HỌC PHẦN Tài Chính Doanh Nghiệp FIN3004 – TÀI CHÍNH CÔNG TY 30052022 Mã học phần FIN3004 Số tín chỉ 3 Học phần tiên quyết FIN2001 Thị trường và các định chế tài chính 30052022 Tài Liệu Fundamentals of Corporate Finance; Stephen A Ross, Randolph W Westerfield, Bradford D Jordan; McGraw Hill (2010) Giáo trình Tài chính doanh nghiệp; Nguyễn Hoà Nhân (2013) Corporate finance, 2nd edition, Jonathan Berk Peter DeMarzo, http media pearsoncmg comphbpbp berk corpfin 2 globaleTextdemo flash m.
Trang 15/30/22
Trang 3Tài Liệu
• Fundamentals of Corporate Finance; Stephen A Ross, Randolph W Westerfield, Bradford D Jordan; McGraw-Hill (2010)
• Giáo trình Tài chính doanh nghiệp; Nguyễn Hoà Nhân (2013)
• Corporate finance, 2nd edition, Jonathan Berk & Peter DeMarzo,
http://media.pearsoncmg.com/ph/bp/bp_berk_corpfin_2_global/eText/demo_flash_main.html
• Tài chính doanh nghiệp, Nguyễn Minh Kiều
5/30/22
Trang 4CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH CÔNG TY
Khoa Tài Chính
FIN3004 – TÀI CHÍNH CÔNG TY
Trang 5Nội dung
1 Giới thiệu về tài chính công ty
2 Các quyết định tài chính công ty
3 Mục tiêu của quản trị Tài chính Công ty
• Chương 1, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp; Nguyễn Hoà Nhân (2013)
5/30/22
Trang 61.1 Các loại hình doanh nghiệp
1.1.1 Doanh nghiệp
• Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có
trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh (Điều
4, chương 1, Luật doanh nghiệp 2014)
Trang 7Điều 7 Quyền của doanh nghiệp
1 Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm
2 Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh
3 Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân
bổ và sử dụng vốn
4 Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng
5 Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
5/30/22
Trang 86 Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.
7 Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh.
8 Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
9 Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật
10 Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
11 Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
Trang 9Điều 8 Nghĩa vụ của doanh nghiệp
1 Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh
2 Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê
3 Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
5/30/22
Trang 104 Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao động cưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
5 Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa,
Trang 116 Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
7 Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó
5/30/22
Trang 128 Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử-văn hóa và danh lam thắng cảnh.
9 Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng
Trang 131.1.2 Các loại hình doanh nghiệp
1.1.2.1 Doanh nghiệp tư nhân (Sole proprietorships)
- Được sở hữu và điều hành bởi một cá nhân
- Qui mô thường rất nhỏ với rất ít nhân viên
- Là loại hình phổ biến nhất trên thế giới
- Được thành lập dễ dàng – Các công ty mới thành lập hay ở dưới dạng doanh nghiệp tư nhân
- Không có sự phân biệt giữa doanh nghiệp và chủ sở hữu
5/30/22
Trang 151.1.2.2 Công ty hợp danh (Partnership)
- Giống doanh nghiệp tư nhân, chỉ khác ở chỗ nó có nhiều hơn một chủ sở hữu
- Dựa trên sự uy tín của các chủ sở hữu
- Có 2 loại thành viên: General partners và limited partners
5/30/22
Trang 161.1.2.3 Công ty trách nhiệm hữu hạn (Limited
Trang 171.1.2.4 Công ty cổ phần (joint-stock Corporations)
- Có sự tách biệt giữa công ty và chủ sở hữu
- Sở hữu bởi cổ đông (Shareholder, stockholder, equity holder)
- Trách nhiệm hữu hạn
- Không giới hạn trong việc chuyển nhượng cổ phần sau khi được niêm yết (publicly owned companies), đặc điểm này cho phép công ty tăng vốn từ các nhà đầu tư bên ngoài
5/30/22
Trang 18Việt Nam
• Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13
• Luật đầu tư số 67/2014/QH13
• Có 5 loại hình doanh nghiệp như sau: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp Nhà nước
Trang 19Vietnamese firms from 2010 to 2017
Trang 201.2 Nội dung của quản lý TCCT
1.2.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
• TCDN là tất cả các quan hệ tài chính của doanh nghiệp với các chủ thể khác trong nền kinh tế
• Nội dung của tài chính doanh nghiệp là quá trình thực hiện các quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, quyết định phân phối
1.2.2 Nội dung của tài chính doanh nghiệp
• 2 quyết đinh?
Trang 21Quyết định phân phối cổ
tức
5/30/22
Trang 221.2.2.1 Quyết định đầu tư
• Là quyết định quan trọng nhất vì nó tạo ra giá trị cho doanh nghiệp
• Liên quan đến:
(1) tổng giá trị và kết cấu tài sản (determine the asset
profile of a business - amount and composition of investments)
(2) mối quan hệ cân đối giữa các bộ phận tài sản trong
doanh nghiệp
Trang 231.2.2.2 Quyết định tài trợ
• Gắn liền với việc quyết định nên lựa chọn loại nguồn vốn nào cung cấp cho việc mua sắm tài sản, nên sử dụng vốn chủ sở hữu hay vốn vay, nên dùng vốn ngắn hạn hay vốn dài hạn (how the assets are to be funded (debt and equity))
• Xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận để lại tái đầu tư và lợi nhuận được phân chia dưới hình thức cổ tức (dividend policy)
• Có thể bao gồm quyết định phân phối
5/30/22
Trang 241.2.2.2 Quyết định tài trợ
• Quyết định tài trợ hướng đến cấu trúc vốn tối ưu Do vậy, cũng liên quan vấn đề chi phí vốn và rủi ro tài chính (đòn bẩy tài chính)
• Quyết định tài trợ liên quan các nghiệp vụ vay ngắn hạn, vay dài hạn (DAĐT), giao dịch qua TTCK
Trang 251.2.3 Quyết định phân phối
• Liên quan đến việc lựa chọn tỷ lệ lợi nhuận sau thuế giữ lại tái đầu tư và lợi nhuân chia cổ tức
5/30/22
Trang 261.3 Mục tiêu của quản lý TCCT
• Tăng doanh số và thị phần;
• Tránh khó khăn tài chính, ngăn ngừa phá sản;
• Duy trì năng lực cạnh tranh;
• Tối đa hóa lợi nhuận;
• Tối thiểu hóa chi phí;
• Tối đa hóa giá cổ phiếu
Trang 27Vai trò của quản lý TCDN
Đối với doanh nghiệp
• Giúp doanh nghiệp kiểm tra, bao quát tất cả các hoạt động của doanh nghiệp
• Giúp doanh nghiệp tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả, phác thảo cơ cấu nguồn vốn huy động tối ưu cho doanh nghiệp trong từng thời
kỳ
• Giúp doanh nghiệp thiết lập một chính sách phân chia lợi nhuận một cách hợp lý
5/30/22
Trang 28Chủ tịch Hội đồng Quảng trị
Tổng Giám đốc
Giám đốc Marketing Giám đốc Tài chính (CFO) Giám đốc Nhân sự Giám đốc kế toán
Trang 29Đối với hệ thống tài chính quốc gia
Việc quản lý tài chính của các doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình kinh tế cũng như hệ số tín nhiệm của quốc gia trên trường quốc tế
Đối với nhà đầu tư
Giúp các nhà đầu tư giảm thiểu rủi ro khi bỏ vốn và nâng cao khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn đầu tư
5/30/22
Trang 301.4 Vấn đề đại diện (Agency problem)
• Quan hệ đại diện: Cổ đông - Ban giám đốc
• Vấn đề đại diện: Xung đột lợi ích
• Chi Phí đại diện: Trực tiếp, gián tiếp
• Cách khắc phục
Trang 311.5 Thị trường tài chính
• Thị trường tài chính là thị trường mà ở đó diễn
ra các hoạt động trao đổi, mua bán quyền sử dụng các nguồn tài chính thông qua những phương thức giao dịch và công cụ tài chính nhất định,
• Bản chất của thị trường tài chính là sự luân chuyển vốn, giao lưu vốn trong xã hội.
5/30/22
Trang 32Dòng tiền giữa Công ty và thị trường tài chính
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu
Thị trường tài chính
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu
A CT phát hành chứng khoán và vay nợ
để gia tăng tiền mặt
A CT phát hành chứng khoán và vay nợ
để gia tăng tiền mặt
E Tái đầu tư
C Phân phối dong tiền thu được từ
Tổng giá trị công
ty đối với nhà đầu tư trên thị trường tài chính
Trang 33Phân loại Thị trường Tài chính
Cấu trúc thị trường tài chính:
Thị trường công cụ nợ và thị trường vốn cổ phần
Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Thị trường tập trung và thị trường OTC
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
5/30/22
Trang 34Phân loại Thị trường Tài chính
• Thị trường công cụ nợ và thị trường vốn cổ
phần: Các chủ thể tham gia thị trường tài chính
có thể đầu tư/huy động vốn bằng hai cách:
– Sử dụng công cụ nợ: Trái phiếu; Các khoản vay thế chấp bất động sản (Mortgage)
• Công cụ nợ có thể là ngắn hạn, trung hoặc dài hạn.
– Sử dụng công cụ vốn: Cổ phiếu
Trang 35Phân loại Thị trường Tài chính
• Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp:
– Thị trường sơ cấp là thị trường giao dịch những chứng khoán được phát hành lần đầu ra công chúng – Thị trường thứ cấp là thị trường giao dịch các chứng khoán đã được phát hành trước đó
Trang 36Phân loại Thị trường Tài chính
• Thị trường tập trung và thị trường OTC
giao dịch chứng khoán được tổ chức tập trung tại một nơi nhất định
thị trường mà việc giao dịch chứng khoán được thực hiện thông qua hệ thống máy tính được kết nối giữa các thành viên tham gia thị
Trang 37Phân loại Thị trường Tài chính
• Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
công cụ nợ ngắn hạn (thông thường có kỳ hạn dưới một năm).
công cụ nợ dài hạn và công cụ vốn cổ phần.
5/30/22
Trang 38Giá trị thời gian của tiền tệ
Trang 392.1 CÁC KHÁI NIỆM CĂN BẢN
• Dòng tiền – Cash flow: là dòng tiền tệ sinh ra từ các mối quan hệ tài chính, luân chuyển giữa các bên, tại thời điểm hiện tại hoặc trong tương lai
• Tỷ suất sinh lợi – Rate of return: thể hiện mối quan
hệ giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra (the relationship between cash inflows and cash outflows): r = (C1 – C0) / C0
• C1 – dòng tiền tại t1
• C0 – dòng tiền tại t0
5/30/22
Trang 40• Giá trị thời gian của tiền tệ:
Một khoản tiền kiếm được hôm nay có thể đem đi đầu tư để đem lại nhiều hơn trong tương lai
• Liên quan đến chi phí cơ hội của việc từ bỏ cơ hội đầu tư tiếp theo (Relates to opportunity cost of giving up money or resources for a period of time - either forgone investments or consumption, whatever the next best alternative is.)
Trang 42• Bạn thích cái nào hơn? $100 hôm nay Hay $100 ngày mai Tại sao?
• Sử dụng đường thời gian ( Timeline)
Giúp tính toán giá trị thời gian của tiền một cách dễ dàng
Trang 43GIÁ TRỊ HIỆN TẠI VÀ GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI
• Nếu bạn đầu tư $100 hôm nay và được hứa hẹn
sẽ nhận lại $110 một năm nữa
• $100 là giá trị hiện tại (PV)
• $110 là giá trị tương lai (FV)
o Có mối quan hệ chặt chẽ trong việc tính toán giá
trị hiện tại và tương lai
5/30/22
Trang 44GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI CỦA DÒNG TIỀN ĐƠN
• Nếu bạn gởi $100 vào ngân hàng X với lãi suất
cố định là 10% năm, bạn sẽ nhận được bao
nhiêu vào cuối năm tới?
• Bạn sẽ nhận được bao nhiêu sau 2 năm?
Trang 45• Ta thấy: 121 =100 * (1 + 0.1)2
FV n = PV (1 + r) n
Với:
PV: giá trị hiện tại
FVn: giá trị tại thời điểm n
r: lãi suất
n: số lần gộp lãi (compounding period)
5/30/22
Trang 46• Ví dụ: Gỉa sử hôm nay bạn nhận được $1000 và quyết định mở một khoản tiết kiệm cho đến khi bạn nghỉ hưu Cho lãi suất tiền gởi tiết kiệm là 10% năm, bạn sẽ có bao nhiêu sau 40 năm nữa (gộp lãi hàng năm)?
Trang 47GIÁ TRỊ HIỆN TẠI
Trang 48• Ví dụ: Hôm nay là ngày 1/1/2013, bạn sẽ
trả bao nhiêu cho quyền được nhận $300 mỗi 3 tháng trong vòng 1 năm với khoản
tiền đầu tiện được nhận vào ngày
30/3/2013? Lãi suất chiết khấu là 1% tháng, gộp lãi hàng tháng.
Trang 49lãi gộp (compound interest)
• Lãi được sinh ra từ vốn gốc và khoản lãi trước đó
Trang 51Lãi đơn (Simple interest)
• Lãi chỉ được sinh ra trên vốn gốc
Trang 53Lãi suất danh nghĩa
• Hầu hết lãi suất được niêm yết dưới dạng lãi suất danh nghĩa hàng năm (annual nominal interest rate) Ví dụ 6%/năm, gộp lãi hàng tháng
• Cần thiết chuyển đổi sang lãi suất/thời kỳ gộp lãi (periodic rate)
• Ở ví dụ này cần tính lãi suất/tháng
Chia lãi danh nghĩa năm cho số lượng thời kỳ gộp lãi hàng năm
5/30/22
Trang 54Chuỗi niên kim
• Chuỗi niên kim bao gồm các dòng tiền bằng nhau xảy
ra một cách đều đặn - a series of regular equal
cashflows
• $1,000 mỗi tháng trong vòng 360 tháng,
• $5,000 mỗi năm trong vòng 20 năm
• Ví dụ: Bắt đầu vào năm tới, mỗi năm gởi $500 vào tài khoản ngân hàng và lặp lại trong vòng 6 năm Với lãi suất r = 6% năm, bạn sẽ có bao nhiêu trong tài khoản sau 6 năm?
Trang 55Dòng tiền cố định xảy ra đều đặn
5/30/22
Trang 56Giá trị tương lai của chuỗi niên khoản (Chú ý: tại thời điểm xảy ra dòng tiền cuối cùng)
Trang 57• Trở lại ví dụ, áp dụng công thức, ta có
5/30/22
Trang 58Giá trị hiện tại của chuỗi niên khoản (tại thời điểm cách dòng tiền đầu tiên 1 khoảng thời gian đúng bằng khoảng cách giữa 2 dòng tiền liền kề)
Trang 59Giá trị hiện tại của chuỗi niên khoản
5/30/22
Trang 60Ví dụ: tính giá trị tương lai
• Bắt đầu từ hôm nay bạn mở tài khoản tiết kiệm tại ngân hàng A Khoản đầu tiên là 75$ sau 1 quý nữa, và bỏ đều đặn trong 1 năm Hỏi sau 1 năm rưỡi bạn có bao nhiêu? Biết r=8% năm.
Trang 61Tóm lại
5/30/22
Trang 62Ví dụ
• Ví dụ 1: Bạn vừa nhận được thư từ một người bác
họ giàu có sống ở Mỹ Bác ấy đang viết di chúc và
dự định để cho bạn một khoản tiền thừa kế là
$50,000 Giả sử lãi suất chiết khấu không đổi ở mức 8% năm, hãy tính giá trị món thừa kế đó hôm nay nếu bác của bạn có thể sống thêm 10 năm nữa? 15 năm nữa?
• Ví dụ 2: Bạn sẽ nhân được một khoản tiền
$10,000 2 năm nữa và một khoản tiền khác
$10,000 4 năm nữa tính từ bay giờ Nếu lãi suất
Trang 63• Ví dụ 3: Bây giờ là 1 tháng 7, 2003 Tại thời điểm
1 tháng 7 năm 2001 bạn đã nhận một khoản thừa kế
là $1000 và gởi vào ngân hàng để kiếm lãi 6% năm, gộp lãi hàng tháng Về kế hoạch chi tiêu, bạn cần một khoản tiền để trả khoản nợ $20000 vào ngày1 tháng 7 năm 2004 và một chuyến nghỉ mát vào ngày 1 tháng 7 năm 2006, dự đoán sẽ tốn của bạn
$8000 Bạn cần tiết kiệm hàng tháng bao nhiêu bắt đầu từ bây giờ để thực hiện kế hoạch của mình nếu lãi suất vẫn là 6% năm gộp lãi hàng tháng
5/30/22
Trang 64CHƯƠNG 2 QUYẾT ĐỊNH TÀI TRỢ
Khoa Tài Chính
FIN3004 - CORPORATE FINANCE
Trang 65Tài liệu học tập
• Chương 14 &16, Fundamentals of Corporate
Finance; Stephen A Ross, Randolph W
Westerfield, Bradford D Jordan; McGraw-Hill
(2010)
• Chương 4,5 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp; Nguyễn Hoà Nhân (2013)
5/30/22
Trang 672.1 Nguồn vốn của Công ty
• Vốn là giá trị của tất cả tài sản hữu hình,
vô hình mà doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận trong tương lai.
• Nguồn vốn xét theo tính chất sở hữu
o Nợ phải trả
o Vốn chủ sở hữu
5/30/22