1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập NHÓM môn LUẬT THƯƠNG mại

18 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 175,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A4 Vận tải: Người bán phải ký hợp đồng chuyển hàng hóa từ một điểm giao hàng quy định nếu có hoặc tại nơi giao hàng đến một điểm nhận hàng nếu có, tại địa điểm nhận hàng đã thỏa thuận..

Trang 1

BÀI TẬP NHÓM 2 MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI

MỤC LỤC

I.

Khái quát chung về Incoterms năm 2020 2

1.

Lịch sử hình thành 2

2.

Nội dung chính 3

II Điều kiện CPT: Cước phí trả tới đích 4

1 Nội dung của CPT 4

1.1

Khái niệm: 4

1.2

Quy trình của CPT 5

1.3

Nghĩa vụ : 6

1.4

Rủi ro 11

1.5

Chi phí 12

1.6

Địa điểm 12

2.

Những lưu ý khi sử dụng điều khoản CPT ở Việt Nam 13 3.

Ưu điểm và nhược điểm 15

Tài liệu tham khảo 17

Trang 2

I Khái quát chung về Incoterms năm 2020

1 Lịch sử hình thành

Incoterms là một bộ các điều khoản/điều kiện thương mại quốc tế được soạn thảo bởi Phòng thương mại Quốc tế - International Chamber of commerce (ICC) quy định những nguyên tắc có liên quan đến giá cả và trách nhiệm của các bên (bên bán và bên mua) trong một hoạt động thương mại quốc tế

Năm 1936, phòng Thương mại quốc tế ICC tại Paris đã phát hành Incoterms quy định quốc tế, để giải thích các điều kiện thương mại để giải quyết những vấn

đề tồn tại, do những bất đồng giữa luật địa phương và những điều cốt yếu trong ngoại thương gây ra, cũng để quy chuẩn nhiều cách hiểu cho một thuật ngữ Ngoài

ra, Incoterms nhằm thống nhất tập quán thương mại quốc tế, tránh được những vụ tranh chấp và kiện tụng làm lãng phí thời gian và của cải của con người và xã hội

Từ đó đến nay, Incoterms đã được sửa đổi và bổ sung tám lần vào các năm 1953,

1967, 1976, 1980, 1990, 2000, 2010 và 2020 nhằm phù hợp với thực tiễn thương mại quốc tế Incoterms 2010 gộp các điều kiện D, bỏ các điều kiện DAF, DES, DEQ, DDU và thêm các điều kiện DAT và DAP Ngoài ra, thêm nghĩa vụ của người bán và người mua trong việc hợp tác chia sẻ thông tin và những thay đổi để thực hiện việc bán hàng nhiều lần trong hành trình (string sales)

Với phiên bản lần thứ 8 (Incoterms 2010), Incoterms của ICC đã trở thành một quy tắc chuẩn mực được thừa nhận và chấp nhận trên toàn cầu Incoterms cũng được sử dụng rộng rãi trong các hợp đồng mua bán quốc tế và nội địa trên toàn thế giới Kỷ niệm 100 năm ngày ra đời của ICC và nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn thương mại quốc tế trong thời đại công nghệ số, ICC đã tổ chức soạn thảo, sửa đổi, bổ sung và phát hành phiên bản mới Incoterms 2020 Trong quá trình

Trang 3

soạn thảo đã đề xuất một số sửa đổi, bổ sung nhằm mục đích đưa ra một bộ quy tắc Incoterms đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng, đúng đắn và chính xác, phản ánh thực tiễn sinh động của thương mại quốc tế

2. Nội dung chính

Incoterms là từ viết tắt của cụm từ tiếng Anh: International Commerce Terms Đây tập hợp các quy tắc thương mại quốc tế quy định về trách nhiệm của các bên trong hợp đồng ngoại thương Incoterms là các điều khoản thương mại quốc tế được chuẩn hóa, và được nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới công nhận và

sử dụng rộng rãi

Nội dung chính của các điều khoản này phải kể tới 2 điểm quan trọng:

a Trách nhiệm của bên mua, bên bán đến đâu

b Điểm chuyển giao trách nhiệm, chi phí, rủi ro từ người bán sang người mua

Đặc điểm và giá trị pháp lý của Incoterms

1 Incoterms không mang tính bắt buộc

1 Incoterms có nhiều phiên bản cùng tồn tại

2 Incoterms chỉ sử dụng đối với mua bán hàng hóa hữu hình

3 Incoterms chỉ xác định thời điểm di chuyển rủi ro hàng hóa và không giải quyết các vấn đề liên quan đến thực hiện hợp đồng

1 Giữ nguyên bản chất điều kiện cơ sở giao hàng

1 Incoterms chỉ có giá trị pháp lý điều chỉnh các vấn đề về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng trong trường hợp các bên thỏa thuận áp dụng Incoterms trong quá trình giao kết hợp đồng

Phân loại Incoterms

Incoterms 2020 có 11 điều kiện giao hàng được chia thành nhóm theo 2 cách như sau:

Phân loại theo hình thức vận tải

Trang 4

Nhóm I: Áp dụng cho tất cả các phương thức vận tải

Gồm EXW, FCA, CPT, CIP, DAP, DPU, DDP

Nhóm II: Các điều kiện được sử dụng riêng trong vận tải biển và đường thủy nội địa

Gồm FAS, FOB, CFR, CIF

Phân chia chi phí – cách xác định và ghi nhớ - nhanh:

Điều kiện CPT (Carriage Paid To: Cước phí trả tới)

Phân loại theo hình thức vận tải: CPT thuộc nhóm 1 - áp dụng cho tất cả các hình thức vận tải

Phân loại theo chi phí - cách xác định và ghi nhớ - nhanh: CPT thuộc nhóm

C Các quy tắc nhóm C (chữ cái đầu tiên của từ “Cost” hoặc “Carriage”) đòi hỏi người bán phải chịu chi phí vận chuyển tới nơi đến bao gồm cả những chi phí sau khi hàng được giao và đã chuyển giao rủi ro về mất mát hoặc hư hại hàng hóa cho

II Điều kiện CPT: Cước phí trả tới đích

1 Nội dung của CPT

1.1 Khái niệm:

CPT (Carriage Paid To) – Cước phí trả tới (ghi kèm nơi đến quy định): có

nghĩa là người bán giao hàng cho người mua khi giao hàng cho người chuyên chở

do người bán ký kết hoặc mua hàng đã được giao như vậy

Cụ thể là người bán giao hàng cho người chuyên chở hoặc người khác do người bán chỉ định tại nơi thỏa thuận (nếu điểm đó đã được các bên thỏa thuận) và người

Trang 5

bán phải ký hợp đồng và trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hóa tới địa điểm đến được chỉ định

 Khi sử dụng điều kiện CPT, người bán sẽ hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi người bán giao hàng cho người chuyên chở chứ không phải giao hàng đến điểm đích

 Cần làm rõ trong điều kiện CPT có 2 điểm tới hạn, vì rủi ro và chi phí được chuyển giao tại 2 địa điểm khác nhau

 Điều kiện này được sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều phương tiện vận tải tham gia

1.2 Quy trình của CPT

Quy trình của CPT trải qua rất nhiều bước và được thể hiện rất rõ như trên ảnh: Ta có ở đây là hai chủ thể tham gia hợp đồng thương mại và sử dụng điều kiện thương mại quốc tế ở đây là CPT trong Incoterms 2020 Bắt đầu tại kho của người bán (Seller’s warehouse) sẽ chuẩn bị hàng hóa theo hợp đồng đã ký với bên mua và bàn giao cho bên vận tải nội địa (Inland transport) Người bán có trách

Trang 6

nhiệm thanh toán hàng hóa xuất khẩu và giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên hoặc một người khác do người bán quy định tại địa điểm gửi hàng được chỉ định, tại thời điểm đó rủi ro chuyển giao cho người mua Sau đó hàng hóa sẽ được vận chuyển theo đúng chu trình của quá trình vận chuyển hàng hóa thông thường từ việc:

Xuất kho (Carrier warehouse) => thông qua hải quan xuất khẩu (customs) => vận chuyển theo phương thức vận tải tùy chọn là đường hàng không, đường thủy, đường sắt (main freight) => nhập cảng, thông qua hải quan nhập khẩu

Nếu trong hợp đồng mà người bán đã ký kết có bao gồm chi phí dỡ hàng tại cảng đích thì người bán sẽ phải chi trả chi phí này, trừ khi hai bên đã có thỏa thuận trước về việc người mua sẽ hoàn trả lại chi phí này cho người bán Thời điểm nghĩa vụ thanh toán chi phí của bên bán sẽ chấm dứt khi hàng hóa được bàn giao cho phía vận chuyển hàng hóa nội địa bên người mua, lúc này bên mua phải chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến thuế hải quan nhập khẩu, chi phí vận chuyển từ cảng đích đến kho bãi của người mua (buyer’s warehouse) Đây chính là quy trình chung một cách khái quát nhất về điều kiện thương mại quốc tế CPT trong incoterms 2020

1.3 Nghĩa vụ:

A Nghĩa vụ của người bán

A1 Nghĩa vụ chung của người bán: Phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn

thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và bất kỳ bằng chứng phù hợp mà có thể được đề cập trong hợp đồng Và phải dưới dạng văn bản (tương tự) hoặc ở dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định

Trang 7

A2 Giao hàng: người bán phải giao hàng cho người chuyên chở đã ký hợp đồng

theo như mục A4 vào ngày hoặc trong khoảng thời gian đã thỏa thuận

A3 Chuyển giao rủi ro: người bán chịu mọi rủi ro về tổn thất hay mất mát đối

với hàng hóa đến khi hàng hóa được giao theo mục A2, trừ những trường hợp mất mát hay hư hỏng được đề cập ở mục B3

A4 Vận tải: Người bán phải ký hợp đồng chuyển hàng hóa từ một điểm giao

hàng quy định nếu có hoặc tại nơi giao hàng đến một điểm nhận hàng nếu có, tại địa điểm nhận hàng đã thỏa thuận Hợp đồng vận tải phải được lập theo những điều kiện thông thường với chi phí do người bán chịu và bên vận tải theo tuyến đường thường lệ và các thức thông thường Nếu địa điểm đến không được thỏa thuận hoặc không được xác định bởi tập quán thì người bán có thể chọn điểm giao hàng và địa điểm tại nơi đến quy định phù hợp nhất với mục đích của mình

A5 Bảo hiểm: người bán không có nghĩa vụ với người mua về việc ký kết hợp

đồng bảo hiểm Tuy nhiên, người bán phải cung cấp cho người mua nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro chi phí, những thông tin mua cần để mua bảo hiểm

A6 Chứng từ giao hàng/vận tải

Nếu tập quán quy định hoặc người mua yêu cầu thì người bán phải chịu chi phí cung cấp cho người mua chứng từ vận tải thông thường; theo hợp đồng chuyền chở quy định ở mục A4

Phải ghi rõ hàng hóa của hợp đồng và ghi rõ ngày giao hàng trong khoảng thời gian giao hàng đã thảo thuận Nếu có thỏa thuận hoặc theo tập quán thì chứng

từ vận tải này cũng phải cho phép người mua khiếu nại người chuyên chở về hàng hóa tại nơi đến quy định và cho phép người mua bán hàng trong quá trình vận tải bằng cách chuyển giao chứng từ cho người mua tiếp theo hoặc bằng cách thông

Trang 8

báo cho người chuyên chở Khi chứng từ vận tải được phát hành dưới dạng có thể chuyển nhượng được và có nhiều bản gốc thì một bộ đầy đủ các bản gốc phải được xuất trình cho người mua

A7 Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu

a, Về thông quan xuất khẩu: Nếu cần thì người bán phải làm và chi trả mợi chi phí liên quan đến việc làm thủ tục hải quan xuất khẩu được quy định ở nước xuất khẩu như là:

- Giấy phép xuất khẩu

- Kiểm tra an ninh với hàng hóa trước khi xuất khẩu

- Giám định hàng hóa

- Bất kỳ quy định pháp lý nào

b, Hỗ trợ việc làm thủ tục nhập khẩu: Nếu cần thì người bán phải hỗ trợ khi người mua yêu cầu, rủi ro và chi phí do người mua chịu để lấy các chứng từ/thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan khi quá cảnh/nhập khẩu, bao gồm cả các thông tin an ninh và việc giám định hàng hóa trước khi xuất khẩu, được quy định ở nước hàng hóa quá cảnh/nhập khẩu

A8 Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu

Người bán phải trả các chi phí về việc kiểm tra cần thiết (như chất lượng, cân, đo, đếm) để giao hàng theo quy định ở mục A2

Người bán phải đóng gói hàng hóa và chịu chi phí về việc đó trừ khi thông

lệ của ngành hàng quy định cụ thể hàng hóa được gửi đi và không cần đóng gói Người bán phải đóng gói và ký mã hiệu hàng hóa phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi 2 bên đã đồng ý cụ thể khi hợp đồng được ký kết

Trang 9

A9 Phân chia chi phí: Người bán phải trả:

 Toàn bộ chi phí liên quan đến hàng hóa cho tới khi chúng được giao cho người mua theo mục A2, trừ những khoản do người mua trả theo mục B9

 Chi phí vận chuyển và mọi chi phí liên quan phát sinh từ mục A4 gồm cả chi phí xếp hàng, liên quan đến an ninh vận tải

 Bất kỳ phụ phí nào để dỡ hàng tại cảng đích nhưng chúng phải nằm trong hợp đồng vận tải mà người bán ký với người chuyên chở

 Chi phí quá cảnh nếu nằm trong hợp đồng mà người bán ký kết

 Chi phí cung cấp bằng chứng cho người mua theo mục A6 rằng hàng hóa đã được giao

 Nếu cần, thông quan hải quan, nộp thuế xuất khẩu và bất kỳ chi phí nào khác

có liên quan đến việc xuất khẩu theo mục A7(a)

 Trả cho người mua tất cả chi phí và phụ phí liên quan đến việc hỗ trợ người bán trong việc lấy chứng từ và thông tin cần thiết theo mục A7(a)

B Nghĩa vụ của người mua

B1 Nghĩa vụ chung của người mua: Người mua phải thanh toán tiền hàng như

quy định trong hợp đồng mua bán Bất lỳ chứng từ nào cung cấp bởi người mua đều có thể ở dạng chứng từ, văn bản hoặc ở dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định

B2 Nhận hàng: Người mua phải nhận hàng khi hàng được giao theo mục A2 và

nhận hàng từ người chuyên chở tại nơi giao hàng chỉ định hoặc tại địa điểm cụ thể nằm tại nơi giao hàng chỉ định

B3 Chuyển giao rủi ro

Trang 10

Người mua phải chịu mọi rủi ro liên quan đến việc mất mát hay hỏng hóc hàng hóa từ thời điểm hàng được giao theo mục A2

Nếu người mua không kịp thời thông báo cho người bán theo mục B10 thì sẽ chịu mọi rủi ro và chi phí liên quan đến việc mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kể

từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc giao hàng, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng

B4 Vận tải: người mua không có nghĩa vụ với người bán về việc lập hợp đồng

vận tải

B5 Bảo hiểm: Người mua không có nghĩa vụ với người bán về việc ký kết hợp

đồng bảo hiểm

B6 Bằng chứng của việc giao hàng: người mua phải chấp nhận chứng từ vận

tải được cung cấp theo như mục A6 nếu chứng từ phù hợp với hợp đồng

B7 Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu

a, Hỗ trợ việc thông quan xuất khẩu:

Nếu cần thì người mua phải hỗ trợ người bán khi người bán yêu cần, do người bán chịu rủi ro và chi phí, lấy các chứng từ/thông tin liên quan đến việc thông quan xuất khẩu, kể cả các thông tin an ninh hay giám định trước khi xuất khẩu được quy định

b, Thông quan nhập khẩu:

Nếu cần thì người mua phải làm và trả các chi phí liên quan đến việc thông quan được quy định tại nước quá cảnh/nhập khẩu như là:

 Giấy phép

 Kiểm tra an ninh

 Giám định hàng hóa

Trang 11

 Bất kỳ quy định pháp lý nào.

B8 Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu: Người mua không có nghĩa vụ B9 Phân chia chi phí: Người mua phải

 Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa từ thời điểm hàng được giao theo mục A2, trừ các chi phí người bán trả theo mục A9

 Chi phí quá cảnh hàng hóa, trừ khi chúng nằm trong hợp đồng vận tải mà người bán ký kết

 Chi phí dỡ hàng, trừ khi chúng nằm trong hợp đồng vận tải mà người bán ký kết

 Hoàn trả tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi ra khi giúp người mua theo mục A5 hoặc A7(b)

 Nếu có quy định, trả tất cả các thứ thuế, lệ phí và các chi phí khác cũng như chi phí làm thủ tục hải quan để quá cảnh và nhập khẩu theo mục B7(b)

 Trả mọi chi phí phát sinh do không thông báo kịp thời cho người bán theo như mục B10, kể từ ngày đã quy định hoặc ngày hết hạn quy định cho việc gửi hàng, với điều kiện hàng hóa đã được xác định là hàng hóa của hợp đồng

B10 Thông báo cho người bán: trong trường hợp người mua có quyền quyết

định về thời gian giao hàng và/hoặc địa điểm hoặc điểm nhận hàng tài nơi đến đó người mua phải thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó

4 Rủi ro

Theo điều kiện CPT thì rủi ro sẽ được chuyển giao cho người mua hàng tại địa điểm được chỉ định bởi theo CPT thì nghĩa vụ của người bán được hoàn thành khi giao hàng cho người chuyên chở chứ không phải giao hàng đến điểm đích Nếu người mua không thông báo về điểm đích giao hàng, rủi ro thuộc về người mua

Trang 12

Theo đó, điều kiện này chỉ yêu cầu người bán phải thu xếp và thanh toán cho việc vận tải hàng hóa nhưng không chịu rủi ro về hàng hóa khi chúng đã được giao cho người chuyên chở

Nếu nhiều người chuyên chở tham gia vận tải hàng hóa đến nơi quy định và các bên không có thỏa thuận về điểm giao hàng cụ thể, thì rủi ro được chuyển khi hàng hóa đã được giao cho người chuyên chở đầu tiên tại địa điểm hoàn toàn do người bán lựa chọn và qua địa điểm đó người mua không có quyền kiểm soát Nếu các bên muốn rủi ro được chuyển tại một thời điểm muộn hơn (ví dụ như tại cảng biển hoặc tại sân bay) hoặc thậm chí trước khi việc vận chuyển xảy ra (ví dụ một điểm nội địa cách cảng biển hoặc sông) hai bên cần để xác định điều này trong hợp đồng mua bán của và suy nghĩ cẩn thận về hậu quả của việc đó trong trường hợp hàng hóa bị mất hoặc hư hỏng Do đó, khi hàng hóa đã được giao cho người mua theo cách này, người bán không đảm bảo rằng hàng hóa sẽ đến điểm đích an toàn, với số lượng đầy đủ và trong tình trạng tốt

5 Chi phí

Tương tự như rủi ro, chi phí theo điều kiện CPT được xác định như sau:

 Chi phi đến địa điểm được chỉ định trong hợp đồng để giao cho bên vận chuyển đầu tiên là do bên bán chịu Nếu người bán phải trả thêm chi phí theo hợp đồng vận tải liên quan đến việc dỡ hàng tại điểm đến quy định, thì người bán sẽ không có quyền đòi người mua bồi hoàn những chi phí đó trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bên

 Sau khi hàng hóa được bàn giao cho bên vận chuyển đầu tiên, mọi chi phí phát sinh không nằm trong hợp đồng vận chuyển thì người mua phải chịu Nếu trong hợp đồng vận chuyển giữa người bán và người vận chuyển bao gồm chi phí dỡ hàng tại điểm đích được chỉ định, người bán không thể thu hồi các chi phí từ người mua trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên

Ngày đăng: 25/01/2022, 13:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Incoterms® 2020, ICC rules for the use of domestic and international trade terms, ICC Publication @723E, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ICC rules for the use of domestic and international tradeterms
1. David Noah, Incoterms 2020 CPT: Spotlight on Carriage Paid To, https://www.shippingsolutions.com/blog/incoterms-cpt-spotlight-carriage-paid-to Link
5. Nguyên Đăng, Điều kiện giao hàng CPT Incoterms 2020, https://nguyendang.net.vn/vi/dieu-kien-giao-hang-cpt/ Link
3. Incoterms® 2010 (song ngữ Việt-Anh), Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông, Hà Nội 2010 Khác
4. ICC Guide to Incoterms® 2010, by Jan Ramberg, ICC Publication No 720E, 2011 Khác
6. Sách Incoterms 2020 Giải thích và hướng dẫn sử dụng, Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam Khác
7. Nguyễn Thị Hiền (2014), Thực tiễn áp dụng Incoterms trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại VN, Luận văn thạc sĩ Luật học, Khoa Luật ĐHQGHN Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w