Parity conditions Các quan hệ ngang bằng quốc tế Thị trường Hoàn hảo Giá cả p Tỷ giá spot Lãi suất i PP P N ga ng b ằn g sứ c m ua IR P N gang bằng lãi suất Fisher Quốc tế IFE Nội dung � Ngang bằng sức mua � Ngang bằng lãi suất � Hiệu ứng fisher quốc tế � Sự tương tác giữa các điều kiện cân bằng Purchasing Power Parity (PPP) Ngang bằng sức mua Tài liệu đọc � Madura (2018), chapter 8 � Melvin Norrbin (2017), chapter 7 � Lê Phan Thị Diệu Thảo, Nguyễn Trần Phúc và ctg (2015), chương 6 Mục tiêu �.
Trang 1Parity conditions
Các quan hệ ngang bằng quốc tế
Trang 2Thị trường Hoàn hảo
Ng ang bằ ng lã
i s uấ t Fisher Quốc tế
IFE
Trang 3Nội dung
Ngang bằng sức mua
Ngang bằng lãi suất
Hiệu ứng fisher quốc tế
Sự tương tác giữa các điều kiện cân bằng
Trang 4Purchasing Power Parity (PPP)
Ngang bằng sức mua
Trang 5Tài liệu đọc
Madura (2018), chapter 8
Melvin & Norrbin (2017), chapter 7
Lê Phan Thị Diệu Thảo, Nguyễn Trần Phúc và ctg(2015), chương 6
Trang 6Mục tiêu
Mô tả và phân biệt được các dạng khác nhau của PPP;
Hiểu được ý nghĩa trạng thái cân bằng của thị trường;
Phân tích được cơ chế tái lập cân bằng;
Ứng dụng PPP để phân tích diễn biến tỷ giá;
Trình bày được cách tính toán và ý nghĩa của tỷ giáthực
Trang 7Nội dung
• Qui luật một giá
• Ngang giá sức mua tuyệt đối
• Ngang giá sức mua tương đối
• Cân bằng ngang giá sức mua trong thực tế
• Ngang giá sức mua kỳ vọng
• Ứng dụng PPP
Trang 8Qui luật một giá
Law of One Price , LOP
Giả định: Thị trường hoàn hảo
Nhiều người mua người bán, không chủ thể đơn lẻ nào khống chế được thị trường;
Chi phí giao dịch (kể cả chi phí vận chuyển) không đáng kể;
Không có kiểm soát (rào cản thương mại) của chính phủ.
Trang 9 Phát biểu LOP: Trong điều kiện thị trường hoàn hảo, ở
trạng thái cân bằng, giá cả của một mặt hàng tại các
thị trường khác nhau luôn bằng nhau khi qui về mộtđồng tiền chung
Công thức:
P = S.P*
P: giá hàng hóa tính bằng nội tệ;
S(HC/FC): tỷ giá giao ngay;
P*: giá hàng hóa tính bằng ngoại tệ
LOP được duy trì qua hoạt động kinh doanh chênh lệch giá
Trang 10Kinh doanh chênh lệch giá
Arbitrage
Arbitrage là hoạt động kinh doanh hưởng lợi từ sự
chênh lệch giá của một hàng hóa/tài sản giữa các thị
trường tại một thời điểm.
Cơ hội arbitrage phát sinh khi thị trường chưa đạt đếntrạng thái cân bằng
Nguyên tắc arbitrage: “mua thấp, bán cao” tại cùngthời điểm
Trang 11 Cơ chế khôi phục LOP:
Trang 12 Cơ chế khôi phục LOP:
Trong chế độ tỷ giá thả nổi
Quá trình khôi phục LOP chủ yếu dựa trên điều chỉnh tỷ giá hối đoái (S).
Quá trình diễn ra nhanh chóng nhờ tính hữu hiệu cao của thị trường hối đoái
Trang 13Ví dụ: Arbitrage khôi phục LOP
Thị trường đang có các thông tin như sau
S = USD 1.5620/ GBP
Giá 1 áo sơ mi Pierre Cardin tại UK: GBP 50
Giá 1 áo sơ mi Pierre Cardin tại US: USD 90
Câu hỏi:
LOP có tồn tại hay không?
Hãy phân tích và cho biết xu hướng hành động của thị trường
Hãy cho biết cơ chế khôi phục LOP nếu Mỹ có chế độ tỷ giá cố định.
Hãy cho biết cơ chế khôi phục LOP nếu Mỹ có chế độ tỷ giá thả nổi.
Trang 14Big Mac Index
Trang 15Ngang bằng sức mua tuyệt đối (Absolute PPP)
Giả định:
Thị trường hoàn hảo;
Tồn tại LOP
Trang 16 Phát biểu: Trong điều kiện thị trường hàng hóa quốc tế
là hoàn hảo, mức giá chung của hàng hóa tại các thịtrường quốc gia khác nhau phải tương đương nhau
Công thức:
P = Sppp.P * hoặc
P : mức giá chung hàng hóa ở trong nước
P * : mức giá chung hàng hóa ở nước ngoài
Sppp : tỷ giá ngang bằng sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ
* ppp
P P
Trang 17 Cơ chế khôi phục PPP: Arbitrage
Khi PPP tuyệt đối bị phá vỡ à cơ hội arbitrage xuất hiện
Hoạt động arbitrage khôi phục PPP tuyệt đối
Lưu ý: LOP tồn tại
Trang 18Ngang bằng sức mua tương đối
ΔP
ΔP ΔS
+
-=
*ΔP ΔP
Trang 19- PPP tương đối cho thấy:
Mức thay đổi của tỷ giá trong một thời kỳ bằng chênh lệch lạm phát của hai quốc gia.
PPP tương đối vẫn có thể duy trì ngay cả khi không tồn tại PPP tuyệt đối.
Trang 20Ví dụ: Tính toán mức thay đổi của tỷ giá theo PPP tương đối
Nếu tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam trong năm 2005 là 10%, còn tại Mỹ là 5%, thì tỷ giá VND/USD sẽ thay đổi như thế nào ?
Ước lượng chính xác
Ước lượng gần đúng
Trang 21PPP trong thực tế
Trang 23 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
PPP duy trì tốt hơn tại các nước có lạm phát cao
PPP có khuynh hướng duy trì tốt hơn trong dài hạn
Trang 25 Nguyên nhân PPP tuyệt đối không tồn tại trong thựctế:
Tồn tại chi phí vận chuyển và hàng rào thương mại (thuế);
Thị trường không hoàn hảo, giá cứng (sticky price);
Cơ cấu rổ hàng hóa của các quốc gia (loại hàng và tỷ trọng từng loại hàng) không như nhau;
Rổ hàng hóa của các quốc gia bao gồm cả những mặt hàng không được giao dịch quốc tế (non-tradables).
Trang 26 Nguyên nhân PPP tương đối không tồn tại trong thựctế:
Tỷ giá còn phụ thuộc vào các yếu tố khác
Ví dụ: lãi suất thay đổi làm tỷ giá thay đổi trong khi giá
cả chưa kịp thay đổi
Trang 27Ngang bằng sức mua kỳ vọng
Expectation PPP
Với sự tồn tại PPP tương đối, ta có thể dự báo sự thay đổi
tỷ giá trong tương lai dựa trên tỷ lệ lạm phát kỳ vọng của các quốc gia Khi đó:
Ước lượng gần đúng:
Ý nghĩa:
Mức độ thay đổi dự kiến (kỳ vọng) của tỷ giá trong một thời kỳ phản ánh mức chênh lệch tỷ lệ lạm phát dự kiến (kỳ vọng) giữa hai quốc gia trong kỳ phân tích.
Đồng tiền có tỷ lệ lạm phát dự kiến cao hơn được kỳ vọng sẽ giảm giá trong tương lai, và ngược lại.
*e
*e
e e
ΔP 1
ΔP
ΔP ΔS
+
-=
*e e
e ΔP ΔP
ΔS »
Trang 28-Ứng dụng PPP
Có ý nghĩa trong dự báo khuynh hướng tỷ giá
Giúp xác định sức cạnh tranh thương mại của quốc gia(thuyết trình)
Gợi ý định hướng cho điều hành chính sách
Trang 29Ví dụ: Xác định đồng tiền định giá cao/ định giá thấp dựa trên PPP
Định giá cao (over-valuation): giá trị của một đồngtiền cao hơn so với giá theo PPP
Ví dụ: USD định giá cao khi giá trị của USD (tính bằng các đồng tiền khác) cao hơn so với tương quan mức giá của Mỹ và quốc gia khác
Đinh giá thấp (under-valuation): giá trị của một đồngtiền thấp hơn so với giá theo PPP
Trang 30Tỷ giá JPY/USD thực tế và theo PPP
Trang 31Tỷ giá thực
Tỷ giá danh nghĩa có điều chỉnh theo tương quan giá
cả giữa cac quốc gia
Công thức tính toán
RER (Real Exchange Rate): tỷ giá thực
NER (Nominal Exchange Rate): tỷ giá danh nghĩa
P: mức giá chung trong nước
P*: mức giá chung nước ngoài
*
P P
Trang 32 RER = 1 (100): PPP tồn tại
RER > 1 (100): định giá cao
RER < 1 (100): định giá thấp
Trang 33Case study Blades
File: PPP.Blades
Trang 34Ngang bằng lãi suất
Trang 35Tài liệu
Madura (2018), chapter 7
Melvin & Norrbin (2017), chapter 6
Lê Phan Thị Diệu Thảo, Nguyễn Trần Phúc và các tác giả (2015): chương 7
Trang 36Mục tiêu
Giải thích được trạng thái cân bằng của thị trường;
Vận dụng ngang giá lãi suất để đưa ra các quyết địnhtrong các hoạt động vay vốn và đầu tư;
Trang 37Nội dung
Ngang bằng lãi suất
Ngang bằng lãi suất có bảo hiểm
Ngang bằng lãi suất không bảo hiểm
Trang 38Ngang bằng lãi suất
Interest Rate Parity
Không có bảo hiểm
“Bảo hiểm” = bảo hiểm rủi ro tỷ giá
Có bảo hiểm = mua (bán) lượng ngoại tệ dự kiến sẽ chi ra (thu về) vào thời điểm t theo tỷ giá kỳ hạn Ft thỏa thuận hôm nay.
Không có bảo hiểm = sử dụng tỷ giá giao ngay trong tương lai St, vào thời điểm phát sinh dòng tiền chi ra (thu về)
Trang 39Tình huống
Một nhà đầu tư Mỹ có 1 USD tiền nhàn rỗi trong thờihạn 1 năm
Lựa chọn đầu tư:
Đầu tư vào tài sản tài chính trong nước (lãi suất i)
Đầu tư vào TSTC nước ngoài (lãi suất i*)
Giả sử các TSTC có kỳ hạn như nhau, mức rủi ro như nhau và không có chi phí giao dịch
Sự khác biệt giữa đầu tư vào TSTC trong nước vànước ngoài là gì?
Nhà đầu tư nên đầu tư trong nước hay nước ngoài?
Trang 40Tình huống
Hiện tại 1 năm sau
Đầu tư vào chứng
khoán trong nước
(i)
(1+i)
Đầu tư vào chứng
khoán nước ngoài
Trang 41Ngang bằng lãi suất có bảo hiểm
Covered Interest Parity (CIP)
Trang 42Tình huống
Hiện tại 1 năm sau
Đầu tư vào chứng
khoán trong nước
(i)
(1+i)
Đầu tư vào chứng
khoán nước ngoài
(i*)
1
Bán kỳ hạn (F) 1 năm: 1/S(1+i*)
) i
(1 S
Trang 43 Trường hợp 1:
Trường hợp 2:
i*)
(1S
Fi)
(i)
i*)
(1S
Fi)
(i*)
Trang 44 Trường hợp 3:
i*)
(1S
Fi)
(1+ = +
CIP: Trong môi trường thị trường tài chính hoàn hảo, chứng khoán cùng
kỳ hạn và cùng độ rủi ro tại các thị trường khác nhau phải có lợi tức bằng nhau (khi rủi ro tỷ giá được bảo hiểm qua thị trường ngoại hối kỳ hạn)
Trang 45 Một số công thức từ cân bằng CIP
Tỷ giá kỳ hạn:
Điểm kỳ hạn:
Công thức gần đúng:
Điểm kỳ hạn bằng chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền
Đồng tiền có lãi suất cao hơn à giảm giá kỳ hạn
Đồng tiền có lãi suất thấp hơn à tăng giá kỳ hạn
i*) (1
* i
i S
*
i
i S
S F
-»
= -
FP
Trang 46Kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm
Covered interest arbitrage (CIA)
Kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm bao gồm 4giao dịch được thực hiện đồng thời
Vay một đồng tiền trên thị trường tiền tệ;
Chuyển sang một đồng tiền khác qua thị trường ngoại hối giao ngay;
Cho vay đồng tiền vừa chuyển đổi;
Bán kỳ hạn số tiền thu về trong tương lai từ hoạt động cho vay
Trong tương lai: thu tiền từ hoạt động cho vay; thực hiện hợp đồng kỳ hạn; trả gốc và lãi vay
Kinh doanh chênh lệch lãi suất khôi phục trạng tháicân bằng theo CIP
Trang 47Ví dụ: CIA trường hợp đơn giản
Thông tin thị trường hiện tại như sau:
Lãi suất USD kỳ hạn 3 tháng: 3%/năm
Lãi suất HKD kỳ hạn 3 tháng: 6%/năm
Tỷ giá giao ngay: 7.7125 HKD/USD
Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng: 7.7810 HKD/USD
Có cơ hội kinh doanh CIA hay không? Nếu có hãy
thực hiện các giao dịch cần thiết để kinh doanh và chobiết LN, TSLN của hoạt động CIA
Hoạt động CIA sẽ ảnh hưởng đến thị trường ngoại hối
và thị trường tiền tệ như thế nào?
Trang 48Đường CIP FP
45 0
A B
tư vào nội tệ
Trang 49 Cơ chế khôi phục CIP
Hoạt động CIA làm thay đổi cung cầu trên thị trường tiền
tệ và thị trường ngoại hối (giao ngay và kỳ hạn).
Trường hợp:
Kinh doanh CIA được thực hiện theo hướng: vay ngoại
tệ, bán giao ngay ngoại tệ lấy nội tệ, đầu tư nội tệ, bán kỳ hạn nội tệ.
i*)
(1S
Fi)
(1+ > +
Trang 50 CIP trong thực tiễn
Trong thực tiễn CIP không được duy trì.
Nguyên nhân:
Chi phí cho các giao dịch
Can thiệp của chính phủ
Rủi ro chính trị
Các rào cản trong việc lưu chuyển vốn
Tính không đồng nhất của các tài sản trên thị trường
Trang 51 Ý nghĩa của CIP
CIP dùng để xác định tỷ giá kỳ hạn.
CIP dùng để đo lường mức lưu chuyển vốn quốc tế.
CIP giúp các doanh nghiệp đưa ra các quyết định đầu tư
và tài trợ ngắn hạn.
Trang 52Ngang bằng lãi suất không bảo hiểm
Uncovered Interest Parity (UIP)
Giả định:
Tương tự như CIP
Nhà đầu tư trung lập với rủi ro
UIP biểu thị mối quan hệ giữa lãi suất và tỷ giá
UIP bao hàm yếu tố rủi ro tỷ giá và liên quan nhiềuđến hoạt động đầu cơ (khác CIP)
Trang 53Đầu tư vào chứng
khoán nước ngoài
(1 S
Trang 54 Phát biểu:
Trong môi trường thị trường tài chính hoàn hảo và ởtrạng thái cân bằng, mức chênh lệch lãi suất giữa cácchứng khoán tương đương tại các quốc gia sẽ ngangbằng với tốc độ thay đổi tỷ giá giao ngay trong cùng kỳhạn
*
e
i 1
i
i S
S
S )
i
(1 S
S i)
-+
= +
Trang 55 Ý nghĩa của UIP
Nếu UIP tồn tại, đồng tiền có lãi suất cao được kỳ vọng
sẽ giảm giá trong tương lai, và ngược lại
UIP có thể xem là dạng kỳ vọng của IRP, có ý nghĩa quan trọng trong việc dự báo tỷ giá
Trang 56Thuyết kỳ vọng không thiên lệch
Giả định:
Thị trường ngoại hối hoạt động hiệu quả và cạnh tranh hoàn hảo;
Không có chi phí giao dịch;
Các nhà kinh doanh trung lập với rủi ro;
Các tài sản tài chính được định giá theo các đồng tiền khác nhau có thể thay thế cho nhau một cách hoàn hảo.
Trang 57 Nội dung:
Tỷ giá kỳ hạn mà chúng ta hiện đang quan sát trên thịtrường là dự báo không thiên lệch về tỷ giá giao ngay kỳvọng trong tương lai
Nếu như tỷ giá kỳ hạn không bằng tỷ giá giao ngay mà thịtrường kỳ vọng vào ngày mà hợp đồng kỳ hạn đáo hạn thìcác nhà đầu cơ sẽ tiến hành các giao dịch trên thị trườngngoại hối cho đến khi tỷ giá kỳ hạn bằng với tỷ giá giaongay kỳ vọng
e
S
F =
Trang 58Tỷ giá
Thời gian
Trang 59 Ft xác định trong hiện tại là “chỉ số dự báo” St tại thời điểm t trong tương lai Độ lệch Ft-St chính là sai số của dự báo.
Tỷ giá kỳ hạn được xem là chỉ số dự báo không thiên lệch khi nó thường xuyên sai lệch so với tỷ giá giao ngay thực tế trong tương lai, và các mức sai lệch này tương đối ngang bằng nhau về tần suất cũng như mức độ Tổng sai lệch trong dài hạn sẽ hướng đến 0.
S 1
Tỷ giá
Thời gian
Trang 60Hiệu ứng Fisher quốc tế
Trang 61Hiệu ứng Fisher quốc tế
International Fisher Effect (IFE)
Hiệu ứng Fisher dạng truyền thống: Lãi suất danh
nghĩa ở mỗi quốc gia là lãi suất thực đã điều chỉnh tỷ
lệ lạm phát
(1+i) = (1+r)(1+ΔP)Gần đúng: i = r + ΔP ó r = i - ΔP
Dạng kỳ vọng: Lãi suất danh nghĩa ở mỗi quốc gia
phản ánh lãi suất thực kỳ vọng cộng với phần bù lạmphát dự kiến
i = re + ΔPe ó re = i - ΔPe
Trang 63 IFE được tạo nên từ sự kết hợp UIP và PPP
D
e e
e
P i
i - * = D - D * Û - D = * - D *
e
r = *
Trang 64 3 điều kiện PPP, UIP, và IFE bổ sung và liên kết chặt chẽ với nhau.
Trang 65Tương tác giữa các điều kiện cân bằng
Trang 66 PPP: Dự báo sự thay đổi tỷ giá dựa trên chênh lệch tỷ lệ lạm phát kỳ vọng.
Hiệu ứng Fisher (FE): Lãi suất danh nghĩa tại một quốc gia ngang bằng với lãi suất thực (r) cộng với phần bù lạm phát
Tỷ giá kỳ hạn không thiên lệch (UFR): Tỷ giá kỳ hạn là chỉ
số dự báo không thiên lệch về tỷ giá giao ngay trong tương lai.
Trang 67 Tình trạng bang đầu: UIP tồn tại
FED thay đổi CSTT làm lạm phát ở US được kỳ vọng cao hơn
Lạm phát cao hơn làm lãi suất danh nghĩa USD tăng à mất cân
bằng UIP
Lạm phát cao hơn làm mất cân bằng PPP
Tỷ giá danh nghĩa kỳ vọng được điều chỉnh để duy trì UIP: USD được kỳ vọng giảm giá
Nếu S kỳ vọng thay đổi, F chịu sức ép điều chỉnh để duy trì thuyết
kỳ vọng không thiên lệch
Nếu S kỳ vọng không thay đổi, S hiện tại chịu sức ép thay đổi
Nếu NHTW theo đuổi tỷ giá cố định (làm S hiện tại và kỳ vọng đều không thay đổi do can thiệp của NHTW), lãi suất trong nước
và nước ngoài phải thay đổi để duy trì UIP
à kỳ vọng thay đổi lạm phát, đều sẽ dẫn đến những mức cân
bằng mới của tỷ giá và lãi suất
Trang 68Thị trường Hoàn hảo
Ng ang bằ ng lã
i s uấ t Fisher Quốc tế
IFE
Trang 69Các yếu tố tác động đến tỷ giá
Trang 70Tài liệu đọc
Madura (2018), chapter 4
Melvin & Norrbin (2017), chapter 14 & 15
Lê Phan Thị Diệu Thảo, Nguyễn Trần Phúc và ctg(2015), chương 8
Trang 71Mục tiêu
Giải thích được sự vận động của tỷ giá theo cung cầungoại tệ
Giải thích được các giả định của tiếp cận tiền tệ
Phân tích được các yếu tố tác động đến tỷ giá trongchế độ tỷ giá linh hoạt
Sử dụng mô hình tiền tệ giá cứng để giải thích biếnđộng vượt trội của tỷ giá trong ngắn hạn
Trang 72Nội dung
Các yếu tố tác động đến tỷ giá theo cung cầu ngoại tệ
Xác định tỷ giá theo tiếp cận tiền tệ
Các phương pháp dự báo tỷ giá
Trang 73Các yếu tố tác động đến tỷ giá theo
cung cầu ngoại tệ
Trang 74Xác định tỷ giá theo tiếp cận tiền tệ
Trang 75Mô hình tiền tệ tỷ giá linh hoạt
Mô hình đơn giản (simple model)
Mô hình 2 quốc gia (two country model)
Trang 76Mô hình đơn giản
Giả định:
Đường tổng cung (AS) thẳng đứng
Cầu tiền ổn định và phụ thuộc vào thu nhập thực (Y),
mức giá P, thông số k (k>0).
P↑: với các giao dịch như cũ cần nhiều tiền hơn à Md↑
Y ↑: nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn,nhiều giao dịch được thực hiện hơn à Md↑
Ngang giá sức mua tuyệt đối duy trì trong ngắn và dài hạn
(1.1)
(1.2)
Trang 77 Thị trường tiền tệ cân bằng khi:
Thay (1.2) vào (1.3):
Khi đó, tỷ giá được xác định bởi:
Tỷ giá phụ thuộc vào cung tiền, thu nhập thực và giáhàng hóa ở nước ngoài
(1.5) (1.3) (1.4)
Trang 79Thay đổi cung tiền
Y và P* không đổi
Cung tiền tăng: à
Giá tăng, tỷ giá tăng
Cân bằng mới: B (P1, S1); b (P1, Y0)
Cung tiền tăng, với các yếu tố khác không đổi, làm tỷgiá tăng, nội tệ giảm giá
Trang 81 Hàm ý chính sách:
Trong chế độ tỷ giá thả nổi, tăng cung tiền làm ảnh hưởng đến tỷ giá danh nghĩa, nhưng không ảnh hưởng tỷ giá thực
à CSTT có hiệu lực đối với các biến số danh nghĩa nhưng không có hiệu lực đối với nền kinh tế thực (tỷ giá thực không đổi, sản lượng thực không tăng)
Trang 82Thay đổi thu nhập thực
và P* không đổi
Thu nhập thực (sản lương) tăng: à
Giá giảm, tỷ giá giảm
Cân bằng mới: b (Y1, P1); B (P1, S1)
Thu nhập thực tăng, với các yếu tố khác không đổi làm
tỷ giá giảm, nội tệ lên giá