Kiến thức - Nói được các nét chính về tác giả Ngô Thi Nhậm và các thể văn chiếu, văn tế - Khai thác giá trị lịch sử, văn học của các văn bản, làm rõ giá trị của văn bản đối vớiđương thời
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 3 VĂN NGHỊ LUẬN TRUNG ĐẠI MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nói được các nét chính về tác giả (Ngô Thi Nhậm) và các thể văn (chiếu, văn tế)
- Khai thác giá trị lịch sử, văn học của các văn bản, làm rõ giá trị của văn bản đối vớiđương thời và hiện nay
- Phân biệt thành ngữ, điển cố trong văn học
- Phân tích nghĩa của từ trong hoàn cảnh sử dụng: đời sống và văn học
- Đánh giá thao tác so sánh trong văn bản văn học, văn bản nghị luận
2 Kĩ năng
- Phác họa cấu trúc của các thể văn chiếu, văn tế
- Chỉ rõ các lập luận, dẫn chứng trong văn bản nghị luận trung đại
- Giải mã điển cố, điển tích; làm rõ vai trò ngữ nghĩa thành ngữ trong tác phẩm văn học
- Nhận biết nghĩa của từ trong ngữ cảnh
- Biết phân tích nghĩa từ, làm rõ nghĩa của từ trong văn bản văn học
- Vận dụng thao tác so sánh trong bài văn nghị luận
+ Chủ đề: Tôn vinh tấm gương hi sinh của những nghĩa sĩ, luận giải về lẽ sinh tử, cổ vũ
tinh thần yêu nước chống ngoại xâm
Trang 22 Bàn về lẽ sinh tử
- Người xưa quan niệm “Chết vinh còn hơn sống nhục”, có những giá trị đáng để hi sinhmạng sống mà bảo vệ
- Nhà Nho càng ủng hộ tinh thần “sát thân thành nhân”, “xả thân chủ nghĩa”
- Những nghĩa sĩ Cần Giuộc đã chết, nhưng chiến tích và danh tiếng của họ còn sốngmãi, do vậy cái chết của họ không bi lụy
3 Hình tượng người nghĩa sĩ
- Xuất thân nông dân, xưa nay không biết đến việc binh đao tự nguyện chiến đấu vì lòngcăm phẫn
- Chiến đấu quyết liệt, dũng cảm làm cho kẻ thù khiếp sợ
- Sự hi sinh anh dũng để lại bao đau thương cho người thân
- Tuy đã không còn, nhưng tinh thần, anh linh của họ là bất diệt
4 Chủ nghĩa yêu nước
- Kiên định chữ “trung” của Nho giáo, đề cao tinh thần trung quân ái quốc
- Sự hi sinh của những nghĩa sĩ nhắc nhở chúng ta về lý do và ý nghĩa cuộc chiến
- Sự đau xót, cũng là lời chất vấn hướng đến thái độ của triều đình nhà Nguyễn lúc bấygiờ
5 Đặc sắc nghệ thuật
- Thể văn tế với tính chất trang nghiêm, giàu cảm xúc phù hợp với nội dung tác phẩm
- Những cách tân thể loại của Nguyễn Đình Chiểu (hình tượng nhân vật trung tâm, cách
sử dụng ngôn từ mộc mạc, bình dị)
CHIẾU CẦU HIỀN Ngô Thì Nhậm
1 Giới thiệu
+ Hoàn cảnh sáng tác: Những năm đầu của nhà Tây Sơn (1788 - 1789), Ngô Thì Nhậm
nhận lệnh của Hoàng đế viết “Chiếu cầu hiền”
+ Chủ đề
- Nhận thức đúng đắn vai trò của người tài với quốc gia
Trang 3- Bày tỏ thiện chí chiêu mộ người tài của triều đình Tây Sơn, thể hiện tấm lòng lo nghĩcho dân tộc của người lãnh đạo.
2 Vai trò của người hiền tài
- Đề cao tầm quan trọng của nhân tài với quốc gia, coi họ là tầng lớp tinh hoa của xãhội
- Khẳng định trách nhiệm của người tài với dân, với nước, trách nhiệm phụng sự chotriều đình, cho nhà vua của người hiền tài
- Bày tỏ sự tiếc nuối cho những người tài không được thể hiện, có khả năng nhưng bịvùi lâp, không thê giúp nước cứu đời
3 Thái độ của người hiền tài
- Tán dương thái độ hành xử của kẻ sĩ trong thời buổi loạn lạc: ở ẩn giữ vững phẩm chấtđạo đức trong sạch
- Chỉ ra thái độ đó hiện tại đã không còn phù hợp với thời bình, yêu cầu kẻ sĩ phải thểhiện tài năng của bản thân mình
- Trấn an những người còn nghi ngờ, bày tỏ sự chân thành của triều đình, cho thấy tínhcấp thiết của hiền tài trong hoàn cảnh hiện tại
Bài 1: Hình tượng những người nghĩa sĩ Cần Giuộc thể hiện trong tác phẩm Văn tế nghĩa
sĩ Cần Giuộc như thế nào?
Gợi ý trả lời: Học sinh tự trả lời, chú ý cần nhấn mạnh những điểm sau đây:
- Họ vốn là những nông dân, không quen chiến đấu, không biết chiến đấu và cũngkhông hề thích chiến tranh
- Sự căm phẫn của họ đối với kẻ xâm lược phương Tây là rất lớn, được Nguyễn ĐìnhChiểu (trong tác phẩm) nhìn nhận như là sự bài xích văn hóa mạnh mẽ
Trang 4- Chân dung người nghĩa sĩ được mô tả chân thực, có phần trần trụi so với cách mô tảngười anh hùng trong văn học cổ.
- Sự hi sinh của họ không được mô tả kĩ, nhà thơ quan tâm đến những âm vang còn lạisau cái chết, sự đau xót của thân nhân, của xứ sở trước cái chết của họ
Bài 2: Có người nhận xét “Đằng sau hình tượng kì vĩ của người nghĩa sĩ nông dân”, bài
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc thấp thoáng chân dung một triều đình phong kiến đáng thất
vọng” Viết bài văn bày tỏ quan điểm của anh (chị) về ý kiến trên
- Người nghĩa sĩ đã hi sinh để chiến đấu vì đất nước nhưng tình cảnh đất nước vẫn cònnguy nan “Binh tướng nó hãy đóng sông Bến Nghé , ai cứu đặng một phường con đỏ”
- Thương xót người nghĩa sĩ, cũng là chất vấn trách nhiệm người đứng đầu “Nước mắtanh hùng lau chẳng ráo, thương vì hai chữ thiên dân; cây hương nghĩa sĩ thắp thêm thơm,cám bởi một câu vương thổ” (“vương thổ” là đất của vua, “thiên dân” là dân của trờihoàng đế tự xưng thiên tử cai quản thần dân, coi khắp thiên hạ đều là đất của mình, nhưngkhi đất bị cướp, người dân bị hại thì thiên tử không bảo vệ)
=> Nguyễn Đình Chiểu vẫn kiên định lập trường trung quân ái quốc, nhưng tư tưởngthân dân thể hiện rõ nét
Bài 3: Hoàn cảnh ra đời của Chiếu cầu hiền có điểm gì đặc biệt chi phối mục đích của văn
bản này?
Gợi ý trả lời:
Chiếu cầu hiền ra đời trong hoàn cảnh đặc biệt:
Trang 5- Quang Trung vừa đại phá quân Thanh, sĩ khí quân dân Đại Việt đang hừng hực,Hoàng đế cũng mang nhiều hoài bão.
- Đất nước điêu tàn sau nhiều năm nội chiến giữa các phe phái
- Nhà Thanh chưa từ bỏ hoàn toàn ý định can thiệp công việc nội bộ của Đại Việt, nguy
cơ xâm lược vẫn còn trước mắt; phía Nam thế lực Nguyễn Ánh nổi lên mạnh mẽ, chưa thểđánh dẹp
- Nghĩa quân Tây Sơn ra Bắc nhiều lần, nhưng chưa lần nào thực sự được sự ủng hộ của
=> “Chiếu cầu hiền” ban bố ra có 4 mục đích: thứ nhất ổn định bộ máy nhà nước, thứ
hai xây dựng đất nước từ điêu tàn, thứ ba khiến cho sĩ phu tin tưởng thần phục, thứ tưhướng đến bảo vệ bờ cõi dân tộc Đây là một văn bản chính trị có yêu cầu nghiêm ngặt
không thua kém gì Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi.
Bài 4: Chỉ ra lập luận của Ngô Thì Nhậm trong Chiều cầu hiền
Gợi ý trả lời: học sinh tự làm.
B TIẾNG VIỆT
- Thực hành về thành ngữ, điển cố
- Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng
I BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: Anh (chị) hãy trình bày ngắn gọn cách hiểu về hai khái niệm “thành ngữ” và “điển
cố” Với mỗi khái niệm, Lấy một ví dụ và cho biết ý nghĩa của các ví dụ ấy
Gợi ý trả lời:
- Thành ngữ là những cụm từ mà được sử dụng để chỉ một ý cố định, thường không tạothành một câu có ngữ pháp hoàn chỉnh nên không thể thay thế hay sửa đổi về kết cấu Ví
Trang 6dụ: “Ba chìm bảy nổi” là thành ngữ có ý nghĩa thể hiện cuộc sống lận đận, vất vả, giankhổ.
- Điển cố là những tích truyện xưa; thường là kể về các tấm gương hiếu thảo, anh hùngliệt sĩ, các tấm gương đạo đức, hoặc những truyện có tính triết lý nhân văn trong lịch sử,những câu thơ, văn kinh điển trong các tác phẩm văn học có trước Ví dụ: “bàn tay Midas”
là điển cố về ông vua chạm vào bất cứ thứ gì cũng hóa thành vàng, có ý nghĩa ám chỉ mộtngười có khả năng thực hiện thành công nhiều công việc
Bài 2: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
Năm thì mười họa chăng hay chớ Một tháng đôi lần có cũng không
Cố đấm ăn xôi, xôi lại hẩm Cầm bằng làm mướn, mướn không công.
(Lấy chồng chung, Hồ Xuân Hương)
a) Tìm những thành ngữ trong đoạn thơ trên
b) Những thành ngữ trên có ý nghĩa gì?
c) Việc sử dụng thành ngữ tạo ra hiệu quả giao tiếp như thế nào?
Gợi ý trả lời:
a) Các thành ngữ trong đoạn thơ: “Năm thì mười họa”, “Cố đấm ăn xôi”
b) Thành ngữ “năm thì mười họa” gợi tả mức độ hiếm khi xảy ra, sự cách quãng củamột sự việc hiện tượng nào đó Thành ngữ “cố đấm ăn xôi” đã được giản lược từ “Cố chịuđấm ăn xôi”, diễn tả việc khi thực hiện một điều gì đó, ta phải chấp nhận đánh đổi hoặcchịu khổ, chịu mất mát
c) Việc sử dụng những thành ngữ nói trên đã gia tăng sức gợi hình và sự biểu cảm chocâu thơ Nó chứa đựng những hàm ý sâu sắc hơn so với những từ đồng nghĩa Đồng thờitạo ra âm hưởng dân gian Việt Nam cho thơ ca Hồ Xuân Hương - một yếu tố nghệ thuậtđáng quan tâm khi khám phá thơ của nữ sĩ họ Hồ
Bài 3: Anh (chị) hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của việc sử dụng điển cố trong các ví dụ
sau:
Trang 7a) “Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng”.
(Hịch tướng sĩ, Trần Hưng Đạo) b) Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng,
Dân giàu đủ, khắp đòi phương.
(Cảnh ngày hè, Nguyễn Trãi) c) Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
b) Điển cố “Ngu cầm” là cây đàn của vua Nghiêu cất lên trong buổi thái bình thịnh trị.Nguyễn Trãi viện dẫn điển cố ấy như một mong ước cao đẹp: làm sao cho dân ta giàunước ta mạnh, thái bình vạn thọ vô cương giống như thời vua Nghiêu vua Thuấn
c) Điển cố về một người nằm ngủ dưới gốc cây mơ thấy được phú quý, sau đó tỉnhmộng mới biết là chiêm bao đã được Nguyễn Bỉnh Khiêm sử dụng để làm nổi bật phongthái thanh cao, không màng vinh hoa phú quý hay sự đời bon chen Cụ Trạng coi tất cảphù hoa diễm lệ ngoài kia chỉ là giấc chiêm bao, là ảo mộng không có thực Bởi vậy cụsống nhàn tản, ung dung, một bậc ẩn sĩ hiền triết đích thực
Bài 4: Anh (chị) hãy chỉ ra thành ngữ trong các ví dụ sau Thử thay thế các thành ngữ vừa
tìm được bằng những từ đồng nghĩa thông thường Theo anh (chị), trường hợp nào câu vănđạt hiệu quả giao tiếp cao hơn? Vì sao?
a) Những kẻ lòng lang dạ thú thường sử dụng nhiều mưu mô để hãm hại người lươngthiện
Trang 8b) Hồi còn mồ ma mẹ nó, mẹ nó cố thắt lưng buộc bụng, dè sẻn mãi, mới để ra được nămmươi đồng bạc tậu.
(Lão Hạc, Nam Cao)
c) Có hay chi cõng rắn cắn gà nhà, phong lưu chú Bát, phú quý dì Tư, mây nổi đã từng quatrước mắt;
Thôi đừng có rước voi giày mả tổ, sự nghiệp bà Bông, thơ từ ông Húng, gió bay đành lẽgác ngoài tai
(Nguyễn Khuyến)
Gợi ý trả lời:
a) Thành ngữ: Lòng lang dạ thú (chỉ kẻ độc ác, vô nhân đạo, lòng dạ hiểm ác như loài
cầm thú) Các từ tương đương: độc ác, xảo quyệt, hiểm độc,
b) Thành ngữ: Thắt lưng buộc bụng (chỉ hành động chi tiêu tiết kiệm, dè sẻn vì một mục
đích nào đó) Các từ tương đương: tiết kiệm, chi li, tính toán, dẻ sẻn,
c) Thành ngữ: Cõng rắn cắn gà nhà, Rước voi giày mả tổ (chỉ hành động phản bội cộng
đồng, tổ chức, dân tộc, đất nước) Các từ tương đương: phản bội,
=> Nếu thay thế các thành ngữ nói trên bằng các từ tương đương, người đọc tuy có thểnhận ra nội dung nhanh chóng hơn nhưng hiệu quả giao tiếp giảm xuống Các thành ngữcho thấy sắc thái nghĩa ở mức độ cao, lại bao gồm nhiều nét nghĩa liên quan nên đủ sứcgây ấn tượng với người đọc, người nghe hơn những từ tương đương thông thường
Bài 5: Anh (chị) hãy đặt câu với mỗi thành ngữ sau:
Trang 9c) Cuộc đời cô ấy cứ ba chìm bảy nổi như thế, tôi thương lắm ông ạ.
a) Cậu đừng nên cho hắn vay thêm tiền nữa vì hắn đang nợ như chúa Chổm rồi
b) Thúy Kiều quả là một người có số kiếp hồng nhan bạc phận
c) Các Mạnh Thường Quân đang chung tay hỗ trợ VTV đàm phán mang bản quyểnWorld Cup về Việt Nam
d) Chăm sóc cô ấy từ thuở hàn vi, nay cô ấy bỏ tôi theo người khác, đúng là công DãTràng!
e) Pep Guardiola quả có bàn tay Midas, ông đi đến đâu là danh hiệu theo ông đến đấy
Bài 7: Anh (chị) hãy cho biết thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ?
Trang 10- Từ nhiều nghĩa là những từ có nhiều hơn một nghĩa (có nghĩa gốc và một số nghĩachuyển), trong đó nghĩa chuyển bắt buộc phải có mối liên hệ về nghĩa đối với nghĩa gốc.
Bài 9: Anh (chị) hãy cho biết trong các trường hợp sau, từ “chân” được sử dụng theo
nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nếu sử dụng theo nghĩa chuyển, chỉ ra ý nghĩa được chuyểnhóa của từ “chân”
a) Ông bị đau chân
Nó sưng nó tấy.
(Thương ông, Tú Mỡ) b) Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
(Truyện Kiều, Nguyễn Du) c) Chiếc com-pa bố vẽ
Có chân đứng, chân quay.
(Những cái chân, Vũ Quần Phương)
Bài 10: Anh (chị) hãy tìm thêm 2 từ chỉ bộ phận cơ thể người có khả năng chuyển nghĩa, ở
mỗi từ, lấy từ 2 đến 3 nét nghĩa chuyển và chỉ ra nghĩa chuyển đó là gì?
Gợi ý trả lời:
1 Đầu:
- Nghĩa gốc: bộ phận phía trên cùng của cơ thể (đầu tóc, đau đầu)
- Nghĩa chuyển:
+ Phần xuất phát của một sự vật (đầu sông)
+ Người đứng ở vị trí cao nhất trong một đoàn thể (đầu sỏ, đầu lĩnh)
Trang 11Bài 11: Những từ in đậm có được sử dụng theo nghĩa gốc hay không? Nếu không, ý nghĩa
của chúng là gì? Chúng được chuyển nghĩa thông qua việc sử dụng biện pháp nghệ thuậtnào?
a) Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
(Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật) b) Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
(Viếng lăng Bác, Viễn Phương) c) Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Một người chín nhớ mười mong một người.
(Tương tư, Nguyễn Bính)
c) Từ “thôn Đoài”, “thôn Đông” không được dùng theo nghĩa gốc Tác giả sử dụng biệnpháp hoán dụ để nói về tâm trạng tương tư, bâng khuâng, xao xuyến của chàng trai (ngườithôn Đoài) nhớ về cô gái trong mơ (người thôn Đông)
Bài 12: Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
Bà già đi chợ cầu Đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng
Trang 12Thầy bói xem quẻ nói rằng Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn
(Ca dao)a) Trong ngữ liệu trên, từ “lợi” xuất hiện bao nhiêu lần? Trong mỗi lần xuất hiện, ý nghĩacủa các từ “lợi” có giống nhau hay không? Chỉ rõ ý nghĩa của từng từ
b) Việc sử dụng từ “lợi” như trên là hiện tượng chuyển nghĩa hay đồng âm? Vì sao?
c) Hiện tượng ấy đem lại hiệu quả giao tiếp như thế nào?
Bài 13: Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du có viết:
Nửa năm hương lửa đương nồng Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.
a) Tìm một số từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa với từ “thoắt” trong đoạn thơ trên
b) Có thể thay thế từ “thoắt” trong câu thơ bằng những từ đồng nghĩa / gần nghĩa em vừatìm ra được không? Vì sao?
Gợi ý trả lời:
a) Các từ tương đương với từ “thoắt”: mau, chóng, nhanh,
b) Không thể thay từ “thoắt” bằng những từ tương đương như trên Vì chỉ có từ “thoắt”mới đủ sắc thái diễn tả sự thay đổi nhanh chóng trong suy nghĩ và hành động của nhân vật.Đồng thời nó còn thể hiện sự quyết đoán, tinh thần lập công danh và chí làm trai vẫy vùngcủa Từ Hải Miêu tả hành động, suy nghĩ của một đấng anh hào, phải sử dụng một từ vừa
có sắc thái đậm, vừa có tính chất mạnh mẽ mới là điều hợp lý
C TẬP LÀM VĂN
I LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
Trang 13THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
1 Khái niệm: Là theo tác nhằm đối chiếu hai sự vật, hiện tượng, để thấy được sự giống và
khác nhau giữa hai sự vật, hiện tượng ấy
♦ So sánh phải dựa trên tiêu chỉ rõ ràng
♦ Kết luận rút ra từ sự so sánh phải cụ thể, chân thực
4 Mục đích
♦ Làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác
♦ Làm cho bài văn nghị luận sáng rõ, cụ thể, sinh động và có sức thuyết phục
II BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
“Ở các nước Âu - Mỹ, lấy ví dụ ở Pháp hiện nay, trung bình một người dân Pháp đọc tới 20 cuốn sách/năm, đối với người dân sống ở thành phố, tầng lớp tri thức, con số đó lên tới 30-50 cuốn/năm (Nguyễn Hương, bài “Người Việt ít đọc sách: cần những chính sách
để thay đổi toàn diện”).
Nhật, như đã nói ở trên, ngay từ thời Cải cách Minh Trị, chỉ với 30 triệu dân mà tiêu thụ tới hàng trăm ngàn cuốn sách dạng tinh hoa, “khó nhằn”, ở một quốc gia gần hơn trong cộng đồng ASEAN, đó là Malaysia, số lượng sách được đọc trên đầu người là 10-20 cuốn/người/năm (2012, số liệu từ ông Trần Trọng Thành, công ty sách điện tử Aleeza) Và
ở Việt Nam, theo con số do Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch công bố ngày 12/04/2013 ngay trước thềm sự kiện “Ngày hội Sách và Văn hóa Đọc”, số lượng sách một người Việt đọc trong một năm là 0,8 cuốn, nghĩa là người Việt Nam đọc chưa đầy một cuốn sách trong một năm.
Trang 14Có sự tương quan rõ ràng giữa văn hóa đọc và sự phát triển của một quốc gia Với những con số ở trên, dễ hiểu vì sao nước Pháp lại có một nền kinh tế, văn hóa và nghệ thuật rạng rỡ như vậy Và nước Nhật có thể đứng dậy thần kỳ sau Thế chiến 2 cũng như vươn lên quật khởi sau bao thiên tai liên miên, hiện đang là nền kinh tế đứng thứ hai thế giới với nền khoa học - công nghệ tiên tiến bậc nhất Malaysia đang là ngôi sao mới ở khu vực ASEAN với những chính sách đổi mới và mở cửa đột phá gần đây Và người Do Thái với câu chuyện ở đầu bài, “Một dân tộc 13 triệu dân nhưng sinh ra gần 40% chủ nhân của các giải Nobel; 1/3 trên tống số các nhà triệu phú đang sống và làm việc tại Mỹ là người Do Thái; 20% giáo sư tại các trường đại học hàng đầu hiện nay; 3 nhân vật sau Công nguyên cho đến hiện tại có tác động lớn nhất đến lịch sử nhân loại là Chúa Jesus, Karl Marx và Alber Einstein là người Do Thái.
Mỗi người Việt chưa đọc nổi một cuốn sách/năm, ai có thể khẳng định không liên quan đến tình trạng suy thoái toàn diện từ kinh tế, giáo dục, văn hóa, xã hội cũng như nhân cách con người hiện nay ở Việt Nam?”
(Ngẫm về “tủ rượu” của người Việt và “tủ sách” của người Do Thái, theo Báo mới)
a Trong đoạn trích trên, tác giả đã đề cập đến vấn đề chính nào?
b Để thuyết phục người đọc về vấn đề trên, tác giả đã sử dụng những lí lẽ, lập luận nào?Hãy nhận xét về cách lập luận của tác giả
c Chỉ rõ những biểu hiện của thao tác lập luận so sánh được thể hiện trong đoạn trích
d Những số liệu mà tác giả đưa ra trong văn bản cho anh/chị hiểu thêm điều gì về hiệntrạng mà văn bản đề cập tới?
e Văn bản trên gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa văn hóa đọc với lối sống
và nhận thức của giới trẻ hiện nay? Viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ), trình bày suynghĩ của anh/chị
Trang 15- Tỉ lệ đọc sách trên một năm của người dân các nước Âu - Mỹ và một số nước kháctrên thế giới, trong đó có Việt Nam.
- Mối tương quan giữa văn hóa đọc và sự phát triển của một quốc gia
- Suy ngẫm về thực trạng đọc sách của người Việt Nam trong tương quan với sự pháttriển về mọi mặt của đất nước
c Học sinh tự làm
d Tác dụng của việc đưa ra những số liệu trong văn bản:
- Giúp người đọc có cái nhìn chính xác, chân thực về thực trạng văn hóa đọc giữa cácquốc gia Việc “người Việt chưa đọc nổi một cuốn sách/ năm” cho thấy văn hóa đọc củanước ta ở mức rất thấp Đó là một điều đáng buồn, đáng suy ngẫm bởi văn hóa đọc có ảnhhưởng lớn tới sự phát triển đất nước Điều đó đi ngược với xu thế phát triển của đất nước
- Nhấn mạnh mong muốn của tác giả là thức tỉnh mỗi con người Việt Nam, nhất là thế
hệ trẻ - chủ nhân tương lai của đất nước về việc hình thành thói quen đọc sách
e Những suy nghĩ được gợi lên từ mối quan hệ giữa văn hóa đọc và lối sống nhận thức,thái độ của giới trẻ là:
- Văn hóa đọc được hiểu là đọc sách một cách có văn hóa Nghĩa là phải biết chọn lựasách để đọc, đọc đúng cách để có hiệu quả, từ đó vận dụng vào cuộc sống Để việc đọcsách trở thành một nét đẹp văn hóa cần hình thành thói quen đọc sách, sở thích và kĩ năngđọc sách ở mỗi cá nhân và trong cả cộng đồng
- Hiện nay, văn hóa nghe - nhìn ngày càng thu hút giới trẻ, trong khi đó văn hóa đọc ở
họ lại ngày càng trở nên yếu kém
- Những chủ nhân tương lai của đất nước rất cần học hỏi, trau dồi cả đức và tài Hậu quả
là họ rỗng nhiều kiến thức, kĩ năng thiếu và yếu, nhận thức sai lệch, không làm đượcviệc Đó là một thực trạng đáng buồn, đáng báo động
Bài 2: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
“ Nhưng khi Chí Phèo ngật ngưỡng bước ra từ những trang sách của nhà văn Nam Cao, thì người ta mới nhận ra rằng đây mới là hiện thân đầy đủ những gì gọi là khốn khổ, tủi nhục nhất của người dân cùng ở một nước thuộc địa: bị dày đạp, bị cào xé, bị huỷ hoại
từ nhân tính đến nhân hình Chị Dậu bán con, bán chó, bán sữa, nhưng chị còn được gọi