1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide bài giảng Luật thương mại Việt Nam và Quốc tế

25 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 798,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn phòng đại diện Chi nhánh Đầu tư trực tiếp tại VN Lưu ý: DN có vốn ĐTNN là thương nhân Việt Nam; PPP; BCC Hoạt động xuất khẩu, NK của thương nhân NN không có hiện diện tại Việt Na

Trang 1

LUẬT THƯƠNG MẠI VIỆT

NAM VÀ QUỐC TẾ

 GV: Th.s Nguyễn Hoàng Phương Thảo

Email: thao.nhp@huflit.edu.vn

03 Tín chỉ - 45 Tiết

Nội dung nghiên cứu

 Bài 1: Khái quát về Thương nhân và Hoạt động thương mại

 Bài 2: Mua bán hàng hóa trong thương mại

 Bài 3: Hoạt động cung ứng dịch vụ

 Bài 4: Hoạt động xúc tiến thương mại

 Bài 5: Hoạt động trung gian thương mại

 Bài 6: Các hoạt động thương mại khác

 Bài 7: Chế tài trong Hoạt động thương mại

 Bài 8: Tổ chức kinh tế Quốc tế và Tổ chức thương mại Thế

- Tham gia thảo luận nhóm

- Làm bài tập theo yêu cầu

- Làm các bài kiểm tra giữa học kỳ và thi hết môn

 Điểm hoạt động thảo luận trên lớp 20%

 Điểm kiểm tra giữa kỳ 20%

 Điểm thi hết môn 60%

 Cơ cấu đề thi hết môn dự định bao gồm khoảng 6 câu nhận

định đúng sai và 1 hoặc 2 bài tập giải quyết tình huống

Trang 2

Bài 1: Khái quát về Thương nhân và Hoạt

động thương mại

CƠ CẤU BÀI HỌC

1.1 Thương nhân

1.1.1 Khái niệm thương nhân

1.1.2 Đặc điểm thương nhân

1.1.3 Phân loại thương nhân

1.2 Thương nhân nước ngoài hoạt động thương mại tại Việt Nam

1.2.1 Khái niệm thương nhân nước ngoài

1.2.2 Các hình thức hoạt động của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

1.3 Hoạt động thương mại

1.3.1 Khái niệm hoạt động thương mại

1.3.2 Các loại hoạt động thương mại

1.3.3 Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại

Văn bản quy phạm pháp luật

Luật Thương mại 2005

Nghị định số 39/2007/NĐ-CP quy định về cá

nhân hoạt động thương mại một cách độc lập,

thường xuyên

Nghị định số 07/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật

Thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh

của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Nghị định số 90/2007/NĐ-CP quy định về

quyền xuất khẩu, quyền NK của thương nhân

NN không có hiện diện tại Việt Nam

Trang 3

1.1.2 Đặc điểm thương nhân:

 Thứ nhất , Chủ thể có thể trở thành thương nhân là cá nhân ,

tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp ,

 Thứ hai , Thương nhân phải hoạt động thương mại một cách

độc lập , thường xuyên

- Hoạt động thương mại độc lập?

- Hoạt động thương mại một cách thường xuyên?

 Thứ ba , Thương nhân phải có đăng ký kinh doanh

- Các chủ thể hoạt động TM một cách độc lập, thường xuyên

mà không phải đăng ký kinh doanh → không là thương

nhân

- Điều 2 và Điều 3 Nghị Định 39/2007/NĐ-CP

1.1.Thương nhân

1.1.Thương nhân

1.1.3 Phân loại thương nhân

Căn cứ vào tư cách pháp lý:

- Thương nhân có tư cách PN (cty TNHH, cty

Trang 4

1.1.3 Phân loại thương nhân

Căn cứ vào chế độ trách nhiệm:

- Thương nhân chịu trách nhiệm vô hạn

hoặc

- Thương nhân chịu trách nhiệm hữu

hạn

1.2 Thương nhân nước ngoài và các

hình thức hoạt động tại Việt Nam

1.2.1 Khái niệm: Thương nhân nước

ngoài là thương nhân được thành lập,

đăng ký kinh doanh theo quy định

của pháp luật nước ngoài hoặc được

pháp luật nước ngoài công nhận

(Khoản 1 Điều 16 LTM 2005)

Trang 5

1.2.2 Các hình thức hoạt động của

thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Văn phòng đại diện

Chi nhánh

Đầu tư trực tiếp tại VN (Lưu ý: DN có vốn

ĐTNN là thương nhân Việt Nam); PPP;

BCC

Hoạt động xuất khẩu, NK của thương nhân

NN không có hiện diện tại Việt Nam

Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài

Khái niệm: Là đơn vị phụ thuộc của thương nhân

nước ngoài, được thành lập theo quy định của PL

Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện

một số hoạt động xúc tiến thương mại mà PL

Việt Nam cho phép (Khoản 6, Đ3 LTM)

Phân biệt với văn phòng đại diện của tổ chức

kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1.2.2 Các hình thức hoạt động của

thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt

Nam

Là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước

ngoài được thành lập và hoạt động tại việt

nam theo quy định của pháp luật Việt Nam

hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là

thành viên (khoản 7 điều 3 Luật Thương

Mại 2005)

1.2.2 Các hình thức hoạt động của

thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Trang 6

 Quyền thành lập Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân

nước ngoài

 TNNN có quyền thành lập VPĐD, chi nhánh theo cam kết của

Việt Nam trong các điều ước quốc tế

 Văn phòng đại diện, chi nhánh TNNN hoạt động trong lĩnh vực

chuyên ngành thì được quy định theo các văn bản chuyên ngành

đó

 Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư

nước ngoài thì không áp dụng quy định này

 Chỉ được thành lập một VPĐD, chi nhánh có cùng tên gọi trong

phạm vi một tỉnh

 TNNN phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về hoạt

động của văn phòng đại diện, chi nhánh

1.2.2 Các hình thức hoạt động của

thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Thành lập văn phòng đại diện TNNN

Cơ quan cấp phép

Sở Công thương thực hiện cấp, cấp lại, điều

chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập

thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Thành lập văn phòng đại diện TNNN

Có tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là

thành viên

Đã hoạt động ít nhất 1 năm, trường hợp có hạn

chế về thời gian, thì thời gian còn lại ít nhất

một năm

Nội dung hoạt động phải phù hợp với cam kết

điều ước quốc tế

Trường hợp không tham gia điều ước???

1.2.2 Các hình thức hoạt động của

thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Trang 7

Thành lập chi nhánh TNNN

Bộ trưởng Bộ Công Thương

Bộ Trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang

Bộ đối với những lĩnh vực chuyên

Phù hợp cam kết của Việt Nam và ngành

nghề kinh doanh của TNNN

Trường hợp không là thành viên???

1.2.2 Các hình thức hoạt động của

thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

TNNN không có hiện diện thương mại tại VN

Là thành viện của WTO, hoặc những vùng lãnh

thổ, quốc gia có thỏa thuận song phương với VN

Được quyền thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu sau

khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất

khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo lộ trình mở cửa thị

trường

Mua hàng hóa để xuất và bán hàng hóa nhập khẩu

với thương nhân Việt Nam

1.2.2 Các hình thức hoạt động của

thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Trang 8

1.3 Hoạt động thương mại

1.3.1 Khái niệm:

Hoạt động thương mại là hoạt động

nhằm mục đích sinh lợi , bao gồm

mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ,

đầu tư, xúc tiến thương mại và các

hoạt động nhằm mục đích sinh lợi

khác (Khoản 1 Điều 3 của LTM

2005)

 Theo Đạo luật mẫu về Thương mại Điện tử do Ủy Ban

Liên hiệp quốc về Luật TM quốc tế:

 Thuật ngữ HĐTM cần được diễn giải theo nghĩa rộng

để bao quát các vấn đề nảy sinh từ mọi mối quan hệ

mang tính chất TM Các mối quan hệ TM bao gồm

nhưng không chỉ bao gồm các giao dịch sau: Cung cấp

hoặc trao đổi hàng hóa, dịch vụ; đại diện hoặc đại lý

TM, ủy thác hoa hồng, cho thuê dài hạn; xây dựng các

công trình, tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn;

ngân hàng; bảo hiểm; chuyên chở hàng hóa hay hành

khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc

Hoạt động thương mại được quy định trong

Luật Thương mại và các luật chuyên ngành

Một thương nhân có thể thực hiện nhiều hoạt

động thương mại theo ngành nghề kinh doanh

ghi trong điều lệ

1.3 Hoạt động thương mại

Trang 9

1.3.2 Các HĐTM được quy định trong

Luật Thương mại

Hoạt động Mua bán hàng hóa

Hoạt động Cung ứng dịch vụ

Hoạt động trung gian thương mại

Xúc tiến thương mại

Một số hoạt động thương mại khác

1.3 Hoạt động thương mại

Mua bán hàng hóa

 Là hoạt động thương mại, theo đó bên

bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền

sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận

thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh

toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở

hữu hàng hóa theo thỏa thuận (K8 Đ3

LTM)

1.3 Hoạt động thương mại

Cung ứng dịch vụ

Là hoạt động thương mại, theo đó một

bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch

vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho

một bên khác và nhận thanh toán; bên

sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách

hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên

cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ

theo thỏa thuận

1.3 Hoạt động thương mại

Trang 10

Xúc tiến thương mại

 Là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ

hội mua bán hàng hóa và cung ứng

dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến

mại, quảng cáo thương mại, trưng bày,

giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và hội

chợ, triển lãm thương mại

1.3 Hoạt động thương mại

Hoạt động trung gian thương mại

Là hoạt động của thương nhân để

thực hiện các giao dịch thương mại

cho một hoặc một số các thương nhân

được xác định bao gồm hoạt động đại

diện cho thương nhân, môi giới

thương mại, ủy thác mua bán hàng

hóa và đại lý thương mại

1.3 Hoạt động thương mại

Hoạt động đầu tư

Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư

bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động

kinh doanh thông qua việc thành lập

tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua

cổ phần, phần vốn góp của tổ chức

kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp

đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư

1.3 Hoạt động thương mại

Trang 11

1.3.3 Phạm vi áp dụng của Luật Thương

mại 2005 và các nguyên tắc cơ bản trong

hoạt động thương mại

Phạm vi áp dụng:

Áp dụng cho những hoạt động thương mại trên

lãnh thổ Việt Nam

 Ngoài lãnh thổ Việt Nam trong trường hợp các

bên thỏa thuận chọn

 Điều ước quốc tế có quy định

 Khi bên không nhằm mục đích sinh lợi lựa chọn

(Điều 1 LTM 2005)

Quy định về áp dụng Luật thương mại và pháp

luật có liên quan (Điều 4 LTM 2005)

- Khoản 2 Điều 4 LTM 2005: Hoạt động TM

đặc thù được quy định trong luật khác thì áp

dụng quy định của luật đó

- Khoản 3 Điều 4 LTM 2005: Hoạt động TM

không được quy định trong LTM và trong các

luật khác thì áp dụng quy định của BLDS

1.3.3 Phạm vi áp dụng của Luật Thương

mại 2005 và các nguyên tắc cơ bản trong

hoạt động thương mại

Quy định về áp dụng điều ước quốc tế,

pháp luật nước ngoài và tập quán thương

mại quốc tế (Điều 5 LTM 2005)

Việc thỏa thuận chọn luật áp dụng chỉ đặt ra

khi các bên trong giao dịch TM có yếu tố

nước ngoài và pháp luật nước ngoài, tập

quán TM quốc tế được chọn đó không trái

với các nguyên tắc cơ bản của PL Việt Nam

1.3.3 Phạm vi áp dụng của Luật Thương

mại 2005 và các nguyên tắc cơ bản trong

hoạt động thương mại

Trang 12

 Áp dụng điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài

 Trường hợp ĐUQT mà nước CHXHCNVN là thành

viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập

quán thương mại quốc tế hoặc các quy định khác với

quy định của pháp luật thì ưu tiên áp dụng ĐUQT

đó

 Các bên trong giao dịch thương mại có yếu tố nước

ngoài được thỏa thuận áp dụng pháp luật nước ngoài,

tập quán thương mại quốc tế nếu không trái với

những nguyên tắc cơ bản của pháp luật việt nam

1.3.3 Phạm vi áp dụng của Luật Thương

mại 2005 và các nguyên tắc cơ bản trong

hoạt động thương mại

Áp dụng tập quán

Điều kiện áp dụng

- Điều ước quốc tế quy định( chủ yếu ràng

buộc quốc gia)

- Các bên trong quan hệ có yếu tố nước

ngoài thỏa thuận lựa chọn (Điều 13

LTM)

1.3.3 Phạm vi áp dụng của Luật Thương

mại 2005 và các nguyên tắc cơ bản trong

hoạt động thương mại

Một số tập quán thương mại quốc tế phổ biến

Công ước viên 1980 về mua bán hàng hóa

Quy tắc thương mại quốc tế.(Incoterm)

1.3.3 Phạm vi áp dụng của Luật Thương

mại 2005 và các nguyên tắc cơ bản trong

hoạt động thương mại

Trang 13

 Các nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại (Điều 10 –

Điều 15 LTM)

 Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận trong hoạt động

thương mại

 Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại

được thiết lập giữa các bên

 Nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương mại

 Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng

 Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ

liệu trong hoạt động thương mại

1.3.3 Phạm vi áp dụng của Luật Thương

mại 2005 và các nguyên tắc cơ bản trong

hoạt động thương mại

Câu hỏi ôn tập:

Phân biệt các khái niệm sau

Doanh nghiệp

Chủ thể kinh doanh

Thương nhân

Câu hỏi ôn tập:

So sánh khái niệm “hoạt động

thương mại” trong Luật thương

mại 2005 và hoạt động “kinh

doanh” trong Điều 4.16 Luật doanh

nghiệp 2015?

Trang 14

Câu hỏi ôn tập:

So sánh địa vị pháp lý của Văn phòng

đại diện và Chi nhánh

BÀI 2: MUA BÁN HÀNG HÓA

TRONG THƯƠNG MẠI

CƠ CẤU BÀI HỌC

1.1 Khái quát về mua bán hàng hóa

Trang 15

Văn bản quy phạm pháp luật

 Luật Thương mại 2005

 Bộ Luật Dân Sự 2015

 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP quy dịnh chi tiết một số điều của Luật

Quản lý ngoại thương

 Thông tư 12/2018/TT-BCT hướng dẫn

 Nghị định số 09/2018/NĐ- CP quy định chi tiết Luật TM và Luật quản

lý ngoại thương về HĐ Mua bán hàng hóa và các HĐ liên quan trực

tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế

có vốn đầu tư nước ngoài tại VN

 Nghị định 90/2007/NĐ-CP quy định về quyền xuất khẩu, nhập khẩu

của thương nhân nước ngoài không hiện diện thương mại tại Việt Nam

 Thông tư 28/2012/TT-BCT hướng dẫn

 Nghị định 158/2006/N Đ- CP quy định chi tiết hoạt động mua bán hàng

hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa

 Quyết định 4361/QĐ - BCT công bố danh mục hàng hóa được phép

giao dịch qua Sở Giao dịch hàng hóa

1.1 Khái quát về mua bán hàng hóa

1.1.1 Khái niệm:

Khoản 8 Điều 3 LTM 2005: Mua bán

hàng hoá là hoạt động thương mại, theo

đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng ,

chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên

mua và nhận thanh toán ; bên mua có

nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận

hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa

thuận

Đặc điểm:

Về chủ thể: Chủ thể của hoạt động

MBHH trong thương mại là các thương

nhân (Khoản 1 Điều 2 LTM 2005) hoặc

là thương nhân và các chủ thể khác có

nhu cầu về hàng hóa khi các chủ thể đó

chọn Luật Thương mại để áp dụng

(Khoản 3 Điều 1 LTM 2005)

1.1 Khái quát về mua bán hàng hóa

Trang 16

Đặc điểm:

Về đối tượng: Đối tượng của quan hệ MBHH

theo quy định của LTM là hàng hóa gồm:

(a) tất cả các loại động sản, kể cả động sản

hình thành trong tương lai;

(b) những vật gắn liền với đất đai

Quá trình thực hiện hành vi mua

bán hàng hóa gắn liền với quá

trình chuyển giao quyền sở hữu

hàng hóa từ bên bán sang bên

mua

1.1 Khái quát về mua bán hàng hóa

Phân loại mua bán hàng hóa

Căn cứ vào yếu tố địa lý: mua bán

hàng hóa quốc tế và trong nước

Căn cứ vào phương thức mua bán,

thực hiện hợp đồng: mua bán trực

tiếp và mua bán thông qua các

công cụ trung gian

1.1 Khái quát về mua bán hàng hóa

Trang 17

1.1.2 Các hoạt động mua bán hàng

hóa

 Mua bán hàng hóa trong nước:

Không có sự dịch chuyển hàng hóa

qua biên giới quốc gia hoặc vào khu

vực hải quan riêng biệt có quy chế

riêng như khu chế xuất hoặc khu ngoại

quan

1.1 Khái quát về mua bán hàng hóa

1.1.2 Các hoạt động mua bán hàng hóa

 Mua bán hàng hóa quốc tế

- Mua bán hàng hóa quốc được thực hiện dưới

các hình thức tạm nhập, tái xuất, tạm xuất tái

nhập, chuyển khẩu

- Luật TM 2005 hiểu MBHHQT chủ yếu căn cứ

vào sự dịch chuyển hàng hóa qua biên giới

quốc gia hoặc vào khu vực đặc biệt nằm trên

lãnh thổ Việt Nam được coi là khu hải quan

riêng theo quy định của pháp luật

1.1 Khái quát về mua bán hàng hóa

1.1.2 Các hoạt động mua bán hàng hóa

 Các hình thức Mua bán hàng hóa quốc tế

Xuất khẩu hàng hóa: Khoản 1 Điều 28 LTM

Chuyển khẩu hàng hóa: Điều 30 LTM 2005

1.1 Khái quát về mua bán hàng hóa

Ngày đăng: 09/03/2021, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w