QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PLTMQT • Mang đặc điểm của sự hình thành PLQT: – Hình thành muộn hơn sự hình thành của PLQG – Khi các quốc gia đặt quan hệ với nhau cần có các
Trang 1TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 GS TS Nguyễn Thị Mơ, Giáo trình PLTMQT, NXB Lao
động, 2011
2 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Pháp luật
Thương mại Quốc tế, NXB Công an Nhân dân, 2012
3 Bộ TM Kết quả Vòng đàm phán Uruguay về hệ thống
thương mại TG NXB Thống kê, Hà Nội năm 2000;
4 Dự án hỗ trợ TM đa biên Vị trí,vai trò và cơ chế hoạt
động của WTO trong Hệ thống TM đa biên NXB Lao động
& Xã hội,Hà Nội năm 2007;
5 Trung tâm TMQT Hướng dẫn DN về hệ thống thương
mại thế giới NXB Chính trị QG, Hà Nội năm 2001;
TÀI LIỆU THAM KHẢO
6.Raj BHALA Pháp luật TMQT: Những vấn đề lý
luận và thực tiễn Sách do Hội đồng Mỹ -Việt
dịch NXB Tư pháp, Hà Nội năm 2005;
7 Peter van den Bossche The Law and Policy of
the World Trade Organization: Text, Cases and
Materials (second Edition) Cambridge
University Press, 2008.
8 Cam kết gia nhập WTO của VN, tải tại:
http://www.trungtamwto.vn
9 MUTRAP VN gia nhập WTO - Giải thích các
điều kiện gia nhập WTO của VN NXB Lao động
– Xã hội, Hà Nội, 2008.
1
2
3
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
10 Luật Quản lý Ngoại thương năm 2017
11 Các văn bản pháp luật của Việt Nam về
12 Các vụ tranh chấp trong WTO, tải về từ:
www.wto.org
ĐẶC ĐIỂM CỦA MÔN HỌC
• Là môn học bắt buộc thuộc khối kiến thức chuyên
ngành trong các học phần kiến thức ngành của
chương trình cử nhân TMQT, cử nhân QTKD
(chuyên ngành LKDQT), cử nhân kinh tế quốc tế.
• Là môn học có mối quan hệ chặt chẽ với:
–Các môn học thuộc khối kiến thức đại cương
MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
•Trang bị những kiến thức cơ bản cho người học về PL
TMQT
•Làm rõ mối quan hệ hữu cơ giữa PL TMQT với PLTMQG
và PLKDQT
•Làm cho người học hiểu rõ về WTO, LUẬT CHƠI của
WTO cũng như những cố gắng của Chính phủ trong việc
mở đường cho DN thâm nhập thị trường nước ngoài; cải
thiện môi trường KD cho DN, và những vấn đề đặt ra cho
CP và DN khi thực thi các cam kết của VN
•Giới thiệu và phân tích một số quy định cơ bản trong các
HĐTM song phương và khu vực mà VN là thành viên
4
5
6
Trang 3YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC
•Biết, hiểu và phân tích tốt các vấn đề cơ bản thuộc về PL
TMQT
•Biết, hiểu và phân tích tốt các vấn đề pháp lý về WTO và
LUẬT CHƠI của WTO
•Có phương pháp nghiên cứu độc lập để:
–Tự phân tích, đánh giá tiến trình phát triển của hệ thống các quy
định của WTO và những tác động của nó đối với nền TM của VN,
của khu vực và của thế giới với ý nghĩa là hệ thống PL TMQT
–Chủ động để xuất ý kiến trong việc xây dựng mới, sửa đổi, bổ
sung các quy định của PL VN cho phù hợp với luật chơi của WTO
–Vững vàng khi tham gia vào các hoạt động trong bất kỳ môi
trường nào có liên quan đến hoạt động TMQT
PHƯƠNG PHÁP HỌC
• Trước mỗi buổi học trên lớp: cần đọc và
nghiên cứu trước tài liệu ở nhà.
• Trên lớp: nghe giảng, tự ghi theo ý hiểu, trao
đổi với giảng viên và với bạn học khác về các
vấn đề băn khoăn, khó hiểu.
• Chuẩn bị và thuyết trình trước lớp, phát biểu,
đặt câu hỏi phản biện về các vấn đề được
thuyết trình.
• Nâng cao khả năng tự nghiên cứu bằng việc
làm tiểu luận cá nhân.
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
– Điểm kiểm tra giữa kỳ
Trang 4BÀI THUYẾT TRÌNH
• Các chủ đề thuyết trình:
với Việt Nam
Nam
Việt Nam
ý đối với Việt Nam
– Thời gian thuyết trình: 20 phút
– Đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi: 20 phút
NỘI DUNG MÔN HỌC
• Chương 1: Tổng quan về PLTMQT
• Chương 2: WTO và Luật chơi của WTO
• Chương 3: PL điều chỉnh thương mại hàng hóa
Trang 5II • Đặc điểm của PLTMQT
III • Pháp luật TMQT với PL TMQG
CÂU HỎI
Thương mại và kinh doanh giống và khác
nhau ở điểm nào?
kinh doanh không? Của hoạt động thương
Trang 6– Các chủ thể của TPQT: các doanh nghiệp, các
cá nhân, các tập đoàn đa quốc gia…
16
17
18
Trang 7PLTMQT THEO NGHĨA HẸP
– Chủ thể thực hiện: các quốc gia và vùng lãnh
thổ…
– Đưa ra những quy định đặc thù để điều chỉnh
quan hệ thương mại giữa các chủ thể này.
• Môn học này nghiên cứu PLTMQT theo
nghĩa hẹp
2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ
PHÁT TRIỂN CỦA PLTMQT
• Mang đặc điểm của sự hình thành PLQT:
– Hình thành muộn hơn sự hình thành của PLQG
– Khi các quốc gia đặt quan hệ với nhau cần
có các quy phạm PL để điều chỉnh các mối quan
Đặt ra nhu cầu phải có các quy phạm pháp luật
riêng điều chỉnh hoạt động TM ở phạm vi quốc tế:
• Là đòi hỏi của nền TMQT
• Là nhu cầu của mỗi quốc gia vì nó liên quan đến chính lợi ích
kinh tế - thương mại của chính mình
PLTMQT ra đời là một tất yếu khách quan
19
20
21
Trang 8• WTO ra đời PLTMQT đã mở rộng phạm vi điều chỉnh
• Chịu sự tác động mạnh của quá trình TCH kinh tế
• Chịu sự tác động của sự phát triển KH-CN và kinh tế tri thức
• Các nước đang và kém phát triển ngày càng vai trò quan trọng
II ĐẶC ĐIỂM CỦA PLTMQT
chính sách thương mại cũng như về quan hệ
thương mại của mình với các chủ thể khác/
22
23
24
Trang 92 PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH
– Là các mối quan hệ thương mại quốc tế, gồm:
– TM theo cách hiểu của WTO:
TMQT phải được đặt trong trạng thái “động”:
3 VỀ NGUYÊN TẮC ĐIỀU CHỈNH
•Tự do hóa thương mại trên cơ sở không phân biệt đối xử
•Hạn chế tối đa sự bảo hộ từ phía các chủ thể
•Mở rộng phạm vi ảnh hưởng của HĐTM đến các lĩnh vực
hoạt động khác
•Cạnh tranh công bằng, bình đẳng, cùng có lợi giữa các
quốc gia, vùng lãnh thổ có chế độ chính trị khác nhau
•Thừa nhận các HĐTM song phương và khu vực bên cạnh
sự tồn tại của HĐTM ở phạm vi toàn cầu
•Khuyến khích sự tham gia của các nước có nền kinh tế
đang và kém phát triển
•Phát triển TMQT trên cơ sở bảo vệ các giá trị phi thương
mại: môi trường, sức khỏe con người…
Trang 105 GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ
Trang 11– Là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm
mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư,
xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm
mục đích sinh lợi khác (điều 3 khoản 1)
– Tiêu chí xác định: sinh lợi
– Bao gồm:
•
THƯƠNG NHÂN LÀ GÌ?
• LTM năm 2005:
– “Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành
lập hợp pháp, cá nhân hoạt động động thương mại
độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh”
– Điều kiện để trở thành thương nhân:
– Bao gồm:
•Công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh,
HTX, DNNN, DNFDI, cá nhân kinh doanh
•Nhà nước: thương nhân đặc biệt
31
32
33
Trang 12NHÀ NƯỚC – TN ĐẶC BIỆT
hưởng quyền miễn trừ tư pháp:
– Quyền miễn xét xử
– Quyền miễn thi hành án
Tạo nên một vị thế bất bình đẳng với
thương nhân là tổ chức, cá nhân
2 MỐI QUAN HỆ GIỮA PLTMQT VÀ
PLTMQG
– Thuyết nhất nguyên luận (monism):
– Thuyết nhị nguyên luận (dualism):
– Quan điểm của CN Mác – Lênin:
2 MỐI QUAN HỆ GIỮA PLTMQT VÀ
Trang 131 Sự hình thành và phát triển của WTO
2 Hoạt động của WTO
3 Các nguyên tắc cơ bản của WTO
4 Cơ cấu tổ chức của WTO
5 Tư cách pháp lý của WTO
1
2
Trang 141.3 Vòng Uruguay và sự ra đời của WTO
1.1 ITO VÀ GATT NĂM 1947
a Hiến chương
La Havana và ý
tưởng về ITO
b Sự thất bại của ITO và sự ra đời của GATT năm 1947
c Đặc điểm của GATT năm 1947
A HIẾN CHƯƠNG LA HAVANA VÀ Ý
TƯỞNG VỀ ITO
• Thời kỳ giữa hai cuộc chiến:
– Là giai đoạn được đánh giá rất tồi tệ cho nền TMQT
và cho chính sách tự do hóa TM
– Một loạt các quốc gia đã áp dụng các chính sách bảo
hộ bằng cách dựng lên các rào cản đối với TMQT:
Tốc độ tăng trưởng thương mại: -0,5%/năm
– Hội Quốc Liên thất bại trong các sáng kiến về tự do
hóa thương mại
4
5
Trang 15A HIẾN CHƯƠNG LA HAVANA VÀ Ý
TƯỞNG VỀ ITO
• Thời kỳ giữa hai cuộc chiến:
– Xuất hiện những ý tưởng để khơi thông bế tắc:
Không có ý nghĩa trên thực tế
Xuất hiện nhu cầu về sự tồn tại của một
định chế quốc tế để điều chỉnh hoạt động
thương mại theo hướng tự do.
A HIẾN CHƯƠNG LA HABANA VÀ Ý
TƯỞNG VỀ ITO
• 1941: Tổng thống F.Roosevelt yêu cầu thủ tướng Anh bổ
sung vào Hiến chương Đại Tây Dương:
– Nguyên tắc kêu gọi sự tham gia của tất cả các quốc gia vào nền
TMTG
Được Mỹ đưa vào các HĐTM
• Tháng 07/1944: Hội nghị Bretton Woods đưa ra ý tưởng về
việc phải tăng cường sự hợp tác quốc tế trong 3 lĩnh vực:
– Tiền tệ thành lập nên IMF
phải được hoàn thiện bằng cách soạn thảo và
bổ sung một HĐ về cắt giảm rào cản đối với
Trang 16A HIẾN CHƯƠNG LA HABANA VÀ Ý
TƯỞNG VỀ ITO
• Để thực thi Đề xuất trên, Mỹ đề nghị thành lập một “Tổ
chức TMQT”, có cơ cấu tổ chức giống như một cơ quan
chuyên môn của LHQ nằm dưới quyền quản lý của
ECOSOC
• 18/04/1946: ECOSOC đã triệu tập “Hội nghị Thế giới về
TM và việc làm”, với hai cuộc đàm phán diễn ra song song:
– Thành lập một tổ chức quốc tế để điều chỉnh TM
– Cắt giảm các rào cản thương mại
1946-1948: nhiều cuộc đàm phán đã diễn ra và kết thúc tại
La Habana, 53 quốc gia đã ký kết được Hiến chương La
Habana.
HIẾN CHƯƠNG LA HABANA
• Bao gồm 106 điều khoản và 16 phụ lục
• Có phạm vi điều chỉnh rộng:
– Chương I: Các mục tiêu chung (điều 1)
– Chương II: Việc làm và hoạt động kinh tế (điều 2 đến điều 7)
– Chương III: Phát triển kinh tế và tái thiết (điều 8 đến điều 15)
– Chương IV: Chính sách thương mại (điều 16 đến điều 45)
– Chương V: Thực tiễn thương mại hạn chế (điều 46 đến điều 54)
– Chương VI: Các hiệp định liên chính phủ về các sản phẩm thiết yếu
(điều 55 đến điều 70)
– Chương VII: Tổ chức Thương mại Quốc tế (điều 71 đến điều 91)
– Chương VIII: Giải quyết tranh chấp (điều 92 đến điều 97)
– Chương IX: Các điều khoản chung (điều 98 đến điều 106)
B SỰ THẤT BẠI CỦA ITO VÀ SỰ RA ĐỜI
CỦA GATT NĂM 1947
• Hiến chương La Habana đã không được phê chuẩn:
– Quốc hội HK cho rằng:
• Hiến chương đã hợp pháp hóa những “thực tiễn thương mại không thể chấp
nhận được”
• Hiến chương đã mở đường cho một tổ chức mang tính “chỉ huy” đối với thị
trường các sản phẩm thiết yếu;
• Hiến chương thể hiện rõ sự ghi nhận đối với nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung
Một Ủy ban trong QH HK được thành lập để nghiên cứu cứu nội dung của
Hiến chương và thời điểm thành lập ITO đã chín muồi hay chưa
– 1949 – 1950: Chính quyền Truman không thể thuyết phục được QH thông
qua Hiến chương Quyết định rút việc phê chuẩn Hiên chương ra khỏi
chương trình làm việc của QH
– Cá c nước khác, khi thấy QH HK không phê chuẩn, thì cũng đã ngừng phê
chuẩn Hiến chương này
10
11
Trang 17B SỰ THẤT BẠI CỦA ITO VÀ SỰ RA ĐỜI
CỦA GATT NĂM 1947
• Tuy nhiên, nội dung của chương IV đã được
“cứu vãn”:
– Từ tháng 04 – 10/1947: một cuộc đàm phán đa
phương về căt giảm thuế quan đã diễn ra với sự
tham gia của 23 quốc gia
– Ngày 30/10/1947: đàm phán kết thúc với việc ký
kết một hiệp định có tên gọi là “Hiệp định chung
về Thuế quan và Thương mại” (The General
Agreement on Tariffs and Trade)
C ĐẶC ĐIỂM CỦA GATT NĂM 1947
• HĐ có 38 điều khoản, đưa ra các quy định điều
chỉnh về thương mại hàng hóa
• Giá trị pháp lý:
– Vào thời điểm ra đời, GATT có giá trị pháp lý lâm
thời, sẽ được thay thế bằng Hiến chương La Habana
nếu ITO đi vào hoạt động
– Vì Hiến chương La Habana không có hiệu lực,
GATT vẫn được coi là khuôn khổ pháp lý đa phương
đầu tiên và duy nhất điều chỉnh thương mại quốc tế.
Tính lâm thời này được duy trì đến hết năm 1994
C ĐẶC ĐIỂM CỦA GATT NĂM 1947
• Là một HĐ chưa được QH HK phê chuẩn:
– Thẩm quyền ký kết HĐ này được quy định bởi Luật về các Thỏa
thuận thương mại có đi có lại năm 1934, được gia hạn năm 1945 và
Nếu trình ra QH, QH có thể xem xét thông qua GATT mà sẽ không
thông qua Hiến chương ITO
Tổng thống HK không được trao thẩm quyền để ký kết các điều ước
mà theo đó HK sẽ trở thành thành viên của một tổ chức quốc tế nếu
Trang 181.2 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG TMQT
DƯỚI SỰ ĐIỀU CHỈNH CỦA GATT – CÁC VÒNG
ĐÀM PHÁN TRƯỚC VÒNG URUGUAY
Năm Địa điểm Số
nước Số dòng thuế Các kết quả khác
1947
-1948 Geneva 23 45.000 Ảnh hưởng đến 10 tỉ USD HH, bằng 1/5 giá trị TM TG
1949 Annecy 32 5.000 T/suất giảm tb 35%, số hàng được
giảm thuế chiếm 5,6% giá trị HH của TG
1950-1951
Torquay 38 8.700 Thuế suất giảm trung bình 26%
1956 Geneva 26 3.000 T/suất giảm tb 15%, ảnh hưởng tới 2,5
tỉ USD kim ngạch TMTG 1960-
1962 (Vòng Dillon)Geneva 45 4.400 T/suất giảm tb 20%, ảnh hưởng tới 4,5 tỉ USD kim ngạch TMTG
(Vòng Tokyo) 102 33.000 T/suất SP chế biến giảm xuống còn4,7% (so với mức 40% năm 1947)
1.3 VÒNG URUGUAY VÀ SỰ RA ĐỜI
CỦA WTO
• Bối cảnh:
– Nền kinh tế thế giới rơi vào suy thoái
– Chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch được mở rộng:
• Đơn phương: các quốc gia dựng lên ngày càng nhiều
rào cản thương mại
• Song phương: ký kết các hiệp định hạn chế xuất khẩu
tự nguyện
• Khu vực: nhiều hiệp định về hội nhập kinh tế khu
vực được ký kết đưa ra các quy định về dành ưu
đãi thuế quan riêng cho các thành viên của khối
Làm xói mòn nghiêm trọng các quy định của hệ
thống GATT
1.3 VÒNG URUGUAY VÀ SỰ RA ĐỜI
CỦA WTO
• Bối cảnh:
– GATT năm 1947 còn tồn tại nhiều hạn chế:
• Không phải là một tổ chức quốc tế
• Chỉ điều chỉnh thương mại hàng hóa
• Cơ chế giải quyết tranh chấp bộc lộ nhiều bất cập, nhất là
với nguyên tắc “đồng thuận thuận” (positive consensus)
GATT chỉ còn điều chỉnh khoảng 1/5 nền TM
hàng hóa toàn cầu
Nhiều học giả đánh giá “GATT đã chết”
Cần phải xây dựng nên một hệ thống thương
mại đa biên mới
16
17
Trang 191.3 VÒNG URUGUAY VÀ SỰ RA ĐỜI
CỦA WTO
• Ngày 20/09/1986: một vòng đàm phán mới
trong khuôn khổ của GATT được mở ra tại
Punta del Este (Uruguay)
• Tuyên bố Bộ trưởng Punta del Este:
– Mục tiêu:
• Đẩy lùi chủ nghĩa bảo hộ
• Thiết lập hệ thống thương mại mở hơn và tự do hơn
• Ngày 15/12/1993: 125 quốc gia và vùng lãnh thổ
tham gia đàm phán đạt được kết quả cuối cùng để
kết thúc đàm phán
• 15/04/1994:
– Hội nghị Bộ trưởng diễn ra tại Marrakesh, toàn bộ nội
dung đàm phán đạt được tại Vòng Uruguay đã được
thông qua và các quốc gia đã ký văn kiện cuối cùng
– Văn kiện cuối cùng: Hiệp định thành lập Tổ chức
Thương mại Thế giới (Agreement establising the
World Trade Organization)
• 01/01/1995: HĐ Marrakesh chính thức có hiệu
lực WTO ra đời và chính thức đi vào hoạt
động
2 HOẠT ĐỘNG CỦA WTO
2.1 Mục tiêu của WTO
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của WTO
19
20
Trang 202.1 MỤC TIÊU CỦA WTO
- Không phân biệt đối xử giữa các nước, tuy nhiên
vẫn tạo điều kiện để phát triển kinh tế bằng cách
chấp nhận một cách mềm dẻo các thỏa thuận
riêng và các ngoại lệ.
- Thiết lập và củng cố môi trường để thương mại
quốc tế phát triển Môi trường đó phải đảm bảo
được tính trong suốt và tính có thể tiên liệu được;
- Khuyến khích sự hội nhập của các nước đang và
kém phát triển vào nền kinh tế thế giới để có
được tỷ trọng tăng trưởng lớn hơn trong TMQT.
- Giải quyết tranh chấp nhanh gọn, hợp lý, hiệu
quả.
2.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA
WTO
• WTO – khuôn khổ định chế chung điều chỉnh
và quản lý hoạt động TM thế giới
• WTO – khuôn khổ đàm phán thương mại đa
biên
• WTO – cơ quan giải quyết tranh chấp thương
mại đa biên
• WTO – cơ quan có chức năng rà soát chính
sách thương mại của các Thành viên
WTO – ĐIỀU CHỈNH VÀ QUẢN LÝ HỆ
THỐNG THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
• Cơ sở pháp lý: điều II và III.1 của Hiệp định
Marrakesh
• Nội dung:
22
23
Trang 21WTO – KHUÔN KHỔ ĐÀM PHÁN
THƯƠNG MẠI ĐA BIÊN
• Cơ sở pháp lý: điều III.2 của Hiệp định
Marrakesh
• Nội dung:
CÁC CHỦ ĐỀ ĐÀM PHÁN CỦA VÒNG
DOHA
• Những vấn đề và lo ngại liên quan đến
việc thực thi các Hiệp định
• Nông nghiệp
• Dịch vụ
• Vấn đề tiếp cận thị trường của các sản
phẩm phi nông nghiệp
• Quyền sở hữu trí tuệ liên quan tới
thương mại (TRIPs)
• Mối quan hệ giữa thương mại và đầu
tư
• Mối quan hệ qua lại giữa thương mại
và chính sách cạnh tranh
• Minh bạch trong mua sắm chính phủ
• Tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi
• Bản ghi nhớ về giải quyết tranh chấp
• Thương mại và môi trường
• Thương mại điện tử
• Các nền kinh tế nhỏ
• Thương mại, nợ và tài chính
• Thương mại và chuyển giao công nghệ
• Hợp tác kỹ thuật và tăng cường năng lực
• Các nước kém phát triển nhất
• Đối xử đặc biệt và ưu đãi
WTO – GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
• GATT 1947:
– Việc giải quyết tranh chấp được điều chỉnh bởi
điều XXII và XXIII
– Có nhiều hạn chế
• Trong WTO:
25
26
Trang 22WTO – CƠ QUAN RÀ SOÁT CHÍNH
SÁCH THƯƠNG MẠI
• Cơ sở: Cơ chế rà soát chính sách thương mại
(Trade Policial Review Mechanism, viết tắt là
• Nội dung đánh giá:
Do Cơ quan rà soát chính sách thương mại
Nguyên tắc tự do hóa thương mại từng
bước và thông qua đàm phán3.2
Nguyên tắc thương mại dễ dự đoán hơn
Trang 233.1 NGUYÊN TẮC KHÔNG PHÂN
BIỆT ĐỐI XỬ
• Là nguyên tắc cơ bản, xuyên suốt và quan
trọng nhất của hệ thống thương mại đa biên
• Bao gồm:
– Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc
– Nguyên tắc đối xử quốc gia
NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC
• Thuật ngữ:
– Tiếng Anh: Most Faroured Nations Treatment
– Viết tắt: MFN
• Khái niệm:
– Là việc một quốc gia dành cho một quốc gia
khác những ưu đãi thương mại không kém phần
thuận lợi hơn những ưu đãi dành cho một nước
Trang 24ĐIỀU I CỦA GATT
“Với mọi khoản thuế quan và khoản thu thuộc
bất cứ loại nào nhằm vào hay có liên hệ tới NK
hoặc XK hoặc đánh vào các khoản chuyển
khoản để thanh toán hàng XNK, hay phương
thức đánh thuế hoặc áp dụng phụ thu nêu
trên, hay với mọi luật lệ hay thủ tục trong
XNK (…), mọi lợi thế, biệt đãi, đặc quyền hay
quyền miễn trừ nào khác sẽ được áp dụng cho
sản phẩm tương tự có xuất xứ từ hay giao tới
mọi bên ký kết khác ngay lập tức và một cách
không có điều kiện”
ĐIỀU I CỦA GATT
• Phạm vi áp dụng: đối với hàng hóa
• Các ưu đãi thương mại:
Thuật ngữ “ưu đãi TM” được hiểu theo
nghĩa rộng nhất
ĐIỀU I CỦA GATT
• Sản phẩm tương tự:
– GATT không có định nghĩa “sản phẩm tương tự”
– Điều 2.6 của ADA:
– Thực tiễn:
34
35
Trang 25ĐIỀU I CỦA GATT
• Sản phẩm tương tự:
– Cơ quan giải quyết tranh chấp:
• Xem xét tính tương tự của hàng hóa trong từng
trường hợp cụ thể
• Một số yếu tố được sử dụng để xem xét tính tương tự
của hàng hóa:
ĐIỀU I CỦA GATT
• Ngoại lệ của nguyên tắc MFN:
– Những ưu đãi theo các thỏa thuận TM khu vực
(Regional Trade Arrangement), trong liên minh
thuế quan và Liên minh hải quan (điều XXIV
của GATT)
– Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (Generalised
System of Preference, GSP)
– Điều khoản chống cạnh tranh không lành mạnh
(điều VI của GATT…)
– Điều khoản miễn trừ (waiver)
ĐIỀU II CỦA GATS
• “Đối với bất kỳ biện pháp nào thuộc phạm vi
điều chỉnh của Hiệp định này, mỗi Thành viên
phải ngay lập tức và không điều kiện dành cho
dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ của bất kỳ
Thành viên nào khác, sự đối xử không kém phần
thuận lợi hơn sự đối xử mà Thành viên đó dành
cho dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ tương
tự của bất kỳ nước nào”
Áp dụng cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ
Ngoại lệ: các miễn trừ theo điều II 2 và Phụ
lục về các miễn trừ nghĩa vụ theo điều II.2.
37
38
Trang 26ĐIỀU 4 CỦA TRIPS
• “Đối với việc bảo hộ sở hữu trí tuệ, bất kỳ
một sự ưu tiên, chiếu cố, đặc quyền hay miễn
trừ nào được một Thành viên dành cho công
dân của bất kỳ nước nào khác cũng phải được
lập tức và vô điều kiện dành cho công dân
của tất cả các Thành viên khác”
Phạm vi áp dụng: cho công dân trong việc
bảo hộ quyền SHTT
NGUYÊN TẮC TỐI HUỆ QUỐC
• So với GATT 1947, MFN trong WTO đã có
sự mở rộng: áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ,
nhà cung cấp dịch vụ và các công dân;
• Tồn tại những ngoại lệ
• MFN bản thân nó không phải là nghĩa vụ mở
rộng đối xử thuận lợi cho một nước khác,
cũng không phải là nghĩa vụ phải đàm phán
để đạt được sự đối xử tốt hơn.
• Nhược điểm: tạo nên sự ăn theo của các
Thành viên
NGUYÊN TẮC ĐỐI XỬ QUỐC GIA
• Thuật ngữ:
– Tiếng Anh: National Treatment (NT)
• Là nguyên tắc đòi hỏi sự đối xử công bằng
giữa hàng hóa, dịch vụ … nhập khẩu đối với
hàng hóa, dịch vụ … được sản xuất, cung ứng
ở trong nước
• Ví dụ:
– Thuế VAT đánh vào rượu sản xuất trong nước là
10% thì cũng sẽ đánh vào rượu nhập khẩu là
10%
40
41
Trang 27NGUYấN TẮC ĐỐI XỬ QUỐC GIA
• Cơ sở phỏp lý:
ĐIỀU III CỦA GATT
• “…các khoản thuế và khoản thu nội địa, cũng như luật,
hay quy tắc hay yêu cầu tác động tới việc bán hàng, chào
bán, vận tải, phân phối hay sử dụng sản phẩm trong nội
địa cùng các quy tắc định lượng trong nước yêu cầu có pha
trộn, chế biến hay sử dụng sản phẩm với một khối lượng tỷ
trọng xác định, không được áp dụng với các sản phẩm nội
địa hoặc nhập khẩu với kết cục là bảo hộ hàng nội địa”
• “ Hàng nhập khẩu từ lónh thổ của bất cứ một bờn ký kết nào
sẽ khụng phải chịu, dự trực tiếp hay giỏn tiếp, cỏc khoản
thuế hay cỏc khoản thu nội địa thuộc bất cứ loại nào vượt
quỏ mức chỳng được ỏp dụng, dự trực tiếp hay giỏn tiếp, với
sản phẩm nội tương tự”
3.2 NGUYấN TẮC TỰ DO HểA THƯƠNG MẠI
TỪNG BƯỚC VÀ THễNG QUA ĐÀM PHÁN
• Đõy là một nguyờn tắc của hệ thống thương mại đa biờn
• Tự do húa thương mại được thực hiện nhờ:
– Cắt giảm thuế quan: chỉ bảo hộ bằng thuế quan
– Cắt giảm cỏc rào cản phi thuế quan:
Việc cắt giảm này được thực hiện theo một lộ trỡnh nhất định và
thụng qua đàm phỏn tại cỏc vũng đàm phỏn
43
44
Trang 283.3 NGUYÊN TẮC THƯƠNG MẠI DỄ DỰ
ĐOÁN HƠN
• Ràng buộc thuế quan:
– Đưa ra các ràng buộc thuế quan: xác định mức
trần thuế quan và sẽ không tăng thuế quan trở lại
• Cấm các Thành viên tái sử dụng các hạn chế
định lượng đã bị loại bỏ
• Minh bạch hóa chính sách thương mại
3.4 NGUYÊN TẮC CẠNH TRANH CÔNG
Trang 294 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA WTO
• Cơ cấu tổ chức của WTO
5 TƯ CÁCH PHÁP LÝ CỦA WTO
• WTO có tư cách pháp nhân
• WTO có quyền năng chủ thể của CPQT:
• Là một chủ thể pháp luật độc lập trong lĩnh
vực TMQT
• WTO được trao cho những đặc quyền và bất
khả xâm phạm khi cần thiết
II LUẬT CHƠI CỦA WTO
lý của các hiệp định của WTO
3 • Thi hành các hiệp định của WTO
4 • Việt Nam và WTO
49
50
Trang 301 CÁC HIỆP ĐỊNH CỦA WTO
HĐ Marrakesh
HĐTM Đa biên GATT
- HĐMB MBDD
- HĐ MSCP
- HĐ ITC
DSU TPRM
52
2 GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA CÁC HĐ WTO
• Các hiệp định đa biên:
• Các hiệp định nhiều bên:
3 THI HÀNH CÁC HIỆP ĐỊNH CỦA WTO
3.1 Thủ tục ra quyết định
3.2 Giải thích các Hiệp định của WTO
3.3 Sửa đổi các Hiệp định
3.4 Miễn trừ nghĩa vụ của các Thành viên
3.5 Công nhận hiệu lực và rút khỏi WTO
52
53
Trang 313.1 THỦ TỤC RA QUYẾT ĐỊNH
• Nguyên tắc đồng thuận:
• Khi không đạt được sự đồng thuận, các vấn
đề sẽ được thông qua theo nguyên tắc đa số
phiếu, mỗi thành viên có một phiếu:
3.2 GIẢI THÍCH CÁC HIỆP ĐỊNH CỦA
WTO
• Hội nghị Bộ trưởng là cơ quan duy nhất có
thẩm quyền để giải thích các quy định trong
các HĐTM đa biên của WTO
• Các giải thích sẽ được thông qua nếu đạt
được sự đồng ý của 3/4 số TV của WTO
có giá trị bắt buộc đối với tất cả các TV.
• Việc giải thích các HĐTM nhiều bên được
thực hiện theo các quy định của HĐ đó
3.3 SỬA ĐỔI HIỆP ĐỊNH
• Đề nghị sửa đổi HĐ phải đạt được số phiếu tán thành của ít
nhất 2/3 số TV của WTO
• Phải đạt được sự đồng thuận khi sửa đổi:
• Sửa đổi DSU phải đạt được sự đồng thuận
• Sửa đổi TPRM: nhất trí đa số phiếu
• Chỉ có hiệu lực đối với các TV đã tán thành HNBT có thể
biểu quyết với 3/4 số phiếu cho phép các TV đó được tự do
rút khỏi WTO
55
56
Trang 323.4 MIỄN TRỪ NGHĨA VỤ
• Khi HNBT cho phép (3/4 TV đồng ý), một TV
có thể được miễn trừ việc thực hiện nghĩa vụ
theo một HĐTM đa biên.
• Quyết định cho phép miễn trừ đó phải bao gồm:
– Tuyên bố về các “tình tiết ngoại lệ” làm cơ sở cho
quyết định;
– Các yêu cầu và điều kiện điều chỉnh việc áp dụng
miễn trừ nghĩa vụ;
– Ngày chấm dứt quyền hưởng miễn trừ nghĩa vụ.
Sẽ được ĐHĐ WTO xem xét lại hàng năm
3.5 CÔNG NHẬN HIỆU LỰC CỦA HĐ VÀ
RÚT KHỎI HĐ
• Các TV không có quyền bảo lưu đối với các quy định của
HĐ Marrakesh Quyền bảo lưu với các HĐ đa biên và nhiều
bên được thực hiện theo quy định của các HĐ đó
• Trong trường hợp có quy định khác giữa HĐ Marrakesh với
các quy định của các HĐ khác thì áp dụng quy định của HĐ
Marrakesh
• Nếu có sự khác nhau giữa GATT và các HĐ chuyên ngành
điều chỉnh TMHH: áp dụng HĐ chuyên ngành
• Bất kỳ TV cũng có quyền rút khỏi WTO Việc rút khỏi WTO
sẽ có hiệu lực ngay sau khi hết 6 tháng kể từ ngày TGĐ
WTO nhận được thông báo bằng văn bản về việc rút khỏi đó
4 WTO VÀ VN
4.1 Quá trình đàm phán gia nhập WTO
4.2 Tóm tắt các cam kết gia nhập WTO của
VN
4.3 Thực thi các cam kết trong WTO
58
59
Trang 334.1 QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN GIA NHẬP
WTO CỦA VN
01/01/95 • WTO chính thức đi vào hoạt động
04/01/95 • VN chính thức đệ đơn xin gia nhập WTO
08/96
• VN nộp Bị Vong lục về chế độ ngoại thương
• Bị Vong lục được luân chuyển tới các TV VN nhận
được khoảng 3516 câu hỏi
• VN ký kết được thỏa thuận hoàn thành đàm
phán song phương đầu tiên với Cuba
Trang 34• Trả lời 3516 câu hỏi
• Trải qua hơn 4000 cuộc tiếp xúc, đàm phán
song và đa phương, trong đó:
– Đàm phán song phương với 28 Thành viên
– 14 phiên đàm phán đa phương
ĐÁNH GIÁ CỦA BẠN BÈ QUỐC TẾ
• Ông Pascal Lamy:
– “Ấn tượng từ ký ức của tôi đó là một
nhóm với những nhà đàm phán không
dễ nhượng bộ Họ đàm phán vì lợi ích
của dân tộc mình”.
• Hãng tin DPA của Đức:
– “Tôi thấy ông Tuyển thật sự đơn giản,
nhưng thật thẳng thắn và hiệu quả”
• Ông Eirik Glenne, đại sứ Na Uy:
– "Chính phủ Việt Nam đã hoàn tất công
việc một cách đáng khâm phục trong
khi đáp ứng nhanh chóng và đúng theo
yêu cầu của các thành viên''
64
65
Trang 35ĐÁNH GIÁ CỦA BẠN BÈ QUỐC TẾ
• Đại sứ NB tại WTO:
– "Nếu như không có VN thì WTO chỉ giống như
một cái tên mà không có nội dung mới"
• Ông Lưu Chấn Đình, trong bài “Việt Nam gia
nhập WTO kích thích KTTG”, Tuần san châu
Á, số 19-26/11/2006:
– “Ngày 7/11/2006, Việt Nam đã trở thành thành
viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO) sau 12 năm đàm phán, mở ra kỷ nguyên
mới hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
4.2 TÓM TẮT CÁC CAM KẾT CỦA VN
TRONG WTO
• Các cam kết đa phương – cam kết nền chung
• Cam kết về thuế
• Cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ
• Nghị định thư gia nhập WTO của Việt Nam
Nguồn:
CAM KẾT ĐA PHƯƠNG – CAM KẾT NỀN
CHUNG
• Đồng ý tuân thủ toàn bộ các HĐ và các quy
định mang tính ràng buộc của WTO từ thời
điểm gia nhập.
• Được hưởng một khoảng thời gian chuyển
đổi phù hợp để thực hiện một số cam kết đến
thuế tiêu thụ đặc biệt, trợ cấp cho lĩnh vực
phi nông nghiệp, quyền kinh doanh
67
68
Trang 36CAM KẾT ĐA PHƯƠNG – CAM KẾT
NỀN CHUNG
• Kinh tế phi thị trường:
– Chấp nhận bị coi là nền kinh tế phi thị trường
trong 12 năm (không muộn hơn ngày
biệt đối với hàng dệt may VN
CAM KẾT ĐA PHƯƠNG – CAM KẾT
NỀN CHUNG
• Trợ cấp phi nông nghiệp:
– Cam kết bãi bỏ hoàn toàn các trợ cấp bị cấm theo quy định
của WTO: trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp nội địa hóa
– Đối với các trợ cấp đã cấp trước khi gia nhập: VN được bảo
lưu với thời hạn quá độ 5 năm (trừ dệt may)
• Trợ cấp nông nghiệp:
– Không áp dụng trợ cấp xuất khẩu kể từ thời điểm gia nhập
– Đối với các loại trợ cấp mà WTO yêu cầu cắt giảm: VN đạt
thỏa thuận duy trì ở mức không quá 10% giá trị sản lượng
– Ngoài ra, các khoản hỗ trợ khác khoảng 4000 tỷ đồng/năm
– Các trợ cấp mà WTO không cấm: áp dụng không hạn chế
CAM KẾT ĐA PHƯƠNG – CAM KẾT
NỀN CHUNG
• Quyền kinh doanh XNK:
– DN, cá nhân nước ngoài được kinh doanh XNK như
DN, cá nhân VN kể từ thời điểm gia nhập, trừ xăng
dầu, thuốc lá điếu, xì gà, băng đĩa hình, báo chí.
• Một số mặt hàng nhạy cảm: gạo và dược phẩm: theo một
thời gian chuyển đổi
– DN, cá nhân nước ngoài không có hiện diện thương
mại tại VN: có quyền đăng ký kinh doanh XNK,
quyền này chỉ là quyền đứng trên tờ khai hải quan.
– Trong mọi trường hợp, không được tự động tham gia
vào hệ thống phân phối của VN
70
71
Trang 37CAM KẾT ĐA PHƯƠNG – CAM KẾT
NỀN CHUNG
• Thuế tiêu thụ đặc biệt với rượu và bia:
– Có thời gian chuyển đổi 3 năm để điều chỉnh lại thuế tiêu
thụ đặc biệt của rượu và bia cho phù hợp với quy định của
VN
– Rượu trên 20ocồn: áp dụng thuế tuyệt đối hoặc thuế %
– Đối với bia: chỉ áp dụng thuế %
• Các biện pháp hạn chế NK:
– Đồng ý cho NK xe máy phân khối lớn không muộn hơn
31/05/2007
– Thuốc lá điếu và xì gà: biện pháp cấm NK từ thời điểm gia
nhập được bãi bỏ, chỉ có một DN VN được NK
– Ô tô cũ: nhập khẩu loại xe sử dụng không quá 5 năm
CAM KẾT ĐA PHƯƠNG – CAM KẾT
NỀN CHUNG
• Minh bạch hóa:
– Công bố các dự thảo văn bản quy phạm pháp
luật do Quốc hội, UBTV QH và Chính phủ ban
hành để lấy ý kiến và sửa đổi trong thời hạn ít
Cam kết WTO của Việt Nam Nông sản 23.5 21.0 10.6 16.7
Hàng công nghiệp 16.6 12.6 23.9 9.6
Chung toàn biểu 17.4 13.4 23.0 10.1
73
74
Trang 38– Các lĩnh vực cắt giảm nhiều nhất: dệt may, cá và
sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy
móc và thiết bị điện tử…
– Hàng công nghệ thông tin: cắt giảm từ 0-5% đến
năm 2014.
– Về hạn ngạch thuế quan: áp dụng cho đường,
trứng gia cầm, thuốc lá và muối.
CAM KẾT VỀ DỊCH VỤ
• Cam kết chung:
– Công ty nước ngoài không được hiện diện tại
VN dưới dạng chi nhánh, trừ khi được cho phép
đối với ngành cụ thể
– Công ty nước ngoài được đưa cán bộ quản lý vào
VN, nhưng ít nhất 20% cán bộ quản lý phải là
người Việt.
– Cho phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua
cổ phần trong các DN VN với tỷ lệ phù hợp với
cam kết mở cửa của từng ngành.
– Cam kết mở cửa 11 ngành và 110 phân ngành
• Thuốc lá và xì gà, sách, báo và tạp chí, vật phẩm đã ghi
hình, kim loại quý và đá quý, dược phẩm, thuốc nổ, dầu
thô và dầu đã qua chế biến, gạo, đường mía và đường củ
cải được loại trừ ra khỏi phạm vi cam kết
• Sau ba năm kể từ ngày gia nhập WTO: mở cửa đối với thị
trường một số sản phẩm nhạy cảm như: thép, xi măng,
phân bón…
• Việc mở cơ sở bán lẻ thứ hai được tiến hành trên cơ sở
việc kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)
76
77
Trang 39CAM KẾT DỊCH VỤ
• Đối với một số ngành nghề cụ thể:
• Cho phép thành lập ngân hàng 100% vốn đầu tư nước
ngoài không muộn hơn 01/04/2007
• Ngân hàng nước ngoài được thành lập chi nhánh ở
VN nhưng chi nhánh đó không được phép mở chi
nhánh phụ và chịu hạn chế về huy động tiền gửi bằng
VNĐ trong vòng 5 năm kể từ khi VN gia nhập WTO
• Phía nước ngoài được mua tối đa 30% vốn điều lệ
của các ngân hàng Việt Nam
CAM KẾT DỊCH VỤ
• Đối với một số ngành nghề cụ thể:
– Dịch vụ giáo dục:
• Chỉ cam kết các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học tự nhiên
và công nghệ, quản trị kinh doanh và khoa học kinh
doanh, kinh tế học, kế toán, luật quốc tế và đào tạo
ngôn ngữ
• Đối với một số phân ngành cụ thể: chương trình đào
tạo phải được BGD và ĐT VN phê chuẩn
• Cam kết đối với:
– Giáo dục phổ thông: chỉ cam kết theo phương thức 2
– Giáo dục bậc cao, giáo dục cho người lớn, giáo dục khác:
phương thức 3: cho phép thành lập liên doanh, kể từ 01/01/2009, thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
4.3 THỰC THI CÁC NGHĨA VỤ CỦA VN
TRONG WTO
• Thực thi cam kết tại điều XVI.4 của HĐ Marrakesh
– Đã ban hành mới, sửa đổi nhiều văn bản luật và dưới luật về thương
mại
• Ban hành mới:
– Luật Cạnh tranh năm 2004
– Luật SHTT năm 2005
– Luật Giao dịch điện tử năm 2005
– Luật Các công cụ chuyển nhượng năm 2005
– Luật CNTT năm 2006
– Luật KD bất động sản năm 2006
– Luật Chuyển giao công nghệ năm 2006
– Pháp lệnh về Bảo vệ và kiểm dịch động thực vật năm 2001
– Pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào VN năm 2002
– Pháp lệnh về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong TMQT năm 2002
– Pháp lệnh về việc Chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào VN năm 2004
– Pháp lệnh chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu vào VN năm 2004…
79
80
Trang 40VĂN BẢN LUẬT ĐƯỢC SỬA ĐỔI
• Luật Thương mại năm 2005
• Bộ luật Dân sự năm 2005
• Luật Doanh nghiệp năm 2005
• Luật Đầu tư năm 2005
• Luật Thuế xuất khẩu, thuế NK năm 2005
4.3 THỰC THI CÁC NGHĨA VỤ CỦA VN
TRONG WTO
• Thực thi cam kết tại điều XVI.4 của HĐ
Marrakesh
– Đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định cụ thể trong
các văn bản Luật và dưới Luật theo yêu cầu của
WTO:
– Ví dụ: LTM năm 2005:
• Mở rộng khái niệm hoạt động thương mại
• Mở rộng phạm vi hoạt động mua bán hàng hóa quốc
tế và bổ sung nhiều quy định mới
• Mở rộng các loại hình dịch vụ
KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI
“Hành vi thương mại là hành vi của thương
nhân trong hoạt động thương mại làm phát
sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân
với nhau hoặc giữa thương nhân với các bên
có liên quan” (điều 5 khoản 2)
Luật Thương mại năm 1997
“Hoạt động thương mại là việc thực hiện một
hay nhiều hành vi thương mại của thương
nhân, bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung
ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động
xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợi
nhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách
kinh tế - xã hội” (điều 5 khoản 3)
Luật Thương mại năm 2005
“Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác” (điều 3 khoản 1)
82
83