguyên rừng hiệu quả Điều này giúp các dự án phát triển có cơ sở lựa chọn và tích hợp kiến thức bản địa về cây thuốc phù hợp với cộng đồng, từ đó đạt được mục tiêu một cách hiệu quả nhất.
Để bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng bền vững, cần hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật, đồng thời nâng cao trách nhiệm xã hội Việc áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến và hỗ trợ các chương trình, dự án bảo tồn, nhân rộng tài nguyên cây thuốc và quản lý rừng là rất quan trọng Nhà nước cần điều chỉnh luật bảo vệ và phát triển rừng trong những năm tới để phù hợp với thực tế và đồng bộ với các chính sách liên quan khác.
Xây dựng mô hình nông lâm kết hợp nhằm bảo vệ và khai thác bền vững các loài thuốc, kết hợp kiến thức bản địa với khoa học hiện đại Việc gây trồng và khoanh nuôi các loại thảo dược không chỉ giúp bảo tồn nguồn gen quý giá mà còn nâng cao giá trị kinh tế cho người dân địa phương.
Khuyến khích những người có kinh nghiệm tại địa phương chia sẻ kinh nghiệm quý báu về việc khai thác, sử dụng, bảo quản, chế biến và cách dùng các loại cây thuốc cho thế hệ trẻ.
Nâng cao nhận thức của người dân về vai trò quan trọng trong việc sử dụng kiến thức bản địa để khai thác, sử dụng hợp lý và quản lý bền vững tài nguyên cây thuốc và rừng là rất cần thiết Việc kết hợp tuyên truyền giáo dục sẽ giúp cộng đồng hiểu rõ hơn về giá trị của tài nguyên tự nhiên và trách nhiệm của họ trong việc bảo vệ và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên này.