Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa nội dung và nghệ thuật lập luận của các đoạn trích Về luân lí xã hội nước ta – Phan Châu Trinh; Một thời đại trong thi ca – Hoài Thanh; đọc thêm Tiếng mẹ đẻ -ng
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 108,109,110,111,112:
CHỦ ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN (Học kì II lớp 11)
A NỘI DUNG: (5 tiết)
- Về luân lí xã hội ở nước ta ( Phan Châu Trinh)
- Một thời đại trong thi ca ( Hoài Thanh)
- Đọc thêm: Tiếng mẹ đẻ nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức (Nguyễn An Ninh) Tổng số: 05 tiết (Từ tiết 108 đến tiết 112)
B TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa nội dung và nghệ thuật lập luận của các đoạn trích (Về luân lí xã hội nước ta – Phan Châu Trinh; Một thời đại trong thi ca – Hoài Thanh; đọc thêm Tiếng mẹ đẻ -nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức – Nguyễn An Ninh): luận điểm mới mẻ, lập luận chặt
chẽ, phong cách đa dạng Hiểu vấn đề trọng tâm được đề cập trong từng văn bản, cách triển khai lập luận, ngôn ngữ biểu đạt
- Nhận biết được một vài đặc điểm cơ bản của văn nghị luận từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng 8 năm 1945 Bước đầu thấy được sự giống và khác nhau giữa nghị luận trung đại
và hiện đại (về đề tài, ngôn ngữ)
2 Kĩ năng:
- Biết cách đọc hiểu tác phẩm nghị luận theo đặc trưng thể loại, biết vận dụng những hiểu biết về văn nghị luận để tạo lập văn bản
3 Thái độ:
- Trân trọng tấm lòng, tài năng, cá tính của các tác giả trước các vấn đề đời sống xã hội, văn hóa, văn học của dân tộc và thời đại Từ đó hình thành được quan điểm, tư tưởng, tình cảm đúng đắn, tích cực trước các vấn đề xã hội và văn học
4.Giáo dục kĩ năng sống: Giáo dục học sinh lối sống lành mạnh, văn hóa, có bản lĩnh trước các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống hoặc vấn đề đặt ra trong văn học.
5 Năng lực cần hình thành:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan tới văn bản
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
- Năng lực đọc- hiểu văn bản nghị luận hiện đại theo đặc điểm thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực khái quát đối chiếu
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận hiện đại tương tự
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK, giáo án
- Học sinh: SGK, vở soạn, vở ghi
III PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp Phát vấn
- Phương pháp Bình giảng
- Phương pháp phát hiện giải quyết vấn đề
- Phương pháp hợp tác nhóm
Trang 2C Bảng mô tả các mức độ đánh giá kết quả học tập theo chuyên đề
Nhận biết một số đặc
điểm của văn nghị
luận, biết cách đọc
văn nghị luận
Hiểu được nội dung và nghệ thuật lập luận của văn nghị luận
Phân tích văn nghị luận theo đặc trưng thể loại
Biết cách trình bày một văn bản nghị luận thông thường
Hiểu được tinh thần
thơ mới trên cả hai
bình diện văn chương
và xã hội, thấy được
cách đặc swacs trong
cách nghị luận của
Hoài thanh
Quan niệm thơ mới và nhận thức ý nghĩa thời đại của thơ mới
Phân tích được cách lập luận trình bày quan điểm của Hoài Thanh
Vận dụng các thao tác nghị luận để viết đoạn văn NLXH
Hiểu được tinh thần
yêu nước, tư tưởng
tiến bộ của Phan
Châu Trinh, cảm
nhận được sức thuyết
phục của bài diễn
thuyết
- Tác giả vạch trần thực trạng đen tối của xã hội đương thời, đề cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến
bộ, hướng về một ngày mai tươi sáng của đất nước
- Phong cách chính luận độc đáo: mềm mỏng, kiên quyết, đanh thép mạnh mẽ, nhẹ nhàng,
Cách đọc hiểu văn bản chính luận
Rèn kĩ năng viết VNL
- Ba cống hiến vĩ đại
của Các Mác đối với
nhân loại
- Vai trò to lớn của
tiếng mẹ đẻ đối với
các dân tộc bị áp bức
- Nội dung của ba cống hiến,
- Vai trò to lớn của tiếng
mẹ đẻ
Xác lập luận điểm, bày
tỏ ý kiến
Có ý thức trau dồi tiếng mẹ đẻ
Sử dụng tiếng mẹ dẻ dạt đén trình độ nghệ thuật
CÂU HỎI/ BÀI TẬP MINH HỌA: Về Luân lí xã hội ở nước ta (Phan Châu Trinh)
cao
1 Nêu ý chính của
từng phần? xác lập
mối quan hệ giữa
chúng?
2 Trong phần 1 tác
giả chọn cách vào đề
như thế nào để tránh
sự hiểu lầm của
người nghe về khái
niệm Luân lí xã hội
3.Trong đoạn 2 tác
1.Nhận xét cách kết hợp yếu tố nghị luận với yếu
tố biểu cảm tròg VB?
2 Tâm trang của tác giả trong bài diễn thuyết.?
3 Theo em PCT là người
có tấm lòng như thế nào đối với đất nước?
4 Chủ trương của PCT còn mang ý nghĩa thời sự không?
1 Phân tích nội dung của văn bản theo luận điểm
2 Tác dụng của cách lập luận trong bài văn
Trang 3giả sử dụng biện pháp
NT gì?
CÂU HỎI/ BÀI TẬP MINH HỌA: Một thời đại trong thi ca (Hoài Thanh)
1 Bài viết có mấy
luận điểm? nội dung?
2.Theo tác giả cái khó
trong việc tìm ra tinh
thần thơ mới là gì?
3.Tác gia đã nêu ra
cách nhận diện thơ
mới như thế nào?
4.Theo quan niệm
của tg chữ tôi và chữ
ta trong thơ mới và cũ
có gì khác nhau?
1 Điều cốt lõi mà thơ mới đem đén cho thi đàn
VN là gi?
2.Lòng yêu nước của các nhà thơ mới được bộc lộ như thế nào?
3.Qua tiểu luận em hiểu
gì về tâm hồn các nhà thơ lãng mạn đương thời?
4 Nhận xét về giọng văn, cách viết của tác giả?
Dựa vào bài văn lập lại dàn ý đề cương
Viết đoạn văn bình luận về hai câu thơ của Huy Cận trong bài Tràng giang
CÂU HỎI/ BÀI TẬP MINH HỌA: Hướng dẫn đọc thêm: Tiếng mẹ đẻ nguồn giải phóng các
dân tộc…
thấp
Vận dụng cao
1.VB chia l m àm mấy phần? ND từng
phần?
2 Nêu những đóng góp to lớn của
Mác
3 Tác giả nêu ra vai trò gì của tiếng
mẹ đẻ?
4 Tác giả thể hiện quan điểm như
thế nào?
1 Biện pháp so sánh tăng tiến được thẻ hiện như thế nào trong VB?
2 Thái độ và tình cảm của Ăng Ghen đối với Mác
3 Nhận xét giạng văn
4 Cách đặt vấn đề của tác giả?
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN ( LỚP 11): Thời gian dạy học: 05 tiết
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
1 Hoạt động 1 (Thời gian:1.5 tiết):
Dạy bài mới
Về luân lí xã hội ở nước ta
? Qua việc soạn bài, em hãy trình
bày những nét chính về tác giả Phan
Châu Trinh?
1 Nội dung thứ nhất
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Phan Châu Trinh (1872-1926) tự Tử Cán, hiệu Tây Hồ, biệt hiệu Hi Mã
- Quê: làng Tây Lộc, huyện Tiên Phước, phủ Tam Kỳ (nay thôn Tây Hồ-Tam Lộc-Phú Ninh-Quảng Nam)
- Trong giai đoạn 30 năm đầu thế kỷ XX, ở Việt Nam Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh là hai nhà Nho, nhà chí sĩ yêu nước và cách mạng tiêu biểu nhất Nhưng mỗi
cụ lại có quan điểm riêng Nếu Phan Bội Châu suốt đời
Trang 4GV lưu ý tư tưởng cứu nước của
Phan Châu Trinh
Nêu một vài nét cơ bản về tác phẩm?
GV nêu yêu cầu cách đọc
HS đọc văn bản
Xác định thể loại văn bản?
Phân chia bố cục và nêu ý chính
từng phần? Xác lập mối quan hệ
giữa chúng?
chủ trương dựa vào Nhật để đánh Pháp, lật đổ chế độ phong kiến, xây dựng nước Việt Nam dân chủ tự do thì Phan Châu Trinh chủ trương bất bạo động mà dựa vào Pháp đánh đổ nhà Nguyễn, chấn hưng dân chủ, canh tân đất nước làm cho dân giàu nước mạnh Khi đó, Pháp phải trả tự do độc lập cho nước ta Quan niệm đó có phần hạn chế, ảo tưởng nhưng nhiệt huyết cứu nước của cả hai cụ đều hết sức nồng nàn, rất đáng khâm phục
- Bị bắt, tù ở Côn Đảo 3 năm, năm 1941 ra tù, cụ sang Pháp để tìm cách thúc đẩy cải cách chính trị ở Đông Dương nhưng không thành
- Năm 1925 cụ về Sài Gòn, diễn thuyết hai lần rồi ốm nặng và qua đời
-Đám tang Phan Châu Trinh trở thành phong trào vận động ái quốc khắp cả nước
- Thơ văn của cụ là thơ văn tỏ chí và tuyên truyền, vận động đồng bào làm cách mạng cứu dân cứu nước
+ Tác phẩm tiêu biểu: SGK
2 Tác phẩm:
- Thuộc phần 3 của bài đạo đức và luân lý Đông Tây Tác phẩm được Phan Châu Trinh diễn thuyết vào đêm 19/11/1925 tại nhà Hội thanh niên ở sài Gòn
II Đọc văn bản
1 Đọc:
2 Thể loại:
Văn chính luận
3 Bố cục: 3 phần
- Phần 1: ở nước ta chưa có luân lý xã hội, mọi người chưa có ý niệm gì về luân lý xã hội
- Phần 2: Bên châu Âu, luân lý xã hội đã phát triển ở nước ta, ý thức đoàn thể nước ta xưa cũng đã có nhưng nay đã sa sút, người ta không biết cái nghĩa vụ của mỗi người trong nước với nhau, chưa biết hợp sức giữ quyền lợi chung Bọn vua quan không muốn dân ta có tinh thần đoàn thể mà dân càng nô lệ thì ngôi vua càng lâu dài, quan lại càng phú quý
- Phần 3: Nay nước Việt Nam muốn được tự do, độc lập thì trước hết phải tuyên truyền xã hội chủ nghĩa, phải có đoàn kết để lo công ích, mọi người lo cho quyền lợi của nhau
-> Ba phần đó liên hệ với nhau theo mạch diễn giải: Hiện trạng chung, biểu hiện cụ thể, giải pháp
- Chủ đề tư tưởng của đoạn trích đó là: Cần phải truyền
bá chủ nghĩa xã họi ở Việt Nam để gây dựng đoàn thể vì
sự tiến bộ, hướng tới mục đích giành độc lập, tự do
III Đọc - hiểu văn bản
1 Luận điểm 1: ở Việt Nam chưa có luân lý xã hội:
- Đối tượng hướng đến của bài diễn thuyết trước hết là những người nghe Phan Châu Trinh nói vào đêm
Trang 5Luân lý xã hội là gì?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
4 (5phút) theo kỹ thuật khăn trải
bàn
Chủ đề: Phân tích cách nêu và phân
tích luận điểm của tác giả?
GV cho HS thấy tác giả làm rõ vấn
đề bằng cách sửa lại quan niệm
phiến diện, hạn hẹp
Cách vào đề như thế chứng tỏ tác giả
là người như thế nào?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
4 ( 5phút) theo kỹ thuật khăn trải
bàn
Chủ đề: Câu hỏi 3 SGK
Gợi ý: Tác giả so sánh luân lý xã hội
châu Âu với nước ta như thế nào?
Tác giả đã nêu những dẫn chứng gì?
Tác dụng của những dẫn chứng ấy?
Theo tác giả nguyên nhân vì sao
luân lý xã hội ở Châu Âu rất thịnh
hành và phát triển?
19/11/1925 tại nhà Hội thanh niên ở Sài Gòn sau đó mới
là toàn thể đồng bào, người nước mình, anh em, dân tộc Việt Nam Do đó tác giả chọn cách đặt vấn đề thẳng thắn, gây ấn tượng mạnh mẽ cho người nghe
Vấn đề đó là: ở Việt Nam chưa có luân lý xã hội
+ Tác giả dùng cách nói phủ định “xã hội nhiều” để đánh tan những ngộ nhận có thể có ở người nghe về sự hiểu biết của chính họ về vấn đề này
- Tiếp đó không thể hiểu đơn giản rằng luân lý xã hôi chẳng qua chỉ là tình cảm bạn bè giữa những người này với người khác Bởi tác giả đã lường trước khả năng hiểu đơn giản, thậm chí xuyên tạc vấn đề của không ít người, tác giả đã gạt ra khỏi nội dung bài nói những chuyện vô bổ
=> Cách vào đề như thế cho thấy tư duy sắc sảo, nhạy bén của nhà cách mạng Phan Châu Trinh
- Quan niệm Nho gia( Tề gia, trị quốc, bình thiên hạ) đã
bị hiểu sai, hiểu lệch đi: Bình thiên hạ là cai trị xã hội, là
đè nén mọi người đem lại quyền lợi cho cá nhân mình Thật ra bình thiên hạ( xã hội) là góp phần làm cho xã hội( mọi người) an cư lạc nghiệp, no đủ, giàu có, hạnh phúc vạn nhà
2 So sánh luân lý xã hội bên châu Âu và nước ta:
Luân lý xã hội châu Âu( Pháp) Luân lý xã hội ở nước ta
- Rất thịnh hành và phát triển
- Dẫn chứng: Khi người có quyền thế hoặc chính phủ lấy sức mạnh mà đè nén quyền riêng của mỗi người hay một hội nào thì người ta hoặc kêu nài, hoặc chống
cự, hoặc thị oai, vận dụng kì cho đến được công bình mới nghe
-> Đề cao dân chủ, coi trọng sự bình đẳng của con người
- Nguyên nhân: Vì người ta có đoàn thể,
có công đức(ý thức sẵn sàng làm việc
- Không hiểu, chưa hiểu: Điềm nhiên như kẻ ngủ không biết gì
là gì
- Dẫn chứng: Phải ai, tai nấy,
ai chất mặc ai, đi đường gặp người bị nạn, gặp người yếu bị
kẻ mạnh bắt nạt cũng ngơ mắt
đi qua, hình như người bị nạn khốn ấy không cna thiệp gì đến mình
-> Người nước ta không hiểu cái nghĩa vụ loài người ăn ở với loài người, không biết nghĩa vụ của người trong nước đối với nhau
- Nguyên nhân: Chưa có đoàn thể( thiếu ý thức đoàn thể)
Trang 6Nguyên nhân của tình trạng: dân
không biết đoàn thể, không trọng
công ích là gì? Tác giả đả kích chế
độ vua quan chuyên chế ra sao?
Gợi ý: cách gọi bọn vua quan? Cách
gọi đó chứng tỏ điều gì?
Bọn vua quan hiện lên như thế nào
dưới ngòi bút của tác giả?
Thái độ của dân chúng đối với bọn
vua quan? Hậu quả?
Thái độ của tác giả với bọn vua quan
chuyên chế?
Cho biết nội dung hai câu kết phần
chung, sẵn sàng giúp
đỡ lẫn nhau và tôn trọng quyền lợi của người khác
* Nguyên nhân của tình trạng: dân không biết đoàn thể, không trọng công ích:
- Thực ra, từ hồi cổ sơ ông cha ta đã có ý thức đoàn thể, cũng biết đến công ích( việc lợi chung), biết “góp gió làm bão, giụm cây làm rừng’’ Nhưng rồi lũ quan phản động, thối nát“ ham quyền tước, ham bả vinh hoa’’ muốn giữ túi tham của mình được đầy mãi, nên chúng đã tìm cách“phá tan tành đoàn thể của quốc dân’’
- Phan Châu Trinh hướng mũi nhọn đả kích vào bọn quan phản động, thối nát, những kẻ bị ông gọi là: Bọn học
trò-> kẻ mang đai đội mũ-trò-> kẻ áo rộng khăn đen-trò-> bọn quan lại-> bọn thượng lưu-> đám quan trường
=> Chỉ cách gọi như thế đã thấy sự căm ghét cao độ của tác giả với tầng lớp quan lại Nam triều
+ Bọn chúng không quan tâm đế cuộc sống của nhân dân, trái lại dân càng tối tăm, khốn khổ thì chúng càng dễ bề thống trị, dễ bề vơ vét
+ Để thêm giàu sang phú quý chúng “rút tỉa của dân; lấy lúa của dân mua sắm ruộng vườn, xây nhà làm cửa ’’ + Dân không có ý thức đoàn thể nên chúng lộng hành như thế mà “cũng không ai phẩm bình không ai chê bai’’
->Thấy quan lợi lộc đủ đầy mà không ai tố cáo, lên án, đánh đổ nên bọn người xấu đua nhau tìm đủ mọi cách để được ra làm quan:
“nào chạy ngược, nào chạy xuôi’’
“đặng ngồi trên, đặng ăn trước, đặng hống hách thì mới thôi’’
- Dưới con mắt Phan Châu Trinh, chế độ vua quan chuyên chế như thế thật vô cùng tồi tệ, cần phải phủ định một cách triệt để Những hình ảnh gợi tả, lối nói ví von sắc bén thể hiện thái độ phủ định đó:
+ “Có kẻ mang dưới’’
+ “Những bọn quan lại có giấy phép vậy’’
- Tác giả kết luận bằng hai câu cảm thán: Với thực trạng
ấy thì dân làm sao có thể có tư tưởng cách mạng Và tinh thần dân chủ, xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn thể, ý thức cộng đồng của nước ta làm sao có được
3 Giải pháp:
- Chỉ có xoá bỏ chế độ vua quan chuyên chế, gây dựng tinh thần đoàn thể vì sự tiến bộ, truyền bá xã hội chủ nghĩa mới là con đường đi đúng đắn, tất yếu để đất nước Việt Nam có tự do, độc lập, một tương lai tươi sáng ->
Trang 72? Có tác dụng diễn tả điều gì?
Trước tình hình đó tác giả đưa ra
giải pháp gì?
Cho biết ý nghĩa thời sự trong chủ
trương của Phan Châu Trinh?
tầm nhìn tiến bộ và xa rộng
- Chủ trương của Phan Châu Trinh có ý nghĩa thời sự sâu sắc trong công cuộc đổi mới xây dựng đất nước Việt Nam thế kỷ XXI
IV Tổng kết
1 Nội dung:
Đoạn trích toát lên dũng khí của một người yêu nước: vạch trần thực trạng đen tối của xã hội, đề cao tư tưởng đoàn thể vì sự tiến bộ, hướng về một này mai tươi sáng của đất nước
2 Nghệ thuật:
- Bài văn có sự kết hợp giữa yếu tố nghị luận với yếu tố biểu cảm Tác giả đã phát biểu chính kiến của mình không chỉ bằng lý trí tỉnh táo mà còn bằng trái tim dạt dào cảm xúc, thấm thía nỗi đau xót trước thực trạng tăn tối của xã hội Việt Nam đương thời
- Một phong cách chính luận độc đáo
* Ghi nhớ: SGK
2 Hoạt động 2 (Thời gian: 1.0
tiết): Hướng dẫn học sinh tự
họcTiếng mẹ đẻ, nguồn giải phóng
các dân tộc bị áp bức
Các câu hỏi/bài tập/nhiệm vụ
- Tìm hiểu chung về tác giả, tác
phẩm, đoạn trích
- Tìm hiểu về bố cục, nội dung, nghệ
thuật của đoạn trích
- Tổng kết, rút ra cách đọc hiểu văn
bản nghị luận hiện đại
Các kĩ thuật, phương tiện dạy học
- Thảo luận nhóm, thuyết trình, làm
việc cá nhân
- Phương tiện: SGK, bài soạn, máy
tính
2 Nội dung thứ hai: Tiếng mẹ đẻ, nguồn giải phóng các
dân tộc bị áp bức.
I Tiếng mẹ đẻ,nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức
1 Tác giả
2 Tác phẩm
1 Thói học đòi Tây hoá của một bộ phận trí thức:
- Thích nói tiếng Pháp ( dù là bập bẹ mấy tiếng) hơn là nói tiếng Việt cho mạch lạc
- Cóp nhặt những cái tầm thường của phong hoá châu Âu
để loè đồng bào rằng mình được đào tạo theo kiểu Tây phương Thực chất là mù văn hoá châu Âu
- Kiến trúc và trang trí nhà cửa lai căng lại ngỡ là học theo văn minh Pháp
- Từ bỏ tiếng mẹ đẻ cho là tiềng Việt nghèo nàn
2 Theo tác giả, tiếng nói có tầm quan trọng đặc biệt đối với vận mệnh của dân tộc:
- Là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc
- Là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị
3 Nhận định tiếng Việt không nghèo nàn là dựa trên các cơ sở:
- Ngôn từ thông dụng ( sinh hoạt, khẩu ngữ) tiếng Việt rất phong phú.-Ngôn ngữ giàu có của Nguyễn Du
- Người Việt có thể dịch các tác phẩm Trung Quốc sang tiếng Việt, cũng có thể sáng tác những tác phẩm văn học hay bằng tiếng Việt
4 Quan niệm của tác giả về mối quan hệ giữa ngôn ngữ nước ngoài và ngôn ngữ nước mình:
- Người trí thức chân chính phải biết ít nhất một thứ tiếng châu Âu để từ đó hiểu biết văn hoá châu Âu
Trang 8- Những hiểu biết ấy không được giữ làm của riêng mà phải tuyên truyền, phổ biến cho đồng bào mình cùng hiểu
- Học tiếng nước ngoài để làm giàu cho ngôn ngữ nước
3 Hoạt động 3: Một thời đại trong
thi ca (Thời gian: 02 tiết
Hệ thống câu hỏi/ bài tập vận
dụng
- Trình bày hiểu biết về tác giả Hoài
Thanh và tác phẩm Thi nhân Việt
Nam – bài tiểu luận Một thời đại
trong thi ca?
- Xác định thể loại của văn bản và
vấn đề nghị luận
- Xác định các luận điểm của văn
bản
- Chỉ ra các lí lẽ và dẫn chứng được
sử dụng để làm sáng tỏ luận điểm:
chữ tôi, với cái nghĩa tuyệt đối của
nó lại đáng thương và tội nghiệp ?
- Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử
dụng?
- Nhận xét về cách thức và tác dụng
của việc đưa lí lẽ và dẫn chứng trong
đoạn văn “Đời chúng ta nằm trong
vòng chữ tôi Ta ngẩn ngơ buồn trở
về hồn ta cùng Huy Cận”
- Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ,
hình ảnh trong đoạn văn “Bi kịch ấy
họ gửi cả vào tình yêu tiếng Việt
mượn tấm hồn bạch chung để gửi
nỗi băn khoăn riêng” ?
- Qua đọc hiểu đoạn trích, hãy khái
quát, đánh giá về đặc sắc nghệ thuật
văn bản (hoặc phong cách phê bình
của tác giả)?
- Sơ đồ hóa hệ thống luận điểm, luận
cứ của văn bản
- Trong văn học trung đại có một
loạt các nhà văn, nhà thơ đã khẳng
định bản ngã của mình như: Tú
Xương, Hồ Xuân Hương, Nguyễn
Công Trứ Nhưng Hoài Thanh lại
cho rằng tinh thần thơ cũ gồm trong
3 Nội dung thứ ba: Một thời đại trong thi ca
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tác giả:
- Hoài Thanh ( 1909-1982) tên khai sinh là Nguyễn đức Nguyên
- Quê quán: Xã Nghi Trung-huyện Nghi Lộc-Tỉnh Nghệ An
- Xuất thân trong một gia đình nhà Nho nghèo, sớm tham gia phonag trào yêu nước; viết văn từ những năm ngoài
20 tuổi ( khi dạy học ở Huế), hoạt động chủ yếu trong ngành văn hoá nghệ thuật và là nhà phê bình xuất sắc nhất của văn học hiện đại Việt Nam
- Tác phẩm chính: SGK
+ Tác phẩm nổi tiếng nhất: Thi nhân Việt Nam ( 1942)
- Năm 2000, ông được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
2 Một thời đại trong thi ca ( trích) :
- Là tiểu luận mở đầu cuốn Thi nhân Việt Nam, tổng kết một cách sâu sắc phong trào Thơ mới
- Đoạn trích : thuộc phần cuối bài tiểu luận
II ĐỌC VĂN BẢN:
1 Đọc:
2 Thể loại:
- Bài tiểu luận ( văn nghị luận)
3 Bố cục:
- Phần 1: Từ đầu -> đại thể: Nêu vấn đề đi tìm tinh thần thơ mới, những cái khó trong việc tìm ra tinh thần thơ mới và cách nhận diện
- Phần 2: Tiếp -> thời trước: Phân tích, chứng minh, lý giải nội dung tinh thần thơ mới
- Phần 3: Còn lại: Các nhà thơ mới giải toả bi kịch đời mình
III ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
1 Phần 1:
- Nêu vấn đề một cách trực tiếp: đi tìm tinh thần thơ mới -> Khẳng định đó là “điều quan trọng” gây sự chú ý cho người đọc người nghe
- Theo tác giả, cái khó trong việc tìm ra tinh thần thơ mới là: Ranh giới giữa thơ cũ và thơ mới không rạch ròi, không rễ nhận ra
-> Khi đặt vấn đề tìm đặc sắc của thơ mới tác giả nói ngay cái khó của vấn đề Cái khó là mới và cũ vẫn thường gặp ở các nhà thơ mới và cũ mà cái mới và cái cũ lại thường kế tiếp nhau qua các thời đại Cách nhìn như
Trang 9chữ ta Em giải thích điều này như
thế nào?
- Cho đoạn trích: Mấy nét về Thơ
mới trong cách nhìn lại hôm nay
(Huy Cận) (SGK Ngữ văn 11 tập hai
trang 122)
Từ hiểu biết về thể loại và cách đọc
hiểu văn nghị luận, xác định luận đề,
luận điểm, luận cứ, nghệ thuật lập
luận … trong văn bản đó?
Các kĩ thuật, phương tiện dạy học
- Sử dụng giáo án powerpoil
- Thuyết trình, thảo luận nhóm, làm
việc cá nhân
vậy là khách quan, biện chứng, có tính khoa học
- Cách nhận diện:
+ Không thể căn cứ vào những bài thơ dở, thời nào chả
có mà phải so sánh bài hay với bài hay để hiểu tinh thần thơ mới cho đúng đắn
+ Vả chăng: Cái mới và cái cũ vẫn tiếp nối qua lại cho nên phải so sánh trên đại thể để hiểu đặc sắc của mỗi thời
-> Đó là cách giải quyết vấn đề bài toán một cách thuyết phục
=> Tóm lại: Đó là những phương pháp và biện pháp rất
lô gíc, khoa học để tìm hiểu khám phá một vấn đề văn học mới mẻ và phức tạp
2 Phần 2:
- Theo tác giả tinh thần thơ Mới là ở chữ Tôi
-> Cách nêu ngắn gọn, dứt khoát chứng tỏ sự tự tin trong khám phá và kết luận khoa học
- Tác giả đặt cái Tôi trong quan hệ với cái Ta để tìm ra sự
khác nhau giữa hai tinh thần thơ mớ và cũ:
+ Ngày trước là thời chữ Ta, bây giờ là thời chữ Tôi + Chữ Tôi trước đây nếu có thì cũng phải ẩn mình sau chữ Ta Chữ Tôi bây giờ là chữ Tôi theo đúng ý nghĩa tuyệt đối của nó ( Chữ Tôi mang theo một quan niệm: quan niệm cá nhân)
Về thời điểm xuất hiện của cái tôi trong thơ văn: Không biết rõ chính xác Xuất hiện bỡ ngỡ, lạc loài ( vì lý do quá mới mẻ, thể hiện quan niệm chưa từng thấy ở xớ này: quan niệm cá nhân)
+ Cái tôi bây giờ đáng thương và tội nghiệp ở chỗ nó không còn cốt cách hiên ngang ngày trước ( như cái khí phách ngang tàng của Lý Bạch) mà rên rỉ, khổ sở, thảm hại, phiêu lưu trong trường tình, thoát lên tiên, điên cuồng, đắm say, bơ vơ, ngơ ngẩn buồn, bàng hoàng mất lòng tin
Tác giả nhìn vấn đề trong mối quan hệ với thời đại, với tâm lý của người thanh niên đương thời để phân tích thấu đáo cái đáng thương, đáng tội nghiệp, nói lên cái bi kịch đang diễn ra ngấm ngầm dưới những phù hiệu dễ dãi đang diến ra trong tâm hồn người thanh niên
“Đời chúng ta ”
+ Đoạn vănn có những nhận định có tính chất khái quát cao về sự bế tắc của cái tôi ( Đời chúng ta sâu) Những nhận định trên có tính chất khái quát chính xác về thơ Mới và tinh tế về từng nhà thơ Mỗi nhà thơ được khái quát trong mấy từ nhưng cách viết lại hấp dẫn, mềm mại, uyển chuyển, làm cho câu văn nghị luận lại giàu chất thơ, có sức gợi cảm xúc và hứng thú ở người đọc + Giọng văn: Là giọng của người trong cuộc giãi bày, đồng cảm, chia sẻ Đọc văn mà cảm nhận được tấm lòng
Trang 10người viết ( lặp lại chữ ta, dùng những từ, những hình ảnh thấm đượm tình cảm: gửi cả, yêu vô cùng
3 Phần 3:
- Tác giả đã so sánh thơ cũ: Cao Bá Nhạ, Bạch Cư Dị để thấy bi kịch tâm hồn của thơ Mới-cái tôi cá nhân thời nay
+ Trời thực, trời mộng nao nao tâm hồn, chưa bao giờ buồn và xôn xao đến thế trong thơ Mới Bơ vơ, bàng hoàng thiếu lòng tin đầy đủ
+ Con đường giải phóng bi kịch, tìm lại lòng tin đã mất: Gửi cả vào tiếng Việt, dồn tình yêu quê hương, đất nước tha thiết và ngấm ngầm trong tình yêu tiếng mẹ đẻ thân thương và thiêng liêng Vì:
Tiếng Việt là vong hồn các thế hệ đã qua
Họ tin vào triết lý “truyện Kiều còn” tiếng ta còn, nước
ta còn
Họ cảm thấy tinh thần giống nòi cũng như các thể thơ xưa có biến thêm không sao tiêu diệt
Phải “tìm về dĩ vãng tin vào những gì bất diệt đủ đảm bảo cho ngày mai”
-> Đó là con đường riêng của thơ Mới, cũng có những tác dụng nhất định nhưng còn hạn chế, nhược điểm trong hoàn cảnh hiện tại
IV TỔNG KẾT:
1 Nghệ thuật:
- Nghệ thuật lập luận khoa học, chặt chẽ, thấu đáo và một văn phong tài hoa, tinh tế, giàu cảm xúc
2 Nội dung:
Bài tiểu luận đã nêu rõ nội dung cốt yếu của Tinh thần thơ Mới: lần đầu tiên chữ Tôi với cái nghĩa tuyệt đối của
nó xuất hiện trong thi ca đương thời cũng nói lên “cái bi kịch ngấm ngầm trong hồn người thanh niên” hồi bấy giờ
* Ghi nhớ: SGK
4 Hoạt động 4:(0.5 tiết ): Kiểm tra
đánh giá kết quả học tập của HS
Ma trận đề kiểm tra
Đề kiểm tra,Hướng dẫn chấm
4 Nội dung thứ ba
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh:
IV Kiểm tra cho chuyên đề Văn nghị luận (Thời gian: 30 phút)
Ma trận đề kiểm tra
Mức
độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
I Đọc
hiểu Nhận diệnđược các
phép liên kết,