1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Slide Luật Thương mại 1

262 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Thương Mại
Tác giả Phan Đăng Hải
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Thương mại 1
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 262
Dung lượng 4,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation LUẬT THƯƠNG MẠI Phan Đăng Hải 1 Tel 0934 672 841 Email haipdhvnh eud vn Website phandanghai wordpress com Youtube Hải Phan Phan Đăng Hải haipdhvnh edu vn phandanghai wordpress com THÔNG TIN VỀ MÔN HỌC ● Môn học Luật Thương mại 1 ● Thời lượng 45 tiết ● Điểm Kiểm tra 1, Kiểm tra 2, Chuyên cần ● Hình thức thi cuối kỳ Vấn đáp ● Kiểm tra + Thi Sinh viên chỉ được phép sử dụng VBQPPL 2 mailto haipdhvnh edu vn Phan Đăng Hải haipdhvnh edu vn phandanghai wordpress com NỘI DUNG.

Trang 1

LUẬT THƯƠNG MẠI

Phan Đăng Hải

Tel: 0934.672.841 Email: haipd@hvnh.eud.vn Website: phandanghai.wordpress.com

Youtube: Hải Phan

Trang 2

THÔNG TIN VỀ MÔN HỌC

● Môn học: Luật Thương mại 1

● Thời lượng: 45 tiết

● Điểm: Kiểm tra 1, Kiểm tra 2, Chuyên cần

● Hình thức thi cuối kỳ: Vấn đáp

● Kiểm tra + Thi: Sinh viên chỉ được phép sử dụng VBQPPL

Trang 3

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương I. Khái quát về Luật Thương mại

Chương II. Hoạt động thương mại và thương nhân

Chương III. Quy chế pháp lý trong việc hình thành thương nhân

Chương IV. Quy chế pháp lý về hộ kinh doanh

Chương V. Quy chế pháp lý về doanh nghiệp tư nhân

Chương VI. Quy chế pháp lý về công ty hợp danh

Chương VII. Quy chế pháp lý về công ty TNHH2TV trở lên

Chương VIII. Quy chế pháp lý về công ty TNHH1TV

Chương IX. Quy chế pháp lý về công ty cổ phần

Chương X. Quy chế pháp lý về nhóm công ty

Chương XI. Quy chế pháp lý về hợp tác xã

Chương XII. Quy chế pháp lý về tổ chức lại doanh nghiệp, hợp tác xã

Chương XIII. Quy chế pháp lý về giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã

Chương XIV. Quy chế pháp lý về phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Trang 4

BUỔI TÊN CHƯƠNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ Lưu ý

1 Nội dung 1

Những vấn đề lý luận

Khái quát Luật Thương mại

Trang 5

GIÁO TRÌNH

● Giáo trình Luật Thương mại (Tập 1), Trường Đại học Luật Hà Nội, NXB Tư

Pháp, Hà Nội, 2018.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

● Giáo trình Luật Kinh tế, Phạm Duy Nghĩa, NXB Công An Nhân dân, 2015

● Pháp luật về doanh nghiệp – Những vấn đề pháp lý cơ bản, Trương Nhật

Quang, NXB Dân trí, 2016.

TÀI LIỆU HỌC TẬP

Trang 6

● Luật Doanh nghiệp 2020

● Luật Đầu tư 2020

● Luật Hợp tác xã 2012

● Luật Thương mại 2005

● Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

● Nghị định 47/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp

● Thôngtư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp

VĂN BẢN PHÁP LUẬT

Trang 7

NỘI DUNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

VỀ LUẬT THƯƠNG MẠI

Trang 8

I Quá trình hình thành và phát triển của Luật Thương mại

III Hành vi thương mại và thương nhân

NỘI DUNG CHÍNH

Trang 9

1 Quá trình hình thành và phát triển của Luật Thương mại trên thế giới

2 Quá trình hình thành và phát triển của của Luật Thương mại ở Việt Nam

Trang 10

● Nền kinh tế hàng hoá hình thành, phát triển

● Điều chỉnh bằng tập quán, thông lệ, thói quen, quy tắc xử sự khác.

Trang 11

● Trong thời kỳ phong kiến

● Sau khi thực dân Pháp xâm lược

● Từ 1945 đến 1975

● Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung

● Trong nền kinh tế thị trường

2 Quá trình hình thành và phát triển của LTM ở Việt Nam

Trang 12

● Nền kinh tế chịu sự quản lý toàn diện của NN bằng hệ thống chỉ tiêu, kế hoạch (vừa đưa ra chỉ tiêu, kế hoạch sản xuất vừa đảm bảo vật chất cho các đơn vị sản xuất kinh doanh) → Các quan hệ thương mại được điều chỉnh bằng p/pháp mệnh lệnh - quyền uy.

● Hệ thống pháp luật được xây dựng dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.

● Chỉ tồn tại các DN thuộc sở hữu NN và tập thể; KT quốc doanh giữ vai trò

Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung

Trang 13

Khởi nghiệp bằng nghề làm dép cao su từ nguyên liệu là những chiếc lốp ô tô phế thải, sau 20 năm làm thuê, đến cuối những năm 1970, đầu những năm 1980, giữa thời bao cấp, ông Chẩn và vợ đã có được cơ sở sản xuất riêng ngay tại khuôn viên nhà mình Đó là giai đoạn làm ăn cực thịnh của “vua lốp” Hằng này, từ sáng sớm, hàng trăm khách hàng từ khắp tỉnh phía Bắc xếp hàng trước cổng chờ mua lốp xe thồ của ông “Chính sự tụ tập đông người trước nhà đã

khiến cơ quan công quyền chú ý”, bà Trần Thị Oanh, vợ ông Chẩn nói.

Lốp xe thồ do ông Chẩn sản xuất sử dụng được gần ba năm, trong khi lốp của Nhà máy Cao su Sao Vàng chỉ

đi được nửa năm Điều ấy khiến các cơ quan chức năng cho rằng có điều gì “giả tạo” nên đã bắt đầu “tìm hiểu quá trình làmlốp của gia đình ông Chẩn” vào khoảng đầu năm 1983 “Họ vào nhà, xem kỹ từ nguyên liệu đầu vào, quy trình đắp lốp

cho đến khi có 1 chiếc lốp hoàn chỉnh Trong suốt thời gian đó, tôi và các con đã phải nhiều lần “thao diễn” cho mọi người xem để họ ghi vào biên bản”, ông Chẩn nói: “họ còn ghi chép tỉ mỉ nguồn gốc lốp phế thải mà tôi mua được” Họ cũng

không quên mang một số sản phẩm đi thử độ bền, độ ma sát tại Nhà máy Cao su Sao Vàng Kinh tế kế hoạch, mọi sản phẩm đều do Nhà nước quản lý, giao chỉ tiêu sản xuất và tiêu thụ, việc ông Chẩn “tự ý sản xuất”, theo họ, đã làm rối loạn

VỤ ÁN VUA LỐP NGUYỄN VĂN CHẨN

Trang 14

Sáng sớm ngày 27/8/1983, lực lượng liên ngành quận Ba Đình bao gồm quân đội, công an, viện kiểm sát, ủy ban đã phong tỏa nhà và xưởng sản xuất để công bố 2 quyết định Thứ nhất, tịch thu nhà cửa, toàn bộ công cụ và nguyên vật liệu sản xuất của xưởng sản

xuất lốp Thứ hai, bắt ông Nguyễn Văn Chẩn “Thực tế, khi khám nhà tôi, một số cán bộ phụ trách thương nghiệp của quận đã thấy bất công,

nhưng sau này tôi nghe nói họ không thể làm gì hơn vì mọi chuyện đều do bên công an đưa ra và thực hiện”, bà Oanh nói.

“Đó là thời điểm khó khăn nhất của đời tội và cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của các con tôi sau này”, bà

Oanhnhớ lại Mảnh đất rộng 917m2 ở ngõ 135 Đội Cấn, Hà Nội là nơi ở của ông bà và xưởng sản xuất bị tịch thu “vì nghi ngờ tôi còn chôn

vàng dưới đất” Khi được giải oan và nhận lại căn nhà 7 năm sau đó, diện tích đất này đã bị nhiều người lấn chiếm và hiện chỉ còn 200m2.

“Nhưng điều làm gia đình tôi gặp khó khăn hơn cả không phải là nhà bị tịch thu, mà là toàn bộ nguyên vật liệu, dây chuyền sản xuất, nguồn sống chính của gia đình cũng bị tịch biên và con cái không được học tập”, bà Oanh nói Sau ngày bị tịch thu nhà và xưởng sản xuất, bà

Oanh cùng các con phải ra vỉa hè phố Sơn Tây (Hà Nội) căng bạt tạm, sống qua ngày Ông Chẩn cười nói rằng may mà ngày đó Hà Nội chưa quản lý chặt chẽ vỉa hè, lòng đường như bây giờ, nên vợ ông và các con ông còn có chỗ dựng lều tạm.

Thu nhập của 2 ông bà bây giờ chủ yếu dựa vào 2 bàn billard Ông Chẩn “tiếc rẻ”, nếu các cơ quan công quyền ngày ấy(tiếp)

Trang 15

● Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với sự đa dạng của các loại hình DN đại diện cho nhiều h/thức sở hữu khác nhau.

● Nhà nước đảm bảo quyền tự do kinh doanh của công dân; tôn trọng quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.

● Hoạt động quản lý kinh tế của Nhà nước là quản lý việc thành lập, hoạt động

và chấm dứt hoạt động của các doanh nghiệp như phá sản, giải thể.

Trong nền kinh tế thị trường

Trang 16

Các giai đoạn phát triển ở Việt Nam

Luật Doanh nghiệp tư

nhân 1990 Luật Doanh nghiệp 1999 Luật Doanh nghiệp 2005

Luật Doanh nghiệp 2014

Luật Doanh nghiệp 2020

Quy chế thương nhân

tại Việt Nam 1987

Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996 Luật Đầu tư 2005

Luật Đầu tư 2014

Luật Đầu tư 2020 Luật Phá sản doanh nghiệp

1993 Luật Phá sản 2004 Luật Phá sản 2014 Luật Thương mại 1997 Luật Thương mại 2005

Hoạt động thương mại

và giải quyết tranh chấp

Pháp lệnh Hợp đồng kinh

tế 1989* Bộ luật Dân sự 2005 Bộ luật Dân sự 2015

Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Trang 17

1 Định nghĩa

2 Đối tượng điều chỉnh

II KHÁI NIỆM LUẬT THƯƠNG MẠI

Trang 18

Luật Thương mại là hệ thống các quy phạm pháp luật nhằm quy định quy chế thương nhân, điều chỉnh hoạt động thương mại của thương nhân và vấn đề giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại của họ.

1 Định nghĩa

Trang 19

● Hoạt động kinh tế: các hoạt động của con người có liên quan đến sản xuất, phân phối, trao đổi, và tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ.

● Hoạt động kinh doanh: là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận (Điều 4.21 Luật DN)

● Hoạt động thương mại: là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác (Điều 3.1 LTM 2005)

Kinh tế – Kinh doanh – Thương mại?

Trang 20

Luật Kinh tế: điều chỉnh các quan hệ kinh tế xã hội chủ nghĩa (gắn liền với quá trình hoạt động

sản xuất, kinh doanh của các đơn vị kinh tế nhà nước và tập thể; là quan hệ quản lý kinh tế củaNhà nước với tư cách là chủ sở hữu tư liệu sản xuất trong xã hội)

sử dụng chủ yếu ở thập niên 70-80mang nhiều yếu tố “luật công”

Luật Kinh doanh – Luật Thương mại: điều chỉnh hoạt động thương mại, hoạt động đầu tư kinh

doanh của thương nhân

thay thế dần cho khái niệm Luật kinh tế trong giai đoạn hiện naymang nhiều yếu tố “luật tư”

Luật Kinh tế - Luật Kinh doanh - Luật Thương mại?

Trang 21

Thứ nhất, nhóm các quan hệ xã hội liên quan đến quy chế thương nhân

o Điều kiện và thủ tục gia nhập thị trường

o Quyền và nghĩa vụ của thương nhân và nhà đầu tư

o Quản trị nội bộ của các loại hình thương nhân

o Vấn đề tổ chức lại doanh nghiệp, hợp tác xã

o Điều kiện, thủ tục rút khỏi thị trường

Thứ hai, nhóm các quan hệ xã hội liên quan đến hoạt động thương mại của thương nhân

Thứ ba, nhóm các quan hệ xã hội liên quan đến vấn đề giải quyết tranh chấp thương mại

2 Đối tượng điều chỉnh

Trang 22

● Phương pháp bình đẳng: điều chỉnh

nhân.

● Phương pháp quyền uy: điều chỉnh

nước và các thương nhân.

3 Phương pháp điều chỉnh

CQ quản lý Nhà nước

Thương nhân

Thương nhân

Trang 23

Nguồn của Luật Thương mại Việt Nam bao gồm những phương thức tồn tại của quy phạm pháp luật (nơi chứa đựng các quy phạm pháp luật) là những căn cứ để giải quyết các vụ việc xảy ra trong thực tế.

4 Nguồn của Luật Thương mại

Trang 24

1 Hành vi thương mại

III HÀNH VI THƯƠNG MẠI VÀ THƯƠNG NHÂN

Trang 25

1 Cô bán xôi đầu cổng HVNH / Cửa hàng Xôi Yến – Nguyễn Hữu Huân

2 Cửa hàng hoa, bánh / Các sạp hàng bán bánh trung thu hoặc các địa điểm kinh doanh hoa Lan, đào, quất chỉ mở dịp Tết

3 Người nông dân trồng lúa và bán gạo / Cơ sở sản xuất rau sạch, chăn nuôi gia súc, gia cầm

4 Ông Phan Đăng Hải / Doanh nghiệp tư nhân Phan Hải và Đồng Bọn

5 Vinfast, Vinhomes, VinMec… / Tập đoàn Vinfast

Ví dụ

Trang 26

● Theo nghĩa hẹp: mua bán

● Theo nghĩa rộng: tất cả các hoạt động sinh lợi

● Tổ hợp các hành vi thương mại → Hoạt động thương mại

Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác (Điều 3.1 LTM 2005).

1 Hành vi thương mại

Trang 27

Đặc điểm của hành vi thương mại

Được thực hiện trên thị trường

Mục đích sinh lợi

Mang tính chất nghề nghiệp

Được thương nhân thực hiện

Trang 28

Phân loại hành vi thương mại

Trang 29

2.1 Định nghĩa

2.2 Đặc điểm

2.3 Các loại thương nhân

2.4 Chế độ trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu thương nhân

2 Thương nhân

Trang 30

Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

(Điều 6.1 LTM 2005)

2.1 Định nghĩa

Trang 31

2.2 Đặc điểm

Phải thực hiện HVTM

Thực hiện HVTM độc lập Thực hiện HVTM mang tính nghề nghiệp

Phải có đăng ký kinh doanh

Trang 32

● Hộ kinh doanh

● Hợp tác xã

● Doanh nghiệp tư nhân

● Các loại hình công ty:

Trang 33

Cá nhânhoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ cáchoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đíchsinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinhdoanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của LTM Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạtđộng thương mại sau đây:

1 Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán ronghoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thươngnhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

2 Buôn bánvặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

3 Bán quàvặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

4 Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặcngười bán lẻ;

5 Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh,chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

(Điều 3.1 Nghị định 39/2007/NĐ-CP)

Cá nhân thực hiện hoạt động thương mại không phải đăng ký kinh doanh

Trang 34

● Thương nhân: Cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh

● Pháp nhân: Tổ chức có đăng ký hoặc không đăng ký kinh doanh

● Doanh nghiệp: Tổ chức kinh tế có đăng ký kinh doanh

● Chủ thể kinh doanh: Cá nhân, tổ chức có kinh doanh

Pháp nhân – Doanh nghiệp – Chủ thể kinh doanh

Trang 35

2.4 Chế độ trách nhiệm tài sản của thương nhân và chủ sở hữu

Phạm vi tài

sản t/hiện

nghĩa vụ

- TS đã góp/ cam kết góp vào - TS đã góp, cam kết góp vào; Các TS

khác thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư.

Đối tượng áp

dụng

- T/viên CTTNHH, CTCP, t/viên góp vốn CTHD, xã viên HTX.

Trang 36

● Quyền tự do kinh doanh

● Quyền bình đẳng trong hoạt động thương mại của thương nhân

2.5 Quyền cơ bản của thương nhân

Trang 37

NỘI DUNG 2

PHÁP LUẬT VỀ HỘ KINH DOANH

Trang 38

1 Khái niệm hộ kinh doanh

2 Thành lập, đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh

3 Thay đổi, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh

4 Quyền và nghĩa

PHÁP LUẬT VỀ HỘ KINH DOANH

Trang 39

Trước đổi mới 1986, có tên gọi “tổ chức tiểu sản xuất hàng hoá” như: Thợ thủ công, nông dân cá thể,

người làm dịch vụ nhỏ được phép kinh doanh sau khi được CQNN có thẩm quyền cấp Giấy môn bài

Trước 1990, HKD tồn tại dưới hình thức hộ cá thể, hộ tiểu công nghiệp và lực lượng này chính thức

được công nhận bằng Nghị định số 27-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng

Từ 1990 đến 1999, HKD tồn tại dưới hình thức người kinh doanh, gồm: Các cá nhân, nhóm người kinh

doanh dưới vốn pháp định và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 66/HĐBT

Từ 1999- 2005 (Luật DN năm 1999 - Luật DN năm 2005), HKD tồn tại dưới hình thức HKD cá thể do một

cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, được quy định tại Nghị định số 02/2000/NĐ-CP của Chính phủ.

● Từ 2005 đến nay, HKD cá thể được đổi tên thành HKD, bổ sung đối tượng một nhóm người làm chủ HKD

và sửa đổi quy định việc yêu cầu các HKD sử dụng từ 10 lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theohình thức DN

HỘ KINH DOANH

Trang 40

Hộ kinh doanh là một loại hình chủ thể kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.

Trang 41

● HKD do 1 cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình làm chủ

● Chủ sở hữu HKD (chủ HKD, các thành viên trong HKD) chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh.

● HKD không có tư cách pháp nhân

Đặc điểm của hộ kinh doanh

Trang 42

Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau:

2 Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 BLDS

3 Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.

4 Nhân danh mình tham gia các QHPL 1 cách độc lập.

(Điều 74 Bộ luật dân sự 2015)

Pháp nhân

Trang 43

Theo Tổng cục Thống kê, năm 1999 cả nước

có hơn 1,5 triệu HKD sử dụng hơn 3 triệu laođộng, đến năm 2017, số HKD đã tăng lên trên5,14 triệu, sử dụng khoảng 8,58 triệu laođộng Năm 2015, tổng doanh thu của khu vựcHKD là trên 2.249 nghìn tỷ đồng

Xét ở khía cạnh đăng ký hoạt động của HKDcho thấy, tỷ trọng hộ có đăng ký kinh doanhvẫn khá thấp trong tổng số HKD đang hoạtđộng Số liệu thống kê năm 2018 của Tổngcục Thống kê cho thấy, năm 2017 chỉ có trên29% số HKD phi nông nghiệp có địa điểmhoạt động ổn định, có Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh và có tới gần 66% số HKDchưa đăng ký Tỷ trọng này thấp hơn đáng kể

ở lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo, vớichỉ trên 17% có Giấy đăng ký kinh doanh

Ngày đăng: 18/05/2022, 23:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w