“DN là một xí nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường” Đối tượng nghiên cứu của môn học quản trị kinh doanh là hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh 2.. Kinh tế và c
Trang 1Slide quản trị kinh doanh CHƯƠNG 1 NHẬP MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
1 Đối tượng nghiên cứu của môn học QTKD
Kinh doanh : Là việc sản xuất và cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho thị trường nhằm mục đích kiếm lời
- Một/một nhóm người kinh doanh đều phải trả lời 3 câu hỏi kinh điển:
+ Sản xuất cái gì?
+ Sản xuất như thế nào?
+ Sản xuất cho ai?
* Doanh nghiệp
- Khái niệm: Xí nghiệp là một đơn vị kinh tế được tổ chức một cách có kế hoạch để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Đặc trưng của xí nghiệp:
+ Không phụ thuộc vào cơ chế
+ Phụ thuộc vào cơ chế
• Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung: Xí nghiệp được coi là một đơn vị kinh tế trong nền kinh tế quốc dân
• Trong cơ chế thị trường: Xí nghiệp được coi là DN
“DN là một xí nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường”
Đối tượng nghiên cứu của môn học quản trị kinh doanh là hoạt động kinh
doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh
2 Kinh tế và các hoạt động kinh tế
- Kinh tế là hoạt động của con người tạo ra các sản phẩm/dịch vụ nhằm thoả mãnnhu cầu của mình
- Đối tượng nghiên cứu của tất cả các môn khoa học kinh tế là nền kinh tế, là cáchoạt động kinh tế, hoạt động tạo của cải vật chất của loài người
- Tính kinh tế là khái niệm bên trong của mọi hđ có kế hoạch của con người
- Cơ sở: Không chỉ dựa trên cơ sở các thành tựu tri thức mà môn khoa học kinh
tế học đem lại mà còn dựa vào tri thức mà các môn khoa học cơ sở khác tạo ra
- Đặc trưng: không thể giải quyết giải quyết được tất cả các vấn đề từ khái quát đến cụ thể và ở nhiều lĩnh vực khác nhau cho một đối tượng cụ thể
Trang 2- Vị trí của học phần quản trị kinh doanh: Là cầu nối giữa các kiến thức lý thuyết
và các học phần khoa học trang bị những kỹ năng cụ thể cho sinh viên
- => Môn học trang bị những kiến thức “cụ thể” đủ mức cần thiết làm cơ sở tiếp tục phát triển kiến thức và kỹ năng chuyên sâu ở các môn khoa học cụ thể khác
5 Áp dụng phương pháp thực chứng:
- Mục đích: giải thích một cách khách quan tính quy luật phổ biến của các hiện tượng hay quá trình liên quan đến hoạt động kinh doanh cũng như quản trị của các doanh nghiệp
- Yêu cầu: phải có tư duy tiếp cận thực chứng, tiếp cận vấn đề chỉ trên cơ sở giải thích được tính quy luật phổ biến của nó
- -Đối tượng của môn học QTKD ứng dụng: Các hoạt động rất cụ thể của con người gắn với lĩnh vực kinh doanh Mỗi con người là một thực thể có tư duy, tầm nhận thức rất cụ thể
Khi nghiên cứu phải dựa trên các giả định: con người có lý trí, biết nhận thức và hành động theo tính quy luật phổ biến Tuy nhiên, các giả định này cũng không thểbao hàm hết mọi hành vi, hoạt động đa dạng của con người
Phải kết hợp phương pháp thực chứng và phương pháp chuẩn tắc
Trang 3CHƯƠNG 2 KINH DOANH
1 QUAN NIỆM VỀ KINH DOANH
- “KD là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ tên thị trường nhằm mục đích sinh lời” (khoản 2, điều 4, Luật DN 2005)
- “Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lời khác” (khoản 1, điều 3, Luật Thương mại)
- Có thể quan niệm: Hoạt động KD là việc sản xuất hoặc cung cấp bất kỳ dịch vụ
gì đáp ứng một nhu cầu cụ thể của con người nhằm mục đích kiếm lời
- Kinh doanh có 2 đặc trưng:
+ Thứ nhất, bao gồm một hoặc một số khâu trong quá trình sản xuất sản
- Là các mắt xích của quá trình tái sản xuất mở rộng, liên kết chuỗi
- Đào tạo một đội ngũ lao động có chuyên môn, có tay nghề, có ý thức tổ chức
kỷ luật
- Tạo ra giá trị gia tăng cho xã hội, đóng góp ngân sách, giải quyết các vấn đề của xã hội,
- Định hướng tiêu dùng, tạo ra văn minh tiêu dùng
3 TƯ DUY KINH DOANH
- Tư duy kinh doanh là tư duy và quyết định từ khái lược đến rất cụ thể liên quantrực tiếp hoạt động kinh doanh
- Tư duy kinh doanh trực tiếp ảnh hưởng đến việc điều hành các hoạt động kinh doanh của nhà quán trị
- Vai trò của tư duy kinh doanh giúp nhà quản trị:
+ Có tầm nhìn quản trị tốt
+ Thích nghi tốt hơn
+ Nhận rõ, chấp nhận và thay đổi theo những xu hướng mới trong cạnh tranh + Thay đổi tư duy kinh doanh khép kín
+ Xác định được vai trò của mình trong quy trình sản xuất sp/cung ứng dịch vụ
- Biểu hiện thường thấy của một tư duy kinh doanh tốt:
+ Dựa trên một nền tảng kiến thức tốt
+ Thể hiện tính định hướng chiến lược và rõ ràng
+ Thể hiện tính độc lập của tư duy
+ Thể hiện tính sáng tạo
+ Thể hiện tính đa chiều và đa dạng
Trang 4+ Tập hợp và phát huy được năng lực của nhân viên dưới quyền
- Có nhiều cách phân loại:
+ Theo cách phân loại truyền thống: chia 4 khu vực
+ Theo phân ngành chuẩn quốc tế phân ngành của từng quốc gia
+ Phân chia thành 3 lại: sản xuất, dịch vụ, kinh doanh sản xuất và dịch vụ
b Loại hình sản xuất
- Loại hình sản xuất là đặc tính tổ chức – kỹ thuật tổng hợp nhất của sản xuất, được quy định bởi trình độ chuyên môn hóa của nơi làm việc, số chủng loại và tính ổn định của đối tượng chế biến trên nơi làm việc Phân chia thành:+ Loại hình sản xuất khối lượng lớn
+ Loại hình sản xuất hàng loạt
+ Loại hình sản xuất đơn chiếc
c Phương pháp tổ chức sản xuất
- Phương pháp sản xuất dây chuyền
- Phương pháp sản xuất theo nhóm
- Phương pháp sản xuất đơn chiếc
d Hình thức pháp lý
- Xét theo hình thức pháp lý, ở nước ta hiện nay có các nhóm đối tượng kinh doanh được quy định theo Luật Doanh Nghiệp sửa đổi, bổ sung 2014, có hiệu lực năm 2015
e Tính chất sỡ hữu
- Căn cứ vào hình thức sở hữu có thể chia thành kinh doanh một chủ sở hữu và kinh doanh nhiều chủ sở hữu Trong đó:
- Kinh doanh một chủ sở hữu: chủ sở hữu là cá nhân (DN tư nhân và kinh doanh
cá thể); chủ sở hữu là tổ chức (Cty TNHH một thành viên)
- Kinh doanh nhiều chủ sở hữu: chủ sở hữu là các cá nhân (hợp tác xã, cty
TNHH có trên một thành viên, cty cổ phần, cty hợp danh và nhiều người KD theo NĐ 66/HĐBT; chủ sở hữu là các tổ chức (cty TNHH có trên một thành viên mà các tổ chức cùng nhau thành lập)
f Tính chất đơn hay đa ngành
- Kinh doanh đơn ngành
- Kinh doanh đa ngành
g Tính chất kinh doanh trong nước hay quốc tế
- Kinh doanh trong nước
- Kinh doanh quốc tế
Trang 55 Chu kì kinh doanh
Chu kỳ kinh doanh của DN có thể được chia thành các giai đoạn chính sau đây:
- Giai đoạn hình thành
- Giai đoạn bắt đầu phát triển
- Giai đoạn phát triển nhanh
- Giai đoạn trưởng thành
- Giai đoạn suy thoái
6 Mô hình kinh doanh
Khái niệm : “Mô hình kinh doanh của DN là một kế hoạch hay một hình mẫu
mô tả DN đó cạnh tranh, sử dụng những nguồn lực, các quan hệ khách hàng và lợi nhuận như thế nào để tồn tại và phát triển”
( Bruce R.Barringer & D Duane Irreland, 2004 )
Các yếu tố cầu thành mô hình kinh doanh :
+ Phân đoạn khách hàng mục tiêu
+ Kênh phân phối
+ Bình đẳng trong tiếp cận vốn tín dụng, công nghệ, nhân lực
+ Môi trường KD được cải thiện
+ Áp lực hội nhập
+ Cơ hội giải quyết tranh chấp công bằng
- Thách thức
+ Yêu cầu của thị trường khắt khe hơn
+ Cạnh tranh sẽ trở nên khốc liệt hơn
+ Sự dịch chuyển lao động cấp cao
+ Dỡ bỏ các chính sách ưu đãi
+ Sự hiểu biết về thị trường và luật chơi còn hạn chế
Trang 67 1 Số xu hướng phát triển kinh doanh trong tương lai
- Thương mại điện tử là việc áp dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào
hỗ trợ các hoạt động kinh doanh
B2B, B2C, B2E, B2G, G2B, G2G, G2C, C2C, C2B
- Kinh doanh theo mạng là hoạt động kinh doanh bán hàng trực tiếp mà người
tiêu dùng có thể trực tiếp đến mua hàng tại công ty hoặc qua một nhà phân phốiduy nhất mà không thông qua các đại lý hay cửa hàng bán lẻ
+ Đặc điểm của kinh doanh theo mạng
+ Ưu điểm kinh doanh theo mạng: đối với doanh nghiệp, với người tiêu dùng, với quốc gia
+ Kinh doanh theo mạng ở VN: Sophie Paris, Herbalife, Amway, Oriflame,…
- Nhượng quyền thương mại
+ Bên nhượng quyền sẽ chuyển mô hình kinh doanh, nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ,
bí quyết, quảng cáo,… cho bên nhận quyền
+ Bên nhận quyền được phép khai thác trên một không gian địa lý nhất định, phải trả phí nhượng quyền, tỷ lệ phần trăm doanh thu trong một khoảng thời gian nhất định + VD: KFC, Lotteria, Jollibee, The Body Shop; Trung Nguyên café, Phở 24, BánhKinh Đô,…
+ Các nhân tố ảnh hưởng và lợi thế người mua nhượng quyền
Trang 7CHƯƠNG 3 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 3.1 Khái lược về môi trường kinh doanh
* KHÁI NIỆM MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
MTKD là tổng thể các yếu tố, các nhân tố (bên ngoài và bên trong) vận động tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của DN
*SỰ CẦN THIẾT PHẢI NHẬN THỨC ĐÚNG ĐẮN MTKD
DN không hoạt động biệt lập như một hệ thống đóng
Nhận thức đúng về MTKD, mới có thể ra quyết định kinh doanh chính xác
Đo lường mức độ thuận lợi trong kinh doanh của 189 quốc gia Việt Nam đứng thứ
78, kém xa Malaysia (18) và Thái Lan (26)
Theo VCCI đánh giá: “môi trường kinh doanh của Việt Nam vẫn đang ở mức dưới trung bình so với các nước trong khu vực và trên thế giới”.
Trang 8 Theo Báo cáo thường niên kinh tế Việt Nam 2014 thì “chất lượng môi trường kinh doanh thấp, quyền sở hữu bị xâm phạm, tình trạng tham nhũng vẫn là vấn
đề bức xúc Trong đó, hạ tầng giao thông, hạ tầng năng lượng hạn chế, hoạt động đầu tư công quá mức là những ràng buộc rõ ràng nhất Thực trạng nguồn nhân lực của Việt Nam khá dồi dào nhưng thiếu kinh nghiệm, kỹ năng cũng là cản trở đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam”
- Giải pháp: rút ngắn thời gian, giảm bớt quy trình, bãi bỏ giấy tờ không cần thiết nhằm hạn chế tình trạng tiêu cực, nhũng nhiễu trên.
Trang 9 Bối cảnh xã hội
Bối cảnh xã hội bao gồm các vấn đề như tỷ lệ sinh, số lượng hộ gia đình, cơ cấu dân số, các giai tầng xã hội, các vấn đề văn hóa,…
Các vấn đề này sẽ ảnh hưởng tới việc quản trị nhân lực, lựa chọn sản
phẩm/dịch vụ cung cấp cho xã hội
Ví dụ: Phát triển dịch vụ cho người già ở Nhật Bản, McDonald’s tại Ấn Độ
Diễn ra sự trao đổi sản phẩm/dịch vụ
Đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài
Xuất hiện nhiều công ty và tập đoàn đa quốc gia
Những đối tác bên ngoài
Trang 10 Đó là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng cung cấp sản phẩm/dịch vụ trong một ngành
Mỗi doanh nghiệp đều muốn thu hút khách hàng, mở rộng thị phần, tạo dựng lợi thế cạnh tranh
Sự tồn tại của sản phẩm và dịch vụ thay thế
Sự cạnh tranh được gây ra do nhu cầu sử dụng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp có thể bị sản phẩm/dịch vụ khác thay thế
Những đối thủ cạnh tranh mới
Sự ra đời của những doanh nghiệp mới cùng kinh doanh sản phẩm/dịch vụ giống doanh nghiệp
Doanh nghiệp mới xuất hiện có khả năng làm giảm lợi nhuận, chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp trong ngành
Quyền lực của các nhà cung cấp
Doanh nghiệp kinh doanh phụ thuộc vào các nhà cung cấp
Nhà cung cấp đóng vai trò hỗ trợ, đảm bảo nguồn cung phục vụ cho sản xuất/cung cấp sản phẩm/dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng
Doanh nghiệp kinh doanh phụ thuộc vào các nhà cung cấp
Nhà cung cấp đóng vai trò hỗ trợ, đảm bảo nguồn cung phục vụ cho sản xuất/cung cấp sản phẩm/dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng
Quyền lực của người mua
Doanh nghiệp cần đáp ứng nhu cầu của người mua về sản phẩm/dịch vụ
Người tiêu dùng có thể gây sức ép khiến DN giảm doanh thu, giảm lợi nhuận
Quyền lực của người tiêu dùng qua Hiệp hội người tiêu dùng
Trang 113.2 Các đặc trưng cơ bản của MTKD nước ta hiện nay và tác động của nó tới hoạt động KD
1 Nền kinh tế nước ta xây dựng mang bản chất nền kinh tế thị trường
Nước ta xây dựng mô hình kinh tế hỗn hợp: nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
Thị trường mang bản chất thị trường cạnh tranh; vận động theo quy luật cạnh tranh, quy luật cung – cầu
2 Các yếu tố thị trường ở nước ta đang được hình thành
Tư duy quản lý kế hoạch hóa tập trung vẫn chưa chấm dứt mà được chuyển sang quản lý nền kinh tế thị trường ngày nay
Các thủ tục hành chính nặng nề tồn tại trong lĩnh vực quản lý nhà nước
3 Tư duy còn manh mún, truyền thống, cũ kĩ
Kinh doanh với quy mô quá nhỏ bé
Kinh doanh theo kiểu phong trào
Khả năng đổi mới thấp
Kinh doanh thiếu vắng hoặc hiểu sai tính phường hội
Thiếu cái nhìn dài hạn về sự phát triển và lợi ích
4 Môi trường kinh doanh hội nhập quốc tế
Phạm vi kinh doanh mang tính toàn cầu
Tính chất bất ổn của thị trường là rất rõ ràng và ngày càng mạnh mẽ
Trang 123.3 Quản trị môi trường kinh doanh
THỰC CHẤT QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
Quản trị môi trường là quá trình vận dụng các chiến lược chủ động với mục đích duy trì hoàn cảnh hiện tại hoặc thay đổi bối cảnh mà ở đó một doanh nghiệp phát triển theo cách thỏa mãn được những nhu cầu của mình.
CÁC CHIẾN LƯỢC QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
Các chiến lược thương mại
- Chiến lược độc lập: vận dụng khi là người khởi đầu duy nhất thay đổi một số
phương diện của môi trường vi mô để đáp ứng nhu cầu
- Chiến lược hợp tác: vận dụng khi hai tổ chức lựa chọn con đường hợp nhất với
nhau để giảm chi phí, rủi ro, gia tăng sức mạnh
Các chiến lược chính trị
- Cuộc vận động hành lang: biểu hiện mong muốn tạo ra ảnh hưởng đến các tổ
chức liên bang hoặc cơ quan cấp tỉnh
- Đại diện: với sự tham gia của các cá nhân để bảo vệ quyền lợi cho một DN ở
phạm vi ngoài DN
- Tổ chức xã hội: một quá trình mà thông qua nó người ta truyền đến những
người làm công những giá trị và niềm tin cơ bản của tổ chức
Trang 13CHƯƠNG 4 HIỆU QUẢ KINH DOANH 4.1 Khái lược về hiệu quả kinh doanh
* Khái niệm về hiệu quả
- Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hóa khác Một nền kinh tế hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó
- Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh
Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định Nó được đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức
độ nào.
Công thức: H = K/C
H – Hiệu quả của hiện tượng (quá trình) nào đó
K – Kết quả đạt được của hiện tượng (quá trình) đó
C – Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó
Hiệu quả phản ánh mặt chất lượng các hoạt động
Phân biệt ranh giới giữa hai phạm trù hiệu quả và kết quả:
Kết quả là phạm trù phản ánh cái thu được sau một quá trình bất kỳ hay một
khoảng thời gian hoạt động nào đó Có thể đo lường bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị
Hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực tham gia vào
quá trình tạo ra kết quả Không thể Không thể đo bằng đơn vị hiện vật hoặc đơn vị giá trị
*BẢN CHẤT PHẠM TRÙ HIỆU QUẢ
Hao phí nguồn lực của một thời kỳ trước hết là hao phí về mặt hiện vật, cũng
có thể được xác định bởi đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị
Hiệu quả phức tạp và khó tính toán bởi cả phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể nào đó đều khó xác định chính xác
*PHÂN BIỆT CÁC LOẠI HIỆU QUẢ
Hiệu quả kinh tế, xã hội, kinh tế - xã hội và kinh doanh
Hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả từng lĩnh vực
Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn