1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SLide bài giảng tài chính quốc tế

394 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 394
Dung lượng 22,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Parity conditions Các quan hệ ngang bằng quốc tế Thị trường Hoàn hảo Giá cả p Tỷ giá spot Lãi suất i PP P N ga ng b ằn g sứ c m ua IR P N gang bằng lãi suất Fisher Quốc tế IFE Nội dung � Ngang bằng sức mua � Ngang bằng lãi suất � Hiệu ứng fisher quốc tế � Sự tương tác giữa các điều kiện cân bằng Purchasing Power Parity (PPP) Ngang bằng sức mua Tài liệu đọc � Madura (2018), chapter 8 � Melvin Norrbin (2017), chapter 7 � Lê Phan Thị Diệu Thảo, Nguyễn Trần Phúc và ctg (2015), chương 6 Mục tiêu �.

Trang 1

Parity conditions

Các quan hệ ngang bằng quốc tế

Trang 2

Thị trường Hoàn hảo

Ng ang bằ ng lã

i s uấ t Fisher Quốc tế

IFE

Trang 3

Nội dung

— Ngang bằng sức mua

— Ngang bằng lãi suất

— Hiệu ứng fisher quốc tế

— Sự tương tác giữa các điều kiện cân bằng

Trang 4

Purchasing Power Parity (PPP)

Ngang bằng sức mua

Trang 5

Tài liệu đọc

— Madura (2018), chapter 8

— Melvin & Norrbin (2017), chapter 7

— Lê Phan Thị Diệu Thảo, Nguyễn Trần Phúc và ctg(2015), chương 6

Trang 6

Mục tiêu

— Mô tả và phân biệt được các dạng khác nhau của PPP;

— Hiểu được ý nghĩa trạng thái cân bằng của thị trường;

— Phân tích được cơ chế tái lập cân bằng;

— Ứng dụng PPP để phân tích diễn biến tỷ giá;

— Trình bày được cách tính toán và ý nghĩa của tỷ giáthực

Trang 7

Nội dung

• Qui luật một giá

• Ngang giá sức mua tuyệt đối

• Ngang giá sức mua tương đối

• Cân bằng ngang giá sức mua trong thực tế

• Ngang giá sức mua kỳ vọng

• Ứng dụng PPP

Trang 8

Qui luật một giá

Law of One Price , LOP

— Giả định: Thị trường hoàn hảo

— Nhiều người mua người bán, không chủ thể đơn lẻ nào khống chế được thị trường;

— Chi phí giao dịch (kể cả chi phí vận chuyển) không đáng kể;

— Không có kiểm soát (rào cản thương mại) của chính phủ.

Trang 9

— Phát biểu LOP: Trong điều kiện thị trường hoàn hảo, ở

trạng thái cân bằng, giá cả của một mặt hàng tại các

thị trường khác nhau luôn bằng nhau khi qui về mộtđồng tiền chung

— Công thức:

P = S.P*

P: giá hàng hóa tính bằng nội tệ;

S(HC/FC): tỷ giá giao ngay;

P*: giá hàng hóa tính bằng ngoại tệ

— LOP được duy trì qua hoạt động kinh doanh chênh lệch giá

Trang 10

Kinh doanh chênh lệch giá

Arbitrage

— Arbitrage là hoạt động kinh doanh hưởng lợi từ sự

chênh lệch giá của một hàng hóa/tài sản giữa các thị

trường tại một thời điểm.

— Cơ hội arbitrage phát sinh khi thị trường chưa đạt đếntrạng thái cân bằng

— Nguyên tắc arbitrage: “mua thấp, bán cao” tại cùngthời điểm

Trang 11

— Cơ chế khôi phục LOP:

Trang 12

— Cơ chế khôi phục LOP:

— Trong chế độ tỷ giá thả nổi

— Quá trình khôi phục LOP chủ yếu dựa trên điều chỉnh tỷ giá hối đoái (S).

— Quá trình diễn ra nhanh chóng nhờ tính hữu hiệu cao của thị trường hối đoái

Trang 13

Ví dụ: Arbitrage khôi phục LOP

— Thị trường đang có các thông tin như sau

— S = USD 1.5620/ GBP

— Giá 1 áo sơ mi Pierre Cardin tại UK: GBP 50

— Giá 1 áo sơ mi Pierre Cardin tại US: USD 90

— Câu hỏi:

— LOP có tồn tại hay không?

— Hãy phân tích và cho biết xu hướng hành động của thị trường

— Hãy cho biết cơ chế khôi phục LOP nếu Mỹ có chế độ tỷ giá cố định.

— Hãy cho biết cơ chế khôi phục LOP nếu Mỹ có chế độ tỷ giá thả nổi.

Trang 14

Big Mac Index

Trang 15

Ngang bằng sức mua tuyệt đối (Absolute PPP)

— Giả định:

— Thị trường hoàn hảo;

— Tồn tại LOP

Trang 16

— Phát biểu: Trong điều kiện thị trường hàng hóa quốc tế

là hoàn hảo, mức giá chung của hàng hóa tại các thịtrường quốc gia khác nhau phải tương đương nhau

— Công thức:

P = Sppp.P * hoặc

P : mức giá chung hàng hóa ở trong nước

P * : mức giá chung hàng hóa ở nước ngoài

Sppp : tỷ giá ngang bằng sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ

* ppp

P P

Trang 17

— Cơ chế khôi phục PPP: Arbitrage

— Khi PPP tuyệt đối bị phá vỡ à cơ hội arbitrage xuất hiện

— Hoạt động arbitrage khôi phục PPP tuyệt đối

— Lưu ý: LOP tồn tại

Trang 18

Ngang bằng sức mua tương đối

ΔP

ΔP ΔS

+

-=

*ΔP ΔP

Trang 19

-— PPP tương đối cho thấy:

— Mức thay đổi của tỷ giá trong một thời kỳ bằng chênh lệch lạm phát của hai quốc gia.

— PPP tương đối vẫn có thể duy trì ngay cả khi không tồn tại PPP tuyệt đối.

Trang 20

Ví dụ: Tính toán mức thay đổi của tỷ giá theo PPP tương đối

— Nếu tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam trong năm 2005 là 10%, còn tại Mỹ là 5%, thì tỷ giá VND/USD sẽ thay đổi như thế nào ?

— Ước lượng chính xác

— Ước lượng gần đúng

Trang 21

PPP trong thực tế

Trang 23

— Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

— PPP duy trì tốt hơn tại các nước có lạm phát cao

— PPP có khuynh hướng duy trì tốt hơn trong dài hạn

Trang 25

— Nguyên nhân PPP tuyệt đối không tồn tại trong thựctế:

— Tồn tại chi phí vận chuyển và hàng rào thương mại (thuế);

— Thị trường không hoàn hảo, giá cứng (sticky price);

— Cơ cấu rổ hàng hóa của các quốc gia (loại hàng và tỷ trọng từng loại hàng) không như nhau;

— Rổ hàng hóa của các quốc gia bao gồm cả những mặt hàng không được giao dịch quốc tế (non-tradables).

Trang 26

— Nguyên nhân PPP tương đối không tồn tại trong thựctế:

— Tỷ giá còn phụ thuộc vào các yếu tố khác

— Ví dụ: lãi suất thay đổi làm tỷ giá thay đổi trong khi giá

cả chưa kịp thay đổi

Trang 27

Ngang bằng sức mua kỳ vọng

Expectation PPP

— Với sự tồn tại PPP tương đối, ta có thể dự báo sự thay đổi

tỷ giá trong tương lai dựa trên tỷ lệ lạm phát kỳ vọng của các quốc gia Khi đó:

Ước lượng gần đúng:

— Ý nghĩa:

— Mức độ thay đổi dự kiến (kỳ vọng) của tỷ giá trong một thời kỳ phản ánh mức chênh lệch tỷ lệ lạm phát dự kiến (kỳ vọng) giữa hai quốc gia trong kỳ phân tích.

— Đồng tiền có tỷ lệ lạm phát dự kiến cao hơn được kỳ vọng sẽ giảm giá trong tương lai, và ngược lại.

*e

*e

e e

ΔP 1

ΔP

ΔP ΔS

+

-=

*e e

e ΔP ΔP

ΔS »

Trang 28

-Ứng dụng PPP

— Có ý nghĩa trong dự báo khuynh hướng tỷ giá

— Giúp xác định sức cạnh tranh thương mại của quốc gia(thuyết trình)

— Gợi ý định hướng cho điều hành chính sách

Trang 29

Ví dụ: Xác định đồng tiền định giá cao/ định giá thấp dựa trên PPP

— Định giá cao (over-valuation): giá trị của một đồngtiền cao hơn so với giá theo PPP

— Ví dụ: USD định giá cao khi giá trị của USD (tính bằng các đồng tiền khác) cao hơn so với tương quan mức giá của Mỹ và quốc gia khác

— Đinh giá thấp (under-valuation): giá trị của một đồngtiền thấp hơn so với giá theo PPP

Trang 30

Tỷ giá JPY/USD thực tế và theo PPP

Trang 31

Tỷ giá thực

— Tỷ giá danh nghĩa có điều chỉnh theo tương quan giá

cả giữa cac quốc gia

— Công thức tính toán

— RER (Real Exchange Rate): tỷ giá thực

— NER (Nominal Exchange Rate): tỷ giá danh nghĩa

— P: mức giá chung trong nước

— P*: mức giá chung nước ngoài

*

P P

Trang 32

— RER = 1 (100): PPP tồn tại

— RER > 1 (100): định giá cao

— RER < 1 (100): định giá thấp

Trang 33

Case study Blades

— File: PPP.Blades

Trang 34

Ngang bằng lãi suất

Trang 35

Tài liệu

— Madura (2018), chapter 7

— Melvin & Norrbin (2017), chapter 6

— Lê Phan Thị Diệu Thảo, Nguyễn Trần Phúc và các tác giả (2015): chương 7

Trang 36

Mục tiêu

— Giải thích được trạng thái cân bằng của thị trường;

— Vận dụng ngang giá lãi suất để đưa ra các quyết địnhtrong các hoạt động vay vốn và đầu tư;

Trang 37

Nội dung

— Ngang bằng lãi suất

— Ngang bằng lãi suất có bảo hiểm

— Ngang bằng lãi suất không bảo hiểm

Trang 38

Ngang bằng lãi suất

Interest Rate Parity

— Không có bảo hiểm

— “Bảo hiểm” = bảo hiểm rủi ro tỷ giá

— Có bảo hiểm = mua (bán) lượng ngoại tệ dự kiến sẽ chi ra (thu về) vào thời điểm t theo tỷ giá kỳ hạn Ft thỏa thuận hôm nay.

— Không có bảo hiểm = sử dụng tỷ giá giao ngay trong tương lai St, vào thời điểm phát sinh dòng tiền chi ra (thu về)

Trang 39

Tình huống

— Một nhà đầu tư Mỹ có 1 USD tiền nhàn rỗi trong thờihạn 1 năm

— Lựa chọn đầu tư:

— Đầu tư vào tài sản tài chính trong nước (lãi suất i)

— Đầu tư vào TSTC nước ngoài (lãi suất i*)

— Giả sử các TSTC có kỳ hạn như nhau, mức rủi ro như nhau và không có chi phí giao dịch

— Sự khác biệt giữa đầu tư vào TSTC trong nước vànước ngoài là gì?

— Nhà đầu tư nên đầu tư trong nước hay nước ngoài?

Trang 40

Tình huống

Hiện tại 1 năm sau

Đầu tư vào chứng

khoán trong nước

(i)

(1+i)

Đầu tư vào chứng

khoán nước ngoài

Trang 41

Ngang bằng lãi suất có bảo hiểm

Covered Interest Parity (CIP)

Trang 42

Tình huống

Hiện tại 1 năm sau

Đầu tư vào chứng

khoán trong nước

(i)

(1+i)

Đầu tư vào chứng

khoán nước ngoài

(i*)

1

Bán kỳ hạn (F) 1 năm: 1/S(1+i*)

) i

(1 S

Trang 43

— Trường hợp 1:

— Trường hợp 2:

i*)

(1S

Fi)

(i)

i*)

(1S

Fi)

(i*)

Trang 44

— Trường hợp 3:

i*)

(1S

Fi)

(1+ = +

CIP: Trong môi trường thị trường tài chính hoàn hảo, chứng khoán cùng

kỳ hạn và cùng độ rủi ro tại các thị trường khác nhau phải có lợi tức bằng nhau (khi rủi ro tỷ giá được bảo hiểm qua thị trường ngoại hối kỳ hạn)

Trang 45

— Một số công thức từ cân bằng CIP

— Tỷ giá kỳ hạn:

— Điểm kỳ hạn:

— Công thức gần đúng:

— Điểm kỳ hạn bằng chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền

— Đồng tiền có lãi suất cao hơn à giảm giá kỳ hạn

— Đồng tiền có lãi suất thấp hơn à tăng giá kỳ hạn

i*) (1

* i

i S

*

i

i S

S F

= -

FP

Trang 46

Kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm

Covered interest arbitrage (CIA)

— Kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm bao gồm 4giao dịch được thực hiện đồng thời

— Vay một đồng tiền trên thị trường tiền tệ;

— Chuyển sang một đồng tiền khác qua thị trường ngoại hối giao ngay;

— Cho vay đồng tiền vừa chuyển đổi;

— Bán kỳ hạn số tiền thu về trong tương lai từ hoạt động cho vay

— Trong tương lai: thu tiền từ hoạt động cho vay; thực hiện hợp đồng kỳ hạn; trả gốc và lãi vay

— Kinh doanh chênh lệch lãi suất khôi phục trạng tháicân bằng theo CIP

Trang 47

Ví dụ: CIA trường hợp đơn giản

— Thông tin thị trường hiện tại như sau:

— Lãi suất USD kỳ hạn 3 tháng: 3%/năm

— Lãi suất HKD kỳ hạn 3 tháng: 6%/năm

— Tỷ giá giao ngay: 7.7125 HKD/USD

— Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng: 7.7810 HKD/USD

— Có cơ hội kinh doanh CIA hay không? Nếu có hãy

thực hiện các giao dịch cần thiết để kinh doanh và chobiết LN, TSLN của hoạt động CIA

— Hoạt động CIA sẽ ảnh hưởng đến thị trường ngoại hối

và thị trường tiền tệ như thế nào?

Trang 48

Đường CIP FP

45 0

A B

tư vào nội tệ

Trang 49

— Cơ chế khôi phục CIP

— Hoạt động CIA làm thay đổi cung cầu trên thị trường tiền

tệ và thị trường ngoại hối (giao ngay và kỳ hạn).

— Trường hợp:

— Kinh doanh CIA được thực hiện theo hướng: vay ngoại

tệ, bán giao ngay ngoại tệ lấy nội tệ, đầu tư nội tệ, bán kỳ hạn nội tệ.

i*)

(1S

Fi)

(1+ > +

Trang 50

— CIP trong thực tiễn

— Trong thực tiễn CIP không được duy trì.

— Nguyên nhân:

— Chi phí cho các giao dịch

— Can thiệp của chính phủ

— Rủi ro chính trị

— Các rào cản trong việc lưu chuyển vốn

— Tính không đồng nhất của các tài sản trên thị trường

Trang 51

— Ý nghĩa của CIP

— CIP dùng để xác định tỷ giá kỳ hạn.

— CIP dùng để đo lường mức lưu chuyển vốn quốc tế.

— CIP giúp các doanh nghiệp đưa ra các quyết định đầu tư

và tài trợ ngắn hạn.

Trang 52

Ngang bằng lãi suất không bảo hiểm

Uncovered Interest Parity (UIP)

— Giả định:

— Tương tự như CIP

— Nhà đầu tư trung lập với rủi ro

— UIP biểu thị mối quan hệ giữa lãi suất và tỷ giá

— UIP bao hàm yếu tố rủi ro tỷ giá và liên quan nhiềuđến hoạt động đầu cơ (khác CIP)

Trang 53

Đầu tư vào chứng

khoán nước ngoài

(1 S

Trang 54

— Phát biểu:

Trong môi trường thị trường tài chính hoàn hảo và ởtrạng thái cân bằng, mức chênh lệch lãi suất giữa cácchứng khoán tương đương tại các quốc gia sẽ ngangbằng với tốc độ thay đổi tỷ giá giao ngay trong cùng kỳhạn

*

e

i 1

i

i S

S

S )

i

(1 S

S i)

-+

= +

Trang 55

— Ý nghĩa của UIP

— Nếu UIP tồn tại, đồng tiền có lãi suất cao được kỳ vọng

sẽ giảm giá trong tương lai, và ngược lại

— UIP có thể xem là dạng kỳ vọng của IRP, có ý nghĩa quan trọng trong việc dự báo tỷ giá

Trang 56

Thuyết kỳ vọng không thiên lệch

— Giả định:

— Thị trường ngoại hối hoạt động hiệu quả và cạnh tranh hoàn hảo;

— Không có chi phí giao dịch;

— Các nhà kinh doanh trung lập với rủi ro;

— Các tài sản tài chính được định giá theo các đồng tiền khác nhau có thể thay thế cho nhau một cách hoàn hảo.

Trang 57

— Nội dung:

Tỷ giá kỳ hạn mà chúng ta hiện đang quan sát trên thịtrường là dự báo không thiên lệch về tỷ giá giao ngay kỳvọng trong tương lai

— Nếu như tỷ giá kỳ hạn không bằng tỷ giá giao ngay mà thịtrường kỳ vọng vào ngày mà hợp đồng kỳ hạn đáo hạn thìcác nhà đầu cơ sẽ tiến hành các giao dịch trên thị trườngngoại hối cho đến khi tỷ giá kỳ hạn bằng với tỷ giá giaongay kỳ vọng

e

S

F =

Trang 58

Tỷ giá

Thời gian

Trang 59

— Ft xác định trong hiện tại là “chỉ số dự báo” St tại thời điểm t trong tương lai Độ lệch Ft-St chính là sai số của dự báo.

— Tỷ giá kỳ hạn được xem là chỉ số dự báo không thiên lệch khi nó thường xuyên sai lệch so với tỷ giá giao ngay thực tế trong tương lai, và các mức sai lệch này tương đối ngang bằng nhau về tần suất cũng như mức độ Tổng sai lệch trong dài hạn sẽ hướng đến 0.

S 1

Tỷ giá

Thời gian

Trang 60

Hiệu ứng Fisher quốc tế

Trang 61

Hiệu ứng Fisher quốc tế

International Fisher Effect (IFE)

— Hiệu ứng Fisher dạng truyền thống: Lãi suất danh

nghĩa ở mỗi quốc gia là lãi suất thực đã điều chỉnh tỷ

lệ lạm phát

(1+i) = (1+r)(1+ΔP)Gần đúng: i = r + ΔP ó r = i - ΔP

— Dạng kỳ vọng: Lãi suất danh nghĩa ở mỗi quốc gia

phản ánh lãi suất thực kỳ vọng cộng với phần bù lạmphát dự kiến

i = re + ΔPe ó re = i - ΔPe

Trang 63

— IFE được tạo nên từ sự kết hợp UIP và PPP

D

e e

e

P i

i - * = D - D * Û - D = * - D *

e

r = *

Trang 64

— 3 điều kiện PPP, UIP, và IFE bổ sung và liên kết chặt chẽ với nhau.

Trang 65

Tương tác giữa các điều kiện cân bằng

Trang 66

— PPP: Dự báo sự thay đổi tỷ giá dựa trên chênh lệch tỷ lệ lạm phát kỳ vọng.

— Hiệu ứng Fisher (FE): Lãi suất danh nghĩa tại một quốc gia ngang bằng với lãi suất thực (r) cộng với phần bù lạm phát

— Tỷ giá kỳ hạn không thiên lệch (UFR): Tỷ giá kỳ hạn là chỉ

số dự báo không thiên lệch về tỷ giá giao ngay trong tương lai.

Trang 67

— Tình trạng bang đầu: UIP tồn tại

— FED thay đổi CSTT làm lạm phát ở US được kỳ vọng cao hơn

— Lạm phát cao hơn làm lãi suất danh nghĩa USD tăng à mất cân

bằng UIP

— Lạm phát cao hơn làm mất cân bằng PPP

— Tỷ giá danh nghĩa kỳ vọng được điều chỉnh để duy trì UIP: USD được kỳ vọng giảm giá

— Nếu S kỳ vọng thay đổi, F chịu sức ép điều chỉnh để duy trì thuyết

kỳ vọng không thiên lệch

— Nếu S kỳ vọng không thay đổi, S hiện tại chịu sức ép thay đổi

— Nếu NHTW theo đuổi tỷ giá cố định (làm S hiện tại và kỳ vọng đều không thay đổi do can thiệp của NHTW), lãi suất trong nước

và nước ngoài phải thay đổi để duy trì UIP

— à kỳ vọng thay đổi lạm phát, đều sẽ dẫn đến những mức cân

bằng mới của tỷ giá và lãi suất

Trang 68

Thị trường Hoàn hảo

Ng ang bằ ng lã

i s uấ t Fisher Quốc tế

IFE

Trang 69

Các yếu tố tác động đến tỷ giá

Trang 70

Tài liệu đọc

— Madura (2018), chapter 4

— Melvin & Norrbin (2017), chapter 14 & 15

— Lê Phan Thị Diệu Thảo, Nguyễn Trần Phúc và ctg(2015), chương 8

Trang 71

Mục tiêu

— Giải thích được sự vận động của tỷ giá theo cung cầungoại tệ

— Giải thích được các giả định của tiếp cận tiền tệ

— Phân tích được các yếu tố tác động đến tỷ giá trongchế độ tỷ giá linh hoạt

— Sử dụng mô hình tiền tệ giá cứng để giải thích biếnđộng vượt trội của tỷ giá trong ngắn hạn

Trang 72

Nội dung

— Các yếu tố tác động đến tỷ giá theo cung cầu ngoại tệ

— Xác định tỷ giá theo tiếp cận tiền tệ

— Các phương pháp dự báo tỷ giá

Trang 73

Các yếu tố tác động đến tỷ giá theo

cung cầu ngoại tệ

Trang 74

Xác định tỷ giá theo tiếp cận tiền tệ

Trang 75

Mô hình tiền tệ tỷ giá linh hoạt

— Mô hình đơn giản (simple model)

— Mô hình 2 quốc gia (two country model)

Trang 76

Mô hình đơn giản

— Giả định:

— Đường tổng cung (AS) thẳng đứng

— Cầu tiền ổn định và phụ thuộc vào thu nhập thực (Y),

mức giá P, thông số k (k>0).

— P↑: với các giao dịch như cũ cần nhiều tiền hơn à Md↑

— Y ↑: nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn,nhiều giao dịch được thực hiện hơn à Md↑

— Ngang giá sức mua tuyệt đối duy trì trong ngắn và dài hạn

(1.1)

(1.2)

Trang 77

— Thị trường tiền tệ cân bằng khi:

— Thay (1.2) vào (1.3):

— Khi đó, tỷ giá được xác định bởi:

— Tỷ giá phụ thuộc vào cung tiền, thu nhập thực và giáhàng hóa ở nước ngoài

(1.5) (1.3) (1.4)

Trang 79

Thay đổi cung tiền

— Y và P* không đổi

— Cung tiền tăng: à

— Giá tăng, tỷ giá tăng

— Cân bằng mới: B (P1, S1); b (P1, Y0)

— Cung tiền tăng, với các yếu tố khác không đổi, làm tỷgiá tăng, nội tệ giảm giá

Trang 81

— Hàm ý chính sách:

— Trong chế độ tỷ giá thả nổi, tăng cung tiền làm ảnh hưởng đến tỷ giá danh nghĩa, nhưng không ảnh hưởng tỷ giá thực

— à CSTT có hiệu lực đối với các biến số danh nghĩa nhưng không có hiệu lực đối với nền kinh tế thực (tỷ giá thực không đổi, sản lượng thực không tăng)

Trang 82

Thay đổi thu nhập thực

— và P* không đổi

— Thu nhập thực (sản lương) tăng: à

— Giá giảm, tỷ giá giảm

— Cân bằng mới: b (Y1, P1); B (P1, S1)

— Thu nhập thực tăng, với các yếu tố khác không đổi làm

tỷ giá giảm, nội tệ lên giá

Ngày đăng: 09/04/2022, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm