ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ KINH DOANH Chương 1 tổng quan về DN 1 KHÁI NIỆM VỀ DOANH NGHIỆP VÀ KINH DOANH DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chương 1: tổng quan về DN
1 KHÁI NIỆM VỀ DOANH NGHIỆP VÀ KINH DOANH
- DN là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh
- KD là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể KD trên thị trường
2 THỰC CHẤT VÀ BẢN CHẤT CỦA QUẢN TRỊ KINH DOANH?
- Quản trị là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị, nhằm đạt được mục tiêu chung
- Thực chất của QTKD là quản trị con người, thông qua đó sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm năng và cơ hội của DN để thực hiện các hoạt động KD
- Bản chất của QTKD gắn kiền với chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất
Chương 2: Quản trị nhân lực
1 KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
- Quản trị nhân lực là quá trình sáng tạo và sử dụng tổng thể các công cụ phương tiện, phương pháp và giải pháp khai thác hợp lý và có hiệu quả nhất năng lực, sở trường của người lao động, nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu của DN và từng người lao động trong DN
2 KHÁI NIỆM LAO ĐỘNG, TỔ CHỨC LAO ĐỘNG, PHÂN CHIA CÔNG VIỆC
VÀ BỐ TRÍ CN, TIỀN LƯƠNG, Ý NGHĨA TIỀN LƯƠNG, NGUYÊN TẮC TRẢ LƯƠNG?
- Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra của cải, vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội
- Tổ chức lao động là hệ thống những biện pháp, hình thức tạo điều kiện thuận lợi nhất để sử dụng hợp lý thời gian, sức lực, trình độ chuyên môn, hóa của người lao động, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
- Phân chia công việc và bố trí công nhân:
+ Theo công việc chính và phụ
+ Theo công nghệ sản xuất
+ Theo mức độ phức tạp của công việc
- Tiền lương: là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội dùng để bù đắp cho lao động cần thiết đã hao phí mà Nhà nước và DN trả cho người lao động căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động của mỗi người
- Ý nghĩa tiền lương:
+ Là đòn bẩy kinh tế, nó khuyến khích người lao động tích cực sản xuất ra nhiều sản phẩm, không ngừng nâng cao trình độc chuyên môn, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm
+ Là 1 trong những công cụ quản lý kinh tế, có tác động trong việc sắp xếp, phân công lao động xã hội 1 cách có kế hoạch, khoa học và cân đối
Trang 2+ Là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, nó không những ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động mà còn ảnh hưởng đến sự ổn định của nền kinh tế
- Nguyên tắc trả lương:
+ phân phối theo lao động
+ đảm bảo quan hệ đúng đắn giữa tăng NSLĐ và tăng tiền lương
+ phải phân biệt tiền lương trong những điều kiện khác nhau
+ chế độ tiền lương phải phù hợp với điều kiện kinh tế
Chương 3: Quản trị hoạt động thương mại
1 KHÁI NIỆM THƯƠNG MẠI, KHÁI NIỆM HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI?
- Thương mại là lĩnh vực trao đổi, lưu thông hàng hóa-dịch vụ thông qua mua bán bằng tiền trên thị trường
- Hoạt động thương mại: là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lời khác,
2 KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG, ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI THỊ TRƯỜNG?
- Thị trường
+ theo nghĩa rộng: thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm và tiền tệ nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của cả 2 bên cầu và cung
+ theo nghĩa hẹp: thị trường là 1 nhóm khách hàng có nhu cầu và sức mua chưa đáp ứng và mong được thỏa mãn
- Đặc điểm các loại thị trường:
1 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo:
- Có vô số người mua và người bán, sản lượng của DN là tương đối nhỏ so với lượng cung trên thị trường Vì vậy các DN không thể tác động tới giá của thị trường mà phải chấp nhận giá có sẵn trên thị trường
- Sản phẩm đông nhất và người tiêu dùng có đủ thông tin về sản phẩm Các sản phẩm
là giống nhau và người mua không cần quan tâm đến việc họ sẽ mua của ai
- Việc thâm nhập hoặc rút ra khỏi thị trường là tự do vì trọng lượng của mỗi DN trong tổng số là không đáng kể
2 Thị trường độc quyền
- Chỉ có 1 người bán duy nhất,, chủng loại là duy nhất, khả năng chi phối giá lớn nhất, rất khó gia nhập vào thị trường
3 Thị trường cạnh tranh độc quyền
- Là thị trường có nhiều người bán, các sản phẩm khác nhau về đăc thù nhưng có thể thay thế nhau
- Mỗi DN có khả năng kiểm soát độc lập đối với giá cả của mình
- Nếu 1 DN tăng giá nên sẽ mất đi 1 phần khách hàng
4 Thị trường thiểu quyền
- Là thị trường chỉ có 1 vài DN sản xuất toàn bộ hoặc hầu hết mức cung của thị trường, giữa các DN có sự phụ thuộc lẫn nhau
- Mỗi DN khi xây dựng chính sách của mình phải chú ý đến hành vi của đối thủ để có đối sách thích hợp
Trang 3Chương 4: Quản trị tiêu thụ
1 KHÁI NIỆM TIÊU THỤ, QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ, CÁC CHÍNH SÁCH TIÊU THỤ?
- Tiêu thụ sản phẩm bao gồm mọi hoạt động liên quan dến việc bán hàng
- Quản trị hoạt động tiêu thụ là tổng hợp các hoạt động xây dựng kế hoạch các chính sách và giải pháp tiêu thụ sản phẩm và tổ chức thực hiện kế hoạch đấy nhằm đảm bảo luôn tiêu thụ hết sản phẩm
- Các chính sách tiêu thụ:
+ Chính sách sản phẩm
+ Chính sách Marketing
+ Chính sách bán chịu
2 ĐIỀU KHOẢN BÁN CHỊU? ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH BÁN CHỊU?
*) Điều khoản bán chịu:
- Thay đổi thời hạn bán chịu: thời hạn bán chịu là khoảng thời gian mà người mua phải thanh toán cho DN
Nếu tăng thời hạn bán chịu sẽ làm kỳ thu tiền bình quân của DN tăng nhưng DN lại
có khả năng tăng doanh thu, nếu số tiền doanh thu lớn hơn nhiều so với khoản doanh thu và chi phí đầu tư cho khoản phải thu thì DN nên tăng thời hạn giá trị
- Thay đổi tỷ lệ chiết khấu: tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ phần trăm của doanh thu hoặc giá bán được khấu trừ nếu người mua trả tiền trong thời hạn chiết khấu
Khi tăng tỷ lệ chiết khấu kích thích người mua trả tiền sớm hơn do đó giảm tiền thu bình quân giảm chi phí đầu tư cho khoản phải thu nhưng sẽ làm doanh thu ròng của
DN giảm đi
- Ảnh hưởng của rủi ro bán chịu
*) Đánh giá chính sách bán chịu: là đánh giá tác động của các chính sách bán chịu đối với LN của DN
- đánh giá tiêu thụ sản phẩm: dựa trên cơ sở thái độ của người tiêu thụ sản phẩm
- đánh giá chi phí sản xuất hàng hóa bán ra: Cpsx tùy thuộc vào lượng bán dự kiến
- đánh giá quản lý thu hồi nợ và nợ khó đòi: được đánh giá băng tỷ lệ phần trăm của
DT tiêu thụ được sản phẩm
- đánh giá chiết khấu chấp thuận, căn cứ vào tỷ trọng số khách hàng đề nghị chiết khấu
- đánh giá thời hạn trung bình thu hồi nợ: được tính cho tất cả khách hàng
- đánh giá tổng số nợ phải thu ở khách hàng
- đánh giá chi phí tài chính các khoản nợ phải thu
- hiệu quả của các chính sách bán chịu
Chương 5: quyết định đầu tư
1 LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ:
a nhóm các phương pháp giản đơn
*) Đăc điểm
- các giá trị bằng tiền là giá trị danh nghĩa, nghĩa là được tính theo giá trị tại thời điểm phát sinh
- không xem xét toàn bộ thời gian hoạt động của dự án mà chỉ dựa vào 1 số giai đoạn đặc trưng cho sự hoạt động bình thường hoặc 1 giai đoạn tốt nhất
Trang 4*) 1 số chỉ tiêu
- Hệ số hoàn vốn giản đơn ( R, Re)
+ khái niệm: hệ số hoàn vốn giản đơn hay tỷ lệ hoàn vốn giản đơn là chỉ tiêu đánh giá lượng tiền có thể bồi hoàn lại là bao nhiêu trong 1 năm khi bỏ ra 1 đồng vốn đầu tư + công thức
Trong đó:
R: tỷ lệ hoàn vốn giản đơn trên tổng vốn đầu tư
Re: tỷ lệ hoàn vốn giản đơn trên vốn cổ phần
P: LN ròng năm bình thường
Y: lãi tiền vay năm thường
I: tổng vốn đầu tư
E: vốn cổ phần
+ nguyên tắc sử dụng
1 dự án được chấp nhận khi R, Re > lãi vay trên thị trường
trong số nhiều dự án được lựa chọn thì dự án nào có R, Re lớn hơn sẽ có ưu thế hơn + Ưu, nhược điểm
Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện
Nhược điểm:
/ là chỉ tiêu gần đúng vì chỉ dựa vào số liệu của 1 năm mà trong thực tế rất khó tìm được năm bình thường
/ không xem xét tới yếu tố thời gian tác động đến giá trị đồng tiền
+ Điều kiện áp dụng : trong trường hợp không có đủ thông tin, sự thay đổi giá trị đồng tiền theo thời gian là nhỏ và thường dùng để đánh giá sơ bộ dự án
- Thời hạn thu hồi vốn ( T)
+ Khái niệm: thời hạn thu hồi vốn là khoảng thời gian mà dự án tích lũy của lượng tiền mặt để bù đắp cho 1 số vốn đầu tư đã bỏ ra
+ Công thức:
T= t t=0(Pt + Dt)
Trong đó:
I: tổng số vốn đầu tư
Pt: LN ròng tại năm t
Dt: khấu hao tại năm t
T: thời hạn thu hồi vốn
+ Nguyên tắc sử dụng:
dự án được chấp nhận khi T nhỏ hơn hoặc bằng Tgh Trong đó Tgh là thời hạn thu hồi vốn được nhà đầu tư chấp nhận như 1 tiêu chuẩn cho trước
trong số nhiều dự án đem ra để lựa chọn dự án nào có thỏa mãn nguyên tắc 1 và sẽ
có ưu thế hơn
Trang 5+ Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm: đơn giản, dễ hiểu
Nhược điểm :
/ không xem xét đến LN của dự án sau thời hạn thu hồi vốn
/ có thể bị sai lệch khi 2 hay nhiều dự án có cùng 1 tiềm lực, đem so sánh, nhưng thời gian phát sinh các khoản lãi ròng khác nhau
/ nếu chọn cùng 1 Tgh cho các dự án có thời gian hoạt động khác nhau có thể dẫn đến sai lầm chấp nhận quá nhiều dự án ngắn hạn và quá ít dự án dài hạn
/ chỉ tiêu này chỉ chú trọng đến khả năng thanh toán không xác định danh lợi vốn đầu tư
+ Điều kiện áp dụng: trong trường hợp các dự án có rủi ro khan hiếm vốn đầu tư tại các quốc gia có nhiều nguy cơn về chính trị
b Nhóm các phương pháp sử dụng kỹ thuật chiết khấu
- Đặc điểm: quan tâm đến yếu tố thời gian của tiền tức là xuất phát từ quan điểm đồng tiền ròng và có khả năng sinh sôi theo thời gian do lãi vay
- 2 kỹ thuật chiết khấu:
+ chiết khấu thuận từ giá trị hiện tại về giá trị tương lai ( tương lai hóa giá trị đồng tiền)
Vt = V0.(1+r)t
+ chiết khấu nghịch: quy từ giá trị tương lai về giá trị hiện tại
V0= Vt.at
at= 1/(1+r) t
*) Giá trị hiện tại thực ( NPV)
- Khái niệm: giá trị hiện tại thực của luồng tiền mặt thực có sau cân bằng thu chi và được hiện đại hóa hoặc là hiệu số giữa giá trị luông tiền mặt thu và chi trong tương lai đã quy đổi về hiện tại theo tỷ suất chiết khấu biết trước
NPV = t t=0(CIt – COt).at = tt=0NCFt.at
Trong đó:
CIt: giá trị luồng tiền mặt thu tại năm t
COt: giá trị luồng tiền mặt chi tại năm t
NCFt = CIt – Cot : giá trị luồng tiền mặt sau cân bằng thu chi tại năm t ( số dư thu chi)
- Nguyên tắc sử dụng:
+ 1 dự án được chấp nhận khi NPV lớn hơn hoặc bằng 0
+ trong số những dự án đem ra lựa chọn dự án nào thỏa mãn nguyên tắc 1 và lớn hơn
sẽ có ưu thế hơn
- Ưu, Nhược điêm:
+ Ưu điểm:
cho phép dánh giá hiệu quả dự án trong suốt đời dự án
có xét tới ảnh hưởng của yếu tố thời gian
trong quá trình tính toán có thể cho các tỷ suất chiết khấu khác nhau
Trang 6+ Nhược điểm: NPV là 1 chỉ tiêu tuyệt đối nên không đánh giá được hiệu quả khi sử dụng các nguồn lực có quy mô khác nhau
*) Tỷ suất hoàn vốn nội bộ ( IRR)
- Khái niệm: là tỷ suất chiết khấu, tại đó NPV = 0
NPV = n t=0(CIt - COt).1/(1+IRR)t
- Cách xác định IRR:
+ c1: tính mò
+ c2: sử dụng máy vi tính có hàm IRR
+ c3: tính bằng công thức nội suy :
B1: chọn 1 tỷ suất chiết khấu r1 sao cho NPV > 0 và gần 0
B2: chọn 1 tỷ suất chiết khấu r2 ( r2>r1) sao cho NPV < 0 và gần 0
r1 và r2 không lệch nhau quá 0,5 %