Relational Data Base Fundamentals Copyright © 2010 Worth Publishers TÀI CHÍNH CÔNG ThS NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH 1 1 Bốn câu hỏi lớn của Tài chính công 1 2 Tại sao cần học Tài chính công? P R E P A R E D B Y Khi nào Chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế ? Chính phủ nên can thiệp như thế nào? Tác độngẢnh hưởng của những can thiệp đó đến kết quả kinh tế là gì? Tại sao chính phủ lại chọn sự can theo phương thức đó ? Thông thường, thị trường tư nhân cạnh tranh cung cấp các đầu ra rất “hiệu quả.
Trang 1Copyright © 2010 Worth Publishers
TÀI CHÍNH CÔNG
Trang 2P R E P A R E D B Y
1.1 Bốn câu hỏi lớn của Tài chính công
1.2 Tại sao cần học Tài chính công?
Trang 3 Khi nào Chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế ?
nào ?
theo phương thức đó ?
06/01/22 3
Trang 4 Thông thường, thị trường tư nhân cạnh tranh cung cấp các đầu ra rất “hiệu quả” cho nền kinh tế
Vậy có cần đến sự can thiệp của Chính phủ?
Nói chung có 2 lý do để chính phủ can thiệp:
Thất bại thị trường
Tái phân phối
Khi nào Chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế?
Trang 506/01/22 5
Thất bại thị trường dẫn đến kinh tế thị trường
không đạt mức tối đa hóa hiệu quả
Thất bại thị trường
Khi nào Chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế?
Trang 6 Trong một thị trường cụ thể, đầu ra hiệu quả là ở đó đường cung, đường cầu cắt nhau
Trang 7 Tuy nhiên, trong 1 số thị trường,
điểm giao nhau này không phản
ánh đầu ra hiệu quả
không được/không tham gia bảo hiểm.
06/01/22 7
Trang 8 Tính đến tháng 7/2014, cả nước có 62 triệu người tham gia BHYT, tỉ lệ mới đạt 68% dân
số Tỉ lệ tham gia thấp nhất là ở các hộ nông lâm ngư nghiệp, do đó CP đang xây dựng
cơ chế hỗ trợ cho nhóm này tham gia BHYT.
Dịch sởi lớn nhất ở Mĩ từ năm 1989-1991 xuất phát từ nguyên nhân tỷ lệ tiêm chủng rất thấp.
Giải pháp là chính phủ Mỹ phải trợ cấp chích vaccines cho những hộ gia đình có thu nhập thấp.
Ứn g d
ụn g
Ứn g d
ụn g
Trang 10Tái phân phối là một sự chuyển giao nguồn lực từ nhóm người này trong
xã hội đến nhóm người khác.
Tái phân phối thu nhập
Khi nào Chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế?
Chính phủ cần quan tâm đến:
(i)quy mô chiếc bánh kinh tế
(ii)quy mô lát bánh mà mỗi người nhận được từ chiếc
bánh kinh tế.
Trang 1106/01/22 11(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Hình 1
Quy mô chiếc bánh kinh tế được quyết định bởi hiệu quả xã hội của nền kinh tế
Trang 12Tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người của
một số nước Đông Nam Á
Trang 13 Quy mô lát bánh mà mỗi người nhận được từ chiếc bánh kinh tế: Chính phủ phải phân chia như thế nào để đảm bảo công bằng xã hội?
Ở khía cạnh phân phối, xã hội đánh giá sự tăng thêm 1 đồng tiêu dùng của người nghèo cao hơn 1 đồng tăng thêm của người giàu
06/01/22 13
Trang 14Đánh thuế /Trợ cấp cho khu vực tư
Giới hạn/Quy định việc mua hoặc bán hàng hóa
Cung cấp công các hàng hóa công – dịch vụ công
Tài trợ công cho tư nhân cung cấp hàng hóa
Chính phủ nên can thiệp như thế nào?
Trang 16Đánh thuế lên người sản xuất
T=$4 T=$4
S
D Figure 1.2
Trang 17S=$4 S=$4
Trang 18Chính phủ trực tiếp cung cấp hàng hóa công
CP muốn gây ảnh hưởng đến mức tiêu dùng của XH nhưng không muốn tham gia trực tiếp cung cấp hàng hóa
tài trợ khu vực tư cung cấp hàng hóa như mong muốn
Chính phủ nên can thiệp như thế nào?
Trang 19 Ảnh hưởng tích cực: công bằng xã hội
Ảnh hưởng tiêu cực: Tái phân phối
thường liên quan đến sự tổn thất hay
kém hiệu quả.
Hành động tái phân phối có thể làm thay
đổi hành vi con người Đánh thuế vào
người giàu để tái phân phối cho người
nghèo có thể làm cho cả 2 đối tượng làm
việc kém hiệu quả
06/01/22 19
Những ảnh hưởng của sự can thiệp là gì?
Trang 20 Vấn đề về sự đánh đổi giữa hiệu quả
và công bằng
Công
bằng
Trang 21 Vì sao chính phủ thực hiện biện pháp can thiệp này mà không phải là biện
pháp kia; có bao nhiêu hoạt động chính phủ nên can thiệp hoặc thực hiện
Trang 22Quy mô chi tiêu của chính phủ và sự tăng
Khuynh hướng chung của các nước sau 1960s, quy mô chi tiêu chính phủ Mỹ tăng chậm hơn ( hình 3 ).
Trang 23Hình 2
Source: OMB Historical Tables: Budget of the United States Government, Fiscal Year 2004
Trang 24Hình 3
Trang 25Hình 4
Source: OECD Historical Statistics
Trang 26Hình 5
Trang 27Việt Nam
06/01/22 27
Trang 28Biểu đồ nợ công và nợ công/GDP Việt Nam giai đoạn 2003-2014
( Nguồn: EIU)
Trang 29 Vai trò quan trọng của Chính phủ trong nền kinh tế
và trong cuộc sống của mỗi người dân
Vai trò này cần được mở rộng hay giới hạn? Cần được thực hiện như thế nào? Ở mức độ nào? Khi nào?
06/01/22 29
Tại sao học Tài chính công?
Trang 3106/01/22 31
Trang 34 Nền kinh tế chia ra thành 2 khu vực: khu vực công và khu vực tư.
Theo Stiglitz, khu vực công:
Hệ thống các cơ quan công quyền :
- Hệ thống cơ quan quyền lực: Hành pháp, tư pháp
và lập pháp
- Hệ thống quốc phòng, an ninh
- Hệ thống đơn vị công ích/dịch vụ công
Hệ thống các đơn vị kinh tế của nhà nước: Các doanh nghiệp nhà nước, định chế tài chính, NHTW…
Trang 35 Ở Việt Nam, khu vực công bao gồm:
- Hệ thống các cơ quan quyền lực: Hành pháp, tư pháp và lập pháp
- Hệ thống các đơn vị kinh tế của nhà nước: Các doanh nghiệp nhà nước
- Các đơn vị hành chính sự nghiệp.
06/01/22 35
Trang 36Khu vực công Khu vực tư
Khu vực công là khu vực phản
ánh hoạt động kinh tế chính trị,
xã hội do nhà nước quyết định
Khu vực tư là khu vực phản ánh các hoạt động do tư nhân quyết định
-Các tổ chức tôn giáo, xã hội khác…
Sự cưỡng chế là nền tảng hoạt
động của chính phủ
Nguyên tắc làm nền tảng cho sự vận hành của khu vực tư là trao đổi tự
Trang 37- Người trực tiếp chịu trách nhiệm các cơ quan công lập được công chúng bầu ra trực tiếp hay gián tiếp hoặc bổ nhiệm
- Các đơn vị trong khu vực công được giao 1 số quyền hạn nhất định có tính bắt buộc, cưỡng chế
mà cơ quan tư nhân không thể có được
Trang 38 Sản xuất cái gì?
Sản xuất như thế nào ?
Cung cấp cho ai?
Tại sao phải giải quyết các vấn đề đó?
Trang 3906/01/22 39
Khu vực tư giải quyết các vấn đề
cơ bản chủ yếu dựa vào cơ chế thị trường.
Khu vực công giải quyết các vấn
đề cơ bản chủ yếu dựa vào chính sách lựa chọn công
Trang 40 Kinh tế thị trường tự do cạnh tranh: chủ trương “bàn tay vô hình” điều tiết nền kinh tế
Nhà nước và thị trường: “Laissez – faire”
hội
Kinh tế hỗn hợp
Can thiệp và điều tiết các hoạt động kinh tế
Trang 4106/01/22 41
- Giai đoạn 1950 – 1970: chính phủ đóng vai trò quan trọng và quyết định mô hình kinh tế kế hoạch tập trung
- Giai đoạn 1970 – 1990: thu hẹp sự can thiệp của CP
chính sách tự do hóa kinh tế
- Giai đoạn 1990 – nay: khu vực công và khu vực tư có vai trò quan trọng như nhau
Trang 42 GSư Harvey Rosen: (ĐH Princeton Hoa Kỳ)
Tài chính công thuộc lĩnh vực kinh tế học phân tích chính sách thuế và chính sách chi tiêu của chính phủ
Tài chính công, Bộ Tài chính, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 2005 (tr.8)
Tài chính công là tổng thể các hoạt động thu, chi bằng tiền do Nhà nước tiến hành, nó phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và
sử dụng các quỹ công nhằm phục vụ thực hiện các chức năng của Nhà nước và đáp ứng các nhu cầu, lợi ích chung của toàn xã hội
Trang 43 TCC thuộc quyền sở hữu nhà nước: Quốc hội là cơ quan quyền lực tối cao của một quốc gia có quyền áp đặt mọi khoản thu chi của quốc gia; Chính phủ - được quốc hội trao quyền điều hành chính sách tài khóa.
Cung cấp hàng hóa công cho xã hội trong điều kiện khu vực tư chưa thể hoặc không thể thỏa mãn đầy đủ nhu cầu
về các loại hàng hóa này.
Quản lý TCC phải trên cơ sở công khai, minh bạch và có
sự tham gia của công chúng
06/01/22 43
Trang 44 Tài chính công cổ điển ( từ cuối thế kỷ 19 trở về trước): hoạt động trong bối cảnh nền kinh tế tự cung – tự cấp, kinh tế hàng hóa giản đơn và kinh tế thị trường tự do cạnh tranh.
Quy mô tài chính công nhỏ
Tính trung lập: không can thiệp vào kinh tế, hoạt động độc lập với quá trình kinh tế (Kế hoạch ngân sách độc lập với kế hoạch kinh tế- xã hội)
Thuế là nguồn thu quan trọng của tài chính công Nguyên tắc quan trọng của tài chính cổ điển là phải luôn cân bằng thu chi.
Trang 4506/01/22 45
Tài chính công hiện đại hoạt động trong bối cảnh:
Hội nhập kinh tế và liên kết
Trang 46 Đặc trưng của tài chính công hiện đại : hoạt động trong bối cảnh nền kinh tế cơ chế thị trường có sự can thiệp của nhà nước.
Phi trung lập (can thiệp và độc lập tương đối)
Trang 47Quy mô tài chính công ngày càng tăng
Bảng 1: Quy mô chi tiêu của chính phủ các nước (%GDP)
(Nguồn: ADB, 2011, các chỉ số kinh tế chính của khu vực châu Á – Thái Bình Dương)
Trang 48 Tính Phi trung lập
- Chức năng kinh tế của Nhà nước (trên
các phương diện kinh tế, xã hội và quản lí)
- Kế hoạch chi tiêu của tài chính công phải gắn liền với chính sách phát triển kinh tế -
xã hội
Trang 49(Nguồn: quyết toán và dự toán NSNN 2003 – 2011)
Đa dạng các nguồn thu
Biểu đồ: Cơ cấu nguồn thu ngân sách của Việt Nam (%GDP)
Trang 50 Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo quy định của pháp luật của các cá nhân và pháp nhân đối với Nhà nước không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp.
Lệ phí là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho đối tượng nộp lệ phí về việc thực hiện một số thủ tục hành chính vừa mang tính chất động viên sự đóng góp cho ngân sách Nhà nước.
Ví dụ: lệ phí công chứng, trước bạ, lệ phí đăng kí GPKD
Phí là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí
thường xuyên hoặc bất thường như phí về xây dựng, bảo dưỡng, duy tu của Nhà nước đối với những hoạt động phục vụ người nộp phí.
Trang 51 Cải cách tài chính công hướng đến những yêu cầu của quá trình tòan cầu hóa
- Quy chuẩn quốc tế về chính sách thuế, chính sách quản lí nợ quốc gia
- Chi tiêu công hướng đến kết quả đầu ra
- Kế toán và sự minh bạch thông tin về ngân sách nhà nước
06/01/22 51
Trang 52 Bản chất tài chính công:
Bản chất kinh tế:
Thu chi tài chính của nhà nước được thực hiện trong bối cảnh: Nguồn lực giới hạn (quy mô và khả năng tạo lập)
=> Lựa chọn hành động trong sự so sánh lợi ích và chi phí
=> Tạo lập sự cân bằng về lợi ích kinh tế với khu vực tư
Bản chất chính trị:
Tài chính công gắn bó chặt chẽ với hệ thống quyền lực chính trị của một quốc gia:
Quyền lực chính trị của nhà nước
Thực hiện các chính sách của nhà nước
Ý đồ của các nhà chính trị
Chính trị quyết định kinh tế hay ngược lại?
Trang 54 Huy động nguồn lực :
o Đánh giá nguồn lực tài chính tiềm năng của nền kinh tế
o Tính toán nhu cầu chi tiêu công và mối quan hệ giữa chính sách thu công với các biến vĩ mô
o Lựa chọn các công cụ tài chính để huy động nguồn lực tài chính
o Đánh giá hiệu quả của chính sách huy động.
=> Cơ sở hình thành các nguồn thu và sử dụng các công
cụ huy động phải được xem xét trong mối quan hệ với kết quả hoạt động SXKD của nền kinh tế
Trang 55Vay nợ trong nước (công trái)
Vay nợ nước ngòai
Phát hành tiền
luật tài khóa tổng thể.
Trang 57 Phân bổ nguồn lực
Sắp xếp, lựa chọn mục tiêu
Xác lập mục tiêu ưu tiên và đánh đổi.
Nguồn lực TC của kv TCDN
và gia đình
Các quĩ tiền
tệ chuyên dùng của TCC
Hàng hóa, dịch vụ công
Nguồn lực tài chính công
Trang 58 Tái phân phối thu nhập:
Trang 5906/01/22 59
Tái phân phối thu nhập:
Nhóm người có thu nhập thấp, nghèo
Nhóm người có thu nhập cao
Nhóm người có thu nhập trung
bình
Quỹ ngân sách
Tái phân phối
Trang 60 Giám sát
Kiểm tra việc sử dụng nguồn lực tài chính công
Đánh giá kết quả hoạt động
Cung cấp thông tin cho người quản lí để đưa ra các giải pháp điều chỉnh
Đo lường hành vi can thiệp của thị trường đối với các chính sách can thiệp và tái phân phối
Trang 61 Tại sao sự tái phân phối có thể dẫn đến mất hiệu quả? Tại sao khi tái phân phối từ người này sang người khác có thể dẫn đến quy mô tổng thể của chiếc bánh kinh tế giảm?
06/01/22 61
Trang 62TÀI CHÍNH CÔNG
Trang 63NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH
P R E P A R E D B Y
2.1 Kinh tế học thực chứng và
kinh tế học chuẩn tắc
2.2 Tối đa hóa thỏa dụng
trong điều kiện giới hạn
Trang 64 Thông thường, thị trường tư nhân cạnh tranh cung cấp các đầu ra rất
“hiệu quả” cho nền kinh tế
Vậy có cần đến sự can thiệp của Chính phủ?
Kinh tế học thực chứng Kinh tế học chuẩn tắc
Trang 65Kinh tế học thực chứng Kinh tế học chuẩn tắc
phương pháp tiếp cận khoa
học nghiên cứu thế giới hiện
thực hoạt động như thế nào
phương pháp tiếp cận khoa học đánh giá giá trị thế giới hiện thực nên như thế nào
khách quan chủ quan
dựa vào sự thiết lập mối
quan hệ nguyên nhân và kết
quả trong số các biến số
kinh tế
dựa vào giá trị cơ bản
Trang 66 Giá trị cơ bản
- Hiệu quả và công bằng thuộc đối tượng nghiên cứu của kinh tế học phúc lợi và thuộc tiêu chí chuẩn tắc
- Giá trị cơ bản là khác nhau ở các quốc gia, thể chế
Nghiên cứu khu vực công, nhất thiết phải xem xét
cả những yếu tố chuẩn tắc và thực chứng.
Trang 67Công cụ phân tích thực
chứng
Công cụ phân tích chuẩn tắc
Phỏng vấn Thuyết vị lợi Bentham
Thực nghiệm xã hội Các định lí phúc lợi xã hội Thực nghiệm trong phòng thí
nghiệm Phân tích chi phí – lợi ích Nghiên cứu kinh tế lượng
Tiêu chí Bentham: tạo ra lợi ích lớn nhất cho nhiều người nhất mà chỉ áp đặt chi phí nhỏ nhất lên 1 số ít người
Trang 68 Tiếp cận khái niệm thỏa dụng
Trang 69Tài chính công 69
Tối đa hóa thỏa dụng có giới hạn (Constrained utility maximization) nghĩa là tất cả các quyết định
được đưa ra để làm tối đa sự thỏa mãn tình trạng đời sống của cá
nhân, tùy thuộc vào nguồn lực sẵn có.
Trang 70 Hình 1 minh họa về những sở thích
về phim ảnh và bữa ăn
Do không thỏa mãn đầy đủ
(non-satiation), nên nhóm A và B, cả hai ở mức thấp hơn nhóm C.
Trang 72IC2
Trang 73Tài chính công 73
Đường bàng quan được hình thành như thế nào?
Nó tập hợp các sở thích/mức thỏa dụng như nhau về các loại hàng hóa.
Người tiêu dùng thích đường bàng quan cao hơn (càng xa gốc tọa độ càng tốt)
Đường bàng quan luôn dốc xuống
Trang 74 Điểm cốt lõi của phân tích lí thuyết tài chính công là giả định hàm thỏa dụng của các cá nhân được xác định hoàn toàn.
Với nguồn lực quốc gia hữu hạn, CP cần đánh giá các chính sách trong sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí để mang lại lợi ích lớn nhất cho nhiều người nhất mà chỉ áp đặt chi phí nhỏ nhất lên 1 số
ít người
quan điểm hiệu quả xã hội
Trang 75Tài chính công 75
Thỏa dụng biên (Marginal utility )
là sự tăng thêm mức thỏa dụng từ việc tiêu dùng thêm một đơn vị
hàng hóa
Thỏa dụng biên giảm dần (Diminishing marginal utility) nghĩa là mỗi đơn vị tăng thêm nhưng không làm cho cá nhân tốt hơn so với đơn vị trước đó
Trang 76 Với hàm thỏa dụng cho trước, U = (X),thì thỏa
Trang 77Tài chính công 77
Mức thỏa dụng biên giảm dần hiểu như thế nào thông qua hành vi?
Hầu hết mọi người sắp xếp tiêu dùng
hàng hóa với mức thỏa dụng tốt nhất ở vị trí đầu tiên.
Trang 78 Tỷ lệ biên thay thế (Marginal rate
of substitution) là độ dốc của
đường bàng quang (MRS) – là tỷ lệ
mà ở tại đó người tiêu dùng sẵn
lòng đánh đổi giữa 2 hàng hóa
Trở lại ví dụ (bữa ăn, phim ảnh ).
Tập hợp Bữa ăn (X) Xem phim (Y) Tỷ lệ thay thế biên (MRS)
1
Trang 79Tài chính công 79
Mối quan hệ trực tiếp giữa MRS và thỏa
dụng biên.
thế nào qua đường đẳng dụng
Hãy xem xét sự di chuyển nhóm A đến
nhóm B Hình 4 Hình 4 minh chứng điều này
Trang 81 Khi giảm tiêu dùng hàng hóa Y một lượng là mức độ
thỏa mãn của cá nhân sẽ giảm đi một lượng Lượng giảm
sút được thay thế bằng việc tăng tiêu dùng hàng hóa X một
lượng Và hữu dụng tăng thêm từ việc tăng phải bù đắp vừa đủ lượng hữu dụng mất đi từ việc giảm
81
Trang 82 Giới hạn ngân sách (The budget
constraint) thể hiện bằng toán học về mối quan hệ của hàng hóa mà người tiêu dùng có đủ nguồn lực để mua với mức thu nhập nhất định
Giả sử không có tiết kiệm và vay nợ
Gọi :
I = Mức thu nhập
PX = Giá cả 1 bữa cơm
Trang 84 Như vậy, tổng số tiền chi tiêu là :
PX QX + PY QY
Bằng với thu nhập, bởi vì không có tiết kiệm và vay nợ:
I = PX QX + PY QY