1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương quản trị học đại cương

37 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Quản Trị Học Đại Cương
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Học
Thể loại đề cương
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 292,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương quản trị học đại cương Đề cương quản trị học đại cương Đề cương quản trị học đại cương Đề cương quản trị học đại cương Đề cương quản trị học đại cương Đề cương quản trị học đại cương Đề cương quản trị học đại cương Đề cương quản trị học đại cương Đề cương quản trị học đại cương Đề cương quản trị học đại cương Đề cương quản trị học đại cương Đề cương quản trị học đại cương Đề cương quản trị học đại cương Đề cương quản trị học đại cương Đề cương quản trị học đại cương Đề cương quản trị học đại cương Đề cương quản trị học đại cương Đề cương quản trị học đại cương

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ HỌC ĐẠI CƯƠNG

CHƯƠNG I: QUẢN TRỊ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TƯ TƯỞNG QUẢN TRỊ

1 Các khái niệm cơ bản (Tổ chức, Quản trị, Năng lực quản trị)

2 Nhà quản trị và các cấp quản trị (Chức năng của quản trị, Phạm vi quản trị, Các cấp quản trị, Các kỹ năng quản trị tương ứng, Các năng lực quản trị).

3 Nhà quản trị thực hiện những vai trò gì?

4 Quản trị là một tiến trình năng động? (Hay vì sao các tổ chức lại cấu trúc lại chúng?)

5 Sự phát triển của các tư tưởng quản trị (Sự ra đời, Quan điểm truyền thống, Quan điểm hành vi học, Quan điểm hệ thống, Quan điểm ngẫu nhiên).

6 Tại sao nói quản trị là một khoa học?

7 Tại sao nói quản trị là một nghệ thuật?

8 Giữa khoa học và nghệ thuật quản trị, cái gì đối với người lãnh đạo là quan trọng?

Câu 1: Các khái niệm cơ bản (Tổ chức, Quản trị học, Năng lực quản trị):

- Kết quả và hiệu quả

- Sự hạn chế của các nguồn tài nguyên

- Môi trường quản trị luôn biến động

- Hoàn thành mục tiêu thông qua và bằng người khác

- Thực hiện lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra

- Chức danh có thể khác nhau tùy thuộc vào phạm vi trách nhiệm, lĩnh vực phụ trách và tính CMH

b Chức năng của quản trị: Có 4 chức năng:

Hoạch định:

Hoạch định liên quan đến dự báo và tiên liệu tương lai, những mục tiêu cần đạt được và nhữngphương thức để đạt được mục tiêu đó Nếu không lập kế hoạch thận trọng và đúng đắn thì dễ dẫn đếnthất bại trong quản trị Nhiều DN không hoạt động được hay hoạt động chỉ với một phần công suất dokhông có hoạch định hoặc hoạch định kém

Là chức năng đầu tiên trong quan trị, bao gồm:

- Xác định mục tiêu và phương hướng hoạt động

Trang 2

- Xác định và cam kết các nguồi lực để thực hiện mục tiêu.

- Quyết định công việc cần thiết để đạt được mục tiêu

Tổ chức:

Chức năng thiết kế cơ cấu, tổ chức công việc, tổ chức nhân sự Công việc này bao gồm:

- Thiết lập cơ cấu và mối quan hệ giữa các thành viên

- Phối hợp nhận lực và các nguồi lực khác

Tổ chức đúng đắn sẽ tạo nên môi trường nội bộ thuận lợi thúc đẩy hoạt động đạt được mục tiêu Nếu

tổ chức kém thì DN sẽ thất bại, dù hoạch định có tốt

Lãnh đạo:

- Định hướng, phối hợp, thúc đẩy

Lãnh đạo xuất sắc có khả năng đưa DN đến thành công mặc dù hoạch định và tổ chức chưa thật tốt,nhưng chắc chắn sẽ thất bại nếu lãnh đạo kém

Kiểm tra:

Sau khi đề ra mục tiêu, xác định những kế hoạch, vạch rõ việc sắp đặt cơ cấu, nhân sự, công việc cònlại…Nhưng vẫn có thể thất bại nếu không kiểm tra Công tác kiểm tra bao gồm:

- Thiết lập các tiêu chuẩn

- Đo lường kết quả

- Điều chỉnh hoạt động

- Điểu chỉnh các tiêu chuẩn

c Các cấp quản trị và các kỹ năng quản trị tương ứng: Có 3 cấp quản trị:

- Quản trị cấp cao:

o Quyết định mục tiêu lâu dài và quyết định phương hướng của tổ chức  Hình dung, vạch

ra kế hoạch dài hạn  Phù hợp với sự biến động của môi trường

o Kỹ năng nhận thức chiến lược

- Quản trị cấp trung gian:

o Điều phối, phối hợp hoạt động của các cấp và quan tâm biến động môi trường

o Kỹ năng về quan hệ con người trong công việc

- Quản trị cấp cơ sở:

o Thực hiện các công việc cụ thể, quan tâm chính xác, kỹ thuật trong từng công việc cụ thể

o Kỹ năng chuyên môn kỹ thuật

d Các năng lực quản trị:

Có 6 năng lực:

- Năng lực truyền thông: Khả năng truyền đạt và trao đổi thông tin một hiệu quả với người khác.

- Năng lực hoạch định và điều hành: Quyết định nhiệm vụ nào cần phải thực hiện, thực hiện ntn,

phân bổ các nguồi lực và giám sát tiến trình theo kế hoạch đặt ra

- Năng lực hành động chiến lược: Hiểu rõ sứ mệnh và các giá trị của tổ chức, nắm chắc các hoạt

động của mình và thuộc cấp được phân định, phối hợp rõ ràng

- Năng lực làm việc nhóm: Hoàn thành công việc thông qua nhóm người có cùng trách nhiệm và

phụ thuộc lẫn nhau

- Năng lực nhận thức toàn cầu: Phối hợp sử dụng các nguồn lực nhận sự, tài chính, thông tin và

nguyên liệu từ nhiều quốc gia, đáp ứng nhu cầu thị trường với sự đa dạng về văn hóa

Trang 3

- Năng lực tự quản trị: Có trách nhiệm đối với cuộc sống của mình bên trong cũng như bên ngoài

công việc, khi thất bại không đổ lỗi cho hoàn cảnh

Câu 3: Nhà quản trị thực hiện những vai trò gì?

Vai trò quan hệ với con người:

Sống và làm việc trong một tổ chức mọi cá nhân thường có quan hệ chặt chẽ và mật thiết với nhau Nhưngvới tư cách là nhà quản trị họ thường có các vai trò sau:

- Vai trò đại diện: Đại diện cho công ty…

- Vai trò lãnh đạo

- Vai trò liên lạc VD: Tiếp xúc khách hàng và những nhà cung cấp

Vai trò thông tin:

Các hoạt động về quản trị chỉ thực sự có cơ sở khoa học và có hiệu quả khi nó được xử lý, được thực thitrên cơ sở các thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời Thông tin không chỉ cần cho nhà quản trị mà cũngchính bản thân nó giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong lĩnh vực này

- Vai trò thu nhập và tiếp cận thông tin VD: Đọc báo chí, văn bản và qua trao đổi trực tiếp, tiếp xúcvới mọi người

- Vai trò phổ biến thông tin

- Vai trò cung cấp thông tin

Vai trò quyết định:

- Vai trò doanh nhân

- Vai trò người giải quyết xáo trộn

- Vai trò người phân phối tài nguyên

- Vai trò thương thuyết

Câu 4: Vì sao các tổ chức lại cấu trúc lại:

Quản trị một tiến trình năng động:

Tiến trình tiếp nhận và tổ chức các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu thông qua người khác, có tính năngđộng hơn là tĩnh Con người, công nghệ, quy định luật lệ, đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nguyên liệu…luôn biến đổi Do đó, tổ chức phải cấu trúc lại để đảm bảo hiệu quả cao nhất

- Tái cấu trúc tổ chức:

o Giảm quy mô: Là tiến trình thu hẹp kích cỡ của một công ty bằng cách sa thải hoặc cho công

nhân về hưu sớm

o Thuê ngoài (Outsourcing): Nghĩa là để cho các tổ chức khác thực hiện dịch vụ cần thiết hoặc

sản xuất các bộ phận sản phẩm theo yêu cầu

o Công ty Module: Công ty mà có thể có ít nhất một vài nhiệm vụ sản xuất được thực hiện bởi

các tổ chức khác, những công ty thực hiện công việc này được gọi là công ty Module

o Hình thức mạng tổ chức: Việc thiết lập các liên kết chiến lược trong số nhiều thực thể.

o Liên minh chiến lược: 2 hoặc nhiều hơn các công ty đồng ý hợp tác trong một liên doanh với

kỳ vọng là mang lại lợi ích cho các bên tham gia

- Lực lượng lao động thay đổi:

o Sự đa dạng của lực lượng lao động liên quan đến sự hòa hợp các nhân viên từ các nền tảngkhác nhau trong lực lượng lao động

o Tổ chức đa văn hóa với sự đa dạng về văn hóa trong lực lượng lao động và cam kết trong việctận dụng nguồn nhân lực

Trang 4

- Sự thay đổi về công nghệ:

o Công nghệ nhanh chóng thay đổi theo từng ngày

o Công nghệ mới đang thay đổi tất cả các công việc ở các ngành nhiều người làm việc thườngxuyên và bán thời gian ở nhà, liên lạc với văn phòng thông qua máy tính, máy fax, modem…

- Xu thế toàn cầu hóa:

o Vượt xa khỏi các quốc gia: Hiện nay, nhiều DN vươn xa ra xuất khẩu ở rất nhiều nước

o Tận dụng lợi thế so sánh của một số mặt hàng đem lại cho các công ty một món lợi rất lớn

Câu 5: Sự phát triển của các tư tưởng quản trị (Sự ra đời, Quan điểm truyền thống, Quan điểm hành vi học, Quan điểm hệ thống, Quan điểm ngẫu nhiên, Quan điểm chất lượng):

- Sự ra đời:

o Trước những năm 1770 nền sản xuất xã hội tồn tại theo phương thức sản xuất thủ công

o Cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu vào khoảng những năm 1770 ở Anh:

 Máy hơi nước của James Walt

 Máy se sợi của James Hargreave

 Máy dệt của Edmud Cartwright

 Tư tưởng tự do kinh tế của Adam Smith

 Quá trình sản xuất trở lên phức tạp hơn vì vậy đòi hỏi phải có những lý thuyết, luận điểm khoa học,những mô hình quản lý thích hợp dẫn đến các quan điểm quản trị dần được hình thành

- Quan điểm truyền thống: Có 3 quan điểm nhỏ:

o Quản trị quan liêu: Tập trung vào quản trị quan liêu dựa trên các nguyên tắc, hệ thống cấp

bậc, phân công lao động rõ ràng và thủ tục chi tiết

o Quản trị khoa học: Nhấn mạnh vào áp dụng tính chặt chẽ của khoa học vào quản trị và khoa

học hóa quá trình thao tác công việc từng cá nhân Chú trọng vào việc tìm hiểu, phân tích vàsau đó đưa ra các phương pháp làm việc có khoa học, hiệu quả cao cho từng công việc, nângcao năng suất của người thực hiện Tuy vậy, nó cũng có nhiều nhược điểm:

 Áp dụng tốt đối với môi trường ổn định, khó áp dụng trong môi trường nhiều thay đổi

 Quá đề cao bản chất kinh tế và duy lý của con người mà đánh giá thấp nhu cầu của xãhội và tự thể hiện của con người Do vậy, vấn đề nhân bản ít được quan tâm

 Cố áp dụng những nguyên tắc quản trị tổng quát cho mọi hoàn cảnh mà không nhậnthấy tính đặc thù của môi trường và quá chú tâm đến vấn đề kỹ thuật

o Quản trị hành chính: Tập trung việc nghiên cứu và nhà quản trị và những chức năng cơ bản

của nhà quản trị

- Quan điểm hành vi: Tập trung giải quyết một cách hiệu quả vấn đề con người.

o Cách thức lãnh đạo

o Truyền thông và nhân viên dưới quyền

o Thay đổi quan niệm của con người để tạo ra hiệu quả làm việc tốt nhất

- Quan điểm hệ thống:

o Một hệ thống là tập hợp của các yếu tố có mối quan hệ phụ thuộc và liên quan đến nhau

o Một nhà quản trị giỏi định hướng hệ thống phải chỉ ra sự ảnh hưởng của các nhân tố liên quantrong quá trình đưa ra quyết định

- Quan điểm tình thế (ngẫu nhiên):

Trang 5

o Việc thực hành quản trị phải thích ứng với những yêu cầu thực tế từ môi trường bên ngoài,công nghệ và khả năng của con người trong tổ chức.

o Sử dụng độc lập hay kết hợp (khi cần thiết) 3 quan điểm quản trị (truyền thống, hành vi, hệthống để giải quyết các tình huống quản trị)

o Phương pháp tình huống ngẫu nhiên được cho là hợp lý theo trực giác, vì các tổ chức khác biệtnhau về kích thước, mục tiêu, nhiệm vụ, nên khó có thể có những nguyên lý áp dụng chung

- Quan điểm chất lượng:

o Một sản phẩm hay dịch vụ tạo ra phải tạo được sự tin cậy và gần gũi với khách hàng

o Nhà quản trị phải hiểu được tầm quan trọng của chất lượng, nhận thức được vai trò của chấtlượng với lợi thế so sánh

 Xu hướng là thỏa mãn khách hàng với sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao

 KH là người đánh giá chất lượng cuối cùng Từ đó khẳng định hình ảnh công ty

Câu 6: Tại sao nói quản trị là một khoa học?

Quản trị ra đời cùng với sự xuất hiện của hợp tác và phân công lao động Đó là một tất yếu khách quan.Tuy nhiên, khoa học quản trị hay quản trị học chỉ mới xuất hiện những năm gần đây và người ta coi quảntrị học là một ngành khoa học mới mẻ của nhân loại

Khác với công việc quản trị cụ thể, quản trị học là khoa học nghiên cứu, phân tích về công việc quản trịtrong tổ chức, tức là tìm ra và sử dụng các quy luật trong các hoạt động quản trị để duy trì và tạo điều kiệnthuận lợi cho tổ chức hoạt động hiệu quả Mặt khác, trong quá trình quản trị, con người hoạt động trongnhững mối liên hệ nhất định với nhau Như vậy, nghiên cứu quản trị cũng có nghĩa là nghiên cứu quan hệgiữa người với người trong quá trình đó, tìm ra tính quy luật hình thành quan hệ quản trị Nói cách khác,quản trị học là khoa học nghiên cứu phân tích về công việc quản trị trong tổ chức, tổng kết hóa các kinhnghiệm tốt thành nguyên tắc, lý thuyết Mục tiêu của quản trị học là trang bị cho chúng ta những kiến thức

và kỹ thung tập thể, kinh doanh hoặc không kinh doanh

Cung cấp cho những nhà quản trị:

- Cung cấp cho các nhà quản trị một cách suy nghĩ có hệ thống trước các vấn đề phát sinh, cung cấpnhững phương pháp khoa học giải quyết các vấn đề trong tiễn làm việc Thực tế đã chứng minhcác phương pháp giải quyết khoa học đã là những kiến thức không thể thiếu của các nhà quản trị

- Cung cấp các quan niệm và ý niệm nhằm phân tích, đánh giá và nhận diện bản chất các vấn đề

- Cung cấp những kỹ thuật đối phó với các vấn đề trong công việc, hình thành các lý thuyết, cáckinh nghiệm lưu truyền và giảng dạy cho các thế hệ sau

Câu 7: Tại sao nói quản trị là một nghệ thuật?

Quản trị không thể học thuộc lòng hay áp dụng công thức Nó là một nghệ thuật, là một nghệ thuật sángtạo Nhà QT giỏi có thể bị nhầm lẫn nhưng họ sẽ học hỏi được ngay từ những sai lầm của mình để trau dồinghệ thuật quản trị của họ, linh hoạt vận dụng những lý thuyết quản trị vào những tình huống cụ thể Nghệ thuật bao giờ cũng dựa trên một sự hiểu biết khoa học làm nền tảng cho nó Khoa học và nghệ thuậtquản trị không đối lập nhau, không loại trừ, mà không ngừng bổ xung cho nhau Khoa học phát triển thìnghệ thuật quản trị cũng phải được cải tiến theo

Chúng ta cũng có thể hiểu:

Khoa học là sự hiểu biết kiến thức có hệ thống, còn nghệ thuật là sự tinh lọc kiến thức Nghệ thuật quản trịtrước hết là tài nghệ của nhà quản trị trong việc giải quyết những nhiệm vụ đề ra một cách khéo léo và có

Trang 6

hiệu quả nhất (Tổ chức sắp xếp nhân sự…) Trên phương diện lý thuyết cũng như thực tế người ta nghiêncứu nghệ thuật quản trị không chỉ từ thành công mà còn cả những kinh nghiệm thất bại.

Câu 8: Giữa khoa học và nghệ thuật quản trị, cái gì đối với người lãnh đạo là quan trọng?

Muốn HĐ SXKD đạt hiệu quả, phải nắm vững kiến thức, khoa học quản trị Nhưng nghệ thuật QT cũngkhông kém phần quan trọng vì thực tiễn luôn muôn hình muôn vẻ, tình huống, hoàn cảnh luôn thay đổi

Khoa học là sự hiểu biết kiến thức có hệ thống, nghệ thuật là sự tinh lọc kiến thức Nghệ thuật quản trị làtài nghệ của nhà quản trị trong việc giải quyết những nhiệm vụ đề ra một cách khéo léo và có hiệu quảnhất (VD: Tổ chức sắp xếp nhân sự…) Trên phương diện lý thuyết cũng như thực tế người ta nghiên cứunghệ thuật quản trị không chỉ từ những kinh nghiệm thành công mà còn cả những kinh nghiệm thất bại

CHƯƠNG II: MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

1 Đặc điểm của môi trường.

2 Môi trường vĩ mô (Môi trường quốc tế, Môi trường công nghệ, Môi trường chính trị, Môi trường văn hóa xã hội, Môi trường kinh tế, Môi trường tự nhiên).

3 Môi trường tác nghiệp (KH, Đối thủ cạnh tranh, DN gia nhập ngành, NCC, Thị trường LĐ).

4 Quản trị trong môi trường toàn cầu (Những xu hướng của kinh tế toàn cầu).

5 Giá trị đặc trưng của nền văn hoá VN trong phong cách quản trị của các Doanh nghiệp nước ta?

6 Học thuyết Khổng Tử có còn giá trị trong quản trị hiện đại hay không? Giải thích?

7 Các biện pháp giảm bớt yếu tố lệ thuộc vào môi trường?

Câu 1: Đặc điểm của môi trường:

a Tổ chức và môi trường:

- Tổ chức luôn chịu sự tác động của các thay đổi môi trường

o Toàn cầu hóa, công nghệ, tự nhiên và xã hội

- Thay đổi phương pháp tư duy quản trị, hoạt động của tổ chức

b Tính không chắc chắn của môi trường:

- Nhà quản trị không có đủ thông tin về những nhân tố môi trường để hiểu và dự báo Đây cũng làmột hạn chế Đòi hỏi phải nghiên cứu, dự đoán

- Các nhân tố thay đổi nhanh chóng Hiện nay, đang chuyển từ sx sang kinh doanh dịch vụ  Tổchức sẽ đương đầu với sự không chắc chắn cao

- Các ngành kinh doanh dịch vụ, trí óc bị tác động mạnh hơn

c Thích ứng với môi trường:

Mở rộng phạm vi:

- Mở rộng phạm vi liên kết, tăng cường, tình báo cạnh tranh, ứng dụng phần mềm hỗ trợ cung cấpthông tin: web, báo cáo tài chính…

Cộng tác giữa các tổ chức:

- Giảm thiểu ranh giới cạnh tranh và gia tăng sự hợp tác, chia sẻ nguồn lực khan hiếm

- Phối hợp cung cấp giải pháp cho khách hàng, chia sẻ thông tin

- Mục tiêu cùng có lợi

Liên kết liên doanh:

- Sát nhập, liên doanh để giảm sự không chắc chắn của môi trường

- Phối hợp cùng thực hiện dự án lớn

- Công ty nhỏ tham gia vào mạng lưới liên doanh với các hãng lớn

Câu 2: Môi trường vĩ mô:

Có 6 môi trường.

a Môi trường quốc tế:

Trang 7

- Những sự kiện diễn ra bên ngoài biên giới quốc gia có ảnh hưởng đến doanh nghiệp và những cơhội từ thị trường quốc tế:

o Phát hiện đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp mới

o Khuynh hướng xã hội, công nghệ và kinh tế trên phạm vi toàn cầu

- Cạnh tranh mang tính toàn cầu

- Các công ty phải thay đổi chiến lược:

o Tái cơ cấu, giảm nhân viên, giảm giá thành, giảm quy mô công ty, đổi mới công nghệ

- Toàn cầu hóa:

o Tự do thương mại

o Phát triển dựa trên lợi thế so sánh

o Rào cản kinh doanh: Khác biệt văn hóa, kinh tế, chính chị và pháp luật

b Môi trường công nghệ:

- Là quá trình chuyển hóa làm biến đổi đầu vào của tổ chức thành đầu ra

- Là những tri thức, công cụ, kỹ thuật và hoạt động được sử dụng để chuyển đổi những ý tưởng,thông tin, nguyên liệu thành hàng hóa và dịch vụ

o Tạo áp lực phải đổi mới công nghệ

o Tạo ra những cơ hội cũng như rủi ro cho các DN

o Thay đổi phương thức làm việc

o Chu kỳ đổi mới công nghệ được rút ngắn

- Công nghệ với chiến lược kinh doanh của tổ chức

o Tác động đến thị phần

o Tác động đến phương thức sản xuất, tính năng sản phẩm và giá bán

- Công nghệ với quá trình sản xuất

o Tạo thuận lợi trong quá trình thiết kế, tiết kiệm thời gian sản xuất

o Sản xuất hàng loạt nhưng vẫn đảm bảo tính khác biệt trong nhu cầu của khách hàng

- Công nghệ với phân phối sản phẩm

o Internet toàn cầu cung cấp đơn đặt hàng, phân phối và bán sản phẩm

o Kiểm soát hàng tồn kho, hàng bán, chống mất cắp

c Môi trường văn hóa xã hội:

- Yếu tố nhân khẩu học:

o Là đặc điểm tiêu biểu cho một nhóm lao động, một tổ chức, một thị trường hay một nhómtrong độ tuổi khác nhau

o Sự gia tăng nhanh chóng tính đa dạng của LLLĐ: Chủng tộc, quốc tịch, trình độ văn hóa

o Nền KT chuyển từ SX sang DV và xử lý thông tin: LĐ chưa đào tạo sẽ rất khó tìm việc

- Yếu tố văn hóa:

o Đặc trưng về ngôn ngữ, tôn giáo, nghệ thuật, quan niệm sống… nhằm phân biệt thành viêncủa một cộng đồng này với một cộng đồng khác

o Niềm tin cơ bản có tính bền vững theo thời gian

o Những gì được yêu quý, trân trọng, điều nên và không nên làm, quy tắc ứng xử…

d Môi trường kinh tế:

- Tình trạng kinh tế của một vùng, một quốc gia mà tổ chức hoạt động:

o Các biến số cần quan tâm: Lạm phát, Tiền lương, Thuế, Chi phí nguyên vật liệu…Các DNcần chọn lọc các biến số nào sẽ ảnh hưởng đến DN mình

- Xu thế kinh tế:

o Sát nhập và thôn tính

Trang 8

o Phát triển khu vực kinh doanh nhỏ.

o Sự kết hợp của tri thức, kỹ năng và công nghệ

o Trao đổi hàng hoá vô hình (thông tin và dịch vụ)

e Môi trường chính trị:

- Chế độ xã hội của một nước, bầu không khí chính trị trong một nước, Tính chất của đảng cầmquyền, phương châm, chính sách, Pháp lệnh của Chính Phủ, Hay các xu thế chính trị và các tácđộng của chính trị  Ảnh hưởng đến các DN

o Vừa thúc đẩy vừa hạn chế phát triển KD

o Ổn định chính trị tạo môi trường KD an toàn

f Môi trường tự nhiên:

- Tài nguyên thiên nhiên trở lên khan hiếm, môi trường tự nhiên bị xâm hại nghiêm trọng

o Trách nhiệm bảo vệ môi trường

o Quyết định sự tồn tại của tổ chức

o Có thể trở thành đối thủ của DN

o Có quyền đòi hỏi chất lượng tốt hơn, y/c giảm giá, tự do lựa chọn sản phẩm hay dịch vụ

 Từ đó, DN phải tìm hiểu kỹ lưỡng và đáp ứng đầy đủ nhu cầu cùng sở thích thị hiếu của kháchhàng là mục tiêu sống còn cho mỗi DN nói chung và hệ thống quản trị nói riêng

b Đối thủ cạnh tranh:

- Là những tổ chức mà DN phải cạnh tranh để giành lấy KH và những nguồn tài nguyên cần thiết

o Cạnh tranh gay gắt trên toàn cầu

o Thu thập thông tin bằng nhiều cách

o Nhận diện đối thủ cạnh tranh và chiến lược của họ

o Luôn có chiến lược vượt trên đối thủ

Không am hiểu đối thủ cạnh tranh sẽ là một nguy cơ thực sự cho mọi hoạt động phù hợp về quản trịkinh doanh ở các tổ chức Nghiên cứu kỹ lưỡng và vạch ra các đối sách phù hợp luôn là một đòi hỏikhách quan cho các hoạt động quản trị ở mọi DN trước đây cũng như hiện nay và về mãi sau này

Trang 9

e Thị trường lao động:

- Là những người được thuê mướn làm việc cho tổ chức

- Là tài nguyên quý giá nhất vì mọi tổ chức đều phải dựa vào các cá nhân của mình để đạt đượcthành công

Câu 4: Quản trị trong môi trường toàn cầu (Những xu hướng của kinh tế toàn cầu):

- Cần chuẩn bị các khả năng thích ứng với những biến đổi và ảnh hưởng của kinh tế toàn cầu

- Sẵn sàng cho những kế hoạch kinh doanh trên thị trường quốc tế

- Những xu hướng của kinh tế toàn cầu:

o Cạnh tranh ngày càng gay gắt trên phạm vi toàn cầu

o Chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng được rút ngắn

o Tầm quan trọng của XNK được tăng lên

o Công nghệ thông tin mang tính toàn cầu

o Sự xuất hiện của những thị trường mới

o Sự hình thành của những tổ chức không biên giới

o Lực lượng lao động toàn cầu

Câu 5: Đặc trưng của nền văn hoá Việt Nam trong phong cách quản trị của các DNVN?

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì việc xây dựng quản trị doanh nghiệp là một việc làmhết sức cần thiết nhưng cũng không ít khó khăn Hiện nay, những giá trị đặc trưng của nền văn hoá ViệtNam cũng còn tồn tại khá là rõ nét trong phong cách quản trị của các DNVN:

- Tư tưởng cả nể, ngại va chạm trong các DNVN, nhất là trong các DN nhà nước… Khi các nhàquản trị giao việc cho cấp dưới thường giao một chiều, không hướng dẫn công việc, không độngviên nhân viên, thiếu sự đồng cảm chia sẻ với nhân viên, không giải quyết tốt những mâu thuẫngiữa người cũ và người mới trong DN…

- Tư tưởng ngại thay đổi dẫn đến sự kìm hãm sự phát triển Đây cũng là điều làm cho các DNVNchưa thể phát huy hết tiềm năng của mình

- Tư tưởng trọng nam khinh nữ vẫn còn tồn tại ở nhiều DN…

- Do nền tảng dân trí thấp và phức tạp do những yếu tố khác ảnh hưởng tới

- Môi trường làm việc có nhiều bất cập dẫn tới các nhà quản trị có cái nhìn ngắn hạn

- Đôi khi phong cách các nhà quản trị chưa có quan niệm đúng đắn về cạnh tranh và hợp tác, làmviệc chưa có tính chuyên nghiệp

- Còn bị ảnh hưởng bởi nền kinh tế bao cấp trước đây Vẫn còn mang nặng cơ chế xin cho

- Một số DN vẫn chưa có cơ chế dùng người đúng đắn, có sự bất cập trong giáo dục đào tạo giữatrường học, trường dạy nghề và DN nên chất lượng chưa cao

Câu 6: Học thuyết Khổng Tử có còn giá trị trong quản trị hiện đại hay không? Giải thích?

Học thuyết Khổng Tử:

- Tính bền vững dựa trên đẳng cấp rõ ràng: Cấp dưới tôn trọng và phục tùng cấp trên

- Gia đình là nguyên mẫu của tất cả các tổ chức: Mỗi cá nhân phải tìm cách duy trì sự phát triển hàihoà với tổ chức

o Đối sử với nhau như chính bản thân mình

o Mỗi cá nhân phải học tập, làm việc chăm chỉ, cần kiệm, kiên nhẫn và đạo đức

Trải qua nhiều giai đoạn, học thuyết Khổng Tử vẫn còn giá trị trong quản trị hiện đại:

- Trong bất cứ tổ chức nào, dù thượng tầng hay hạ tầng cơ sở, vai trò và chức năng phải được phốihợp chặt chẽ và thực hiện, cấp trên và cấp dưới luôn phải duy trì mối quan hệ chặt chẽ, thông tinđược truyền đạt từ cấp trên xuống cấp dưới Các nhà quản trị là những người đứng đầu trong tổ

Trang 10

chức, là những người có quyền hành và trách nhiệm trong tổ chức Do đó, các mệnh lệnh phảiđược chấp hành nghiêm chỉnh, và họ cũng phải được tôn trọng

- Nhân lực là yếu tố then chốt để phát triển tổ chức Các tổ chức luôn mong muốn có đội ngũ nhânlực trình độ cao Do đó, mỗi cá nhân trong tổ chức phải học tập, tích luỹ kinh nghiệm, làm việcchăm chỉ, cần kiệm, kiên nhẫn và đạo đức Cá nhân phải tìm cách duy trì sự hài hoà với tổ chức,tạo môi trường thân thiện, không khí làm việc vui vẻ, đối sử với nhau như chính bản thân mình

Câu 7: Các biện pháp giảm bớt yếu tố lệ thuộc vào môi trường?

Khi nhận ra tổ chức phụ thuộc vào một hay nhiều yếu tố môi trường thì nhà quản trị không thụ động đốiphó mà tìm chiến lược giảm bớt sự lệ thuộc đó Các biện pháp có thể được sự dụng như sau:

- Dùng đệm: VD: Dữ trữ nguyên vật liệu tránh biến động về giá cả…

- San bằng: VD: Tính giá cao vào giờ cao điểm, và bán rẻ vào thấp điểm.

- Tiên đoán: Tiên đoán những chuyển biến của môi trường và những ảnh hưởng đến tổ chức

- Cấp hạn chế: Kiểm soát những nhu cầu quá cao tránh bất trắc.

- Hợp đồng: Giảm bớt sự bất trắc ở đầu vào cũng như đầu ra

- Kết nạp: Thu hút những cá nhân hay tổ chức có thể là mối đe doạ từ môi trường cho tổ chức của

họ VD: Chèo kéo CEO của DN khác về DN mình

- Liên kết: Những tổ chức hợp lại trong một mục tiêu chung VD: Phân chia thị trường …

- Qua trung gian: Sử dụng cá nhân hay tổ chức khác để giúp họ hoàn hành những kết quả thuận

3 Hoạch định mang lại lợi ích và hạn chế gì? Làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạch định?

4 Tiến trình ra quyết định? Có phải theo tiến trình này hay không? Tại sao?

5 Các vấn đề và các quyết định?

6 Các mô hình ra quyết định (Mô hình ra quyết định hợp lý, hợp lý giới hạn)?

7 Các phương pháp ra quyết định Phương pháp ra quyết định nhóm

8 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc ra quyết định?

9 Các kỹ thuật kích thích sự sáng tạo của thành viên?

Câu 1: Vai trò của chức năng hoạch định trong tổ chức:

- Hoạch định là tiến trình trong đó nhà quản trị xác định và lựa chọn mục tiêu của tổ chức và vạch ranhững hành động cần thiết nhằm đạt được mục tiêu

- Mục tiêu:

o Phát hiện các cơ hội mới

o Lường trước và né tránh những bất trắc trong tương lai

o Vạch ra các hành động hữu hiệu

o Nhận thức rõ những rủi ro trong hoạt động của tổ chức

o Cải tiến, đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh

o Đảm bảo tổ chức hoạt động một cách có hiệu quả trong môi trường luôn thay đổi

Câu 2: Hoạch định chiến lược và hoạch định chiến thuật:

- Tiến trình của hoạch định chiến lược:

o Xây dựng xứ mệnh và tầm nhìn

o Phân tích môi trường bên trong và môi trường bên ngoài

Trang 11

o Hình thành các mục tiêu chung.

o Tạo lập và chọn lựa các chiến lược

o Phân bổ các nguồn lực để tạo mục tiêu

- Tiến trình của hoạch định chiến thuật:

o Liên quan đến việc ra quyết định: làm gì, ai làm và làm ntn với thời gian <=1 năm

 Phát triển các mục tiêu định lượng và định tính nhằm hỗ trợ thực hiện chiến lược

 Xác định các hành động cần thiết để cải thiện tình hình hiện tại

 Phân bổ ngân sách cho các bộ phận chức năng, khu vực và dự án

o Nhà quản trị bộ phận và nhân viên phát triển kế hoạch chiến lược để đối phó với hành độngcủa đối thủ cạnh tranh, hợp tác với những bộ phận khác, khách hàng và nhà cung ứng thựchiện các mục tiêu chiến lược

- Phân biệt hoạch định chiến lược và hoạch định chiến thuật:

Các khía cạnh so sánh Hoạch định chiến lược Hoạch định chiến thuật

Mục đích Bảo đảm hiệu qủa và sự tăng

trưởng trong dài hạn Phương tiện để thực thi các kếhoạch chiến lược

Đặc tính Tồn tại và cạnh tranh ntn? Hoàn thành các mục tiêu ntn?

Thời gian Dài hạn: 2 năm hoặc hơn Thường 1 năm hoặc ngắn hơn

Tần suất hoạch định Mỗi lần thường 3 năm Mỗi lần 6 tháng trong năm

Điều kiện để ra quyết định Không chắc chắn và rủi ro Ít rủi ro

Cấp quản lý Nhà QT cấp trung và cấp cao NV, nhà quản trị cấp trung gian

Câu 3: Hoạch định mang lại lợi ích và hạn chế gì? Làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạch định? Lợi ích: (Nói lại vai trò của của hoạch định)

- Hoạch định là tiến trình trong đó nhà quản trị xác định và lựa chọn mục tiêu của tổ chức và vạch ranhững hành động cần thiết nhằm đạt được mục tiêu

- Mục tiêu:

o Phát hiện các cơ hội mới

o Lường trước và né tránh những bất trắc trong tương lai

o Vạch ra các hành động hữu hiệu

o Nhận thức rõ những rủi ro trong hoạt động của tổ chức

o Cải tiến, đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh

o Đảm bảo tổ chức hoạt động một cách có hiệu quả trong môi trường luôn thay đổi

Hạn chế của hoạch định:

- Không lường hết được diễn biến bất lợi Khi tình huống xấu xảy ra có thể làm đảo lộn kế hoạch

- Gò bó trong việc thực hiện, đôi khi không linh hoạt, làm hạn chế sự sáng tạo

- Đôi khi kết quả đạt được đúng hoạch định nhưng không phản ánh đúng tiềm năng vốn có của DN.VD: Sản lượng đạt được có thể cao hơn nhiều so với mực thực tế của hoạch định

- Tính bảo thủ của người làm hoạch định: Đây là vấn đề tế nhị, các nhà quản trị thường cố gắng bảo

vệ các hoạch định của mình mà không dũng cảm nhận ra sự vô lý ở một số điểm

- Không chỉ rõ được các điểm bất cập trong hoạch định VD: Cơ sở vật chất lạc hậu, tay nghề laođộng thấp…

- Thông tin để hoạch định quá cũ, hay không chính xác

Làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạch định:

Để nâng cao được hiệu quả hoạch định cần giải quyết các vấn đề sau: Tổ chức guồng máy hoạch định rasao? Những cấp nào trong tổ chức thực hiện hoạch định và thực hiện những công việc gì? Các thức phối

Trang 12

hợp các hoạt động hoạch định giữa các bộ phận ra sao? Hoạch định bắt đầu từ đâu? Tổ chức thực hiện,điều hành và kiểm soát việc thực hiện các kế hoạch đề ra như thế nào? Những người lãnh đạo cần làm gì

để hoạch định có hiệu quả

- Coi trọng yếu tố con người:

o Lãnh đạo: Phải làm việc có khoa học, quyết đoán, dám chịu trách nhiệm, có tầm nhìn xa,

có năng lực, biết lắng nghe ý kiến của mọi người

o Tăng cường cán bộ tham mưu Cán bộ tham mưu phải có năng lực

- Thông tin phải đầy đủ chính xác, trung thực để giúp việc hoạch định có hiệu quả

- Thích nghi với tiến bộ KHKT Nghiên cứu và tìm ra phương pháp ứng dụng KHKT để hoàn thiệncông tác tổ chức và thực hiện hoạch định

- Nâng cao cơ sở vật chất

- Tăng cường khâu tổ chức và quản lý

- Phân tích những ảnh hưởng của yếu tố môi trường, từ đó đề ra những biện pháp thích hợp

Câu 4: Tiến trình ra quyết định: 8 bước

- Xác định vấn đề: Sự khác nhau giữa trạng thái hiện tại và mong muốn  Phải xác định đúng bản

chất vấn đề  Nhà quản trị phải có năng lực:

o Việc nhận biết trước: xác định và kiểm soát các yếu tố bên trong và bên ngoài tổ chức

o Việc giải thích rõ: đánh giá các nhân tố và xác định nguyên nhân

o Sự liên kết: Giải thích sự liên hệ giữa hiện tại với mục tiêu mong đợi

- Xác định các tiêu chuẩn quyết định:

o Xác định mục tiêu cần đạt được

o Cụ thể hoá thành tiêu chuẩn để đo lường

o Có thể là định tính hoặc định lượng

o Xác định những tiêu chuẩn đánh giá

o Số lượng các tiêu chuẩn xác định không quá nhiều

- Xác định trọng số cho các tiêu chuẩn:

o Các tiêu chuẩn thường không quan trọng như nhau

o Tuỳ thuộc vào mục tiêu cần đạt được

o Phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người ra quyết định

So sánh và lựachọn PA tối ưu

Thực thi phương

ánĐánh giá kết quả

phương án

Trang 13

- So sánh và lựa chọn các phương án tối ưu:

o Kết hợp kết quả phân tích với các trọng số để quyết định

- Thực thi phương án:

o Truyền tải quyết định đến những bên liên quan và làm cho mọi người cam kết thực hiện nó

- Đánh giá kết quả phương án:

o Để so sánh kết quả đạt được với mục tiêu mong muốn

Khi đưa ra bất kỳ một quyết định nào cũng không nhất thiết phải theo tiến trình này Vì:

Ta có thể tiến hành theo 6 bước Thay bước 3 + 4 + 5 = Thu thập thông tin có liên quan Hay bỏ bước 4, 5

o Hỗ trợ sinh viên mới nhập học về tài chính

- Vấn đề cấu trúc lỏng: Vấn đề mới hoặc khác thường, thông tin mơ hồ, không đầy đủ, quyết định

thâm nhập thị trường mới, sát nhập 2 công ty

Các quyết định:

- Quyết định theo chương trình: Áp dụng cho các công việc thường xuyên lặp lại, xây dựng

những thủ tục cố định để giải quyết

o Thủ tục, quy tắc, chính sách…

- Quyết định không theo chương trình: Các vấn đề mới nảy sinh, phức tạp, quan trọng  quyết

định duy nhất không lặp lại Do đó đòi hỏi tính sáng tạo cao

- Giả định của sự hợp lý không thường đúng:

o Thiếu thông tin

o Hạn chế về khả năng xử lý và phân tích

o Áp lực về thời gian

- Mô hình này phù hợp với vấn đề đơn giản trong điều kiện không bị áp lực, được cung cấp đầy đủthông tin và nguồn lực

Mô hình ra quyết định hợp lý giới hạn:

- Con người không thể xử lý và hiểu tất cả thông tin cần thiết để kiểm tra sự hợp lý

- Cư xử thận trọng trong giới hạn của sự đơn giản hoá

Trang 14

- Lựa chọn giải pháp có thể ràng buộc, thay vì tối đa hoá một lựa chọn.

Câu 7: Các phương pháp ra quyết định cá nhân Phương pháp ra quyết định nhóm:

Người ra quyết định chịu sự ảnh hưởng và chi phối của đặc điểm cá nhân riêng biệt:

- Sáng tạo và bảo thủ

- Không chắc chắn và chấp nhận rủi ro

Các phương pháp ra quyết định:

- Kiểu chỉ huy:

o Mức độ thấp về tính không chắc chắn, suy nghĩ theo lý trí

o Suy nghĩ logic và hiệu quả, quyết định nhanh tập trung vào ngắn hạn

- Kiểu khái niệm:

o Nhìn nhận bao quát vấn đề, nhiều phương án

o Tập trung dài hạn, tìm kiếm giải pháp sáng tạo

- Kiểu phân tích:

o Mức độ không chắc chắn cao, suy nghĩ theo lý trí

o Thích có đủ thông tin trước khi ra quyết định, luôn cân nhắc kỹ lưỡng các giải pháp

- Kiểu hành vi:

o Suy nghĩ trực giác, mức độ không chắc chắn thấp

o Giỏi làm việc với người khác, cởi mở, quan tâm đến cá nhân làm việc với họ

Phương pháp ra quyết định nhóm:

- Nhà quản trị làm việc với và qua đội ngũ nhân viên

- Khích lệ cấp cung cấp thông tin và ý tưởng

- Ngày càng trở lên thông dụng do:

o Phục vụ khách hàng

o Quản trị chất lượng

o Khuyến khích ra quyết định

- Có thể sử dụng kinh nghiệm và tri thức của

nhiều người

- Có nhiều thông tin, dữ liệu và các sự kiện

- Vấn đề được xem xét từ nhiều góc độ

- Tăng mức độ thoả mãn của nhân viên

- Sự cam kết và chấp nhận với quyết định

cao hơn

- Đòi hỏi nhiều thời gian

- Bị một ít người chi phối

- Quan tâm đến mục tiêu cá nhân hơn là mụctiêu nhóm

- Các sức ép xã hội phải tuân thủ

- Tư duy nhóm

Câu 8: Các yếu tố ảnh hưởng tới việc ra quyết định?

Có nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng tới quá trình ra quyết định, có thể kể như sau:

- Các thế lực trong tổ chức: Trong một tổ chức sự liên kết không chính thức của một nhóm nhằmvào một lợi ích riêng biệt nào đó có thể là cản trở lớn tới tiến trình qua quyết định Nhà quản trịphải nhìn thấy những cản trở này để có những biện pháp hợp lý

- Các định kiến: Là những niềm tin không được phân tích một cách có ý thức, các nhà quản trịthường bị các linh cảm hay trực giác đánh lừa Trực giác và kinh nghiệm rất cần thiết cho quản trịnhững cần phải tỉnh táo và thận trọng khi sử dụng chúng

- Tính bảo thủ: Các nhà quản trị thường cố gắng bảo vệ các quyết định của mình mà không dũngcảm nhận ra sự sai lầm Để tránh mắc tính bảo thủ, nhà quản trị cần phải:

Trang 15

o Xem xét thông tin bất lợi một cách nghiêm túc thay vì lờ đi hay phản bác chúng.

o Sẵn sàng dẹp bỏ tự ái cá nhân để làm lại các quyết định nếu thấy sai lầm

Câu 9: Các kỹ thuật kích thích sự sáng tạo của thành viên?

Kỹ thuật tập kích não (Brainstorming):

- Nâng cao hiệu suất sáng tạo

- Tập trung vào tập hợp ý kiến

- Khuyến khích sự hình thành ý tưởng, trách ức chế

Quy tắc:

- Khuyến khích sự tự do

- Không bị chỉ trích khi đang đề xuất ý kiến

- Khuyến khích số lượng ý kiến

- Không đánh giá ý kiến cho đến khi tập hợp xong

Kỹ thuật nhóm danh nghĩa (Nominal Group Techniques):

- Khi không có sự đồng thuận hoặc nhóm không hiểu vấn đề

- Khuyến kích sáng tạo

- Trách chỉ trích lẫn nhau

Quy tắc:

- Mỗi cá nhân được tự viết ý kiến

- Mỗi thành viên giới thiệu ý tưởng, được ghi lại

- Thảo luận các ý kiến sau khi đã giới thiệu

- Các thành viên bỏ phiếu độc lập

Kỹ thuật Delphi:

- Kích thích nhóm tham khảo kinh nghiệm

- Sử dụng các công cụ như bảng hỏi

- Sử dụng để nhận diện vấn đề

Quy tắc:

- Kỹ thuật sáng tạo gần giống với NGT

- Khác với NGT là các thành viên không phải gặp mặt nhau

- Trách quan hệ tương tác trong nhóm

CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC

1 Khái niệm cơ cấu tổ chức (Khái niệm và ưu điểm, Những nhân tố của cơ cấu tổ chức)?

2 Sơ đồ tổ chức là gì? Lợi ích và hạn chế? Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức?

3 Chuyên môn hoá trong tổ chức? Và lựa chọn cơ cấu tổ chức phù hợp với tổ chức.

4 Ba nguyên tắc phối hợp trong tổ chức?

5 Quyền hành (Khái niệm, tập trung và phân chia quyền hành)?

6 Phân quyền có lợi ích và khó khăn gì? Lý do các nhà quản trị không phân quyền?

7 Trong những năm tới xu hướng phân tán hoặc tầm trung quyền lực sẽ ngự trị trong tổ chức? Tại sao?

8 Phân biệt tổ chức cơ giới và tổ chức hữu cơ?

9 Các loại cấu trúc?

10 Tổ chức không ranh giới là gì?

Câu 1: Khái niệm cơ cấu tổ chức (Khái niệm, Những nhân tố của cơ cấu tổ chức)?

Khái niệm cơ cấu tổ chức:

Trang 16

Chuyên môn hoá

4 nhân tố cơ bản của cơ cấu tổ chức.

Cơ cấu tổ chức là một hệ thống chính thức về các mối quan hệ vừa độc lập vừa phụ thuộc trong tổ chức,thể hiện những nhiệm vụ rõ ràng do ai làm, làm cái gì và liên kết với các nhiệm vụ khác trong tổ chức nhưthế nào nhằm tạo ra một sự hợp tác nhịp nhàng để đáp ứng mục tiêu của tổ chức

Giúp nhân viên làm việc có hiệu quả:

 Phân chia con người và các nguồn lực khác cho các hoạt động

 Làm rõ trách nhiệm của các nhân viên và sự nỗ lực hợp tác của họ: Bản mô tả công việc, sơ đồ tổchức, quyền hành

 Cho phép NV biết được những điều gì đang kỳ vọng ở họ: Quy định, thủ tục, tiêu chuẩn công việc

 Thiết kế tiến trình để thu thập đánh và đánh giá thông tin giúp các nhà quản trị đưa ra các quyếtđịnh và giải quyết vấn đề

Những nhân tố của cơ cấu tổ chức:

Câu 2: Sơ đồ tổ chức là gì? Lợi ích và hạn chế? Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức?

Sơ đồ tổ chức:

- Là biểu đồ chỉ các mối quan hệ giữa các chức năng, bộ phận và các vị trí cá nhân trong tổ chức

- Cung cấp 4 khía cạnh thông tin:

- Trách nhiệm của cá nhân và bộ phận

- Phát hiện khe hở quyền hành

- Giảm sự quá tải trong công việc

- Bề nổi các quan hệ trong tổ chức

- Không bao quát hết

- Không chỉ rõ quy trình và cách thức

sẽ được làm

Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức:

o Thống nhất chỉ huy: Mỗi thành viên trong tổ chức chỉ chịu trách nhiệm báo cáo cho nhàquản trị trực tiếp của mình

o Gắn với mục tiêu: Mục tiêu là cơ sở để xây dựng bộ máy của DN

o Cân đối: Quyền hành, trách nhiệm

o Hiệu quả: Nguyên tắc tiết kiệm chi phí

Trang 17

o Linh hoạt: Nhằm đối phó các sự thay đổi của môi trường.

o Chất lượng…

Câu 3: Chuyên môn hoá trong tổ chức:

Liên quan đến việc chia công việc thành các nhiệm vụ và phân công chúng cho các nhóm chuyên môn hoátrong tổ chức

Chuyên môn hoá bộ

- Cho phép chia sẻ kinh nghiệm

- Thúc đẩy chất lượng và giảiquyết vấn đề

- Ra quyết định tập trung

- Chú trọng công việc hàng ngày

- Khó khăn trong truyền thông giữacác bộ phận

- Xung đột ưu tiên giữa các bộ phận

- Khó khăn liên kết và phối hợp

năng trong 1 khu vực

địa lý dưới sự giám sát

của 1 nhà quản trị

(Toàn cầu, quốc tế, chi

phí cao…)

- Nắm bắt được những vấn đề củakhách hàng, khu vực

- Tiết kiệm thời gian, chi phí sảnxuất, phân phối

- Cơ hội đào tạo những nhà quảntrị tổng quát

- Cơ cấu bộ máy cồng kềnh vàtrùng lặp giữa các bộ phận

- Công ty mất vai trò quản lý, xungđột mục tiêu

- Cần nhiều quy định để đảm bảophối hợp giữa các khu vực

- Khuyến khích đáp ứng nhu cầukhách hàng

- Xác định trách nhiệm rõ ràng

- Phát triển quản trị tổng quát

- Thấy được cụ thể từng tuyếnsản phầm

- Có thể sử dụng không hiệu quảcác nguồn lực và kỹ năng

- Không có sự hợp tác chặt chẽgiữa các tuyến sản phẩm

- Tạo ra sự tranh chấp nguồn lực

- Giới hạn khả năng giải quyết vấn

tiềm năng thị trường

- Cho phép sự tập trung vàokhách hàng

- Nhận diện được khách hàngchính, hiểu rõ được nhu cầu củakhách hàng

- Phát triền những nhà quản trịđịnh hướng khách hàng

- Không khuyến khích việc liên kếtkhách hàng

- Nhân viên cảm thấy áp lực mạnh

Lựa chọn cơ cấu tổ chức:

- Hoạt động trong môi trường cạnh tranh và công

- Áp dụng đòi hỏi sử dụng hợp lý các nguồn lực  Cơ cấu ma trận.

Trang 18

 Cơ cấu theo sản phẩm.

 Cơ cấu theo chức năng

- Áp dụng những thiết bị đặc biệt  Cơ cấu theo sản phẩm.

- Các chi phí vận chuyển nguyên vật liệu cao  Cơ cấu theo khu vực địa lý và khách hàng. Câu 4: Ba nguyên tắc phối hợp trong tổ chức:

- Chuyên môn hoá theo bộ phận đòi hỏi các kế hoạch và nhiệm vụ phải phối hợp với nhau để đạt cácmục tiêu

- Nếu phối hợp không tốt sẽ dẫn đến trở ngại trong nỗ lực thực hiện mục tiêu, lãng phí hay thất bại

- Phối hợp là nhân tố cơ bản trong thiết kế tổ chức

Nguyên tắc thống nhất mệnh lệnh:

o Cấp dưới chỉ có một cấp trên duy nhất

o Cấp dưới phải biết ai chỉ huy mình, mình phải báo cáo với ai

o Tuân thủ nguyên tắc này sẽ giảm thiểu sự lộn xộn trong tổ chức

Nguyên tắc chuỗi mệnh lệnh:

o Xác định một chuỗi mệnh lệnh rõ ràng từ cấp cao nhất đến cấp thấp nhất trong tổ chức

o Nhiệm vụ và quyền hành được phân công một cách rõ ràng, không có sự trùng lặp hay đứt quãng

o Tuân thủ các nguyên tắc thông tin liên lạc giữa các bộ phận  Tốn kém tiền bạc và thời gian

o Các mối quan hệ không chính thức có thể có liên kết “nhảy bậc” trong giải quyết vấn đề và truyềnthông

Nguyên tắc tầm hạn kiểm soát:

o Giới hạn số lượng nhân viên có quan hệ báo cáo trực tiếp với một nhà quản trị

o Số lượng lý tưởng cấp dưới báo cáo [4; 12]

Nếu ít, tầm hạn kiểm soát hẹp.

- Giám sát và kiểm soát chặt chẽ

- Truyền đạt thông tin nhanh chóng

đến các thuộc cấp

- Tăng số cấp quản trị

- Cấp trên dễ can thiệp sâu và côngviệc của cấp dưới

- Tốn kém nhiều chi phí quản trị

- Truyền đạt thông tin đến cấp dướicùng chậm

Nếu nhiều, tầm hạn kiểm soát rộng.

- Có nguy cơ không kiểm soát nổi

- Tình trạng quá tải ở cấp trên dẫnđến quyết định chậm

- Cần phải có những nhà quản trị giỏi

- Truyền đạt thông tin đến các thuộccấp không nhanh chóng

Câu 5: Quyền hành (Khái niệm, tập trung và phân chia quyền hành)?

Quyền hành:

Ngày đăng: 02/03/2022, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức: - Đề cương quản trị học đại cương
Sơ đồ t ổ chức: (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w