1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyên đề Văn 11 CHUYÊN đề 7 THƠ CA đầu THẾ kỉ XX

18 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Hiểu nghĩa của câu trong văn bản biểu hiện tính chất, đặc điểm.... Giới thiệu chung • Phan Bội Châu là nhà chính trị, lãnh tụ nổi tiếng của những phong trào yêu nước, có tư tưởng cấp t

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 7 THƠ CA ĐẦU THẾ KỈ XX MỤC TIÊU

1 Kiến thức

• Giới thiệu các tác giả tiêu biểu của thơ ca yêu nước đầu thế kỉ XX (Phan Bội Châu, Tản Đà)

• Đánh giá thành tựu thơ ca trung đại giai đoạn cuối, báo hiệu đổi mới ở buổi giao thời

• Hiểu nghĩa của câu trong văn bản biểu hiện tính chất, đặc điểm

2 Kĩ năng

• Phát hiện các yếu tố đổi mới, hiện đại trong tư duy thơ, ngôn ngữ thơ đầu thế kỉ

• Viết đoạn văn/bài văn cảm nhận về tâm trạng nhân vật trữ tình trong thơ

• Vận dụng phân tích nghĩa của câu trong văn bản

A VĂN BẢN VĂN HỌC

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG

(Phan Bội Châu)

1 Giới thiệu chung

• Phan Bội Châu là nhà chính trị, lãnh tụ nổi tiếng của những phong trào yêu nước, có tư tưởng cấp tiến so với thời đại

• Hoàn cảnh sáng tác: đầu năm 1905, Phan Bội Châu lên đường Đông Du, sáng tác bài thơ này để chia tay những người đồng chí

• Chủ đề: thể hiện tư tưởng yêu nước và khát khao tìm ra con đường mới để giải phóng dân tộc

2 Quan niệm về chí nam nhi (hai câu đề)

• Quan niệm quen thuộc của thời kì trung đại: Nam nhi phải lập công danh, có sự nghiệp phi thường

• Cái nhìn của Phan Bội Châu về chí làm trai có nét khác biệt: không phải lập công danh khoa cử, mà là thay đổi thời cuộc, giúp ích cho quốc gia dân tộc

3 Trách nhiệm của nam nhi trước thời cuộc (hai câu thực)

Trang 2

• Niềm tin sâu sắc vào bản thân: sự hiện diện trên đời của chúng ta là có ý nghĩa, chúng

ta phải khẳng định giá trị của bản thân trong thời đại

• Con người đứng ra tự gánh lấy trách nhiệm của thời đại (trăm năm này)

• Nhà thơ ý thức sâu sắc lịch sử như một dòng chảy liên tục, cần có sự chung tay của nhiều thế hệ, bản thân chỉ là một phần của dòng chảy đó

4 Cái nhìn thẳng thắn vào thực trạng đất nước (hai câu luận)

• Hai câu thơ mang tính chất thức tỉnh những kẻ còn đang mê muội: Non sông đã chết; thánh hiền đã vắng, đừng níu kéo quá khứ vàng son, hãy biết nhục, biết thẹn

• Chỉ ra tính chất vô dụng của lối học cử tử gắn với cửa Khổng sân Trình, đặc biệt là sự ngu dốt của những kẻ chỉ biết lặp lại giáo lý thánh hiền (“tụng diệc si”), không có chủ kiến, không tư duy

5 Khát vong và tư thế buổi lên đường (hai câu kết)

• Không còn hi vọng vào con đường khoa cử bế tắc, con người khao khát tìm một con đường mới cho dân tộc (nguyện trục trường phong Đông hải khứ)

• Con đường tương lai còn mờ mịt, nhưng bản thân nhà thơ rất có niềm tin; câu thơ kết bài tái hiện tư thế con người lúc ra đi hào hùng, sánh ngang tầm thiên nhiên, vũ trụ

6 Đặc sắc nghệ thuật

• Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật phù hợp với lối thơ nói chí, tỏ lòng, kêu gọi tinh thần yêu nước của con người

• Bút pháp ước lệ, khoa trương của thơ trung đại tạo ấn tượng mạnh mẽ sâu sắc tới người đọc

HẦU TRỜI (Tản Đà)

1 Giới thiệu chung

- Tản Đà là nhà thơ xuất sắc giai đoạn giao thời, người tiên phong trong việc cách tân thơ ca, “dấu gạch nối” giữa hai thời đại

- Chủ đề: cái “tôi” cá nhân ngông ngạo, phóng túng, khao khát thể hiện tài năng bản thân, nhưng cũng ý thức được sứ mệnh cao cả của nhà văn

2 Đầu đuôi câu chuyện hầu trời của thi nhân

Trang 3

- Mở đầu khá đơn giản, logic: Nhà thơ nằm một mình, buồn chán, uống nước ngâm văn thơ, tiếng ngâm vang đến trời, liền được tiên nhân đưa lên “hầu trời”

- Thi nhân gặp gỡ Trời và các chư tiên, đọc lần lượt các tác phẩm của mình, kể về danh tính, cảnh ngộ dưới hạ giới Chư tiên đều khen ngợi văn chương của ông

- Thi nhân phát hiện mình vốn là một “trích tiên”, bị Trời đày xuống hạ giới vì tội ngông, tên còn lưu ở sổ Nam Tào

- Cảnh hầu trời kết thúc, Trời dặn dò thi nhân về sứ mệnh “thiên lương”, rồi sai người tiễn đưa xuống trần

3 Tâm sự của nhà thơ về nghề, về đời sống

- Hầu trời chỉ là cái cớ, cái “chuyện” để nói, nhân đó nhà thơ bộc bạch tâm sự của mình Bài thơ thực chất là hình thức tự phân thân

- Thi nhân mượn Trời để “phê khéo” văn chương của mình: văn thật tuyệt, chắc có ít, đẹp như sao, hùng mạnh như mây chuyền, v.v Đó là biểu hiện của ý thức cá nhân cao độ

- Nhà thơ cũng bộc bạch về cảnh ngộ bản thân: văn chương hạ giới rẻ như bèo, bản thân bán văn thường ế, cuộc sống mồi ngày một khó khăn

- Cảnh đọc thơ hầu Trời trong tưởng tượng càng vui vẻ, mãn nguyện, ta càng nhận thấy đằng sau đó là một thi nhân cô đơn; sáng tác không được đón nhận, bản thân không tìm được tri âm tri kỉ ở chốn trần gian

- Mượn lời “Trời”, Tản Đà tự khẳng định sứ mệnh “thiên lương” của văn chương; tuy ý thức được đó là sứ mệnh lớn lao, nhưng đã là “thiên lương” được Trời giao phó thì phải nhận gánh

4 Nghệ thuật đặc sắc

- Thể thơ thất ngôn trường thiên tương đối tự do về dung lượng và vần luật

- Ngôn ngữ thơ giản dị, không nặng tính ước lệ, kiểu cách của thơ truyền thống, lối thơ ngữ điệu nói

- Cách kể chuyện tinh tế, hóm hỉnh

II BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 1: Cho văn bản sau:

Trang 4

Sinh vi nam tử yếu hi kì Khẳng hứa càn khôn tự chuyển di?

a Hai câu thơ trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? Trình bày sơ lược về tác giả và hoàn cảnh ra đời của bài thơ

b Trong chương trình Ngữ văn lớp 10 có một bài thơ cũng nhắc đến khái niệm chí nam nhi, đó là tác phẩm nào? Chép nguyên văn tác phẩm đó và nêu tác giả

c Cùng một khái niệm “chí làm trai”, nhưng cách hiểu và triển khai của hai nhà thơ không giống nhau Anh (chị) hãy so sánh

d Viết một đoạn văn có dung lượng khoảng 300 chữ, với chủ đề về “chí nam nhi” trong thời hiện đại

Gợi ý trả lời:

a Học sinh tự làm

b “Tỏ lòng”, tác giả Phạm Ngũ Lão, chép nguyên văn chữ Hán (phiên âm)

c Đối với Phạm Ngũ Lão, “làm trai” là ra trận đánh giặc, bảo vệ đất nước, gìn giữ bờ cõi non sông; đối với Phan Bội Châu, làm trai là xoay chuyển thời cuộc, giải phóng dân tộc, vực dậy đất nước đang lâm nguy

=> Một bên giữ nước, một bên cứu nước; một bên tuân theo lý tưởng trung quân ái quốc, một bên bác bỏ lý tưởng này

d HS tự làm Lưu ý, chí làm trai là một quan niệm ngày nay có nhiều điểm không còn phù hợp, nhưng nếu nhìn nhận và vận dụng theo hướng tích cực vẫn còn để lại nhiều giá trị

Bài 2: Giải thích ý nghĩa những từ “hi kì” và “càn khôn” trong hai câu đầu Xuất dương

lưu biệt (Phan Bội Châu).

Gợi ý trả lời:

“Hi kì” tức là hi hữu và kí lạ, tức là những việc lớn lao trọng đại nhưng ít người dám làm; “càn khôn” là cách diễn đạt khác của đất trời, chỉ thời đại, thế cục Tuy chưa được chỉ đích danh, nhưng người đọc đều ngầm hiểu công việc “hi kì” và “xoay chuyển càn khôn”

mà nhà thơ nhắc đến là như thế nào

Bài 3: Cái “tôi” Phan Bội Châu thể hiện như thế nào qua hai câu thực bài thơ?

Trang 5

Ư bách niên trung tu hữu ngã Khởi thiên tải hậu cánh vô thùy?

Gợi ý trả lời:

- Cái “tôi” có trách nhiệm với thời cuộc, dám lĩnh nhận sứ mệnh của thế hệ

- Cái “tôi” tự tin vì hiểu mình, hiểu thời đại, tin vào giá trị của mình

- Cái “tôi” cá nhân nhưng có ý thức sâu sắc về sự hữu hạn của mỗi cá nhân, đời người,

có niềm tin vào thế hệ tương lai, tin vào dòng chảy lịch sử

Bài 4: Phân tích tư tưởng mới mẻ, tiến bộ của Phan Bội Châu thể hiện trong hai câu luận

bài thơ Xuất dương lưu biệt.

Giang sơn tử hĩ sinh đồ nhuế Hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si.

Gợi ý trả lời:

Chỉ trong hai câu thơ ngắn ngủi, Phan Bội Châu đã thể hiện nhiều tư tưởng mới mẻ, tiến

bộ, đặc biệt vào thời điểm bấy giờ

- Thực trạng đất nước lúc bấy giờ được chỉ ra thẳng thắn, không khoan nhượng: non sông đã chết; đất nước đang bị xâm lược, bị đô hộ, triều đình chỉ còn có danh nghĩa

- Con đường mà các trí thức đương thời mải mê theo đuổi (đi học, đi thi, ra làm quan) là

vô vọng, vì học vấn nho giáo đã lỗi thời, không đáp ứng được nhu cầu cấp thiết của thời đại

- Người dân còn chưa thức nhận về tình cảnh của đất nước và trách nhiệm của mình với dân tộc

- Cấp thiết cần một sự thay đổi, một con đường mới

- Đặt vào hoàn cảnh ra đời bài thơ (1905), khi mà những nhà nho khác vẫn đang hăm hở

đi thi làm quan, những người dân vẫn chưa ý thức rõ ràng về thân phận nô lệ nhục nhã, người ta vẫn còn chuộng lối học cử tử v.v, mới thấy tư tưởng của Phan Bội Châu mang tính cách mạng đến mức nào

Bài 5: Đọc hai câu thơ cuối bài thơ Xuất dương lưu biệt và trả lời câu hỏi:

Nguyện trục trường phong Đông hải khứ Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi.

Trang 6

a Hai câu thơ nói đến một ước nguyện, một khát vọng lớn Khát vọng đó là gì?

b “Trục trường phong Đông hải khứ” là hình ảnh thuần túy ước lệ, tưởng tượng hay có cơ

sở hiện thực

c Phân tích hình ảnh và tư thế của người ra đi hiện lên trong hai câu thơ

Gợi ý trả lời:

a Khát vọng tìm ra một con đường cứu nước mới, vượt thoát những rào cản về địa lý và

xã hội

b Đây là hình ảnh ước lệ, nhưng phần nào dựa trên cơ sở thực tế Chuyến đi của Phan Bội Châu là đi Nhật, đi về phía Đông, vượt biển Đông, cho nên nhà thơ mới viết “nguyện trục trường phong Đông hải khứ” (muốn theo ngọn gió vượt qua biển Đông) Ngọn gió chỉ

là hình ảnh tưởng tượng, nhưng phản ánh khát vọng cháy bỏng của con người

c Hai câu thơ tái hiện không gian rộng lớn mang tầm vũ trụ, có biển rộng, trời cao, muôn ngàn con sóng Con người xuất hiện giữa thiên nhiên với tư thế ngạo nghễ và tự tin, sánh ngang tầm vũ trụ Đó là tầm vóc của ý chí mạnh mẽ, tinh thần sẵn sàng vượt qua khó khăn nguy hiểm

Bài 6: Trả lời các câu hỏi sau:

a Bài thơ Hầu trời kể về một lần nhà thơ được “lên tiên” Trong chương trình Ngữ văn

THCS có tác phẩm nào của Tản Đà cũng nói về khát vọng đó?

b Theo anh (chị), vì sao nhà thơ luôn luôn khao khát được đến “tiên giới”? Hiện thực xã hội lúc bấy giờ, và hoàn cảnh cá nhân của nhà thơ có ảnh hưởng gì đến việc cảm hứng này thường hay xuất hiện trong thơ ông?

Gợi ý trả lời:

a Tác phẩm Muốn làm thằng Cuội (SGK Ngữ văn 7).

b Từ trước tới nay, “tiên giới” luôn là miền không gian thơ mộng lý tưởng với nhiều người nghệ sĩ, Tản Đà không phải là ngoại lệ Hơn thế nữa:

- Thời đại giao thời: xã hội nhiều biến động, những giá trị xưa cũ sụp đổ, con người chơi vơi, mất điểm tựa

- Văn chương trở thành một nghề mà Tản Đà chính là người tiên phong khai phá, “bất đắc dĩ” mà phải làm

Trang 7

- Bản thân Tản Đà có cuộc đời không mấy hạnh phúc: lỡ dở thi cử, lỡ dở tình duyên, bán văn kiếm tiền, văn chương ế ẩm, làm ăn thua lỗ

=> Khát vọng “lên tiên” vừa là khát vọng của muôn đời, rất đời thường và nhân bản, vừa là khát vọng rất cá nhân của một con người bất đắc chí

Bài 7: Biểu hiện cái “tôi” ngông ngạo, phóng khoáng trong bài thơ Hầu trời?

Gợi ý trả lời:

Cái “tôi” ngông ngạo phóng khoáng thể hiện ở

- Cách nhà thơ tự đánh giá về văn chương của bản thân

- Cách nhà thơ tự tạo dựng “tiên giới” để thỏa sức vẫy vùng

- Cách nhà thơ xưng tên tuổi, quê quán

- Cách nhà thơ kể lể về nghề nghiệp của mình

- Cách nhà thơ “tự giới thiệu” xuất thân của mình (trích tiên)

Bài 8: Qua bài thơ Hầu trời, ta thấy được quan niệm của Tản Đà về nghề viết văn và văn

chương như thế nào?

Gợi ý trả lời:

- Tản Đà quan niệm viết văn có thể là một nghề kiếm sống, nhưng là nghề “chẳng đặng đừng”, vì quá bạc bẽo, “kiếm được thời ít tiêu thời nhiều”, “làm mãi quanh năm chẳng đủ tiêu”

- Văn chương bán lấy tiền vẫn là điều làm nhà thơ buồn lòng, nhất là bán ra ế ẩm, người đọc thơ văn không mấy, người có đọc cũng không mấy người tri kỉ

- Nhà thơ rất tin vào sứ mệnh của văn chương, sứ mệnh của người cầm bút: hai chữ

“thiên lương”; văn chương đối với Tản Đà vẫn phải là kim chỉ nam hướng con người tới những giá trị nhân văn, tốt đẹp

Bài 9: Chỉ ra nhưng nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Hầu trời (Tản Đà).

Gợi ý trả lời: HS tự làm.

B TIẾNG VIỆT

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

NGHĨA CỦA CÂU

1 Nghĩa sự việc

Trang 8

+ Định nghĩa: Là nghĩa ứng với sự việc được đề cập đến trong câu.

+ Phương tiện biểu hiện: Biểu hiện nhờ các từ ngữ đóng vai trò chủ ngữ, vị ngữ, trạng

ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác

+ Các loại:

• Câu biểu hiện hành động

• Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm

• Câu biểu hiện quá trình

• Câu biểu hiện tư thế

• Câu biểu hiện sự tồn tại

• Câu biểu hiện quan hệ

2 Nghĩa tình thái

+ Định nghĩa: là nghĩa thể hiện thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc hoặc đối

với người nghe

+ Phương tiện biểu hiện: Bộc lộ riêng qua các từ ngữ tình thái trong câu.

+ Các loại: Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người nói đối với sự việc được đề cập

đến trong câu tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe

II BÀI TẬP CỦNG CỐ

Bài 1: Anh (chị) hãy phát biểu khái niệm nghĩa sự việc của câu Nghĩa sự việc được biểu

hiện nhờ những yếu tố nào? Nghĩa sự việc được phân chia thành bao nhiêu loại? Lấy ví dụ cho từng loại nghĩa sự việc

Gợi ý trả lời:

- Khái niệm: nghĩa sự việc là nghĩa ứng với sự việc được đề cập đến trong câu

- Yếu tố biểu hiện nghĩa sự việc: nhờ các từ ngữ đóng vai trò chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác

- Các loại nghĩa sự việc:

+ Biểu hiện hành động: “Hắn nhìn bát cháo bốc khói mà bâng khuâng” (Nam Cao, Chí Phèo).

+ Biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm: Ngõ trúc quanh co khách vắng teo (Nguyễn

Khuyến, Câu cá mùa thu).

Trang 9

+ Biểu hiện quá trình: Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo (Nguyễn Khuyến, Câu cá mùa thu).

+ Biểu hiện tư thế: Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen (Thạch Lam, Hai đứa trẻ).

+ Biểu hiện sự tồn tại: Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình mái chùa cổ

kính (Thép Mới, Cây tre Việt Nam).

+ Biểu hiện quan hệ: Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam, bạn thân của

nhân dân Việt Nam (Thép Mới, Cây tre Việt Nam).

Bài 2: Anh (chị) hãy chỉ ra nghĩa sự việc trong từng câu thơ ở các ví dụ dưới đây

a) Quê hương tôi có con sông xanh biếc

Nước gương trong soi tóc những hàng tre

Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè

Tỏa nắng xuống dòng sông ấm áp

(Nhớ con sông quê hương, Tế Hanh) b) Nửa năm hương lửa đương nồng

Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.

(Truyện Kiều, Nguyễn Du) c) Con tàu này lên Tây Bắc anh đi chẳng?

Bạn bè đi xa anh giữ trời Hà Nội

Anh có nghe gió ngàn đang rú gọi

Ngoài cửa ô tàu đói những vành trăng.

(Tiếng hát con tàu, Chế Lan Viên) d) Đầu giường ánh trăng rọi

Ngỡ mặt đất phủ sương

Ngẩng đầu nhìn trăng sáng

Cúi đầu nhớ cố hương.

(Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Lý Bạch)

Gợi ý trả lời:

Nghĩa sự việc trong các câu thơ:

Trang 10

a) Ví dụ (a):

- Câu 1: nghĩa sự việc biểu hiện tồn tại (quê hương - có con sông) và đặc điểm (con sông - xanh biếc)

Câu 2: nghĩa sự việc biểu hiện đặc điểm (nước gương trong) và hành động (nước -soi)

- Câu 3: nghĩa sự việc quan hệ (tâm hồn - là buổi trưa hè)

- Câu 4: nghĩa sự việc hành động (buổi trưa hè - tỏa nắng) và trạng thái (nắng - ấm áp) b) Ví dụ (b):

- Câu 1: nghĩa sự việc trạng thái (hương lửa - đương nồng)

- Câu 2: nghĩa sự việc hành động (trượng phu - động lòng)

c) Ví dụ (c)

- Câu 1: nghĩa sự việc quá trình (con tàu - lên) và hành động (anh - đi)

- Câu 2: nghĩa sự việc hành động (bạn bè - đi xa; anh - giữ)

- Câu 3: nghĩa sự việc hành động (anh - nghe; gió ngàn - rú gọi)

- Câu 4: nghĩa sự việc trạng thái (tàu - đói)

d) Ví dụ (d)

- Câu 1: nghĩa sự việc hành động (ánh trăng - rọi)

- Câu 2: nghĩa sự việc hành động (nhân vật trữ tình - ngỡ) và trạng thái (mặt đất - phủ sương)

Câu 3: nghĩa sự việc hành động (nhân vật trữ tình ngẩng đầu) và trạng thái (trăng -sáng)

- Câu 4: nghĩa sự việc hành động (nhân vật trữ tình - cúi đầu) và trạng thái (nhân vật trữ tình - nhớ)

Bài 3: Anh (chị) hãy chỉ ra nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong các ví dụ dưới đây

a) Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

(Nhớ rừng, Thế Lữ) b) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết Một người như thế ấy!

Ngày đăng: 16/05/2021, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w