Tài khoản vãng lai – yếu tố tác động:Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái Nếu đồng tiền của một nước bắt đầu tăng giá so với đồng tiền của các nước khác, tài khoản vãng lai của nước đó sẽ giảm
Trang 1Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Bài 1: Thị trường tài chính quốc tế
Tài Chính Quốc Tế 2022
(International Finance)
TS Nguyễn Khắc Quốc Bảo
Trang 2Nội dung
Cấu trúc thị trường tài chính quốc tế Các trung tâm tài chính trên thế giới Các giao dịch trên thị trường tài chính quốc tế Đối tượng giao dịch thị trường tài chính quốc tế
Trang 3Cấu trúc thị trường tài chính quốc tế
Fixed income market
Equities market
Foreign exchange and money market
Commodities market
Trang 5Frankfurt London
New York
Sydney
Trang 6Thương mại và đầu tư
(trade and investment):
giao dịch vật chất (physical trading)
Phòng ngừa rủi ro và đầu cơ (hedging and
speculation):
giao dịch vị thế (position trading)
15%
85%
Theo BIS (Bank of International Settlement)
Giao dịch trên thị trường tài chính quốc tế
Trang 7Vị thế mua (Long position): “Bullish”
Giao dịch vị thế (position trading) là gì?
Những nhà đầu tư đang ở trong trạng thái nắm giữ (sở hữu) tài sản được gọi là những
người “đầu cơ giá lên”, họ có xu hướng đẩy
giá lên cao vì giá càng tăng thì vị thế mua của họ càng lời.
Giao dịch trên thị trường tài chính quốc tế
Trang 8Vị thế bán (Short position): “Bearish”
Giao dịch vị thế (position trading) là gì?
Những nhà đầu tư đã thực hiện bán khống (short selling) hoặc đang ở trong trạng thái nợ tài sản (phải mua lại tài
sản trong tương lai) được gọi là những người “đầu cơ giá xuống”, họ có xu hướng đẩy giá xuống thấp vì giá càng
giảm thì vị thế bán của họ càng lời.
Giao dịch trên thị trường tài chính quốc tế
Trang 9Đối tượng giao dịch trên thị trường TCQT
NHTW
Quỹ đầu tư
Doanh nghiệp
Các định chế khác
Nhà môi giới
NHTM
Trang 10Đối tượng giao dịch trên thị trường TCQT
Trang 12Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Bài 2: Chu chuyển vốn quốc tế
Tài Chính Quốc Tế 2022(International Finance)
TS Nguyễn Khắc Quốc Bảo
Trang 13Nội dung
Cán cân thanh toán quốc tế đo lường dòng chu chuyển vốn quốc tế như thế nào?
Cấu trúc của cán cân thanh toán quốc tế
Tài khoản vãng lai
Tài khoản tài chính
Trang 14Đo lường dòng chu chuyển vốn quốc tế
Click to edit Master text styles
Second level
Third level
Fourth level
Fifth level
Cán cân thanh toán quốc tế là một công cụ
đo lường tất cả các giao dịch quốc tế phát sinh giữa người dân trong nước và người nước ngoài qua một thời kỳ nhất định
Trang 15Đo lường dòng chu chuyển vốn quốc tế
Cán cân thanh toán quốc tế đo lường dòng chu chuyển vốn quốc tế thông qua ba yếu tố sau
đây:
1.Nhận diện như thế nào là một giao dịch kinh tế quốc tế
2.Hiểu dòng chảy hàng hóa, dịch vụ, tài sản và tiền tạo ra các khoản nợ và khoản có trên cán cân thanh toán quốc tế như thế nào
3.Tìm hiểu quy trình kế toán của cán cân thanh toán quốc tế
Trang 16Cấu trúc cán cân thanh toán quốc tế
Hai khoản mục chính
Trang 17Cấu trúc cán cân thanh toán quốc tế
Nguồn: IMF tại Việt Nam
Trang 18Cấu trúc cán cân thanh toán quốc tế
Trang 19Tài khoản vãng lai
Tài khoản vãng lai (current account) là thước đo rộng nhất của mậu dịch quốc tế về hàng hoá và
dịch vụ của một quốc gia, gồm bốn thành phần sau:
Cán cân mậu dịch (trade balance)
Cán cân dịch vụ
Thu nhập
Chuyển giao vãng lai
Trang 20Tài khoản vãng lai
Nguồn : ADB
Triệu USD
Nhập khẩu
Xuất khẩu
Trang 21Tài khoản vãng lai
Trang 24Nguồn: ADO 2011
Dự trữ ngoại hối của Việt nam (đơn vị: triệu USD)
Trang 25Tài khoản vãng lai
Nguồn: ADB
Trang 26Tài khoản vãng lai
Các yếu tố tác động đến tài khoản vãng lai:
Lạm phát
Thu nhập quốc dân
Tỷ giá hối đoái
Các biện pháp hạn chế của chính phủ
Trang 27Tài khoản vãng lai – yếu tố tác động:
Ảnh hưởng của lạm phát
Nếu một quốc gia có tỷ lệ lạm phát tăng so với các quốc gia khác có quan hệ mậu dịch,
thì tài khoản vãng lai của quốc gia này sẽ giảm nếu các yếu tố khác bằng nhau
Trang 28Tài khoản vãng lai – yếu tố tác động:
Ảnh hưởng của thu nhập quốc dân
Nếu mức thu nhập của một quốc gia (thu nhập quốc dân) tăng theo một tỷ lệ cao hơn tỷ lệ tăng
của các quốc gia khác, tài khoản vãng lai của quốc gia đó sẽ giảm nếu các yếu tố khác bằng
nhau
Trang 29Tài khoản vãng lai – yếu tố tác động:
Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái
Nếu đồng tiền của một nước bắt đầu tăng giá so với đồng tiền của các nước khác, tài khoản
vãng lai của nước đó sẽ giảm nếu các yếu tố khác bằng nhau
Trang 30Tài khoản vãng lai – yếu tố tác động:
Các biện pháp hạn chế của chính phủ
Nếu chính phủ của một quốc gia đánh thuế trên hàng nhập khẩu, giá của hàng nước ngoài
đối với người tiêu dùng tăng trên thực tế Ngoài việc áp dụng các biện pháp hạn chế, chính
phủ cũng có các cách khác có thể ảnh hưởng đến tài khoản vãng lai
Trang 31Tài khoản vốn/tài chính
Tài khoản vốn/tài chính đo lường tất cả các giao dịch kinh tế quốc tế liên quan đến tài sản
tài chính Nó được chia ra làm hai khoản mục chính là Tài khoản vốn (Capital Account)
và Tài khoản Tài chính (Financial Account).
Trang 32Tài khoản vốn/tài chính
Tài khoản vốn được tạo ra bởi những khoản chuyển giao tài sản tài chính hoặc những
giao dịch phát sinh liên quan đến việc thay đổi quyền sở hữu của những tài sản phi sản
xuất và phi tài chính
Trang 33Tài khoản vốn/tài chính
Tài khoản tài chính được chia ra làm ba phần:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (foreign direct investment – FDI)
Đầu tư gián tiếp nước ngoài (foreign porfolio investment – FPI)
Các hình thức đầu tư khác
Trang 34Các yếu tố tác động tài khoản tài chính
Chính sách kiểm soát vốn (capital control) Dân số
Biến động tỷ giá hối đoái
Trang 35Các yếu tố tác động tài khoản tài chính
Kiểm soát vốn và bộ ba bất khả thi
C ST
T độ
c lậ p
Trang 36Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Bài 3: Arbitrage và Lý thuyết Ngang giá lãi suất (IRP & UIP)
Tài Chính Quốc Tế 2022
(International Finance)
TS Nguyễn Khắc Quốc Bảo
Trang 38Arbitrage là nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch giá nhằm mục đích kiếm lời trên những
khác biệt của giá cả niêm yết
Arbitrage địa phương
Arbitrage quốc tế
Kinh doanh chênh lệch giá (arbitrage)
Trang 39SWIFT Code Currency
SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunications)
Arbitrage – Hiểu biết cơ bản về FX
Trang 41Bảng yết giá giao ngay của ACB
Trang 42Ví dụ: EUR/USD = 1.3333/36
GBP/USD = 1.9621/26
EUR/GBP = 0.6794/97
Arbitrage – Hiểu biết cơ bản về FX
Khái niệm về tỷ giá chéo
1 /
b
a b
a Y
X
=
Trang 43Arbitrage địa phương
Arbitrage khả thi
Trang 44Arbitrage quốc tế (arbitrage 3 bên)
Hãy thực hiện arbitrage 3 bên từ bảng niêm yết tỷ giá dưới đây của ở 3 ngân hàng khác nhau:
Trang 45Tính toán tỷ giá chéo thích hợp
So sánh tỷ giá chéo thích hợp và tỷ giá chéo niêm yết
Nếu tỷ giá chéo thích hợp khác với tỷ giá chéo niêm yết thì arbitrage 3 bên khả thi
Thực hiện vị thế mua đối với đồng tiền được định giá cao
Arbitrage quốc tế (arbitrage 3 bên)
Trang 4610.000 USD 5.000 GBP ($2,00/£)
184.500.000VND 10.250 USD (VND18.000/$)
Lợi nhuận là $10.250 - $10.000 = $250
Trang 47Arbitrage quốc tế (arbitrage 3 bên)
Những người tham gia sử dụng đô la Mỹ để
mua bảng Anh
Ngân hàng tăng giá chào bán đồng bảng Anh so với đô la Mỹ
Những người tham gia sử dụng bảng Anh
để mua Việt Nam đồng
Ngân hàng giảm giá hỏi mua đồng bảng
Anh tính theo Việt Nam đồng, nghĩa là giảm
số lượng Việt Nam đồng để đổi lấy 1 đồng bảng Anh
Những người tham gia sử dụng Việt Nam
đồng để mua đô la Mỹ
Ngân hàng giảm giá hỏi mua Việt Nam
đồng tính theo đô la Mỹ
Trang 48KD chênh lệch LS có phòng ngừa (CIA)
Kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa là hoạt động đầu tư vào ngoại tệ
để hưởng chênh lệch về lãi suất nhưng
có phòng ngừa rủi ro tỷ giá thông qua hợp đồng kỳ hạn
Trang 49KD chênh lệch LS có phòng ngừa (CIA)
1. Nhà đầu tư đổi VND sang SGD và mở một tài khoản tiền gửi kỳ hạn tại một ngân hàng Singapore (UOB chẳng hạn)
Trang 50KD chênh lệch LS có phòng ngừa (CIA)
Một ví dụ về kinh doanh CIA giữa VND và SGD
Ví dụ bạn có 1.000.000.000 VND để KD:
Tỷ giá giao ngay lúc này là SGD 0,0735/1000 VND
Tỷ giá kỳ hạn 90 ngày là SGD 0,0735/1000 VND
Lãi suất 90 ngày của Việt Nam là 2%
Lãi suất 90 ngày của Singapore là 4%
Trang 51KD chênh lệch LS có phòng ngừa (CIA)
Một ví dụ về kinh doanh CIA giữa VND và SGD
Đầu tiên bạn chuyển 1.000.000.000 VND thành 73.500 SGD và gửi vào UOB, đồng thời mở một hợp đồng kỳ hạn để bán SGD
Khi tiền gửi đến hạn bạn sẽ có 76.440 SGD Dựa vào tỷ giá kỳ hạn 90 ngày là SGD 0,0735/1000 VND bạn có thể chuyển đổi 76.440 SGD thành
1.040.000.000 VND
Điều này phản ánh tỷ suất sinh lợi 4%
Trang 52KD chênh lệch LS có phòng ngừa (CIA)
Tác động của kinh doanh CIA đến thị trường
Dùng VND để mua SGD trên thị trường
Tạo áp lực tăng giá kỳ hạn của VND
Tiền từ Việt Nam được đầu tư vào
Singapore.
Có thể tạo áp lực tăng lãi suất của Việt Nam và giảm lãi suất của Singapore
Trang 53Lý thuyết Ngang giá LS có phòng ngừa IRP
Lý thuyết Ngang giá lãi suất cho rằng chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia sẽ được bù
đắp bằng sự khác biệt giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay của 2 đồng tiền
Sự khác biệt giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay của 2 đồng tiền được thể hiện bằng phần
bù (chiết khấu) kỳ hạn (p).
Trang 54Phần bù hoặc chiết khấu kỳ hạn (p):
Fn > St p > 0 : phần bù
Fn < St p < 0 : khoản chiết khấu
Công thức trên được suy ra từ: Fn = St(1 + p)
Lý thuyết Ngang giá LS có phòng ngừa IRP
Trang 55Ah : Số lượng đồng bản tệ đầu tư ban đầu (trong ví dụ là đô la Mỹ)
St : Tỷ giá giao ngay của đồng ngoại tệ
if : Lãi suất tiền gửi của ngoại tệ
Fn : Tỷ giá kỳ hạn khi chuyển ngoại tệ sang nội tệ (đô la Mỹ)
Lý thuyết Ngang giá LS có phòng ngừa IRP
Trang 56Số lượng đồng bản tệ nhận được ở cuối kỳ (An) được xác định như sau:
An = (Ah/St)(1+ if) Fn
Vì Fn = St (1+ p) nên ta có thể viết lại công thức này như sau:
An = (Ah/St)(1+ if)[St(1+ p)] = Ah(1+ if)(1+ p)
Gọi rf là tỷ suất sinh lợi từ việc đầu tư này Ta có:
rf =
Lý thuyết Ngang giá LS có phòng ngừa IRP
h
h n
A
) A A
Trang 57A
A )]
p 1
( ) i 1 ( A
f
h
i 1
i
1
+ +
Trang 58Lý thuyết Ngang giá lãi suất IRP có thể phát biểu một cách ngắn gọn như sau:
Khi thị trường tồn tại trong trạng thái IRP thì tỷ giá kỳ hạn (Fn) sẽ tạo ra 1 phần bù (chiết khấu) bằng đúng với chênh lệch lãi suất của 2 đồng tiền (ih- if) để điều chỉnh tỷ suất sinh lợi của nghiệp vụ CIA (rf) sao cho tỷ suất sinh lợi của CIA không cao hơn lãi suất gửi tiền trong nước (ih)
Lý thuyết Ngang giá LS có phòng ngừa IRP
f h
S
Trang 59Lý thuyết Ngang giá LS có phòng ngừa IRP
Trang 60Lý thuyết ngang giá lãi suất không phòng ngừa UIP (còn gọi là hiệu ứng Fisher quốc tế IFE)
giải thích mối quan hệ giữa chênh lệch lãi suất và biến động tỷ giá hối đoái
UIP dựa trên giả định rằng: “Chênh lệch lãi suất giữa các quốc gia có thể là kết quả
chênh lệch trong lạm phát”
Lý thuyết NGLS không phòng ngừa UIP (IFE)
Trang 61Tỷ suất sinh lợi thực của các nhà đầu tư khi đầu tư vào chứng khoán, thị trường tiền tệ nước
ngoài tùy thuộc không chỉ vào lãi suất nước ngoài (if) mà còn vào phần trăm thay đổi trong giá trị của ngoại tệ (ef):
Lý thuyết NGLS không phòng ngừa UIP (IFE)
Trang 62Lý thuyết ngang giá lãi suất không phòng ngừa UIP phát biểu rằng: “trong điều kiện thị trường hiệu
quả, tỷ suất sinh lợi từ đầu tư trong nước tính trung bình sẽ bằng tỷ suất sinh lợi cĩ hiệu lực
từ đầu tư nước ngoài”.
Trang 63Lý thuyết NGLS không phòng ngừa UIP (IFE)
Như vậy, lý thuyết ngang giá lãi suất không phòng ngừa UIP phát biểu rằng: trong điều kiện thị trường hiệu quả thì tỷ giá hối đoái giữa đồng nội tệ và ngoại tệ sẽ thay đổi một giá trị gần bằng chênh lệch lãi suất danh nghĩa giữa hai đồng tiền để duy trì trạng cân bằng (ngang giá lãi suất không phòng ngừa) trên thị trường
Trang 64Khi ih > if thì ef > 0 nghĩa là đồng ngoại tệ sẽ tăng giá khi lãi suất nước ngoài
thấp hơn lãi suất trong nước
Khi ih < if thì ef < 0 nghĩa là đồng ngoại tệ sẽ giảm giá khi lãi suất nước ngoài
cao hơn lãi suất trong nước
Hệ quả từ UIP:
Lý thuyết NGLS không phòng ngừa UIP (IFE)
Trang 65Mối quan hệ giữa IRP, UIP và PPP
Tỷ giá kỳ hạnPhần bù hoặc Chiết khấu
Tỷ giá kỳ hạnPhần bù hoặc Chiết khấu
Chênh lệch lạm phát
Chênh lệch lạm phát
Tỷ giá hối đoáikỳ vọng
Tỷ giá hối đoáikỳ vọngChênh lệch lãi suất
IRP
TTHQ
UIP
PPP
Trang 66Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Bài 4: Mối quan hệ giữa LP và TGHĐ –
Lý thuyết Ngang giá sức mua PPP
Tài Chính Quốc Tế 2022
(International Finance)
TS Nguyễn Khắc Quốc Bảo
Trang 67 Ngang giá sức mua tương đối
Ngang giá sức mua tuyệt đối
Ứng dụng ngang giá sức mua để dự báo tỷ giá
Mối quan hệ giữa IRP, PPP và UIP
Nội dung
Trang 68Lý thuyết Ngang giá sức mua PPP
Ngang giá sức mua PPP phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ giá hối đoái PPP có
hai hình thức là:
PPP tuyệt đối
PPP tương đối
Trang 69Ngang giá sức mua PPP tuyệt đối
PPP tuyệt đối còn được gọi là Luật một giá (Law of one price)
Luật một giá được xây dựng dựa trên giả định thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
Luật một giá cho rằng giá cả của các sản phẩm giống nhau ở hai nước khác nhau sẽ
bằng nhau khi được tính bằng một đơn vị tiền tệ chung Nếu có một chênh lệch trong
giá cả thì mức cầu sẽ dịch chuyển để các giá cả này trở nên cân bằng
Trang 70Ngang giá sức mua PPP tuyệt đối
PHƯƠNG PHÁP BURGERNOMIC
Các nhà kinh tế học sử dụng chiếc bánh Hamburger của Mc’Donald làm hàng hóa
chuẩn để so sánh giá cả hàng hóa ở các nước
Phương pháp này được gọi là “Burgernomic” và ngang giá sức mua của Hamburger
được gọi là Big Mac PPP
Trang 71Ngang giá sức mua PPP tuyệt đối
Trang 72Ngang giá sức mua PPP tương đối
Hình thức tương đối của lý thuyết Ngang giá sức mua giải thích cho khả năng bất hoàn hảo
của thị trường như chi phí vận chuyển, thuế quan và hạn ngạch v.v…
Hình thức này cho rằng do các điều kiện bất hoàn hảo của thị trường nên giá cả của những
sản phẩm giống nhau ở các nước khác nhau sẽ không nhất thiết bằng nhau khi được tính
bằng một đồng tiền chung
Trang 73Ngang giá sức mua PPP tương đối
Theo hình thức này, tỷ lệ thay đổi trong giá cả sản phẩm sẽ phần nào giống nhau khi
được tính bằng một đồng tiền chung, miễn là chi phí vận chuyển và các hàng rào mậu
dịch không thay đổi
Chỉ số giá được tính dựa trên một “rỗ hàng hóa”, rỗ hàng hóa này bao gồm các sản phẩm
chủ yếu của một nền kinh tế
Trang 74Ngang giá sức mua PPP tương đối
Nếu gọi ef là phần trăm thay đổi trong tỷ giá giao tương lai của đồng ngoại tệ
St+1 > St ef > 0 : ngoại tệ tăng giá
St+1 < St ef < 0 : ngoại tệ giảm giá
t
t
t f
S
S S
e = + 1 −
Trang 75Ngang giá sức mua PPP tương đối
PPP tương đối phát biểu: “phần trăm thay đổi giá trị của đồng ngoại tệ sẽ thay đổi để
duy trì ngang giá trong chỉ số giá cả mới của cả hai nước”
( ) ( 1 1 ) -1
Trang 76Ngang giá sức mua PPP tương đối
+ +
=
1
1 1
1
f
h t
t
I
I S
S
) 1
Trang 77Mối quan hệ giữa IRP, PPP và IFE
Tỷ giá kỳ hạn Phần bù hoặc Chiết khấu
Tỷ giá kỳ hạn Phần bù hoặc Chiết khấu
Chênh lệch lạm phát
Chênh lệch lạm phát
Tỷ giá hối đoái
kỳ vọng
Tỷ giá hối đoái
kỳ vọngChênh lệch lãi suất
Ngang giá lãi suất (IRP)
Hiệu ứng Fisher
Hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE)
PPP
Trang 78Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Bài 5: Xác định tỷ giá hối đoái và
tác động của Chính phủ đến tỷ giá hối đoái
Tài Chính Quốc Tế 2012
(International Finance)
TS Nguyễn Khắc Quốc Bảo
Trang 79Xác định tỷ giá dựa trên cán cân thanh toán quốc tế
Xác định tỷ giá hối đoái dựa trên cách tiếp cận định giá tài sản
Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái cân bằng
Các hệ thống tỷ giá hối đoái theo phân loại truyền thống
Các hệ thống tỷ giá hối đoái theo phân loại của IMF
Can thiệp của NHTW trong chính sách tỷ giá
Nội dung
Trang 80Các điều kiện cân bằng
Lạm phát tương đối Lãi suất tương đối
Tỷ giá kỳ hạn Ngang giá lãi suất IRP
Các điều kiện cân bằng
Lạm phát tương đối Lãi suất tương đối
Tỷ giá kỳ hạn Ngang giá lãi suất IRP
Tiếp cận dựa trên định giá tài sản
Lãi suất tương đối
Triển vọng tăng trưởng kinh tế
Cung/cầu tài sản
Ổn định chính trị
Đầu cơ và tính thanh khoản
Tiếp cận dựa trên định giá tài sản
Lãi suất tương đối
Triển vọng tăng trưởng kinh tế
Cung/cầu tài sản
Ổn định chính trị
Đầu cơ và tính thanh khoản
Cán cân thanh toán quốc tế
Tài khoản vãng lai FDI
FPI Chính sách tỷ giá hối đoái