1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng pháp luật thương mại 1

327 18 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Thương mại 1
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật thương mại
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 327
Dung lượng 4,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬT THƯƠNG MẠI 1 Năm học 2022 2023 LUẬT THƯƠNG MẠI 1 Năm học 2022 2023 TS Trần Anh Tú Khoa Luật ĐHQGHN NHẬP MÔN Phân biệt một số khái niệm Luật kinh tế Luật thương mại Luật dân sự Luật kinh doanh Học.

Trang 1

LUẬT THƯƠNG MẠI 1

Năm học: 2022-2023

TS Trần Anh Tú Khoa Luật - ĐHQGHN

Trang 2

– Luật kinh doanh

⮚ Học phần luật thương mại:

✔Thương mại 1 (Doanh nghiệp): Quy chế pháp

lí thương nhân;

Trang 3

NHẬP MÔN

⮚ Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật

Luật thương mại

• Nguyên tắc tự do ý chí; tự do lập hội; tự do KD

• Nguyên tắc bình đẳng của TN trong hoạt động TM

• Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của NTD

• Nguyên tắc áp dụng các thói quen TM, tập quán

TM…

Trang 4

Nội dung 1: Những vấn đề chung về

Thương nhân và Doanh nghiệp

Trang 5

Thương nhân là ai?

⮚ Khái niệm: TN bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng

ký kinh doanh (K1Đ6 LTM 2005).

⮚ Đặc trưng pháp lí:

✔Thành lập hợp pháp

✔Hoạt động thương mại nhằm mục tiêu lợi nhuận

✔Nhân danh chính mình và vì lợi ích của chính mình

✔Mang tính nghề nghiệp

⮚ Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung

Trang 6

Thương nhân là ai?

⮚ Bộ luật thương mại CH Pháp 1807 (Điều 1): “Thương nhân là những người thực hiện các hành vi thương mại

và lấy chúng làm nghề nghiệp thường xuyên của mình”

⮚ Bộ luật TM Nhật Bản (Điều 1): Những người thực hiện các giao dịch thương mại như một nghề nghiệp nhân danh chính mình, những người bán hàng như một nghề nghiệp trong các cửa hàng hoặc ở những nơi tương tự hoặc những người làm nghề khai mỏ, thậm chí không tham gia các giao dịch thương mại như một nghề nghiệp

và những công ty được thành lập theo Bộ luật TM đều là TN

Trang 7

Phân loại thương nhân

⮚ Căn cứ nghĩa vụ ĐKKD/ĐKDN: TN có đăng kí

và TN thực tế

⮚ Căn cứ trách nhiệm trả nợ: TN chịu trách nhiệm hữu hạn về mặt tài sản và TN chịu trách nhiệm

vô hạn về mặt tài sản

⮚ Cấu trúc/cơ cấu: TN thể nhân và TN pháp nhân

⮚ Đặc trưng pháp lý: Thương nhân đơn lẻ và các loại hình công ty (Hợp danh; Hợp vốn đơn giản;

Cổ phần; TNHH; Hợp vốn cổ phần; Dự phần…)

Trang 8

TN & TN thực tế

⮚ Điều 7 LTM: Thương nhân có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Trường hợp chưa đăng ký kinh doanh, thương nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật.

⮚ Thương nhân thực tế:

✔ Thực hiện hành vi thương mại thường xuyên nhưng chưa hoặc không ĐKKD

✔ Bị thu hồi ĐKKD/ĐKDN (Công ty vô hiệu)

✔ Chưa hoặc không đăng kí lại khi ĐKKD/ĐKDN hết hiệu lực.

⮚ Thương nhân thực tế mặc dù không có ĐKKD

Trang 9

Trách nhiệm hữu hạn và Trách

nhiệm vô hạn

⮚ TNHH: Sự có giới hạn của nghĩa vụ trả nợ

⮚ TNVH: Sự không có giới hạn của nghĩa vụ trả nợ: Có 02 cấp độ (phụ thuộc vào quy định của pháp luật phá sản):

✔Trả nợ bằng toàn bộ sản nghiệp thương mại

✔Sự tận cùng của nghĩa vụ trả nợ

Trang 10

Trách nhiệm hữu hạn và Trách

nhiệm vô hạn

⮚ Điều 110 LPS 2014: Nghĩa vụ về tài sản sau khi

có quyết định tuyên bố DN, HTX phá sản

• QĐ tuyên bố DN, HTX phá sản quy định tại các điều 105,

106 và 107 của Luật này không miễn trừ nghĩa vụ về tài sản của chủ DN tư nhân, thành viên hợp danh của công

ty hợp danh đối với chủ nợ chưa được thanh toán nợ, trừ trường hợp người tham gia thủ tục phá sản có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác

• Nghĩa vụ về tài sản phát sinh sau khi có quyết định tuyên

bố DN, HTX phá sản được giải quyết theo quy định của

Trang 11

Pháp nhân và Thể nhân

⮚ Pháp nhân: có nhiều học thuyết khác nhau

⮚ Thể nhân: các thực thể không là pháp nhân

Trang 12

Pháp nhân

⮚ Là một chủ thể quan trọng của pháp luật

⮚ Quan niệm về pháp nhân có sự khác nhau

⮚ BLDS 2015 có định nghĩa về pháp nhân tại Điều 74: Là một tổ chức:

✔ Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác

Trang 13

Định nghĩa khác về PN của

Việt Nam

⮚ Nghị định số 17-HĐBT ngày 16/01/1990 của HĐBT quy định chi tiết Pháp lệnh hợp đồng kinh

tế định nghĩa: PN là một tổ chức có đủ các ĐK sau:

✔ Được thành lập một cách hợp pháp;

✔ Có tài sản riêng và tự chịu trách nhiệm một cách độc lập bằng các tài sản đó;

✔ Có quyền quyết định một cách độc lập về các hoạt động sản

xuất kinh doanh của mình;

✔ Có quyền tự mình tham gia các quan hệ pháp luật.

Trang 14

Định nghĩa khác về PN của

Việt Nam

⮚ Điều 84, BLDS 2005: Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

✔ 1 Được thành lập hợp pháp;

✔ 2 Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;

✔ 3 Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và

tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó;

✔ 4 Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật

một cách độc lập

Trang 15

Quan niệm về PN thời kỳ phong kiến ở VN

⮚ Điều thứ 284, BLDS Bắc kỳ 1931 quy định: Những đoàn thể sau được hưởng tư cách pháp nhân:

Trang 16

Phân loại pháp nhân

⮚ Pháp nhân công pháp

⮚ Pháp nhân tư pháp:

- Pháp nhân thương mại;

- Pháp nhân phi thương mại

Trang 17

Phân loại pháp nhân

⮚ Điều 75 BLDS 2015: Pháp nhân thương mại

❖ Pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên.

❖ Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.

❖ Việc thành lập, hoạt động và chấm dứt pháp nhân thương mại được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trang 18

Khái niệm PN của Hoa Kỳ

⮚ Black’s Law Dictionary định nghĩa:

Pháp nhân (legal entity) là một thực thể, khác hơn một tự nhiên nhân, mà có đời sống đầy đủ trong sự

dự liệu pháp lí rằng nó có thể thực hiện chức năng một cách hợp pháp, có thể bị kiện hoặc thưa kiện

và có thể quyết định thông qua các đại lý như trong trường hợp của các công ty (corporations).

Trang 19

⮚ Tòa án đã giải thích khái niệm pháp nhân qua một bản án của Phòng dân sự ngày 08/01/1954: Nhân tính không phải là một sự sáng tạo của luật lệ Mỗi đoàn thể có một sự phát biểu tập thể để bảo toàn những lợi ích hợp pháp, đáng được pháp luật công nhận và bảo vệ, đều có tư cách pháp nhân.

Quan niệm về PN của CH Pháp

Trang 20

⮚ Điều gì chi phối các quan niệm về pháp nhân?

⮚ Pháp nhân sinh ra nhằm mục đích gì?

Vấn đề đặt ra

Trang 22

Học thuyết giả tưởng về pháp nhân

⮚ Pháp nhân là chủ thể giả tưởng;

⮚ Pháp nhân không có ý chí mà chỉ con người mới

Trang 23

Học thuyết thực tại về pháp nhân

⮚ Coi pháp nhân là những thực tại không kém gì thể nhân;

⮚ Là chủ thể của các quyền;

⮚ Có ý chí tập thể;

⮚ Không phải là sự sáng tạo của nhà làm luật mà

là thực tế phải được thừa nhận;

⮚ Cần có các quy tắc về đời sống pháp lí.

Trang 25

Quyền dân sự của pháp nhân

Trang 26

Tên riêng

⮚ Dùng để phân biệt và nhận biết

⮚ Có quyền tự do lựa chọn tên

⮚ Có quy định chặt chẽ về tên

⮚ Tên riêng đã đăng ký được bảo vệ, không ai được chiếm dụng danh tính đó

Trang 27

Trụ sở

⮚ Được xem là trú quán của pháp nhân

⮚ Nơi có cơ quan quản trị và điều hành

⮚ Được xác định/chọn khi xây dựng điều lệ

⮚ Phân biệt với nơi hoạt động, có khi trụ sở ở một nơi nhưng hoạt động lại ở nơi khác

⮚ Khởi kiện nơi pháp nhân có trụ sở hoặc nơi pháp nhân có chi nhánh

Trang 28

⮚ Thay đổi quốc tịch bị ràng buộc bởi quy chế chặt chẽ

Trang 29

Sản nghiệp

⮚ Pháp nhân có sản nghiệp riêng

⮚ Pháp nhân mắc nợ thì chủ nợ của pháp nhân được ưu tiên lấy nợ trên sản nghiệp của pháp nhân trước các chủ nợ của các thành viên

⮚ Chủ nợ của thành viên không được lấy nợ trên sản nghiệp của pháp nhân nhưng có thể sai áp phần lợi của các thành viên mắc nợ

⮚ Thừa kế (hoặc các giao dịch tặng, cho) chỉ được hưởng trên phần lợi của thành viên, không được

Trang 30

Năng lực pháp luật của pháp nhân

⮚ Khả năng pháp nhân có quyền và nghĩa vụ phù hợp với mục đích hoạt động ghi trong điều lệ

⮚ Bắt đầu từ thời điểm thành lập, cho phép thành lập hoặc đăng ký cho tới khi chấm dứt pháp nhân

⮚ Cho phép pháp nhân sở hữu tài sản; có năng lực cam kết

và chịu trách nhiệm về các cam kết đó, hưởng thừa kế và tặng cho tài sản

⮚ Người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền nhân danh pháp nhân trong các quan hệ dân sự, thương mại Sự thay đổi người này không ảnh hưởng đến pháp nhân và giao dich của pháp nhân vẫn phải thực hiện

Trang 31

Trách nhiệm của pháp nhân

⮚ Có năng lực pháp lý là có trách nhiệm

⮚ Hoạt động được thực hiện thông qua các giao dịch (hợp đồng)

⮚ Phải thực hiện mọi nghĩa vụ do luật định

⮚ Phải thực hiện hợp đồng và chịu trách nhiệm khi vi phạm

⮚ Bồi thường thiệt hại cho người thứ ba, chịu trách nhiệm hình sự

Trang 32

Đại diện của pháp nhân

Đại diện

Theo pháp

luật

Đại diện Theo ủy quyền

Trang 33

Bình luận quan niệm về pháp nhân

theo pháp luật Việt Nam

⮚ BLDS 2015 có định nghĩa về pháp nhân tại Điều 74: Là một

tổ chức:

✔ Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;

✔ Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;

✔ Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

✔ Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

⮚ K1 Đ83 BLDS 2015: Pháp nhân phải có cơ quan điều hành

Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan điều hành của pháp nhân được quy định trong điều lệ của pháp nhân hoặc

Trang 34

Bình luận quan niệm về pháp nhân

theo pháp luật Việt Nam

⮚ Điều 177 Công ty hợp danh:

✔Điểm b, Khoản 1: Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

✔Khoản 2: Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể

từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

⮚ Điều 181: Điểm d khoản 2: TVHD liên đới chịu trách

nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công

Trang 35

Phân loại TN theo đặc trưng pháp

lý của từng loại hình TCKD

Trang 36

Công tyTrách nhiệmHữu hạn ThànhNhiều

viên

Công tyHợp vốn

Tập đoà n

Công ty

Dự phần

Trang 37

Các hình thức công ty của Anh

Companie s

Privat e

Public

Limited Unlimited Limited Unlimited

By shares By

guarantee With

share capital

Withou t

share capital

With Withou

By share By guarantee

With share capital

Withou t

share capital

With share

Withou t

Trang 38

Thương

Sự hình thành các loại hình

công ty

Công ty cổ phần đại chúng hiện được xem là loại hình hoàn bị nhất, có

Trang 39

Thương nhân đơn lẻ (sole

trader hay sole proprietorship)

Trang 40

Thương nhân đơn lẻ

● Quan hệ gần gữi với khách hàng;

● Bảo đảm bí mật kinh doanh;

● Có động cơ thúc đẩy làm việc chăm chỉ;

● Giám sát chặt chẽ hoạt động

(Abdul Kadar, Ken Hoyle, Geoffrey Whitehead,

Business Law, Heinemann, London, 1985, p 43)

Trang 41

Thương nhân đơn lẻ

● Giá thành sản phẩm cao, khó cạnh tranh;

● Khi chết khó đảm bảo duy trì cơ sở kinh doanh

(Abdul Kadar, Ken Hoyle, Geoffrey Whitehead,

Business Law, Heinemann, London,

Trang 42

Công ty hợp danh (partnership)

⮚ Bản chất: Các thương gia liên kết lại với

nhau

⮚ Các thành viên có tư cách thương nhân,

chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn định về các khoản nợ

⮚ Hoạt động dưới một tên hãng chung

Trang 43

Công ty hợp vốn đơn giản

⮚ Bản chất: Các thương nhân liên kết với nhau và với người thường (không phải thương nhân)

⮚ Có 2 loại thành viên: Nhận vốn và góp vốn

⮚ Thành viên nhận vốn có tư cách thương nhân

⮚ Thành viên góp vốn không có tư cách thương nhân, chịu trách nhiệm hữu hạn về mọi khoản

nợ của công ty trong số vốn đã góp

Trang 44

Công ty cổ phần

⮚ Có nhiều học thuyết về bản chất

⮚ Luôn được xem là một pháp nhân

⮚ Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau

⮚ Được phát hành chứng khoán

⮚ Các thành viên không có tư cách thương nhân

⮚ Bản thân công ty mới là thương nhân

⮚ Các thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn về mọi khoản nợ của công ty trong số vốn đã góp.

Trang 45

Công ty TNHH

⮚ Có 2 loại: Nhiều thành viên và một thành viên

⮚ Là sự kết hợp giữa các yếu tố của công ty cổ

phần và công ty hợp danh

⮚ Các thành viên không có tư cách thương

nhân, chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về mọi khoản nợ của công ty trong số vốn đã góp

⮚ Không được phát hành cổ phiếu

⮚ Là một pháp nhân

Trang 46

⮚ Thành viên góp vốn không có tư cách thương nhân, chịu trách nhiệm hữu hạn về mọi khoản

nợ của công ty trong phần vốn đã góp

Trang 47

Công ty dự phần

⮚ Là sự liên kết giữa các thương nhân không

hoạt động dưới một tên hãng chung, không

có trụ sở

⮚ Không được coi là pháp nhân

⮚ Các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới

và vô hạn định đối với các khoản nợ

Trang 48

Bản chất công ty

⮚ Công ty là một hợp đồng

⮚ Có 04 đặc điểm sau:

❖Cùng nhau góp vốn

❖Cùng nhau hoạt động chung

❖Cùng nhau kiếm lời để chia nhau

❖Cùng nhau chịu lỗ

Trang 49

Bản chất công ty

⮚ Học thuyết hợp đồng: Được sử dụng để giải

quyết mối quan hệ giữa các thành viên của công ty với nhau; giữa các thành viên công ty với công ty; và mối liên hệ giữa công ty với nhà nước, các bên thứ ba

Trang 50

Phân loại pháp nhân

⮚ Điều 76 BLDS 2015: Pháp nhân phi thương mại

❖ Pháp nhân phi thương mại là pháp nhân không có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận; nếu có lợi nhuận thì cũng không được phân chia cho các thành viên.

❖ Pháp nhân phi thương mại bao gồm cơ quan nhà nước, đơn

vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, doanh nghiệp xã hội và các tổ chức phi thương mại khác.

❖ Việc thành lập, hoạt động và chấm dứt pháp nhân phi thương mại được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, các luật về tổ chức bộ máy nhà nước và quy định khác của

Trang 51

Các nguyên tắc của luật công ty

●Tự do ý chí

●Tự do lập hội

●Tự do kinh doanh

Trang 52

Nguồn của luật công ty Việt Nam

■ Luật doanh nghiệp

■ Luật đầu tư

Trang 53

Phân loại công ty

⮚ Căn cứu vào mục tiêu dân sự hay thương mại: Công ty dân sự và công ty thương mại

⮚ Căn cứu vào tính chất mối liên kết: Công ty đối nhân và công ty đối vốn

Trang 54

Công ty đối nhân & đối vốn

Công ty đối nhân:

-Hạt nhân liên kết: nhân

thân;

-Các thành viên quen biết,

tin tưởng nhau;

-Số lượng thành viên nhiều

-Trách nhiệm tài sản: hữu

hạn

-Quy chế pháp lý: chặt chẽ, pháp luật can thiệp nhiều nhằm bảo vệ bên yếu thế, bên thứ ba

Trang 55

KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP

Khái niệm Doanh nghiệp: Khoản 10, Điều 4,

LDN 2020: DN là tổ chức có tên riêng, có tài sản,

có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số

hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận

Trang 56

KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP

Khái niệm Doanh nghiệp xã hội và các tiêu chí nhận diện Doanh nghiệp xã hội:

■ Là doanh nghiệp được đăng ký thành lập theo quy

định của Luật doanh nghiệp;

■ Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội,

môi trường vì lợi ích cộng đồng;

■ Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của

doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu

xã hội, môi trường như đã đăng ký.

Trang 57

KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP

Về quyền của doanh nghiệp:

■ Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm.

■ Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh

■ Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.

■ Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.

■ Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.

■ Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh.

■ Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh.

■ Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.

■ Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Ngày đăng: 17/12/2022, 17:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN