GATT chỉ điều chỉnh về thương mại hàng hóa 23 quốc gia thành viên tập hợp một số quy định điều chỉnh hoạt động thương mại tại phần thứ IV của Hiến chương ITO hình thành GATT 1947 Gener
Trang 11 Tài liệu tham khảo
Sáchhướng dẫn học tập (bộ môn Luật TMQT – Khoa Luật Quốc tế), 2016
Tập văn bản pháp luật WTO
Sách thamkhảo:
Mai Hồng Quỳ - Trần Việt Dũng, Luật Thương Mại Quốc Tế, Nhà Xuất Bản Đại
học quốc gia Tp HCM, (TB2) 2012
VIAC, 50 phánquyết trọng tài quốc tế chọn lọc, Hà Nội, 2002
Tài liệu tham khảo
Raj Bhala, Luật thương mại quốc tế: những vấn đề lý luận và thực tiễn (chương
1,2,5,6, 8,12), NhàXuất Bản Tư Pháp Quốc Tế, 2006
Mai Hồng Quỳ - Lê Thị Ánh Nguyệt, Luật Tổ Chức Thương mại Thế giới – Tóm
tắt và Bình luận án, NXB Hồng Đức, 2012
John H.Jackson, Hệ thống thương mại quốc tế- luật và chính sách về các quan
hệ kinh tế quốc tế, NXB.Thanh Niên, 2001.
Trường đại học kinh tế quốc dân, Giáo trình kinh tế học quốc tế, Nxb Chính trị
Quốc gia , 1996
Dự án hỗ trợ thương mại đa biên (MUTRAP II), Hỏi đáp về WTO, Hà Nội,
2006
Đỗ Đức Bình - Nguyễn Thường Lạng, Giáo trình kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản
khoahọc và kỹ thuật, Hà Nội, 2004
Trang 2Tài liệu tham khảo
Websites:
http://www.trungtamwto.vn (VCCI)
http://www.chongbanphagia.vn (VCCI)
http://www.mofa.gov.vn (Bộ Ngoại giao Việt Nam)
http://www.vcad.gov.vn (Cục quản lý cạnh tranh)
http://www.usvtc.org (US-Vietnam Trade Council)
http://www.wto.org (WTO – Tổ chức thương mại thế giới)
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ MÔN HỌC
Trang 3Lịch sử phát triển của các học thuyết về TMQT và Pháp luật
TMQT
1.1 Khái niệm Thương quốc tế và Luật thương mại quốc tế
mại" được hiểu theo nghĩa rộng :
- tất cả các vấn đề phát sinh từ các quan hệ mang tính chất thương mại, dù có hay
không có hợp đồng.
Luật TMQT: hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động
thương mại xuyên biên giới
LTMQT công vs LMQT tư
Luật TMQT
- Luật pháp của các quốc gia
- Điều ước QT
- Tập quán thương mại QT
Giao dịch, thoả thuận TMQT
giữa các thương nhân
• hợp đồng TMQT
• thanh toán quốc tế
• giải quyết tranh chấp
Chính sách thương mại của các quốc gia
• hoạt động, quyền hạn của các TN
• chế độ thương mại
• chế độ liên minh TM giữa các QG
- Điều ước TMQT => WTO
- Luật pháp, quy chế TM quốc gia
Trang 4động nhằm mục đích sinh lợi);
Giữa các chủ thể của Luật TMQT (Quốc gia; Thể nhân; Pháp nhân)
Luật TMQT và các ngành luật học khác
Luật TMQT vs Công pháp quốc tế
- chính sách thương mại của quốc gia (chế độ TM)
- điều ước và thiết chế thương mại quốc tế
Luật TMQT vs Tư pháp quốc tế
- điều kiện giao dịch giữa các thương nhân có quốc tịch khác nhau
- thoả thuận, giao kèo giữa các thương nhân
nguyên tắc và quy phạm của: (i) Luật quốc tế và; (ii) Tư pháp
quốc tế.
(i) Luật quốc tế: điều chỉnh các quan hệ thương mại giữa
các quốc gia và quốc gia với các thiết chế thương mại khu vực;
(ii) Tư pháp quốc tế: điều chỉnh các hoạt động thương mại
giữa các thương nhân có quốc tịch hoặc cư trú ở nước ngoài.
1.2 Đặc điểm của Luật TMQT
Trang 5mục đích sinh lợi” (Luật TM VN 1997 chỉ quy định 14
hành vi được xem là hành vi thương mại tại Điều 45);
Thứ ba: Luật TMQT có thể được điều chỉnh bằng nhiều
hệ thống pháp luật khác nhau (Đ/ư QT; Luật của các bên;
Luật nơi ký kết HĐ; Luật nơi thực hiện nghĩa vụ… từ đó
dẫn đến có xung đột pháp luật trong việc áp dụng luật điều
chỉnh các quan hệ TMQT.
1.3 Chủ thể của quan hệ pháp luật TMQT
Thương nhân: cá nhân & tổ chức tham gia các hoạt động thương mại
Quốc gia:
-khi ký kết các điều ước quốc tế
-khi tham gia điều phối các hoạt động TMQT
Tổ chức thương mại quốc tế (tổ chức liên chính phủ):
-thiết lập khung pháp lý làm cơ sở cho sự phát triển của thương mại
quốc tế
-là diễn đàn để phát triển sự liên kết thương mại giữa các quốc gia
-giải quyết các xung đột thương mại
Trang 61.4.1 Điều ước quốc tế
1 Khái niệm: văn bản pháp lí hoặc thoả ước được các QG kí kết hoặc tham gia nhằm
điều chỉnh quan hệ trong hoạt động TMQT (có thể thể hiện dưới bất kỳ tên gọi nào).
2 Các trường hợp áp dụng của ĐƯQT về TM trong tương quan với các loại nguồn
khác:
Trường hợp 1: ĐƯQT đương nhiên có giá trị bắt buộc - nếu các bên chủ thể của giao
dịch TMQT có quốc tịch của các QG thành viên của ĐƯQT đó
Trường hợp 2: tuy các chủ thể trong GD TMQT không mang quốc tịch QG thành viên
của ĐƯQT, nhưng nếu các bên có thỏa thuận áp dụng (có bảo lưu) ĐƯQT đó
3 Giá trị của Điều ước quốc tế:
Trong trường hợp có sự mâu thuẫn trong quy định giữa ĐƯQT và Luật QG thì qui
định của Điều ước quốc tế được ưu tiên áp dụng
Nguyên tắc Lex posterior -“luật sau có giá trị cao hơn luật trước”
Nguyên tắc Lex specialis - “Luật chuyên biệt có giá trị cao hơn luật tổng quan”
1.4.2 Pháp luật thương mại quốc gia
Pháp luật quốc gia với tư cách là nguồn của Luật Thương mại quốc tế là hình thức chứa đựng quy phạm
pháp luật do quốc gia ban hành điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế.
Áp dụng pháp luật quốc gia trong thương mại quốc tế:
Những trường hợp pháp luật của quốc gia được áp dụng trong hợp đồng TMQT:
1 Thứ nhất, luật quốc gia được áp dụng theo thoả thuận giữa các chủ thể.
2 Thứ hai, luật quốc gia sẽ được áp dụng nếu có quy phạm xung đột dẫn chiếu đến
Các hệ thuộc luật pháp luật có thể được các quy phạm xung đột dẫn chiếu đến:
- Luật quốc tịch của các bên chủ thể
- Luật nơi cư trú của các bên chủ thể
- Luật nơi ký kết hợp đồng
- Luật nơi thực hiện hợp đồng
- Luật nơi có vật
Trang 7Làm sao để phát triển nhờ thương mại?
Chính sách thương mại ảnh hưởng thến nào
tới phát triển kinh tế?
1.5.Lịch sử phát triển
Chủ nghĩa trọng thương chủ trương chính sách bảo hộ mậu dịch
nhằm ngăn cản hàng nhập khẩu và xúc tiến phát triển xuất khẩu
=> Kết quả khả quan của giao thương được đánh giá bằng sự vượt trội
lượng hàng xuất đối với lượng hàng nhập, bằng lượng vàng ròng
thu được, dẫn đến sự hình thành khái niệm cân đối thương mại chủ
động
Họ bảo vệ chính sách bảo hộ mậu dịch: khuyến khích xuất khẩu
(thông qua trợ giá) và cản trở nhập khẩu (dựa vào thuế quan)
1.5.1 Các học thuyết về thương mại quốc tế
Chủ nghĩa trọng thương (TK16-18)
Trang 8phẩm cạnh tranh => chỉ xuất khẩu nguyên liệu thô, kém giá trị
hơn và nhập khẩu các sản phẩm có giá trị cao hơn
Lợi thế so sánh
Học thuyết kinh tế về lợi thế tuyệt đối của Adam Smith (nhà kinh tế
học Scotland) và lợi thế tương đối của David Ricardo (nhà kinh tế
học England).
Quốc gia tối đa hóa lợi nhuận bằng việc tập trung vào các sản
phẩm hoặc dịch vụ mà họ có lợi thế nhất và mua bán trao đổi các
sản phẩm này với các sản phẩm mà quốc gia khác sản xuất hiệu
quả hơn (chất lượng cao hơn và chi phí ít hơn)
Học thuyết kinh tế về lợi thế tuyệt đối
(của Adam Smith)
Lợi thế tuyệt đối là lợi thế đạt được trong trao đổi thương mại quốc tế khi
mỗi quốc gia tập trung chuyên môn hoá vào sản xuất và trao đổi những sản
phẩm có mức chi phí sản xuất thấp hơn hẳn so với các quốc gia khác và thấp
hơn mức chi phí trung bình của quốc tế thì tất cả các quốc gia đều cùng có
Trang 9• Khắc phục hạn chế của lý thuyết trọng thương đó là khẳng định cơ sở
tạo ra giá trị là sản xuất chứ không phải là lưu thông.
• Chứng minh thương mại đem lại lợi ích cho cả hai quốc gia.
Lợi thế so sánh (tương đối)
(của David Ricardo)
Lợi thế so sánh: mỗi quốc gia sẽ được lợi khi nó chuyên môn
hóa sản xuất và xuất khẩu những hàng hóa mà mình có thể
sản xuất với chi phí tương đối thấp (hay tương đối có hiệu
quả hơn các nước khác); ngược lại, mỗi quốc gia sẽ được lợi
với chi phí tương đối cao (hay tương đối không hiệu quả
bằng các nước khác)
Mỗi quốc gia đều có thể thu được lợi từ thương mại bất kể
nó tuyệt đối có hiệu quả hơn hay tuyệt đối không hiệu quả
bằng các nước khác trong việc sản xuất mọi hàng hóa
Lợi thế so sánh
Chi phí về lao động để sản xuất
(giờ công) Việt Nam (giờ công)
Việt Nam: chi phí cơ hội để
SX 1 đơn vị gạo là 2 đơn vị
lúa mỳ);
Mỹ: chi phí cơ hội để SX 1
đơn vị gạo là 1,5 đơn vị lúa
Mỹ: chi phí cơ hội để SX
đơn vị lúa mỳ 1 là 2/3 đơn vị gạo)
Có cần TM?
Mỹ có lợi thế tuyệt đối so với Việt Nam
Trang 10Khu vực hóa các quan hệ thương mại
1.5.2 Xu hướng phát triển của thương mại quốc tế hiện đại
Ủng hộ
+ Phát triển thị trường =>
Thúc đẩy xuất khẩu+ Việc làm cho người dân bảnđịa
+ Thu hút đầu tư+ Công ăn việc làm
Uy tín trên trường quốc tế
Cạnh tranh Giá cả trên thị trường Đầu tư
An sinh – xã hội
Phản đối
+ Ngành sản xuất nội địa
cạnh tranh với hàng hóa
Trang 12CHƯƠNG 2
HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI
GATT/WTO
PSG TS Trần Việt Dũng
CHƯƠNG 2 | Hệ thống Thương mại GATT/WTO
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Giáo trình: Trang 45 – 82
Hiệp định chung về thuế quan và
thương mại (General Agreement
on tariffs and trade - GATT)
Hiệp định thành lập Tổ chức
Thương mại thế giới (WTO)- Hiệp
định Marakesh
CHƯƠNG 2 | Hệ thống Thương mại GATT/WTO
1 Hệ thống thương mại đa phương và vai trò của nó trong thương mại quốc tế
2 Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống thương mại GATT/WTO
2.1 Bối cảnh cho sự ra đời của hệ thống thương mại GATT
2.2 GATT -một định chế thương mại quốc tế ad hoc
2.3Các nghĩa vụ cơ bản trong khuôn khổ hệ thống GATT
2.4 Các vòng đàm phán
3 Tổ chức Thương mại thế giới
3.1 Khái quát
3.2 Mục tiêu, chức năng và cơ cấu tổ chức của WTO
3.3Khung pháp lý của hệ thống thương mại WTO
3.4Quy trình và thủ tục ra quyết định của WTO
4 Mối quan hệ giữa pháp luật WTO và pháp luật quốc gia
5 Quy chế thành viên WTO
Trang 131 | Hệ thống thương mại đa phương và vai trò của nó trong thương mại quốc tế
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Thiết lập các quy tắc cho hoạt động
thương mại quốc tế: “One rule fit all”!
1.2
Là diễn đàn trao đổi cam
kết thương mại
1.1
2 | Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống thương mại GATT/WTO
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
2.1 Bối cảnh cho sự ra đời của hệ thống thương mại GATT
Hội nghị BRETTON WOODS
ITO – International Trade Organization
Trang 14LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
ITO đề cập quá nhiều lĩnh vực GATT
chỉ điều chỉnh về thương mại hàng hóa
23 quốc gia thành viên tập hợp một số
quy định điều chỉnh hoạt động thương
mại tại phần thứ IV của Hiến chương
ITO hình thành GATT 1947 (General
Agreement on Tariff and Trade)
2.1 | Bối cảnh cho sự ra đời của hệ thống thương mại GATT
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Là một Hiệp định thương mại (Chỉ có một Ban thư
ký quản lý)
Mang tính tạm thời; Phạm vi: thương mại Hàng
hóa
Cho phép Các bên ký kết GATT duy trì một số các
quy chế, quy định pháp luật trái với quy định của
GATT sau khi đã tham gia vào hệ thống (được biết
như các đặc quyền của bên sáng lập);
Thiếu một cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả
2.2 | GATT - một định chế thương mại quốc tế ad hoc
Trang 152.3 | Các nghĩa vụ cơ bản trong khuôn khổ hệ thống GATT
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Cắt giảm thuế quan bằng biểu nhân nhượng (Điều 2)
Thực hiện chế độ đối xử không phân biệt (Điều 1, 3)
Không được phép áp dụng các biện pháp hạn chế số
lượng (Điều 11)
Áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại theo
các nguyên tắc, trình tự thủ tục do GATT quy định
(Điều 6; 16; 19)
Công khai và minh bạch các chính sách, quy định
thương mại (Điều 10)
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Ngoại lệ liên quan đến các liên minh thuế
quan vàthương mại biên giới (điều 24)
Ngoại lệ chung ( điều 20 GATT)
2.3 | Các nghĩa vụ cơ bản trong khuôn khổ hệ thống GATT
Năm Địa điểm Đối tượng đàm phán Số nước
1955-1956 Geneva Thuế quan 33
2.4 | Các vòng đàm phán
Trang 16Năm Địa điểm Đối tượng đàm phán Số nước
1960-1961 Vòng Dillon Thuế quan 39
1964-1967 Vòng Kennedy Thuế và các biện pháp
chống bán phá giá 62
1973-1979 Vòng Tokyo Thuế, các biện pháp
phi thuế quan 102
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2.4 | Các vòng đàm phán
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Năm Địa điểm Đối tượng đàm phán Số nước
1986-1993 Vòng Uruguay
Thuế, các biện pháp phi thuế quan, các nguyêntắc, dịch vụ, quyền sởhữu trí tuệ, nông nghiệp, đầu tư…
123 (thành viên GATT)
9/1/2002 Vòng Doha -Qatar Xoábỏ trợ cấp nông sản
xuất khẩu
2.4 | Các vòng đàm phán
3 | TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
GATT 1/1/1995, là kết quả của
vòng đàm phán Urugoay
(1986 - 1993)/Marakesh/
Geneve – Thụy sỹ
3.1 Khái quát
Trang 173.2 | Mục tiêu, chức năng và cơ cấu tổ chức của WTO
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
3.2.1 Mục tiêu của WTO
Thúc đẩy tăng trưởng thương mại.
Nâng cao mức sống, tạo công ăn, việc làm.
Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, bảo đảm cho các
nước đang phát triển và đặc biệt là các nước kém phát triển nhất
được thụ hưởng những lợi ích thực sự từ sự tăng trưởng của
thương mại quốc tế, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của
các nước này.
1 Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực thi, quản lý và điều hành việc thực thi
các Hiệp định thương mại trong khuôn khổ WTO
2 Diễn đàn cho các cuộc đàm phán giữa các nước Thành viên
3 Cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các thành viên
4 Theodõi Cơ chế Rà soát Chính sách Thương mại (Trade Policy Review
Mechanism - TPRM)
5. Hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF),
ngân hàngthế giới (WB)
3.2 | Mục tiêu, chức năng và cơ cấu tổ chức của WTO
3.2.2 Chức năng của WTO (điều 3 Marrakesh)
Trang 18LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
3.2.3 Cơ cấu tổ chức của WTO (điều 4 Marrakesh)
Hội nghị Bộ trưởng
Đại hội đồng WTO, Cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB), Cơ quan
kiểm điểm chính sách thương mại (TPRB)
Hội đồng GATT, Hội đồng GATS và Hội đồng TRIPs, các ủy ban và
nhóm công tác
Các cơ quan thực hiện chức năng hành chính – thư ký: Tổng giám
đốc và Ban thư ký WTO
3.2 | Mục tiêu, chức năng và cơ cấu tổ chức của WTO
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
3.2 | Mục tiêu, chức năng và cơ cấu tổ chức của WTO
Hội nghị bộ trưởng
Ban thư ký
Cơ quan phúc thẩm Ban hội thẩm
Hội đồng Hàng hóa Hội đồng dịch vụ
Đại hội đồng
Tổng giám đốc
WTO: Hoạt động ra sao?
Hội đồng TRIPS
3.3 | Khung pháp lý của hệ thống thương mại WTO - điều 2
Phần 1A: Bao gồm 13 hiệp định đa biên liên
quan tới thương mại hàng hoá
Phục lục 1B: là Hiệp định chung về thương
mại dịch vụ (GATS)
Phụ lục 1C: Hiệp định về các khía cạnh
thương mại của quyền sở hữu trí tuệ_(TRIPS)
Trang 193.3 | Khung pháp lý của hệ thống thương mại WTO - điều 2
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Phụ lục 4 : Bao gồm 4 hiệp định thương
mại nhiều bên
Phụ lục 2 và Phụ lục 3: Thoả thuận về
các quy tắc và thủ tục giải quyết tranh
chấp (DSU) và Thoả thuận về Cơ chế rà
soát chính sách thương mại
KHUNG PHÁP LÝ CỦA WTO
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Phụ lục 1, 2 và 3 , "các hiệp định
thương mại đa biên" có giá trị
ràng buộc với tất cả thành viên.
Phụ lục 4 , "các hiệp định thương
mại nhiều bên" chỉ có giá trị ràng
buộc với nước thành viên nào
chấp nhận các hiệp định đó.
3.3 | Khung pháp lý của hệ thống thương mại WTO - điều 2
3.3 | Khung pháp lý của hệ thống thương mại WTO - điều 2
• Hiệp định hàng không dân dụng
• Hiệp định mua sắm chính phủ
• Hiệp định quốc tế về các sản phẩm sữa
• Hiệp định quốc tế vế thịt bò
Hiệp định về Quy tắc và Thủ tục Giải quyết Tranh chấp (DSU)
Trang 203.4 | Quy trình và thủ tục ra quyết định của WTO
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Điều 9: Quá trình ra quyết định
1 WTO tiếp tục thông lệ ra quyết định trên cơ sở đồng
thuận như qui định trong GATT 1947 [1] Trừ khi có quy
định khác, nếu không thể đạt được một quyết định trên
cơ sở đồng thuận, thì vấn đề cần giải quyết sẽ được
quyết định bằng hình thức bỏ phiếu.
3.4.1 | Thủ tục thông thường
Đồng thuận - Consensus
(chú thích số 1)… vấn đề đang
được xem xét sẽ được coi là được
đồng thuận nếu như không có
thành viên nào có mặt tại cuộc
họp ra quyết định, chính thức
phản đối quyết định được dự kiến.
Quyết định trên cơ sở đồng thuận; và
Quyết định bằng hình thức bỏ phiếu biểu quyết đa số
Trang 214 | Mối quan hệ giữa pháp luật WTO và pháp luật quốc gia
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Đảm bảo sự thống nhất
Pháp luật WTO vs Pháp luật quốc gia
-Luật WTO có thể không có giá trị áp dụng trực tiếp
- Nhưng quốc gia phải có nghĩa vụ nội luật hóa các nguyên tắc và quy
định của Luật WTO
- Nếu có mâu thuẫn, trái với Luật WTO thì quốc gia phải có nghĩa vụ sửa
đổi luật, chính sách thương mại của mình
Việt Nam cam kết: nếu luật nội địa có mâu thuẫn với luật WTO thì ưu tiên
ápdụng luật WTO
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Điều XVI: 4 Hiệp định Marrakech
…các thành viên phải “đảm bảo luật, quy định và các thủ
tục hành chính của mình phải tuân thủ các nghĩa vụ quy
định tại [các Hiệp định WTO]”.
Nghị quyết của Quốc hội số 71/2006/QH11, “Trong trường
hợp quy định của pháp luật Việt Nam không phù hợp với
quy định của Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế
giới, Nghị định thư và các tài liệu đính kèm thì áp dụng quy
định của Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới,
Nghị định thư và các tài liệu đính kèm.”
4 | Mối quan hệ giữa pháp luật WTO và pháp luật quốc gia
5 | Quy chế thành viên WTO
5.1 Thành viên WTO
Thành viên
sáng lập
Thành viên đàm phán
Trang 225.2 | Quy trình Gia nhập và Rút khỏi WTO
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
5.2.1 Quy trình gia nhập
2/3 số thành viên WTO có mặt tại phiên
họp đồng ý tại Hội nghị bộ trưởng
Trong thời gian giữa các khóa họp của
Hội nghị Bộ trưởng, thì việc thông qua
này sẽ được thực hiện tại Đại Hội đồng
5.2.1 | Quy trình gia nhập
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Giai đoạn 1: Trình bày chính sách thương mại
Giai đoạn 2: Ðàm phán mở cửa thị trường
Giai đoạn 3: Dự thảo hồ sơ gia nhập
Giai đoạn 4: Quyết định
nhóm Làm việc
Trả lời câu hỏi
Đánh giá
Đàm phán nhượng bộ
PHÊ CHUẨN
GIA NHẬP
5.2.1 | Quy trình gia nhập
“WTO +”
Trang 23LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
…phụ thuộc hoàn toàn vào quyết định
riêng của từng nước Hiệp định thành lập
WTO quy định rằng bất kỳ một thành viên
nào cũng có thể rút khỏi WTO và sẽ có
hiệu lực sau khi hết 6 tháng kể từ ngày
Tổng giám đốc WTO nhận được thông
báo bằng văn bản về việc rút khỏi đó.
5.2.2 | Rút khỏi WTO
KẾT LUẬN - WTO
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Mục tiêu chính:
“Đảm bảo chính sách TMQT tự do, minh bạch và không phân biệt đối xử”
WTO: Một tổ chức điều chỉnh Chính sách Thương mại giữa các quốc gia
Chức năng chính:
Tạo thuận lợi cho hoạt động Thương mại QT
Dỡ bỏ rào cản Thương mại
Giải quyết tranh chấp giữa các Quốc gia
VIỆT NAM - WTO
Trang 24THẢO LUẬN - WTO
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1 Thách thức và cơ hội với Việt nam (vĩ mô)
2 Doanh nghiệp Việt nam thời WTO
3 Lợi thế so sánh của Việt nam thời WTO
4 Quá trình gia nhập WTO của Việt nam
Trang 25LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
3.1 Nguyên tắc không phân biệt đối xử
3.1.1 Đãi ngộ tối huệ quốc (MFN)
3.1.2 Đãi ngộ quốc gia (NT)
3.1 | NGUYÊN TẮC KHÔNG PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ
Nguyêntắc không phân biệt đối xử (non-discrimination) là
nguyên tắc nền tảng của khung pháp lý của hệ thống thương
mại GATT/WTO
Nguyên tắc không phân biệt đối xử được hình trên cơ sở hai
quy chế pháp lý là:
(i)Đãi ngộ Tối huệ quốc (M ost F avoured N ation)
(ii)Đãi ngộ quốc gia (N ational T reatment)
Trang 263.1 | NGUYÊN TẮC KHÔNG PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Việt Nam
• Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ (2000) - Điều 1
• Pháp lệnh số 41/2002/PL-UBTVQH10 của UBTVQH ngày 25/5/2002
về Đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế
(“Pháp lệnh MFN-NT”)
Điều 2 Pháp lệnh 41/2002
MFN và NT ápdụng đối với:
- hàng hóa XNK
-dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài
-đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài
-chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là tổ chức, cá nhân nước ngoài
3.1.1 ĐÃI NGỘ TỐI HUỆ QUỐC (MFN)
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Quy chế MFN đòi hỏi quốc gia phải dành cho đối tác thương mại
của mình (các thành viên WTO) quy chế đối xử “ưu đãi nhất”.
Nội dung cơ bản của MFN:
Nếu một quốc gia thiết lập một quy chế “ưu đãi” hay “miễn trừ”
thương mại nào đó cho bất kỳ đối tác thương mại nào thì phải
dành quy chế “ưu đãi” hay “miễn trừ” này cho đối tác mà họ cam
kết thực hiện chế độ MFN.
3.1.1 ĐÃI NGỘ TỐI HUỆ QUỐC (MFN)
Khái niệm “MFN”, được hình thành vào TK18 như hình thức
thể hiện sự đãi ngộ đặc biệt/ưu đãi thương mại của một quốc
gia chomột đối tác thương mại của mình (Hiệp định thương
mại song phương Mỹ-Pháp, 1776)
Nội dung cơ bản của MFN:
Nếu một quốc gia thiết lập một quy chế “ưu đãi” hay “miễn trừ”
thương mại nào đó cho bất kỳ đối tác thương mại nào thì phải
dành quy chế “ưu đãi” hay “miễn trừ” này cho đối tác mà họ
cam kết thực hiện chế độ MFN.
Trang 273.1.1 ĐÃI NGỘ TỐI HUỆ QUỐC (MFN)
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
MFN có thể tồn tại dưới hai dạng:
Vô điều kiện: Thực hiện MFN một cách tự động
Có điều kiện: Việc áp dụng MFN được thực hiện có đi có lại
Trong khuôn khổ hệ thống GATT/WTO
Quốc gia thành viên phải thực hiện MFN vô điều kiện
-Thành viên WTO phải đảm bảo dành cho các thành viên
WTO khác chế độ đãi ngộ ưu đãi, miễn trừ một cách “tự
động và ngay lập tực”
MFN - CƠ SỞ PHÁP LÝ
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Pháp luật WTO
Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT): Điều I
Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ (GATS):Điều II
Hiệp định về các khía cạnh thương mại của quyền sở hữu trí
tuệ (TRIPs): Điều 4
MFN - CƠ SỞ PHÁP LÝ
Pháp luật thương mại quốc tế của Việt Nam
Pháp lệnh của 41/2002/PL-UBTVQH10
ngày 25/5/2002 về Đối xử tối huệ quốc
và đối xử quốc gia trong thương mại
quốc tế (“Pháp lệnh MFN-NT”).
Cam kết gia nhập WTO (2006).
Trang 28MFN - CƠ SỞ PHÁP LÝ
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
GATT,Điều 1: “… mọi lợi thế, biệt đãi, đặc quyền hay quyền miễn trừ được bất
kỳ bên ký kết nào dành cho bất cứ một sản phẩm có xuất xứ từ hay đươc giao
xứ từ hay giao tới mọi bên ký kết khác… ngay lập tức và vô điều kiện.”
GATS, Điều II.1: “Đối với bất kỳ biện pháp nào thuộc phạm vi điều chỉnh của
Hiệp định này, mỗi Thành viên phải ngay lập tức và vô điều kiện dành cho dịch
không kémthuận lợi hơn sự đối xử mà Thành viên đó dành cho dịch vụ và các
nhà cungcấp dịch vụ tương tự của bất kỳ nước nào khác”.
TRIPS, Điều 4.1: “Đối với việc bảo hộ sở hữu trí tuệ, bất kỳ một sự ưu tiên,
chiếu cố, đặc quyền hoặc miễn trừ nào được một Thành viên dành cho công
dân của bất kỳ nước nào khác cũng phải được lập tức và vô điều kiện dành
cho công dân của tất cả các Thành viên khác Được miễn nghĩa vụ này bất kỳ
sự ưu tiên, chiếu cố, đặc quyền hoặc miễn trừ nào mà một Thành viên dành
Ngay lập tức và vô điều kiện
GATT,Điều 1: “… mọi lợi thế, biệt đãi, đặc quyền hay quyền miễn trừ được bất kỳ bên ký
kết nào dành cho bất cứ một sản phẩm có xuất xứ từ hay đươc giao tới bất kỳ một nước
nào khác sẽ được áp dụng cho sản phẩm tương tự có xuất xứ từ hay giao tới mọi bên ký
kết khác… ngay lập tức và vô điều kiện.”
HÀNG HOÁ TƯƠNG TỰ (LIKE PRODUCT) LÀ GÌ?
VS
VS
Trang 29XÁC ĐỊNH TÍNH TƯƠNG TỰ CỦA HÀNG HOÁ
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Tiêu chí nàođể xác định tính tương tự
GATT - MFN
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Thuế NK đối với
Giả định: A, B, C là thành viên của WTO, D không phải là thành viên WTO
A áp thuế suất đối với
xe hơi NK từ D là 5%
A
A có thể áp mức thuế
xe hơi NK từ B, C: 10% ?
Trang 303.1.2 ĐÃI NGỘ QUỐC GIA (NT)
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Nội dung cơ bản của NT:
Trong khuôn khổ hệ thống GATT/WTO
Quốc gia thành viên phải đảm bảo dành cho các hàng hoá nhập khẩu
của các thành viên khác (sau khi đã qua hải quan) chế độ đãi ngộ
thương mại (ưu đãi, miễn trừ) như chế độ mà họ áp dụng cho hàng hoá
trongnước của mình
Quốc gia phải đảm bảo các chế độ, miễn trừ cho sản phẩm
nhập khẩu như các chế độ được áp dụng cho sản phẩm trong
nước.
CƠ SỞ PHÁP LÝ
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Hiệp định chung về Thuế quan và
Thương mại (GATT 1947 sau này là
GATT 1994): Điều III.
Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ
(GATS):Điều XVII.
Hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ
(TRIPs): Điều 3
ÁP DỤNG CỦA QUY CHẾ NT TRONG KHUÔN KHỔ WTO
Đối với lĩnh vực thương mại hàng hoá (GATT) và thương
mại liên quan tới SHTT (TRIPS) – Nghĩa vụ chung mang
tính bắt buộc cho mọi thành viên WTO
Đối với lĩnh vực thương mại dịch vụ (GATS): Nghĩa vụ
riêng cho từng lĩnh vực ngành nghề trên cơ sở biểu
cam kết WTO của từng nước thành viên
Trang 31LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
GATT, Điều III.1: “… các khoản thuế và khoản thu nội địa, cũng
như luật, hay quy tắc hay yêu cầu tác động tới việc bán hàng,
chào bán,vận tải, phân phối hay sử dụng sản phẩm trong nội
địa cùng các quy tắc định lượng trong nước yêu cầu có pha
trộn, chế biến hay sử dụng sản phẩm với một khối lượng tỷ
trọng xác định, không được áp dụng với các sản phẩm nội địa
hoặc nhập khẩu với kết cục là bảo hộ hàng nội địa”
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
GATS,Điều XVII: “…các Thành viên phải dành cho dịch vụ và
nhà cung cấp dịch vụ của bất kỳ Thành viên nào khác “sự đối xử
không kém thuận lợi” hơn sự đối xử mà Thành viên đó dành cho
dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của mình trong những lĩnh vực
được nêu trong Danh mục cam kết “…không được đối xử “khác
biệt” về hình thức, [nhằm] … làm thay đổi điều kiện cạnh tranh
có lợi cho dịch vụ hoặc nhà cung cấp dịch vụ quốc nội”.
TRIPS,Điều 3: “…các Thành viên phải dành cho nhau sự đối xử
“không kém thuận lợi hơn” so với sự đối xử đối với công dân của
mình trong việc bảo hộ sở hữu trí tuệ”.
GATT - NT
Nội dung 1:
Các khoản thuế và các khoản thu nội
địa khác áp dụng cho hàng hóa nhập
khẩu không được phép cao hơn các
khoản thuế và các khoản thu nội địa
khác áp dụng cho sản phẩm tương tự
trong nước.
Trang 32GATT - MFN
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Nội dung 2:
Hàng nhập khẩu không phải chịu sự
đối xử kém thuận lợi hơn so với sự
đối xử dành cho các sản phẩm nội
địa tương tự liên quan đến luật lệ,
điều kiện vận chuyển, phân phối và
thịt bò nhập khẩu => Có sự phân biệt đối xử
giữa thịt bò trong nước và thịt bò nhập khẩu khi hạn chế việc bán thịt bò nhập khẩu tại các quầy hàng chuyên biệt?
• Đồ uống có độ cồn dưới 25º (thực tế chủ yếu làrượu “shochu” của Nhật Bản)
• Đồ uống 30 - 45º (thực tế chủ yếu là rượu nhậpkhẩu như wisky, brandy, vodka, cognac…)
Mức thuế suất đánh vào "shochu" thấp hơn đáng kể so với whisky, cognac và rượu trắng
là vi phạm Điều III GATT (nguyên tắc NT)?
Vụ kiện Nhật Bản - đồ uống có cồn (DS8, DS11)
Trang 33LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Bài tập 1: Hệ thống siêu thị ARO nắm 80% thị trường phân phối bán lẻ của nước
A quyết định xếp quầy hàng rượu trong nước và rượu nhập khẩu riêng biệt có vi
phạm Điều III GATT? Tại sao?
Bài tập 2: Bộ tài chính áp dụng mức thuế tiêu thụ đặc biệt 30% cho rượu thuốc
và 60% rượu mạnh nhập khẩu Chính sách thuế đó có vi phạm quy định của Điều
III GATT?Tại sao?
Bài tập thảo luận
3.1.3 CÁC TRƯỜNG HỢP NGOẠI LỆ CỦA NGUYÊN TẮC KHÔNG PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Ngoại lệ nhằm bảo vệ an ninh quốc
phòng ( Điều XXI GATT)
Ngoại lệ chung (Điều XX)
Cácbiện pháp phòng vệ thương mại (điều
VI, Điều XIX GATT)
Ngoại lệ đối với các liên kết thương mại
khuvực (Điều XXIV GATT)
Ưu đãi dành cho các nước đang phát
triển (Điều khoản khả thể)
NGOẠI LỆ CHUNG (ĐIỀU XX GATT)
Một biện pháp thương mại không phù hợp với quy định chung của GATT
nhưng vẫn được coi là hợp pháp nếu đáp ứng yêu cầu của Điều XX – GATT
Biện pháp được thiết lập nhằm “bảo
đảm việc tuân thủ” pháp luật hoặc
quy chế pháp lý có nội dung không
trái với các quy định của GATT 1994
Biện pháp phải là
“cần thiết” để bảo
đảm thực thi những quy định đó
Biện pháp không tạo ra một sự hạn chế trá hình với thương mại quốc tế
Trang 34NGOẠI LỆ CHUNG (ĐIỀU XX GATT)
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Với bảo lưu rằng các biện pháp đề cập ở đây không được
theo cách tạo ra công cụ phân biệt đối xử độc đoán hay
phi lý giữa các nước có cùng điều kiện như nhau, hay tạo ra
một sự hạn chế trá hình với thương mại quốc tế , không có
quy định nào trong Hiệp định này được hiểu là ngăn cản bất kỳ
bên kýkết nào thi hành hay áp dụng các biện pháp:
a) cần thiết để bảo vệ đạo đức công cộng;
b) cần thiết để bảo vệ cuộc sống và sức khoẻ của con người,
động vật hay thực vật;
[…]
g) liên quan tới việc gìn giữ nguồn tài nguyên có thể bị cạn
kiệt, nếu các biện
[…]
SPS
TBT
NGOẠI LỆ CHUNG (ĐIỀU XX GATT)
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Điều XX (b): “Cần thiết để bảo vệ cuộc sống và sức khoẻ của con
người, động vật hay thực vật”
Mục tiêu: của biện pháp là nhằm bảo
vệ sức khoẻ và cuộc sống của con
người, động vật, thực vật
Biện pháp phải là cần thiết
để bảo đảm mục tiêu đề ra
Biện pháp thương mại
• Xem xét về mặt cấu trúc, mục đích mà biện
pháp được đặt ra VD: hạn chế việc hút
thuốc lá, hạn chế ô nhiễm môi trường, giảm
tác hại của việc lưu trữ vỏ xe thải …
• Biện pháp phải có đối tượng bảo vệ cụ thể
• Đánh giá sự hạn chế TM vs lợi
ích, giá trị đạt được cho mục tiêu
đề ra của biện pháp;
• Có thể tìm ra được một biện pháp khác ít gây hạn chế TM hơn mà vẫn có đạt được mục tiêu đề ra ?
NGOẠI LỆ CHUNG (ĐIỀU XX GATT)
Vụ kiện EC- Amiăng (Asbestos) (DS135)
Nguyên đơn: Canada
• Canada cáo buộc rằng những biện pháp
này đã vi phạm các điều 2, 3 và 5 của
Hiệp định SPS, Điều 2 Hiệp định TBT,
Điều III, XI và XIII của GATT.
Cơ quan phúc thẩm đưa ra một số lập luận
để chứng minh ‘tính cần thiết’ của biện pháp
thương mại thuộc ngoại lệ Điều XX (a), (b):
• Mức độ bảo vệ giá trị cộng đồng càng caothì‘tính cần thiết’ càng dễ chứng minh;
• Các quốc gia thành viên được tự quyếtđịnh mức bảo vệ phù hợp;
• Biện pháp thay thế (nếu có) phải đảm bảođạt được mục tiêu đề ra;
• Phải áp dụng biện pháp trên nguyênt tắctrungthực thiện chí và tham khảo các căn
cứ khoa học được chứng minh và đa sốchấp nhận
Trang 35NGOẠI LỆ CHUNG (ĐIỀU XX GATT)
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Điều XX (g): “Liên quan tới việc gìn giữ nguồn tài nguyên có thể bị
cạn kiệt, nếu các biện pháp đó cũng được áp dụng hạn chế cả với
sản xuất và tiêu dùng trong nước”
1.Biện pháp có tác động lên sự bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên
nhiên có thể bị cạn kiệt ;
2.Biện pháp vi phạm phải ‘có liên quan’ đến mục tiêu đã đề ra;
3.Được áp dụng hạn chế cả với sản xuất và tiêu dùng nội địa
NGOẠI LỆ CHUNG (ĐIỀU XX GATT)
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Điều XX (g): “Liên quan tới việc gìn giữ nguồn tài nguyên có thể bị cạn
kiệt, nếu các biện pháp đó cũng được áp dụng hạn chế cả với sản xuất và
tiêu dùng trong nước”
1.Biện pháp có tác động lên sự bảo
tồn các nguồn tài nguyên thiên
nhiên cóthể bị cạn kiệt
• Những nguồn tài nguyên thiên nhiên như
dầu thô, khoáng sản, khí đốt; và
• Những nguồn tài nguyên thiên nhiên sống
cần phải được bảo tồn (các loài động thực
vật có nguy cơ tuyệt chủng)
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Vụ kiện Mỹ - Tôm rùabiển (DS 58)
Vụ kiện Mỹ - Cá
ngừ II (DS381)
NGOẠI LỆ CHUNG (ĐIỀU XX GATT)
Điều XX (g): “Liên quan tới việc gìn giữ nguồn tài nguyên có thể bị cạn kiệt, nếu các
biện pháp đó cũng được áp dụng hạn chế cả với sản xuất và tiêu dùng trong nước”
2.Biện pháp vi phạm phải ‘có liên
quan’ đến mục tiêu đã đề ra
• Phân biệt giữa ‘có liên quan’ và ‘tính
cần thiết’ tại Điều XX(b);
• Tồn tại một mối quan hệ gần gũi và có
Trang 36NGOẠI LỆ CHUNG (ĐIỀU XX GATT)
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Điều XX (g): “Liên quan tới việc gìn giữ nguồn tài nguyên có thể bị cạn kiệt, nếu các
biện pháp đó cũng được áp dụng hạn chế cả với sản xuất và tiêu dùng trong nước”
3 Biện pháp được áp dụng hạn chế cả
với sản xuất và tiêu dùng nội địa
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Chứng minh tính cân bằng trong việc áp dụng
biện pháp thương mại: áp dụng cho cả sản
phẩm nội địa và sản phẩm nhập khẩu (không
nhất thiết phải ngang bằng)
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Vụ kiện Mỹ - Tôm rùa biển (DS 58)
Nguyên đơn: Ấn Độ, Thái Lan, Pakistan, Malaysia
Bị đơn: Mỹ
• Đánh bắt tôm trên biển làm cho rùa biển bị mắc lưới chết
• Mỹ ban hành lệnh cấm NK đối với sản phẩm tôm xuất xứ từ Ấn Độ ,
Pakistan, Thái Lan, Malaysia được đánh bắt không sử dụng công cụ
đánh bắt TEDs (có khả năng bảo vệ rùa biển) được cấp bởi cơ quan
chức năng của hành Mỹ;
• Khiếu nại: Mỹ vi phạm các Điều I, XI và XIII của GATT 1994
Cơ quan phúc thẩm:
• Xác định biện pháp của Mỹ là sự phân biệt đối xử
• Mỹ không có sự cân nhắc về điều kiện sản xuất giữa các quốc gia: biện pháp áp dụng một
cáchcứng nhắc và ‘tuỳ tiện’
• Phương pháp đánh bắt tôm sử dụng TEDs của Mỹ là hiệu quả nhưng Mỹ không thể phân
biệt đối xử giữa hàng NK vì không sử dụng công cụ TEDs
Bài tập 1:Quốc gia A ra quyết định áp thuế môi trường bổ sung đối với xe hơi sử
dụng động cơ gây ô nhiễm môi trường Biện pháp này có thể căn cứ vào ngoại lệ
điều XX không? Tại sao?
- Nếu là luật sư của chính phủ A bạn sẽ tư vấn như thế nào?
Bài tập thảo luận
Trang 37ĐỐI XỬ KHÁC BIỆT VÀ THUẬN LỢI HƠN CHO CÁC QUỐC GIA ĐPT (S&D)
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Bình đẳng có công bằng?
Vậy phải làm gì để công bằng?
ĐỐI XỬ KHÁC BIỆT VÀ THUẬN LỢI HƠN CHO CÁC QUỐC GIA ĐPT (ĐIỀU KHOẢN KHẢ THẾ)
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Thiết lập những điều kiện và chế
độ thương mại thuận lợi
Hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo cho các quốc gia ĐPT
Ưu đãi dành cho các quốc
gia đang và kém phát triển
ĐỐI XỬ KHÁC BIỆT VÀ THUẬN LỢI HƠN CHO CÁC QUỐC GIA ĐPT (S&D)
General System of Preference (GSP)
Ngoại lệ trong việc áp dụng MFN được hình thành từ quá trình
đàm phán tại Hội nghị LHQ về Thương mại và Phát triền
Trang 38ĐỐI XỬ KHÁC BIỆT VÀ THUẬN LỢI HƠN CHO CÁC QUỐC GIA ĐPT (S&D)
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Điều khoản khả thể (Enabling Clause)
Mục 4 Điều khoản khả thể
(a) Chế độ thuế ưu đãi được nước phát triển áp dụng cho các sản phẩm hàng hóa có xuất xứ
từ nước đang phát triển trên cơ sở GSP;
(b) Chế độ đãi ngộ khác biệt và thuận lợi hơn các quy định [của GATT] đối với các biện pháp
thuế quan đã được đàm phán trong khuôn khổ của hệ thống GATT;
(c) Các thỏa thuận thương mại khu vực và toàn cầu của của các nước [đang phát triển] để
giảm thuế quan cho nhau […]
(d) Chế độ đãi ngộ đặc biệt cho các nước kém phát triển nhất trong số các nước đang phát
triển trong khuôn khổ các biện pháp cụ thể nhằm dành đặc quyền cho các nước đang phát
triển này
Các nước thành viên GATT/WTO có thể “đãi ngộ khác biệt và thuận lợi hơn” cho nước
đang phát triển cụ thể, như một ngoại lệ của quy chế MFN.
ĐỐI XỬ KHÁC BIỆT VÀ THUẬN LỢI HƠN CHO CÁC QUỐC GIA ĐPT (S&D)
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
GSP – được hình thành từ quá trình đàm phán tại Hội nghị LHQ
về Thương mại và Phát triền (UNCTAD) năm 1960s.
GSP Cho phép áp dụng mức thuế quan thấp hơn cho các nước
đang phát triển và kém phát triển nhất.
GSP không mang tính chất “có đi có lại”.
Điều khoản khả thể, Mục 4 (a)
Cơ chế ưu đãi phổ cập - General System
of Preference (GSP)
NGOẠI LỆ ĐỐI VỚI CÁC THỎA THUẬN TỰ DO THƯƠNG MAI KHU VỰC (RTA)
Các thành viên WTO có thể tham gia vào các liên minh
thương mại khu vực (RTA) bên cạnh hệ thống thương
mại đa phương của WTO
• Khu vực tự do thương mại (FTA)
• Liên minh thuế quan (CU)
• Liện minh tiền tệ (MU)
Trang 39Hai hình thực hội nhập kinh tế khu vực
• Liên minh thuế quan: tất cả các thành viên cùng áp dụng một mức thuế
hải quan đối với hàng nhập khẩu từ các nước không phải thành viên của
nhóm
VD: EU, AEC
• Khu vực tự do mậu dịch: thương mại trong nhóm không bị đánh thuế,
nhưng mỗi thành viên có thể thiết lập mức thuế của riêng của mình đối
với hàng hoá nhập khẩu từ các nước không phải thành viên
VD: NAFTA, AFTA, EUVFTA, KVFTA
GATT ĐIỀU XXIV
1.RTA phải đáp ứng đủ tiêu chí của liên
minh thuế quan, khu vực tự do mậu
dịch
2 điều kiện nền tảng mà các bên trong RTA phải
Điều
XXIV:8
2.Sự hình thành của RTA không tạo nên
những quy tắc trặt trẽ hơn cho các
nước thành viên WTO khác nhưng
không phải là một bên của RTA
Điều XXIV:5
NGOẠI LỆ ĐỐI VỚI CÁC THỎA THUẬN TỰ DO THƯƠNG MAI KHU VỰC (RTA)
YÊU CẦU ĐỐI VỚI RTA
Phải là một RTA hợp pháp theo quy định của
các quy định của WTO
Mục tiêu của RTA là xúc tiến thương mại giữa
cácnước trong khối
Quá trìnhtự do hoá thương mại trong nội bộ khối
khôngđược phép tạo nên hàng rào đối với bên
thứ 3 ở mức cao hơn mức trước khi thành lập
RTA
RTA phải thiết lập những nhượng bộ thương
mại trên cơ sở có đi có lại
GATT Điều XXIV:8 GATS Điều V:4 Điều khoản khả thể
Trang 40GATT ĐIỀU XXIV
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Tiêu chí nào để xác định một RTA là hợp pháp?
Liên minh thuế quan Khu vực tự do
mậu dịch Thuế quan và các biên pháp hạn chế thương mại khác
phải bị tháo bỏ về cơ bản trong trao đổi thương mại
giữa các bên trong liên minh (Điều XXIV:8)
Thuế quan và các quy tắc được từng thành viên của liên
minh áp dụng trong thương mại với các lãnh thổ bên
ngoài là thống nhất về nội dung (Điều XXIV:8(a)(ii))
LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Nguyên đơn: Ấn Độ
Bị đơn: Thổ Nhĩ Kỳ
Ban hội thẩm:
Chính sách thương mại không phù hợp với quy
định chung của GATT có thể được “cho phép”
trên cơ sở Điều XXIV nếu RTA được coi là phù hợp với các quy định đó, và các biện pháp đó là cần thiết cho sự hình thành của RTA.
Trách nhiệm chứng minh sẽ thuộc về quốc gia
thành viên sử dụng Điều XXIV để bảo vệ sự thay đổi trong chính sách của mình.
Vụ kiện Thổ Nhĩ Kỳ - Hàng dệt may (DS34)
Nguyên đơn: Ấn Độ
Bị đơn: TNK
Cơ quan phúc thẩm:
Điều XXIV không tạo ra sự ngoại lệ bao phủ lên mọi
trường hợp mà chỉ áp dụng khi nó được viện dẫn để
thành lập liên minh thuế quan theo quy định của
Điều XXIV:8(a) và XXIV:5(a) và liên minh thuế quan
sẽ bị cấm nếu biên pháp liên quan không được áp
dụng trên thực tế.
Vụ kiện Thổ Nhĩ Kỳ - Hàng dệt may (DS34)