Đề tài: GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH CẤP THPT THÔNG QUA DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ VĂN MINH VIỆT NAM THỜI ĐẠI HỒ CHÍ MINHvề nền văn minh Văn Lang- Âu Lac, văn minh Đại Việt,
Trang 1Đề tài: GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH CẤP THPT THÔNG QUA DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ VĂN MINH VIỆT NAM THỜI ĐẠI HỒ CHÍ MINH
về nền văn minh Văn Lang- Âu Lac, văn minh Đại Việt, nhưng sự kế tiếp những giátrị lịch sử do dân tộc ta viết nên đặc biệt trong thế kỉ XX, đầu XXI lại chưa được nânglên trở thành nền văn minh mới mà tôi tạm gọi là văn minh Việt Nam thời đại Hồ ChíMinh nhằm giúp học sinh học tập một cách có hệ thống các giá trị văn hóa, văn minh
đó, đảm bảo tính liên tục của lịch sử và cũng là một cách hay để tiếp cận lịch sử dântộc ở một góc nhìn mới
Xây dựng nội dung dạy học mới này góp phần đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghịquyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, của BGDĐT làgiáo viên chủ động trong việc xây dựng nội dung chương trình giáo dục mới, “ mộtchương trình, nhiều bộ sách giáo khoa”, góp phần đổi mới phương pháp giảng dạynhằm nâng cao phẩm chất, năng lực cho học sinh
Với tất cả ý nghĩa đó tôi đã mạnh dạn thực hiện đề tài: GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH CẤP THPT THÔNG QUA DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ VĂN MINH VIỆT NAM THỜI ĐẠI HỒ CHÍ MINH
làm sáng kiến kinh nghiệm của mình khi dạy học lịch sử ở trường THPT
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Để hoàn thành đề tài tôi đã nghiên cứu nhiều tư liệu lịch sử của các bộ môn cóliên quan, trong đó tập trung tìm hiểu những tri thức có khả năng cụ thể hóa những sự
Trang 2kiện lịch sử quan trọng nhằm xác định những giá trị của nền văn minh mới dưới thờiđại Hồ Chí Minh.
+ Do thời gian và dung lượng của một sáng kiến kinh nghiệm dạy học nên đề tàikhông thể trình bày hết những giá trị lịch sử của một nền văn minh mới đã và đanghình thành mà chỉ nêu lên những thành tựu, đặc điểm, vị trí tiêu biểu nhất, vì vậy khivận dụng vào dạy học giáo viên cần linh hoạt, sáng tạo, thiết kế bài giảng hợp lý cónhư vậy mới đạt hiệu quả tốt nhất
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xây dựng nội dung và thiết kế bài dạy dưới dạngmột chuyên đề mở nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn lịch sử, đổimới nội dung chương trình và phương pháp dạy học theo hướng tích cực, hiện đại, chú
ý tới việc hình thành phẩm chất và năng lực của học sinh
+ Đề tài sẽ giúp cho học sinh trung học phổ thông trong việc nắm bắt, thông hiểu vàvận dụng kiến thức lịch sử trong học tập, nhằm phát triển phẩm chất và năng lực đểvận dụng vào cuộc sống, góp phần xây dựng đời sống văn hóa mới, con người mới,thời đại trí tuệ nhân tạo của cuộc cách mạng 4.0
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
+ Xác định căn cứ lý luận, thực tiễn của chuyên đề khi đưa ra khái niệm mới vănminh Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh
+ Xây dựng nội dung chuyên đề vì đây là bài dạy mang tính tổng hợp cao và hoàntoàn mới mẻ
+ Thiết kế bài dạy theo hướng hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, thểhiện được sự sáng tạo của người thầy trong dạy học
4 Giả thuyết khoa học của đề tài
+ Nếu đề tài thực hiện thành công sẽ góp phần hình thành nên khái niệm mới trongdạy học lịch sử, mở ra hướng nghiên cứu mới khi tiếp cận các giá trị lịch sử văn hóadân tộc trong nửa sau thế kỉ XX đầu XXI với cái nhìn dưới góc độ của một nền vănminh, cách thiết kế bài giảng lịch sử theo hướng hệ thống với nhiều nội dung giúphọc sinh sẽ dễ học tập
Trang 35 Phương pháp nghiên cứu
+ Nghiên cứu lý luận: Tôi đã tìm hiểu nhiều thông tin các tài liệu khi thực hiện đềtài
+ Nghiên cứu thực tiễn: Thực tiễn dạy học lịch sử ở trường THPT tại tỉnh Hà Tĩnh.+ Thực nghiệm sư phạm: Dạy thực nghiệm chuyên đề ở một số tiết cho học sinhkhối 12 để xem xét tính khả thi, hiệu quả của đề tài
ra hướng tiếp cận mới khi giảng dạy lịch sử Việt Nam thời hiện đại
7 Kết cấu của đề tài Đề tài kết cấu gồm ba phần như sau
A Phần mở đầu B Phần giải quyết vấn đề C Kết luận và kiến nghị
PHẦN GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ (tóm tắt ngắn gọn)
I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.Cơ sở thực tiễn:
Thời gian qua Sở giáo dục, BGH nhà trường đã chỉ đạo thực hiện nhiều nội dung quan trọng nhằm đổi mới giáo dục, như đổi mới phương pháp, ứng dụng công nghệ, xây dựng những nội dung dạy học mới Cá nhân tôi cũng đã chủ động trang bị thêm nhiều
về mặt kiến thức mới, về phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
Với những thực tế đó tôi đã mạnh dạn xây dựng đề tài trên làm sáng kiến kinh nghiệm dạy học
Trang 4II BỐI CẢNH LỊCH SỬ VÀ CƠ SỞ HÌNH THÀNH
1 Bối cảnh lịch sử
1.1 Bối cảnh thế giới
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một trật tự thế giới mới được xác lập
Chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành hệ thống thế giới
Cao trào giải phóng dân tộc dấy lên mạnh mẽ ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh
Hệ thống đế quốc chủ nghĩa có những biến chuyển quan trọng, Mĩ vươn lên giàu mạnhnhất thế giới, các trung tâm kinh tế lớn của thế giới hình thành
Quan hệ quốc tế được mở rộng và đa dạng, nét nổi bật là tình trạng đối đầu gay gắtgiữa hai siêu cường, hai phe, mà đỉnh cao là cuộc chiến tranh lạnh
Bùng nổ cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại và xu thế toàn cầu hóa
1.2 Tình hình Việt Nam
Năm 1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo thành công cuộc Cách mạngtháng Tám, đất nước được độc lập, nhân dân được tự do, tiến hành thắng lợi oanh liệtcác cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, xây dựng chủ nghĩa xã hội, bảo vệ đất nước Thời đại Hồ Chí Minh là một thời đại rực rỡ nhất trong lịch sử dân tộc Việt Nam , là
kỷ nguyên độc lập tự do và chủ nghĩa xã hội Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ là nhà
tư tưởng, nhà chiến lược thiên tài mà còn là nhà hoạt động thực tiễn kiệt xuất Người
đã sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện Đảng Cộng sản Việt Nam, xây dựng nền Cộng hoàDân chủ Việt Nam
2 Khái quát tiến trình phát triển của lịch sử và văn minh Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh
Lịch sử dân tộc Việt Nam từ năm 1945 đến nay là lịch sử của 30 năm chiến tranh cáchmạng chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp (1945-1954) và của đế quốc Mĩ (1954-1975) nhằm hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất Tổ quốc và lịch sửcủa hơn 40 năm xây dựng, bảo vệ đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa, hội nhậpquốc tế
Trang 5Dưới sự lãnh đạo của Đảng ,nhân dân ta đã phát huy lên tầm cao mới di sản truyềnthống dân tộc và trí tuệ con người Việt Nam, chiến đấu kiên cường, thông minh, sángtạo, lập nên những kì tích vĩ đại, mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc như nhữngtrang chói lọi nhất, góp phần tạo nên những giá trị văn minh nhân loại.
Nhân dân ta cũng đã kiên trì trải qua một chặng đường đầy thử thách trên con đườngxây dựng chủ nghĩa xã hội, đưa nước ta vượt qua khủng hoảng kinh tế- xã hội, bướcvào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh Chặng đường oai hùng ấy giữ một vị trí quan trọngtrong lịch sử tiến hóa đi lên của dân tộc
3 Cơ sở hình thành nền văn minh Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh
Tư tưởng Hồ Chí Minh là cội nguồn ban đầu để hình thành nên nền văn minh ViệtNam thời đại Hồ Chí Minh
Cách mạng tháng Tám thành công, đất nước được độc lập, nhân dân được tự do, dưới
sự lãnh đạo của Đảng chế độ mới được thiết lập, tiến hành thắng lợi các cuộc khángchiến chống ngoại xâm, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đây là cơ sở chính để hình thànhnhững giá trị văn minh
Kế thừa những giá trị của nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc, văn minh Đại Việt, pháttriển lên một tầm cao mới trong dòng chảy xuyên suốt của lịch sử dân tộc
Tiếp thu có chọn lọc và sáng tạo các giá trị của văn minh phương Đông, phương Tây,
để làm phong phú và đa dạng sắc thái của bản địa
III THÀNH TỰU CỦA VĂN MINH VIỆT NAM THỜI ĐẠI HỒ CHÍ MINH
1 Thành tựu chính trị
1.1 Thiết chế chính trị và tổ chức nhà nước
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là "Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa", theo Điều 2, Hiến pháp 2013 Đây là sự kết hợp của hai kiểu Nhà nước: Nhànước xã hội chủ nghĩa và Nhà nước pháp quyền
Trang 6Điều 4 của Hiến pháp Việt Nam 2013 khẳng định vai trò lãnh đạo tuyệt đối của Đảnglên Nhà nước và xã hội Đây là nhà nước xã hội chủ nghĩa, của dân, do dân, vì dân.Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
1.2 Luật pháp.
Hệ thống văn bản pháp luật của Việt Nam bao gồm:
lịch sử lập Hiến của nước ta, có 05 bản Hiến pháp đã được ban hành, bản Hiến pháp đang có hiệu lực là bản Hiến pháp năm 2013 Mỗi bản Hiến pháp đều gắn liền với mộtgiai đoạn phát triển của lịch sử cách mạng dân tộc.Luật hoặc Bộ luật, do Quốc hội thông qua và Chủ tịch nước ký quyết định ban hành Có thể kể một số Bộ luật
như: L uật dân sự, L uật hình sự, L uật lao động, Luật giáo dục
2.2 Đẩy mạnh sản xuất, xây dựng, phát triển kinh tế kháng chiến, từng bước giải quyết vấn đề ruộng đất
Chính phủ ra sắc lệnh giảm tô, hoãn nợ, xóa nợ, chia lại ruộng đất, cải cách ruộng đất
Mở các cuộc vận động sản xuất, thực hành tiết kiệm, chấn chỉnh thuế khóa, xây dựngnền tài chính, ngân hàng, thương nghiệp
2.3 Xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn kháng chiến chống Mĩ cứu nước
Tiến hành thắng lợi kế hoạch nhà nước 5 năm 1961-1965, lấy xây dựng chủ nghĩa xãhội làm trọng tâm và miền Bắc đã đạt được những bước tiến dài chưa từng có tronglịch sử đất nước, xã hội, con người đều đổi mới
Trang 7Miền Bắc còn làm tốt nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho tiền tuyến miền Nam sứcngười, sức của, phục vụ miền Nam chiến đấu.
2.4 Kinh tế đất nước trong hơn 30 năm đổi mới và hội nhập
Năm 1991 Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc, 1993 Khai thông quan
hệ với các tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế như: Quỹ tiền tệ Quốc tế IMF, Ngân hàngthế giới WB Năm 1995 Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì, gia nhậpASEAN, tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN Từ 1996 trở đi tham gia Diễn đànhợp tác Á- Âu, gia nhập APEC, là thành viên 150 của WTO, đối tác TPP, và ngày nayđang chủ động tích cực hội nhập quốc tế
3 Thành tựu tư tưởng, tín ngưỡng, tôn giáo
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, người dân Việt Nam cótruyền thống sinh hoạt tín ngưỡng từ lâu đời Các dân tộc trong cộng đồng các dân tộcViệt Nam đều có những tín ngưỡng riêng gắn liền với đời sống kinh tế và tâm linh củamình
Tư tưởng: Dưới thời đại mới Chủ nghĩa Mác- Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh trởthành kim chỉ nam cho mọi hành động
Tín ngưỡng, tôn giáo: Những tín ngưỡng dân gian tiếp tục tồn tại, tôn giáo mới rađời( Cao Đài, Hòa Hảo ), tôn giáo lâu đời hoạt động trong lòng dân tộc
Quyền tự do tín ngưỡng và tự do tôn giáo của công dân Việt Nam được quy định trongHiến pháp và được bảo đảm trên thực tế
4 Thành tựu Giáo dục, Khoa học xã hội nhân văn, Nghệ thuật
4.1 Giáo dục Cách mạng tháng Tám thành công, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộnghòa được thành lập, lịch sử giáo dục nước nhà sang một trang mới
Chính phủ đã thành lập Nha bình dân học vụ, xóa nạn mù chữ, chủ trương cải tổ vàxây dựng bước đầu đối với toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân
Trang 8Năm 1950 tiến hành cải cách giáo dục, xây dựng nền tảng cho một nền giáo dục mới:Dân tộc, khoa học, đại chúng.
Trong kháng chiến chống Mĩ phong trào thi đua “Hai tốt”, “Cờ Ba nhất”, “SóngDuyên hải”, “Gió Đại phong”, “Ba sẵn sàng”… phát triển rộng rãi với nhiều mô hìnhtiêu biểu
Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 12/1986 đã mở đầu cho công cuộc đổimới toàn diện ở Việt Nam trong đó có giáo dục
4.2 Khoa học xã hội nhân văn
Nền văn học phục vụ chính trị, cổ vũ chiến đấu, chủ yếu vận động theo hướng cáchmạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước Nền văn học mới sớmđược kiến tạo theo mô hình: “Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận” (Hồ ChíMinh), cùng với kiểu nhà văn mới : nhà văn – chiến sĩ Những lĩnh vực sử học, khảo
cổ học , địa lí, triết học, dân tộc học, điều tra xã hội học, Đông phương học đạt nhiềuthành tựu góp phần tích cực vào đời sống văn hóa xã hội mới, thời đại mới
4.3.2.Sân khấu, ca múa, nhạc, hội họa
Nghệ thuật sân khấu, ca múa, âm nhạc, hội họa phục vụ kháng chiến trong nhữngnăm đất nước có chiến tranh, cũng như thời bình đều hướng tới chân, thiện, mỹ đápứng thị hiếu thẩm mỹ của nhân dân Những ca khúc đi cùng năm tháng, những bức họasinh động thể hiện tài năng, trí tuệ của người nghệ sỹ
5 Thành tựu về Khoa học tự nhiên – kĩ thuật, Quân sự
Trang 9Đạt nhiều thành tựu rực rỡ và huy hoàng trên các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa họcquân sự, đóng góp hữu ích cho công cuộc xây dựng đất nước, bảo vệ tổ quốc và đượcbạn bè quốc tế đánh giá cao.
IV ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ, XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1 Đặc điểm của văn minh Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh
Văn minh Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh kế thừa và phát triển lên tầm cao mớinhững giá trí văn minh của dân tộc đã hình thành và phát triển trong dòng chảy tựnhiên của lịch sử dân tộc
Văn minh Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh tiếp thu những giá trị tinh hóa vănminh ,văn hóa nhân loại, kết hợp hài hòa yếu tố phương Đông, phương Tây điều đó tạonên tính phong phú, đa dạng, giàu sắc thái nhưng vẫn mang đậm bản sắc dân tộc.Văn minh Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh là sự tổng hòa của nhiều yếu tố, được hìnhthành từ sự tương tác giữa con người với các yếu tố tự nhiên, xã hội, cách ứng xử củacon người theo đó có sự tương đồng nhưng cũng có sự khác biệt
2 Vị trí của văn minh Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh
Văn minh Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh là nền tảng tinh thần xã hội, vừa là mụctiêu vừa là động lực phát triển kinh tế xã hội
Văn minh thể hiện trí tuệ, tầm cao, sức mạnh, bản lĩnh của dân tộc Việt Nam trongthời đại phát triển của khoa học công nghệ hiện đại
Văn minh Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh chiếm lĩnh một vị trí xứng đáng trong dòngchảy chung của văn minh nhân loại
3 Xu hướng phát triển của văn minh Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh
Nền văn minh mới ra đời sẽ là minh chứng sự trường tồn mang tính vĩnh cửu của dântộc ta, với xu hướng phát triển chung cùng với sự tiến hóa đi lên của nhân loại Nềnvăn minh ấy sẽ đi chung với quỹ đạo của thời đại, hòa bình, ổn định, cùng phát triển.Nền văn minh sẽ phát triển theo hướng hiện đại với trí tuệ nhân tạo, xây dựng và pháttriển những giá trị văn minh là sự nghiệp chung của toàn dân do Đảng lãnh đạo trong
đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng
Trang 10Nền văn minh mới sẽ ảnh hưởng chung tới nhiều nơi trên thế giới.
V TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH TRONG VIỆC GIỮ GÌN, PHÁT TRIỂN NHỮNG GIÁ TRỊ VĂN MINH
Là học sinh cấp THPT mỗi cá nhân phải thể hiện được trách nhiệm của mình trong
việc bảo tồn, giữ gìn, phát huy lên tầm cao mới những giá trị văn hóa, văn minh củadân tộc
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Nội dung kiến thức được thể hiện trong chuyên đề
Bao gồm tổng hợp nhiều kiến thức về lịch sử Việt Nam hiện đại từ sau 1945 đến nay.( Xem phần nội dung nhưng tác giả cũng chỉ trình bày tóm tắt vì dung lượng được Sở cho phép mức độ 7000 từ và khoảng 20 trang)
2 Ý nghĩa xây dựng chuyên đề (Góp phần tích cực đổi mới phương pháp dạy học,
phương pháp học, kiểm tra đánh giá, ý nghĩa thực tiễn, theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh)
- Biết cách thu thập, xử lý các thông tin, tư liệu, số liệu, viết, trình bày báo cáo
- Nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu, vận dụng kiến thức liên môn
- Rèn luyện các kỹ năng sống, trải nghiệm cuộc sống khi học tập chuyên đề
3.3 Thái độ
- Học sinh tin vào đường lối, chính sách của Đảng, nhà nước, tỏ thái độ đồng tình
- Tích cực học tập, rèn luyện, để trở thành công dân tốt, góp phần xây dựng đất nước
3.4 Các năng lực chính hướng tới
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự học, sử dụng biểu đồ, tranh ảnh
Trang 11- Năng lực chuyên biệt: Khai thác, sử dụng các tư liệu, số liệu dưới dạng chuyên đề.
3.5 Sản phẩm cuối cùng của giáo viên và học sinh
- Báo cáo thuyết trình của học sinh về bài học, sơ đồ tư duy, hình ảnh sưu tầm tư liệu,
kết quả giải ô chữ, bài thi hùng biện, thư gửi
- Bài dạy của giáo viên, tư liệu, sơ đồ, phiếu chuẩn hóa liên quan đến chuyên đề
4 Phương pháp, phương tiện dạy học
- Ứng dụng công nghệ, đàm thoại, hoạt động nhóm, cặp đôi, câu lạc bộ, hoạt động cá
nhân, tổ chức thi hùng biện, giải ô chữ, viết thư, sử dụng tranh ảnh, sơ đồ, tư liệu
TT Thiết bị dạy học, học liệu khi dạy học chuyên đề trên Yêu cầu
1 Sách giáo khoa Lịch sử 12 Chương trình chuẩn
Giáo viên và họcsinh cần chuẩn
bị đầy đủ khi dạy và học
2 Sách hướng dẫn bồi dưỡng học sinh giỏi Lịch sử cấp THPT
3 Tài liệu tìm hiểu trên mạng Internet thuộc phạm vi chuyên đề
4 Các bảng biểu, số liệu, sơ đồ, hình ảnh, nam châm
5 Thước kẻ dài, bút phốt, giấy Ao, phòng học bố trí theo 6 nhóm
Các ứng dụng CNTT trong việc dạy và học của chuyên đề
1 Máy tính xách tay, Bút điều khiển điện tử
2 Máy chiếu, loa phát, Miccrô
II KẾ HOẠCH DẠY HỌC
1 Kế hoạch chung ( Tác giả tóm tắt gọn lại)
Kết quả, sản phẩm dự kiến Tiết
1
Hoạt động 1(Xem video)
Giới thiệu chuyên đề
Quan sát hình ảnh thông qua video clip và trả lời
Cấp phim tư liệu, sau đó kết luận về nội dung
Báo cáo trực tiếp tại lớp học bằng lời của học sinh.Hoạt động 2 (Nhóm)
Tìm hiểu bối cảnh lịch
sử, cơ sở hình thành
Nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm, hoàn thành
sơ đồ, báo cáo
Sơ đồ tư duyĐịnh hướng cho học sinh trả lời
Phiếu học tập
Định hướngChuẩn hóa
Báo cáo kết quả.Bảng chuẩn hóa,
tư liệu của GV.Hoạt động 4 (Phát vấn)
Thông tin chuyên đề
Tìm hiểu một bộ phim
Tóm tắt bộ phim Trích đoạn phimHoạt động 5 (Phát vấn) Trả lời, ghi nhớ Hình ảnh Sự hiểu biết, nắm
Trang 12nhà
Củng cố bài học những kiến thức Diễn giải bài học của HS
HS học bài cũ, sưu tầm tư liệu, chuẩn bị các sản phẩm để báo cáo ở tiết 2, xem các đường LINK sau: https://www.youtube.com/watch?v=EeMe8s6xEb0 https://www.youtube.com/watch?v=iI_F1SWB4nU
Hướng dẫn thảo luận, nhận xét, sản phẩm
Báo cáo kết quả của HS, chuẩn hóa của GV.Hoạt động 8 (cặp đôi)
Đặc điểm, vị trí, xu
hướng phát triển
Hợp tác với bạn học, thuyết trình
Chiếu hình ảnh, nêu các câu hỏi
và nhận xét
Thu nhận thông tin học tập
Trả lời câu hỏi.Hoạt động 9(Câu lạc bộ)
Trách nhiệm của HS
Câu lạc bộ 1
Câu lạc bộ 2
Định hướng cho học sinh trả lời
Trả lời câu hỏi bằng lời
Ỏ
nhà
GV: Giao nhiệm vụ ở nhà sau khi học xong chủ đề.
1 Hãy tập vẽ tranh cổ động các phong trào thi đua của nhà trường và địa phương
2 Tìm hiểu thành tựu đạt được qua các lĩnh vực của quê hương nơi em sống
3 Nếu được đóng vai trò là một nhà lãnh đạo cao cấp của Liên Hợp quốc, em hãy thử viết một lá thư và đưa ra một thông điệp chung tay bảo tồn và phát triển những giá trị của văn minh nhân loại
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
2.1 Giáo viên: Xem mục I GIỚI THIỆU CHUNG, phần 4
2.2 Học sinh: Sưu tầm tài liệu, chuẩn bị các học liệu, sản phẩm để báo cáo khi học
3 Hoạt động học tập.
Tiết 1: Giáo viên chia nhóm và nhóm giao nhiệm vụ thành viên.
Chuyên đề này tác giả chọn chia lớp học thành 04 nhóm với nhiệm vụ cụ thể như sau:
Nhóm trưởng Phân công công việc, quản lý thành viên Thực hiện nhiệm vụ
học tập là công việc chung và liên tục của các thành viên trong
Nhóm phó Hướng dẫn thành viên cùng hoạt động
Thư ký nhóm Ghi chép sản phẩm được hình thành
Thành viên Thực hiện nhiệm vụ học tập
Thành viên ………
Trang 13Hoạt động 1 Giới thiệu chuyên đề
1 Hãy quan sát đoạn video clip để trả lời câu hỏi dưới đây: (không thể truyền tải trên Word), thông qua đường LINK https://www.youtube.com/watch?v=eYq7DT6hbtE ( Giới thiệu Việt Nam đất nước, con người)
Em hãy nói lên suy nghĩ của mình sau khi xem thước phim tư liệu trên?
Học sinh trả lời theo hiểu biết của mình về hình ảnh, đất nước, con người Việt Nam,
sự nghiệp cách mạng của nhân dân Nếu nói được những sự kiện, hoạt động tiêu biểu trong lịch sử giai đoạn 1945- đến nay thì càng tốt và giáo viên sẽ khuyến khích cho điểm GV chốt ý dẫn mở chuyên đề
Hoạt động 2 GV diễn giải một số hiểu biết về văn hóa, văn minh sau đó yêu cầu HS
Tìm hiểu bối cảnh, tiến trình lịch sử, cơ sở hình thành nền văn minh Việt Nam
1 Hình thức: Hoạt động nhóm 2 Tiến trình dạy học
Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh khai thác tư liệu đã chuẩn bị ở nhà từ trước, kết
hợp quan sát sơ đồ để thảo luận và thực hiện nhiệm vụ học tập
( GV trình chiếu sơ đồ trắng nội dung, (Câm) yêu cầu HS hoàn thành)
Bước 2: Học sinh nghiên cứu tài liệu, dự kiến nội dung sơ đồ, trao đổi với bạn học
trong nhóm, hoàn thành nhiệm vụ học tập
Bước 3: Từng nhóm thống nhất kết quả và cử đại diện báo cáo trước lớp.
Bước 4: GV quan sát, hỗ trợ các nhóm làm việc và đánh giá các hoạt động của HS,
chuẩn hoá kiến thức Giáo viên chuẩn hóa kiến thức bằng sơ đồ sau và kết hợp với diễn giảng ( ở đây GV có thể sử dụng sơ đồ tư duy theo hướng khác)
Tiến trình lịch sử dân tộc
1945-1954 1954-1975 1975-1986 1986 – Nay
Kháng chiếnchống Pháp
Kháng chiếnchống Mĩ
Đất nước tiến lênCNXH
Đất nước đổimới
Trang 14Hệ thống đế
quốc chủ
nghĩa
Xây dựng, sáng tạo và đổi mớiQuan hệ
quốc
tế Cách
mạng
Kế thừa vănminh Văn Lang- Âu Lạc, Đại Việt
Tư tưởng
Hồ Chí Minh về độc lâp dân tộc, CNXH
Đất nước độc lập, tự
do, nhân dân tin tưởng
Tiếp thu giá trị văn minh nhânloại
Bước 1: Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh hoàn thành phiếu học tập 1 và 2.
Phiếu học tập số 1: Xác định những thành tựu của văn minh Việt Nam thời đại Hồ
Chí Minh thuộc lĩnh vực chính trị theo bảng sau.