Slide 1 12312019 1 TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN (DEVELOPMENT FINANCE) GIẢNG VIÊN TRẦN THỊ THÙY DUNG KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ EMAIL dungttt ktqtbuh edu vn ĐIỆN THOẠI 0913 471 311 1 NỘI DUNG Phần 1 Tổng quan về DF • Ch 1 Tài chính và phát triển kinh tế • Ch 2 Hệ thống tài chính trong phát triển kinh tế • Ch 3 Áp chế tài chính • Ch 4 Tự do hóa tài chính Phần 2 Các lĩnh vực then chốt trong DF • Ch 5 Tài trợ phát triển nhà • Ch 6 Tài trợ phát triển cơ sở hạ tầng 2 TÀI LIỆU THAM KHẢO • P K Rao, Development Fin.
Trang 1TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN
(DEVELOPMENT FINANCE)
GIẢNG VIÊN: TRẦN THỊ THÙY DUNG KHOA: KINH TẾ QUỐC TẾ EMAIL: dungttt_ktqt@buh.edu.vn ĐIỆN THOẠI: 0913.471.311
1
NỘI DUNG
Phần 1: Tổng quan về DF
• Ch 1: Tài chính và phát triển kinh tế
• Ch 2: Hệ thống tài chính trong phát triển kinh tế
TÀI LIỆU THAM KHẢO
• P K Rao, Development Finance, Springer, 2003
• Gianluigi Giorgioni, Development Finance: Challenges
and Opportunities, Palgrave Macmillan UK, 2017
• Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á:
Trang 2Tài chính và phát triển kinh tế
Hệ thống tài chính trong phát triển kinh tế
Trang 3MỤC TIÊU HỌC TẬP
• Hiểu được các khái niệm cơ bản: Tăng trưởng
kinh tế; phát triển kinh tế; Tài chính và Tài
chính phát triển
• Phân tích được mối liên hệ giữa dòng vốn, các
định chế tài chính và tài chính phát triển với
tăng trưởng và phát triển kinh tế
7
Chương 1: Tài chính & phát triển kinh tế
1.1 Các khái niệm
1.2 Tài chính, tăng trưởng
kinh tế và phát triển kinh tế
8
9
Trang 41.1 Các khái niệm
• Tăng trưởng và phát triển kinh tế:
– Tăng trưởng kinh tế: Là sự gia tăng về lượng kết
quả đầu ra của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất
định
– Phát triển kinh tế: Là quá trình thay đổi theo
hướng tiến bộ về mọi mặt kinh tế - xã hội của một
quốc gia trong bối cảnh nền kinh tế đang tăng
quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức
giá trị Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo
lập, phân phối các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong
nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở
mỗi điều kiện nhất định
Trang 5• Tài chính và Tài chính phát triển:
– Tài chính phát triển: Tài chính phát triển đề cập
đến những nỗ lực nhằm hỗ trợ, thúc đẩy phát triển
kinh tế thông qua đầu tư công và đầu tư tư nhân
Đó có thể là hoạt động đầu tư trực tiếp vào dự án
hoặc tác động nhằm hỗ trợ, thúc đẩy tiến trình thực
hiện dự án nhằm mang lại lợi ích dài hạn cho cộng
đồng, quốc gia, hoặc một nền kinh tế Tài chính
phát triển yêu cầu các chương trình và giải pháp
cho những thách thức mà doanh nghiệp, ngành…
đối mặt
14
What is development finance?
15
• Development finance encompasses everything from
individual micro loans to macro investments in
business and infrastructure While it might align
closely with mainstream finance, the spirit that drives
it is vastly different
• Development finance aims to serve people and
communities beyond the pale of mainstream finance
Credit is transformed from an instrument of profit to
one of social emancipation and progress
Trang 61.2 Tài chính, tăng trưởng kinh tế và
phát triển kinh tế
Dòng vốn và tăng trưởng kinh tế
Các tổ chức tài chính và tăng trưởng kinh tế
Phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế
Phát triển tài chính và phát triển kinh tế
16
Dòng vốn và tăng trưởng kinh tế
• Dòng vốn (Capital flow): The movement of
money for investment in and out of countries
• Capital flows bao gồm cả các dòng vốn ngắn
hạn cũng như các dòng vốn trung và dài hạn
• Một vài dòng vốn liên quan trực tiếp đến phát
triển kinh tế còn đa phần các dòng vốn còn lại
chỉ liên quan đến suất sinh lợi từ việc đầu tư
17
Trang 719
Các tổ chức tài chính và tăng trưởng
kinh tế
• Tổ chức tài chính (Financial Institution): Tổ chức tài
chính là một doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ
tài chính
• Ở hầu hết các quốc gia, các yếu tố như dòng vốn, sự
hình thành và hoạt động hiệu quả của các tổ chức tài
chính đóng một vai trò quan trọng trong tăng trưởng và
phát triển kinh tế trong nhiều thập kỷ
• Vai trò của các tổ chức tài chính không chỉ thể hiện qua
việc giảm chi phí thông tin và chi phí giao dịch mà còn
tạo ra các sản phẩm mới với giá trị gia tăng cao
20
Phát triển tài chính và
tăng trưởng kinh tế
• Sự hình thành và hoạt động của các tổ chức tài
chính (FI) giúp làm giảm chi phí giao dịch
(TC);
• Cung cấp các dịch vụ tài chính cho hầu hết các
lĩnh vực kinh tế cũng như mọi thành phần xã
hội
21
Trang 8Phát triển tài chính và phát triển kinh tế
• Tài chính là một trong các đầu vào của quá
trình tăng trưởng và phát triển kinh tế (tạo
thêm công ăn việc làm, gia tăng thu nhập, nâng
cao chất lượng cuộc sống…);
• Bên cạnh đó, sự sẵn có của các nguồn tài chính
còn có tác động đến chất lượng và nguồn cung
ứng các đầu vào khác phục vụ cho quá trình
phát triển kinh tế
22
Phát triển tài chính và phát triển kinh tế
• King và Levine (1993): Tồn tại mối quan hệ
tích cực giữa phát triển tài chính với tăng
trưởng kinh tế
• Aghion, Howitt và Mayer-Foulkes (2005):
Phát triển tài chính là rất quan trọng nhưng cần
hội tụ với việc phát triển kinh tế
• …
23
Phát triển tài chính và phát triển kinh tế
• Hoàng Thị Phương anh & Đinh Tấn Danh (2015), “Tác
động của phát triển tài chính đến phát triển kinh tế:
Bằng chứng tại các quốc gia khu vực châu Á”, Tạp
chí Phát triển & Hội nhập: Nhóm tác giả sử dụng mô
hình DOLS (Dynamic Ordinary Least Square) với dữ
liệu của 29 quốc gia trong khu vực Châu Á từ 1996 đến
2013 Kết luận:
– Nếu có sự cân bằng giữa phát triển tài chính và phát triển
kinh tế thì phát triển tài chính sẽ dẫn đến phát triển kinh tế
trong dài hạn;
– Các quốc gia có thu nhập thấp hơn thì tác động của tài
chính đến tăng trưởng kinh tế lớn hơn và ngược lại
Trang 11(Cách phân loại của Việt Nam)
NH hợp tác
Quỹ TD
Cty tài chính Cty cho thuê tài chính
Ngân hàng
thương mại Ngân hàng Phát triển
VDB VBSP
NHTMNN NHTMCP NH nước ngoài 100% FDI
Liên doanh
CN nước ngoài
Cty chứng khoán
Cty đầu
tư chứng khoán
Cty quản
lý quỹ
Cty bảo hiểm
Mối quan hệ đồng sở hữu
Thu nhập Được biết trước Không biết trước
Thời hạn Được biết trước Không biết trước
Độ rủi ro Thấp Cao
Tính hấp dẫn Ưa thích sự an toàn Ưa thích rủi ro, mạo hiểm
33
Trang 12cụ tài chính
Mối quan hệ
giữa 2 thị
trường
Tạo hàng hóa Định giá và làm tăng tính lỏng
cho các công cụ tài chính Từ đó thúc đẩy việc phát hành và tăng quy mô trên thị trường sơ cấp
TIÊU CHÍ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ THỊ TRƯỜNG VỐN
Thời hạn Ngắn hạn Trung – dài hạn
Hàng hóa Tín phiếu kho bạc, tín
Trang 13Thị trường tiền tệ và thị trường vốn (tt)
TIÊU CHÍ THỊ TRƯỜNG
TIỀN TỆ
THỊ TRƯỜNG VỐN
Chức năng Đáp ứng nhu cầu vốn
án, đầu tư TSCĐ của doanh nghiệp
37
CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Công cụ trên thị trường tiền tệ
Công cụ trên thị trường vốn
Công cụ trên thị trường phái sinh
Tín phiếu Tiền Các giấy tờ có
Trang 14CƠ SỞ HẠ TẦNG TÀI CHÍNH
• Cơ sở hạ tầng tài chính là khuôn khổ các luật lệ
và hệ thống làm nền tảng để các bên có liên quan
lập kế hoạch, đàm phán và thực hiện các giao dịch
tài chính
• Cơ sở hạ tầng tài chính tại điều kiện cho hệ thống
tài chính hoạt động hiệu quả
• Các thành phần của cơ sở hạ tầng tài chính:
– Cấu trúc pháp lý;
– Nguồn lực giám sát và thực thi;
– Yêu cầu cung cấp thông tin;
– Cơ sở thanh khoản;
– Hệ thống giao dịch và thanh toán…
40
2.2 Chức năng của hệ thống tài chính
Huy động tiết kiệm
Phân bổ vốn
Chuyển giao và phân bổ rủi ro
Giám sát quản trị
41
HUY ĐỘNG TIẾT KIỆM VÀ PHÂN BỔ VỐN
Tài chính gián tiếp (Indirect finance)
TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Trang 15CHUYỂN GIAO VÀ PHÂN BỔ RỦI RO
43
DOANH
NGHIỆP
DOANH NGHIỆP
Cổ đông (30%)
Chủ nợ (50%)
RỦI RO ĐƯỢC CHIA SẺ VÀ DỊCH CHUYỂN GIỮA NHỮNG NHÀ ĐẦU
– Ngân hàng đánh giá mức độ tín nhiệm của khách
hàng và tính khả thi của dự án trước khi cho vay và
khuyến cáo sẽ ngừng cho vay và thu hồi nợ nếu
vốn vay không được sử dụng đúng mục đích hoặc
việc đầu tư sau đó được chứng minh là kém hiệu
quả…
44
2.3 Các định chế tài chính phát triển
• Thuật ngữ các định chế tài chính phát triển bao
gồm không chỉ các ngân hàng phát triển của
chính phủ mà cả hàng ngàn tổ chức phi chính
phủ trên toàn thế giới sử dụng nguồn tài trợ
phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển của cộng
đồng, phân cấp quyền lực và trao quyền cho
địa phương
45
Trang 162.3 Các định chế tài chính phát triển
• Nói cách khác, các định chế tài chính phát
triển (DFIs) lấp đầy khoảng trống giữa tài trợ
công và đầu tư tư nhân Đó chính là các định
chế tài chính chuyên tài trợ cho các chương
trình và các dự án nhằm thúc đẩy phát triển
Chúng tập trung ở các khu vực, các nước đang
phát triển, nơi mà khả năng tiếp cận nguồn tài
chính của khu vực tư nhân còn hạn chế
46
2.3 Các định chế tài chính phát triển
• Mục tiêu chính của DFIs: Thúc đẩy các chương
trình phát triển trong các lĩnh vực kinh tế cụ thể
như nông nghiệp, thương mại quốc tế…
• DFIs thường chuyên về tài trợ vốn trung và dài
hạn cho các dự án có rủi ro về tín dụng và thị
trường cao
• Trong thập kỷ tiếp theo, DFIs sẽ tiếp tục hoàn
thiện và đảm nhận vai trò ngày càng quan trọng
trong việc theo đuổi mục tiêu chính sách của
chính phủ về việc phát triển kinh tế - xã hội
47
MỘT SỐ ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH PHÁT TRIỂN
QUỐC TẾ
Trang 173 Các chính sách nào gây ra áp chế tài chính?
4 Làm thế nào để đo lường tình trạng áp chế tài chính?
5 Áp chế tài chính có ảnh hưởng đến tăng trưởng và
phát triển kinh tế hay không?
50
3.1 Khái niệm
• Áp chế tài chính đề cập đến việc chính phủ
thiết lập các quy định hoặc ban hành các văn
bản pháp quy hoặc đưa ra các rào cản phi thị
trường nhằm hạn chế hoạt động của các trung
gian tài chính
• Ví dụ: trần lãi suất, quy định tỷ lệ thanh khoản,
yêu cầu tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao, kiểm soát
vốn, cho vay theo chỉ định…
51
Trang 183.2 Mục đích của áp chế tài chính
• Lý do mà hầu hết các chính phủ đưa ra để
giải thích việc can thiệp và chi phối đến
hệ thống tài chính là nhằm kiểm soát
nguồn lực tài chính của nước họ Qua
đó, họ có thể tài trợ cho các nhu cầu vốn
của mình với chi phí rẻ hơn so với việc
huy động trực tiếp từ thị trường
52
3.2 Mục đích của áp chế tài chính
• Huy động tiền trực tiếp từ hệ thống tài chính
nhằm tạo nguồn thu ngân sách
• Phân bổ tín dụng đến các dự án đầu tư của Nhà
nước
• Kiểm soát chặt chẽ hệ thống tài chính nhằm
khai thác nguồn lực tài chính cho khu vực nhà
nước
53
3.3 Công cụ áp chế tài chính
i Trần lãi suất
ii Tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao
iii Chỉ đạo tín dụng (cho vay theo chỉ định)
iv Sở hữu hoặc quản lý vi mô các TCTD
v Các quy định nhằm hạn chế sự tham gia vào HTTC
vi Hạn chế sự lưu chuyển của dòng vốn quốc tế
Trang 19Trần lãi suất
• Quy định mức lãi suất tối đa được sử dụng để huy
động tiền gửi
• Mục đích: ngăn ngừa tình trạng ―cạnh tranh thái
quá‖ đối với tiền gửi, làm tăng khả năng sinh lợi,
từ đó làm tăng sự an toàn và vững mạnh của ngân
hàng
• Tác động không mong muốn: gây tổn thất cho
người gửi tiết kiệm, đặc biệt trong điều kiện lạm
phát cao; làm giảm lượng vốn tín dụng được cung
Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao
• Dự trữ bắt buộc là việc NHTW quy định các
NHTG phải trích một tỷ lệ phần trăm nhất định
trên số tiền họ huy động được và gửi tại NHTW
• Mục đích: Đảm bảo tính thanh khoản cho hệ
thống ngân hàng
• Tác động không mong muốn: Các khoản dự trữ
bắt buộc này được xem như một khoản thuế âm
và làm giảm lượng cung vốn tín dụng trong nền
kinh tế dẫn đến chênh lệch giữa lãi suất huy động
và lãi suất cấp tín dụng gia tăng
57
Trang 20Chỉ đạo tín dụng
• NHTW hoặc chính phủ chỉ định NH phải cho một
số doanh nghiệp hoặc một vài dự án vay
• Mục đích: Hỗ trợ các doanh nghiệp, các ngành
―mũi nhọn‖ tiếp cận vốn để phát triển
• Tác động không mong muốn: Nguồn cung vốn tín
dụng cho nền kinh tế giảm, chênh lệch lãi suất
tiền gửi và lãi suất tiền vay gia tăng…; các doanh
nghiệp được tiếp cận vốn hoạt động không hiệu
quả, ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn
58
Sở hữu hoặc quản lý vi mô các TCTD
• Nhà nước sở hữu 100% hoặc giữ cổ phần chi
phối ở các ngân hàng lớn
• Mục đích: Can thiệp vào hoạt động của ngân
hàng làm cho hiệu quả hoạt động của ngân
hàng hiệu quả hơn
• Tác động không mong muốn: Can thiệp quá
sâu vào hoạt động của ngân hàng làm cho hiệu
quả hoạt động của ngân hàng trở nên kém hiệu
quả hơn
59
Hạn chế sự tham gia vào HTTC
• Đưa ra các điều kiện, các quy định khắt khe
nhằm hạn chế sự tham gia vào hệ thống tài
chính, đặc biệt là đối với các TCTC của nước
ngoài và có yếu tố nước ngoài
Trang 21Hạn chế sự lưu chuyển của
dòng vốn quốc tế
• Đặt bất cứ loại thuế công khai hoặc ngầm ẩn
nào lên các dòng vốn ra và vào:
– Các công cụ tiền tệ: lãi suất; tỷ giá; dự trữ bắt buộc
• Tỷ lệ dự trữ hiệu dụng: Chia lượng dự trữ của
ngân hàng cho lượng tiền gửi ngân hàng Tỷ lệ
này càng giảm chứng tỏ mức độ tự do hóa của thị
trường tài chính ngày càng cao
• Lãi suất thực: Xem khả năng mua hàng hóa và
dịch vụ thực của người gửi tiết kiệm tăng lên hay
bị mất đi bao nhiêu (hệ quả của việc tiết kiệm) lãi
suất thực càng âm có nghĩa là thị trường tài chính
đó kém tự do (bị áp chế cao/ mạnh)
63
Trang 223.4 Đo lường áp chế tài chính
• Số đo thanh khoản (M3/GDP): Chỉ tiêu này
càng cao chỉ sự phát triển tài chính nhiều
hơn
• Số đo vay mượn: Tỷ số tín dụng trong nước
dành cho thành phần tư nhân
• Số đo cho vay: Tỷ số tài sản của NHTM
trên tổng tài sản của NHTM và NHTW
• Quy mô tương đối của thị trường cổ phiếu
64
65
3.5 Các tác động tiêu cực
của áp chế tài chính
• Theo McKinnon & Shaw (1973):
– Kiểm soát lãi suất ngặt nghèo, tỷ lệ dự trữ bắt
buộc cao… tương tác với lạm phát thường làm cho
lãi suất thực âm, cản trở phát triển hệ thống tài
chính theo chiều sâu;
– Lãi suất thấp không làm tăng vốn đầu tư như dự
kiến vì hạn chế khả năng huy động tiết kiệm;
– Đầu tư của doanh nghiệp và hộ gđ sẽ tập trung vào
các tài sản ít bị tác động bởi lạm phát (vàng và
BĐS)
Trang 233.5 Các tác động tiêu cực
của áp chế tài chính
• Theo McKinnon & Shaw (1973): (tt)
– Các nhà đầu tư phải dựa nhiều vào vốn tự có vì nguồn
cung vốn tín dụng trên thị trường chính thức bị hạn
chế;
– Việc dựa vào vốn tự có làm tài sản nợ của doanh
nghiệp có tính thanh khoản rất thấp;
– Hoạt động đầu tư của các quỹ đầu tư và công ty bảo
hiểm bị hạn chế;
– Tín dụng chỉ định tạo ra những khác biệt lớn về lãi
suất giữa đối tượng được ưu tiên và đối tượng không
được ưu tiên
• Tự do hóa tài chính là quá trình giảm thiểu và
cuối cùng là xóa bỏ sự kiểm soát của Nhà
nước đối với hoạt động của hệ thống tài chính
quốc gia, làm cho hệ thống này hoạt động tự
do hơn và hiệu quả hơn theo quy luật thị
trường
69
Trang 24CÂU HỎI THẢO LUẬN
1) Những chỉ trích về tự do hóa tài chính?
2) Những thất bại trong tự do hóa tài chính?
3) Trình tự tự do hóa tài chính và sự cần thiết
của tự do hóa tài chính theo trình tự?
4) Ấn độ trước và sau tự do hóa tài chính?
5) Tự do hóa tài chính hay áp chế tài chính?
70
1 Những chỉ trích về tự do hóa tài chính:
Trường phái cơ cấu mới: Tự do hóa tài
chính đã không tính đến vai trò quan
trọng của thị trường phi chính thức
Thất bại thị trường: Tình trạng thông
tin bất cân xứng dẫn đến lựa chọn
ngược và tâm lý ỷ lại
71
2 Những thất bại trong tự do hóa
tài chính
Bất ổn định kinh
tế vĩ mô
Lạm phát
Phá sản
Thất nghiệp
…
Trang 253 Sự cần thiết phải tự do hóa tài chính
Đa dạng hóa sở hữu
Tăng cạnh tranh
Bỏ tín dụng chỉ định
CẢI CÁCH THƯƠNG MẠI
4.1 Ấn độ trước khi tự do hóa tài chính
• Tỷ lệ thanh khoản quy định: Tăng từ 25% năm
Trang 265 Tự do hóa tài chính hay áp chế tài chính
76
4.2 Bản chất của tự do hóa tài chính
• Chuyển vai trò điều tiết tài chính từ chính phủ
r 0
r 0’
r 1 r 2
I 0 I 1 I 2
Trang 27Trần lãi suất huy động qua các thời kỳ
79
80
81
Trang 29NH hợp tác
Quỹ TD
Cty tài chính Cty cho thuê tài chính
NHTMNN NHTMCP NH nước ngoài 100% FDI
Liên doanh
CN nước ngoài
Cty chứng khoán
Cty đầu
tư chứng khoán
Cty quản
lý quỹ
Cty bảo hiểm
ÁP CHẾ TÀI CHÍNH
(FINANCIAL REPRESSION)
CHƯƠNG 3:
Trang 30Q&A
1 Áp chế tài chính là gì?
2 Tại sao chính phủ nhiều nước kiềm chế và chi phối
HTTC của họ?
3 Các chính sách nào gây ra áp chế tài chính?
4 Làm thế nào để đo lường tình trạng áp chế tài chính?
5 Áp chế tài chính có ảnh hưởng đến tăng trưởng và
phát triển kinh tế hay không?
88
3.1 Khái niệm
• Áp chế tài chính đề cập đến việc chính phủ
thiết lập các quy định hoặc ban hành các văn
bản pháp quy hoặc đưa ra các rào cản phi thị
trường nhằm hạn chế hoạt động của các trung
gian tài chính
• Ví dụ: trần lãi suất, quy định tỷ lệ thanh khoản,
yêu cầu tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao, kiểm soát
vốn, cho vay theo chỉ định…
90
3.2 Mục đích của áp chế tài chính
• Lý do mà hầu hết các chính phủ đưa ra để
giải thích việc can thiệp và chi phối đến
hệ thống tài chính là nhằm kiểm soát
nguồn lực tài chính của nước họ Qua
đó, họ có thể tài trợ cho các nhu cầu vốn
của mình với chi phí rẻ hơn so với việc
huy động trực tiếp từ thị trường
Trang 313.2 Mục đích của áp chế tài chính
• Huy động tiền trực tiếp từ hệ thống tài chính
nhằm tạo nguồn thu ngân sách
• Phân bổ tín dụng đến các dự án đầu tư của Nhà
nước
• Kiểm soát chặt chẽ hệ thống tài chính nhằm
khai thác nguồn lực tài chính cho khu vực nhà
nước
92
3.3 Công cụ áp chế tài chính
i Trần lãi suất
ii Tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao
iii Chỉ đạo tín dụng (cho vay theo chỉ định)
iv Sở hữu hoặc quản lý vi mô các TCTD
v Các quy định nhằm hạn chế sự tham gia vào HTTC
vi Hạn chế sự lưu chuyển của dòng vốn quốc tế
93
Trần lãi suất
• Quy định mức lãi suất tối đa được sử dụng để huy
động tiền gửi
• Mục đích: ngăn ngừa tình trạng ―cạnh tranh thái
quá‖ đối với tiền gửi, làm tăng khả năng sinh lợi,
từ đó làm tăng sự an toàn và vững mạnh của ngân
hàng
• Tác động không mong muốn: gây tổn thất cho
người gửi tiết kiệm, đặc biệt trong điều kiện lạm
phát cao; làm giảm lượng vốn tín dụng được cung
ứng trong nền kinh tế…
94
Trang 32TÁC ĐỘNG CỦA TRẦN LÃI SUẤT
Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao
• Dự trữ bắt buộc là việc NHTW quy định các
NHTG phải trích một tỷ lệ phần trăm nhất định
trên số tiền họ huy động được và gửi tại NHTW
• Mục đích: Đảm bảo tính thanh khoản cho hệ
thống ngân hàng
• Tác động không mong muốn: Các khoản dự trữ
bắt buộc này được xem như một khoản thuế âm
và làm giảm lượng cung vốn tín dụng trong nền
kinh tế dẫn đến chênh lệch giữa lãi suất huy động
và lãi suất cấp tín dụng gia tăng
96
Chỉ đạo tín dụng
• NHTW hoặc chính phủ chỉ định NH phải cho một
số doanh nghiệp hoặc một vài dự án vay
• Mục đích: Hỗ trợ các doanh nghiệp, các ngành
―mũi nhọn‖ tiếp cận vốn để phát triển
• Tác động không mong muốn: Nguồn cung vốn tín
dụng cho nền kinh tế giảm, chênh lệch lãi suất
tiền gửi và lãi suất tiền vay gia tăng…; các doanh
nghiệp được tiếp cận vốn hoạt động không hiệu
quả, ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn
Trang 33Sở hữu hoặc quản lý vi mô các TCTD
• Nhà nước sở hữu 100% hoặc giữ cổ phần chi
phối ở các ngân hàng lớn
• Mục đích: Can thiệp vào hoạt động của ngân
hàng làm cho hiệu quả hoạt động của ngân
hàng hiệu quả hơn
• Tác động không mong muốn: Can thiệp quá
sâu vào hoạt động của ngân hàng làm cho hiệu
quả hoạt động của ngân hàng trở nên kém hiệu
quả hơn
98
Hạn chế sự tham gia vào HTTC
• Đưa ra các điều kiện, các quy định khắt khe
nhằm hạn chế sự tham gia vào hệ thống tài
chính, đặc biệt là đối với các TCTC của nước
ngoài và có yếu tố nước ngoài
99
Hạn chế sự lưu chuyển của
dòng vốn quốc tế
• Đặt bất cứ loại thuế công khai hoặc ngầm ẩn
nào lên các dòng vốn ra và vào:
– Các công cụ tiền tệ: lãi suất; tỷ giá; dự trữ bắt buộc
Trang 34• Tỷ lệ dự trữ hiệu dụng: Chia lượng dự trữ của
ngân hàng cho lượng tiền gửi ngân hàng Tỷ lệ
này càng giảm chứng tỏ mức độ tự do hóa của thị
trường tài chính ngày càng cao
• Lãi suất thực: Xem khả năng mua hàng hóa và
dịch vụ thực của người gửi tiết kiệm tăng lên hay
bị mất đi bao nhiêu (hệ quả của việc tiết kiệm) lãi
suất thực càng âm có nghĩa là thị trường tài chính
đó kém tự do (bị áp chế cao/ mạnh)
102
3.4 Đo lường áp chế tài chính
• Số đo thanh khoản (M3/GDP): Chỉ tiêu này
càng cao chỉ sự phát triển tài chính nhiều
hơn
• Số đo vay mượn: Tỷ số tín dụng trong nước
dành cho thành phần tư nhân
• Số đo cho vay: Tỷ số tài sản của NHTM
trên tổng tài sản của NHTM và NHTW
• Quy mô tương đối của thị trường cổ phiếu
Trang 35104
3.5 Các tác động tiêu cực
của áp chế tài chính
• Theo McKinnon & Shaw (1973):
– Kiểm soát lãi suất ngặt nghèo, tỷ lệ dự trữ bắt
buộc cao… tương tác với lạm phát thường làm cho
lãi suất thực âm, cản trở phát triển hệ thống tài
chính theo chiều sâu;
– Lãi suất thấp không làm tăng vốn đầu tư như dự
kiến vì hạn chế khả năng huy động tiết kiệm;
– Đầu tư của doanh nghiệp và hộ gđ sẽ tập trung vào
• Theo McKinnon & Shaw (1973): (tt)
– Các nhà đầu tư phải dựa nhiều vào vốn tự có vì nguồn
cung vốn tín dụng trên thị trường chính thức bị hạn
chế;
– Việc dựa vào vốn tự có làm tài sản nợ của doanh
nghiệp có tính thanh khoản rất thấp;
– Hoạt động đầu tư của các quỹ đầu tư và công ty bảo
hiểm bị hạn chế;
– Tín dụng chỉ định tạo ra những khác biệt lớn về lãi
suất giữa đối tượng được ưu tiên và đối tượng không
được ưu tiên
106