1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vận dụng dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học với chuyên đề các quốc gia cổ đại trên thế giới

79 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 11,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tránh tình trạng học sinh phải học nhiều lần cùng một thời kì và qua đó họcsinh có thể dễ dàng so sánh điều kiện tự nhiên, thời gian hình thành, chính trị, xãhội, văn hóa của các quốc

Trang 1

Đặc biệt từ năm học 2015 - 2016 Sở GD&ĐT Nghệ An có tập huấn cho giáoviên về xây dựng các chuyên đề dạy học nhằm định hướng cho giáo viên trongviệc chủ động sáng tạo xây dựng nội dung dạy học phù hợp với các phương pháp

và kĩ thuật dạy học tích cực thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từngbài/ tiết trong sách giáo khoa như hiện nay

Thực hiện sự chỉ đạo của cấp trên, mỗi nhóm chuyên môn căn cứ vào chươngtrình và SGK hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy họcphù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tếcủa nhà trường Sau khi rà soát nội dung chương trình, tôi mạnh dạn nghiên cứu và

thực nghiệm đề tài “Vận dụng dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học với chuyên đề các quốc gia cổ đại trên thế giới” (Lịch sử 10 cơ bản).

0

Trang 2

2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài

Thiết kế Chương II phần 1: Lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trungđại (Lịch sử 10 cơ bản) thành một chuyên đề dạy học theo hướng phát triển nănglực người học

- Làm cho người học phải tích cực hoạt động, được hoạt động, từ đó giúp họchủ động, tự giác, biết tìm tòi, suy nghĩ và sáng tạo trong quá trình lĩnh hội tri thức

để phát triển năng lực cá nhân Để có được kiến thức mới, học sinh phải được hoạtđộng, quan sát, được tự do phát biểu, trao đổi, lựa chọn cách học

- Người dạy phải hướng tới phát huy tính chủ động, tích cực, hướng vào phẩmchất, khả năng của người học, phát triển ở người học kĩ năng, năng lực độc lậptrong học tập và giải quyết vấn đề Muốn đạt được mục đích đó thì phải có sựtương tác giữa học sinh và giáo viên trong quá trình dạy học

- Kiểm tra, đánh giá năng lực người học chuyển từ chú trọng kiểm tra kết quảghi nhớ kiến thức sang coi trọng kết hợp kết quả đánh giá phong cách học và nănglực vận dụng kiến thức trong quá trình giáo dục, hướng tới phát triển năng lực củahọc sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, độngviên sự cố gắng, hứng thú học tập của học sinh trong quá trình dạy học Thông quakiểm tra, đánh giá giáo viên rút kinh nghiệm, điều chỉnh hoạt động dạy học và giáodục ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học và giáo dục; kịp thờiphát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ; phát hiệnnhững khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ranhận định phù hợp về những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi học sinh

để có biện pháp khắc phục kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt độnghọc tập, rèn luyện của học sinh

3 Đối tượng nghiên cứu

Các nội dung liên quan đến chuyên đề và các tư liệu dạy học, các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực áp dụng trong chuyên đề

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Hai bài học trong Chương II phần 1: Lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại

và trung đại (Lịch sử 10 cơ bản) Cụ thể gồm:

- Bài 3: Các quốc gia cổ đại phương Đông

- Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây - Hi Lạp và Rô-ma

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Tìm hiểu, tóm tắt và trích dẫn các tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan phục vụ nghiên cứu đề tài này

Trang 3

5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra thực tiễn: tìm hiểu về thực trạng dạy học nội dung liênquan đến chuyên đề đang tiến hành theo lối cũ hiện nay

- Hình thức điều tra: phát phiếu thăm dò và phỏng vấn đối với các giáo viên

và học sinh

- Dạy thực nghiệm ở một số lớp có mức độ nhận thức khác nhau, có hình ảnh minh họa kèm theo

2

Trang 4

PHẦN II NỘI DUNG

1 Cơ sở lý luận

Chương trình, sách giáo khoa môn Lịch sử THPT hiện hành đang xây dựngtheo nguyên tắc đồng tâm kết hợp với đường thẳng, do đó không tránh khỏi nhữngnội dung có sự trùng lặp nhau, nhiều chương bài có những nội dung lặp lại, dẫnđến việc khi GV tổ chức dạy học có những nội dung trùng lặp nhau gây sự nhàmchán, mất thời gian, kiến thức không có hệ thống, không thấy được mối quan hệgiữa các nội dung, sự kiện với nhau, không tạo hứng thú trong học tập của HS.Trong dạy học bộ môn Lịch sử hiện nay ở trường phổ thông cần xác địnhnhững nội dung rời rạc, thiếu mối liên hệ, có những điểm tương đồng gần nhauthành các chuyên đề dạy học nhằm khắc phục những hạn chế trong việc tổ chứcdạy học hiện nay, phát huy được những ưu thế của việc tổ chức dạy học theochuyên đề, giúp học sinh xâu chuỗi, liên hệ, kết nối được các nội dung sự kiện lịch

Tôi được nhà trường tạo điều kiện tham gia các đợt tập huấn nâng cao trình

độ chuyên môn nghiệp vụ

Nhà trường đã trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện kĩ thuật như phònghọc máy chiếu, tranh ảnh,… tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi áp dụng phươngpháp dạy học mới

2.1.2 Khó khăn

- Việc biên soạn chuyên đề còn khá mới mẻ với tôi, chỉ ở giai đoạn thử

nghiệm, giáo viên phải tự mày mò là chủ yếu

- Việc xây dựng chuyên đề khá công phu nên mất rất nhiều thời gian côngsức

- Đầu vào học sinh trường rất thấp, vì vậy rất nhiều học sinh cảm thấy khó khăn khi tiếp cận với phương pháp dạy học mới

Trang 5

2.2 Thành công-hạn chế, mặt mạnh-mặt yếu

2.2.1 Thành công (Mặt mạnh)

- Chuyên đề được xây dựng khá công phu, các tư liệu phục vụ cho chuyên đề rất phong phú, sinh động

- Các kiến thức trùng lặp trong chuyên đề đã được tinh giản bớt

- Những nội dung không cần thiết đã được lược bỏ, nội dung ghi chép của họcsinh rất ít nên thuận lợi cho việc nắm kiến thức của các em

- Áp dụng phương pháp mới, giáo viên chỉ đóng vai trò định hướng, còn học sinh đã chủ động hơn trong việc khám phá, lĩnh hội các kiến thức mới

- Các kiến thức cơ bản được khai thác sâu nên giúp học sinh nắm chắc kiếnthức

- Chú trọng các năng lực trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực nói chung và dạy học lịch sử nói riêng

- Rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộcsống và nghề nghiệp Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáoviên-học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực

xã hội

- Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và pháttriển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thôngtin, ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy

-Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp học sinh

tự khám phá những điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thứcđược sắp đặt sẵn

- Chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri thức phương pháp để họ biếtcách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiếnthức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới, Rèn luyệncho học sinh các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quáthoá, tương tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạocủa họ

- Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm

“tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiềuhơn” Điều đó có nghĩa, mỗi học sinh vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừahợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thứcmới Lớp học trở thành môi trường giao tiếp Thầy-Trò và Trò-Trò nhằm vận dụng

sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết cácnhiệm vụ học tập chung

- Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiếntrình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học) Chú trọng

4

Trang 6

phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hìnhthức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để cóthể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót.

- Ứng dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin để tạo hiệu quả tốt trong qua trình dạy và học

3.1.1 Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học

Căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa của môn học, tổ/nhómchuyên môn xác định các nội dung kiến thức liên quan với nhau được thể hiện một

số bài/tiết hiện hành, từ đó xây dựng thành một vấn đề chung để tạo thành mộtchuyên đề dạy học đơn môn Tùy nội dung kiến thức, điều kiện thực tế của nhàtrường, địa phương; năng lực của giáo viên và học sinh, có thể xác định một trongcác mức độ sau:

Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề Học sinh thực hiệncách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên Giáo viên đánh giá kết quảlàm việc của học sinh

Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm cách giải quyết Học sinhthực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viên khi cần Giáo viên vàhọc sinh cùng đánh giá

Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề Học sinh pháthiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thiết, giải pháp và lựa chọngiải pháp Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề Giáo viên và học sinhcùng đánh giá

Mức 4: Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình

và cộng đồng, lựa chọn vấn đề giải quyết Học sinh giải quyết vấn đề, tự đánh giáchất lượng, hiệu quả, có ý kiến của giáo viên khi kết thúc

Ví dụ: Theo sách giáo khoa lịch sử 10 có hai bài là bài 3: Các quốc gia cổ đạiphương Đông; Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây - Hi Lạp và Rô-ma với thờilượng một bài 2 tiết Như vậy, nội dung của hai bài đều giải quyết những vấn đề

Trang 7

bài học theo chuyên đề: “Các quốc gia cổ đại trên thế giới” Khi cấu trúc xây dựng lại thành bài học mới sẽ giúp học sinh học tập một cách thuận lợi hơn Đó là:

- Tránh được việc học tập rời rạc giữa các nội dung về các quốc gia cổ đại

- Học sinh nhận thức được những đặc điểm cơ bản của loài người thời cổ đạiqua đó liên hệ được thời kì cổ đại ở Việt Nam có những điểm tương đồng hay khácbiệt so với trên thế giới

- Tránh tình trạng học sinh phải học nhiều lần cùng một thời kì và qua đó họcsinh có thể dễ dàng so sánh điều kiện tự nhiên, thời gian hình thành, chính trị, xãhội, văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

- Mặt khác, nếu tổ chức dạy học cấu trúc xây dựng lại nội dung bài học thànhchuyên đề: “Các quốc gia cổ đại trên thế giới” thì sẽ có nhiều cơ hội phát huy tínhtích cực trong nhận thức và năng lực sáng tạo của học sinh trong học tập lịch sử

3.1.2 Xây dựng nội dung chủ đề bài học

Căn cứ vào tiến trình sư phạm và phương pháp dạy học tích cực được sử dụng

để tổ chức hoạt động học cho học sinh Qua đó, nếu có điều kiện giáo viên có thể

định hướng để vận dụng hình thức dạy học tích hợp liên môn thông qua các bài/tiết trong SGK của bộ môn cùng với các môn học có liên quan để xây dựng thànhchuyên đề

Ví dụ: Đối với chuyên đề: “Các quốc gia cổ đại trên thế giới”:

- Điều kiện tự nhiên và hoạt động kinh tế của các quốc gia cổ đại phươngĐông

- Điều kiện tự nhiên và hoạt động kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây

- Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông

- Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Tây

- Những thành tựu về văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông

- Những thành tựu về văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Tây

6

Trang 8

Về năng lực: Qua việc thực hiện các hoạt động học trong bài học, học sinhđược rèn luyện về năng lực tự học, phát hiện và giải quyết về đề, kĩ năng phân tích,

so sánh, đánh giá, liên hệ thực tiễn

3.1.4 Xác định và mô tả mức độ yêu cầu

Gồm 4 mức độ (nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao) của mỗiloại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chấtcủa học sinh trong dạy học

3.1.5 Biên soạn các câu hỏi/bài tập

Cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổ chứccác hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo chủ đề đã xây dựng

Ví dụ: Đối với bài học: “Các quốc gia cổ đại trên thế giới” việc kiểm tra, đánhgiá như sau:

- Đánh giá bằng nhận xét: Thông qua quan sát, trao đổi và các sản phẩm họctập của học sinh, giáo viên có thể nhận xét, đánh giá được sự tích cực, tự lực vàsáng tạo của học sinh trong học tập

- Đánh giá tính tích cực, tự lực của học sinh: Mức độ hăng hái tham gia phátbiểu ý kiến của học sinh; Thái độ lắng nghe của học sinh khi giáo viên gợi ý,hướng dẫn; Mức độ hăng hái thảo luận nhóm của học sinh để giải quyết nhiệm vụhọc tập; Khả năng tập trung, tự lực giải quyết các nhiệm vụ học tập của mỗi cánhân; Sự tiến bộ về khả năng hoàn thành nhiệm vụ của học sinh sau mỗi tiết học,thể hiện từ chỗ giáo viên phải gợi ý từng bước để học sinh trả lời câu hỏi đến việcgiáo viên chỉ đưa các nhiệm vụ hỗ trợ khi thực sự cần thiết; Khả năng ghi nhớnhững điều đã học để có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ riêng vàvận dụng được những kiến thức vào thực tiễn; Sự tự tin của học sinh khi trình bày,bảo vệ kết quả hoạt động của nhóm trước lớp một cách chặt chẽ, thuyết phục

- Khả năng sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề của học sinh: Trong quátrình học tập, học sinh được thực tế hoạt động phỏng theo con đường nhận thứccủa các nhà khoa học: Đề xuất giả thuyết, dự đoán giải pháp, đề xuất phương án thínghiệm Giáo viên có thể đánh giá được mức độ đáp ứng của học sinh đối với cáchoạt động sáng tạo thông qua quan sát, nhận xét sự trải nghiệm hoạt động nhậnthức sáng tạo và khả năng “luyện tập” tư duy sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn

đề thông qua tiến trình dạy học

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh: Căn cứ vào mức độ phát triển nănglực của học sinh ở từng bài học, từng lớp, giáo viên xác định tỷ lệ các câu hỏi/bàitập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phùhợp với đối tượng học sinh

3.1.6 Thiết kế tiến trình dạy học

Trang 9

Tiến trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh gồm 5 hoạt động cơ bản sau:

- Bài 3, bài 4 – SGK Lịch sử 10 Cơ bản

- Thời gian dự kiến 4 tiết:

+ Tiết 1: Sự hình thành các quốc gia cổ đại

+ Tiết 2: Tình hình chính trị, xã hội các quốc gia cổ đại

+ Tiết 3,4: Văn hóa các quốc gia cổ đại

Bước 2: Xây dựng nội dung chuyên đề

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại

a Điều kiện tự nhiên (vị trí, thuận lợi, khó khăn)

- Các quốc gia cổ đại phương Đông

- Các quốc gia cổ đại phương Tây

b Sự phát triển kinh tế

- Các quốc gia cổ đại phương Đông

- Các quốc gia cổ đại phương Tây

2 Tình hình chính trị, xã hội các quốc gia cổ

Trang 10

- Nêu được các tầng lớp xã hội và địa vị của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội cổ đại.

- Đặc trưng kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

-Sự phát triển cao hơn của văn minh phương Tây, nguyên nhân của sự phát triển.

- Trình bày và phân tích được một số thành tựu chính của văn hóa cổ

đại phương Đông và phương Tây

- Sự khác biệt giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội

- Giá trị của những thành tựu văn hóa cổ đại với đời sống hiện nay

- Giải thích được tại sao văn minh cổ đại phương Tây phát triển cao hơn văn minh cổ đại phương Đông

- Giải thích được tại sao nói: phải đến thời cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, những hiểu biết khoa học mới thực sự trở thành khoa học

2 Kĩ năng

- Quan sát lược đồ thấy được vị trí của các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây; khai thác kênh hình có liên quan đến chuyên đề

- Vẽ sơ đồ các giai cấp trong xã hội cổ đại phương Đông

- So sánh, phân tích giữa các quốc gia phương Đông và phương Tây

- Đánh giá tầm quan trọng của văn hóa cổ đại đối với ngày nay

- Thuyết trình một vấn đề

Trang 11

- Phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức lịch sử văn hóa vào thực tiễn cuộc sống.

3 Thái độ

- Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương Đôngtrong đó có Việt Nam, giúp HS có nhận thức đúng đắn về những giá trị văn hóacủa thế giới, dân tộc

- Giáo dục cho học sinh thái độ trân trọng và có ý thức giữ gìn và bảo tồn di sản văn hóa của nhân loại, duy trì và phát triển bản sắc văn hóa của ông cha ta

- Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của văn hóa truyền thống đối với

sự phát triển của đất nước hiện nay

4 Định hướng năng lực hình

thành * Năng lực chung

- Năng lực tự học: Làm việc với SGK, khai thác lược đồ

- Năng lực sáng tạo: Phân tích, so sánh giữa những thành tựu văn hóa phươngĐông và phương Tây, rút ra nguyên nhân của sự phát triển vì sao văn minh phươngTây phát triển cao hơn phương Đông

- Năng lực giao tiếp: sử dụng ngôn ngữ đề trình bày nội dung kiến thức bài hoc

* Năng lực chuyên biệt

- Năng lực thực hành bộ môn

+ Quan sát, khai thác lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây.+ Lập bảng so sánh các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây

- Năng lực xác định và giải quyết mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên đến kinh

tế, chính trị, văn hóa, xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

- Năng lực so sánh, phân tích, liên hệ thực tiễn

- Năng lực nhận xét và đánh giá về thể chế chính trị và các thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại

Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (Xây dựng bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong bài học)

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao TIẾT 1: Trình bày: Giải thích: Nét - Lập bảng so - Liên hệ những

SỰ HÌNH Những cơ đặc trưng về sánh sự khác đóng góp của

THÀNH sở dẫn đến kinh tế; Cơ sở ra biệt giữa các Việt Nam trong

CÁC sự hình đời, sự ra đời quốc gia cổ đại lịch sử loài

QUỐC thành, hoạt sớm của các nhà phương Đông và người thời cổ

GIA CỔ động kinh nước phương phương Tây về đại (về kinh tế)

10

Trang 12

ĐẠI tế các quốc Đông cổ đại, sự điều kiện tự

gia cổ đại ra đời của Thị nhiên, sự phátphương Quốc ở Phương triển kinh tế

Đông và Tây cổ đại

phươngTây

TIẾT 2: Trình bày: Giải thích: Tính So sánh cơ cấu Đánh giá vai trò

TÌNH Sự ra đời, chất nhà nước xã hội, thể chế của các tầng lớp

HÌNH thể chế phương Tây cổ chính trị ở trong xã hội cổ

CHÍNH chính trị, đại – Hy Lạp và Phương Đông cổ đại phương

TRỊ, XÃ các tầng Rô-ma là nền đại và Phương Đông và phương

HỘI CÁC lớp trong dân chủ chủ nô; Tây cổ đại Tây

QUỐC xa hội cổ Các quốc gia cổ

GIA CỔ đại phương đại phương Tây

ĐẠI Đông và – Hy Lạp và

Rô-các quốc ma ra đời dướigia cổ đại hình thức nhữngphương thị quốc; KháiTây niệm “chế độ

chuyên chế cổđại”, “dân chủchủ nô”

TIẾT 3,4: Trình bày: Giải thích: Lịch - So sánh lịch, - Nhận xét được

VĂN Những và Thiên văn chữ viết của cư thành tựu văn

thành tựu học là hai ngành dân cổ đại hóa thời cổ đại

HÓA

văn hóa các khoa học ra đời phương Tây với

quốc gia cổ sớm nhất; Cư cư dân cổ đại

đại phương dân Lưỡng Hà phương Đông

Đông và giỏi về số học và

phương cư dân Ai cập nhận định “phải Tây.

Tây giỏi về hình học; đến thời Hi Lạp - Những thành

Kịch là thể loại

và Rô-ma những tựu văn hóa nàovăn học được hiểu biết khoa

của thời kì cổyêu thích nhất ở

học mới thực sự đại ngày naycác quốc gia cổ trở thành khoa

nhân loại còn kếđại phương Tây học” thừa.

- Ý nghĩa của - So sánh hai - Những đóngviệc phát minh

nền văn minh cổ góp của Việt

ra hệ thống chữ đại.

Nam thời cổ đạicái

(về văn hóa)

Trang 13

Bước 5: Biên soạn các câu hỏi, bài tập

I TRẮC NGHIỆM

1 Nhận biết

Câu 1 Các quốc gia cổ đại đầu tiên được hình thành ở

A Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Mĩ

B Vùng ven biển Địa Trung Hải

C Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi

D Lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi, ven biển Địa Trung Hải

Câu 2 Điều kiện tự nhiên nào không phải là cơ sở hình thành của các quốc

gia cổ đại phương Đông?

A Đất phù sa ven sông màu mỡ, mềm xốp, rất dễ canh tác

B Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa

C Khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho việc gieo trồng

D Vùng ven biển, có nhiều vũng, vịnh sâu và kín gió

Câu 3 Cư dân cổ đại phương Đông sinh sống bằng nghề gì?

A Trồng trọt, chăn nuôi B Thương nghiệp

C Thủ công nghiệp D Nông nghiệp và những ngành kinh tế bổ trợ

Câu 4 Các tầng lớp chính trong xã hội cổ đại phương Đông là

A Quý tộc, quan lại, nông dân công xã B Vua, quý tộc, nô lệ

C Chủ nô, nông dân tự do, nô lệ D Quý tộc, nông dân công xã, nô lệ

Câu 5 Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại phương Đông là

A Nông dân công xã B Nô lệ C Thợ thủ công D Thương nhân

Câu 6 Sản xuất nông nghiệp ở khu vực Địa Trung Hải chủ yếu là

A trồng trọt lương thực, thực phẩm

B chăn nuôi gia súc, gia cầm

C trồng những cây lưu niên có giá trị cao như nho, ô lia, cam chanh,

… D trồng cây nguyên liệu phục vụ cho các xưởng sản xuất

Câu 7 Chữ viết đầu tiên của cư dân cổ đại phương Đông là gì?

A Chữ tượng hình B Chữ Latinh

C Chữ tượng ý D Chữ tượng hình và tượng ý

Câu 8 Người nước nào đã tính được một năm có 365 ngày và ¼ ngày, chia thành 12 tháng, các tháng lần lượt có 30, 31 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày?

1

Trang 14

A Ai Cập B Trung Quốc C Hi Lạp D Hi Lạp và Rô Ma.

Câu 9 Nước nào đã phát minh ra hệ thống chữ cái A, B, C?

A Hi Lạp B Ai cập C Rô Ma D Hi Lạp và Rô Ma

2 Thông hiểu

Câu 10 Nguyên nhân chính dẫn đến sự liên kết, hình thành các quốc gia

cổ đại phương Đông là

A nhu cầu trị thủy và xây dựng công trình thủy lợi

B nhu cầu tự vệ, chống các thế lực xâm lăng

C nhu cầu phát triển kinh tế

D nhu cầu xây dựng các công trình, lăng tẩm lớn

Câu 11 Nhà nước phương Đông cổ đại mang bản chất của

A nhà nước độc tài quân sự

B nhà nước quân chủ chuyên chế cổ đại

C nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền

D nhà nước dân chủ tập quyền

Câu 12 Ngành kinh tế rất phát triển đóng vai trò chủ đạo ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải là

A nông nghiệp thâm

canh C làm gốm, dệt vải

B chăn nuôi gia súc và đánh cá

D thủ công nghiệp và thương nghiệp

Câu 13 Các quốc gia cổ đại phương Tây thường được gọi là

A thị quốc B tiểu quốc C vương quốc D bang

Câu 14 Ý nào không phản ánh đúng nguyên nhân hình thành các thị quốc

nhỏ ở vùng Địa Trung Hải?

A ở vùng ven bờ Bắc biển Địa Trung Hải có nhiều đồi núi chia cắt đất đai

B không có điều kiện để tập trung dân cư

C không có thị quốc đủ lớn mạnh để chinh phục được các thị quốc khác

D cư dân sống thiên về nghề buôn và nghề thủ công, không cần sự tập trung đông đúc

Câu 15 Quyền lực trong xã hội cổ đại Địa Trung Hải thuộc về

A quý tộc B chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn C nhà vua D Đại hội công dân

Câu 16 Lực lượng sản xuất chính trong xã hội cổ đại Địa Trung Hải là

A chủ nô B nô lệ C người bình dân D nông dân công xã

Trang 15

Câu 17 Điền vào chổ trống, để hoàn chỉnh câu sau:

“ là nghành khoa học ra đời sớm nhất, gắn liền với sản xuất nông nghiệp”

A Chữ viết B Lịch và Thiên văn học C Toán học D Chữ viết và Lịch

Câu 18 Trong lĩnh vực toán học thời cổ đại phương Đông, cư dân nước nào thành thạo về số học? Vì sao?

A Trung quốc Vì phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc

B Ai cập Vì phải đo diện tích phù sa bồi đắp

C Lưỡng Hà Vì phải đi buôn bán xa

D Ấn độ Vì phải tính thuế

Câu 19 Vì sao trong thời cổ đại, người Ai Cập giỏi về hình học?

A Vì đo lại ruộng đất và vẽ các hình trong xây dựng Kim Tự Tháp

B Vì phải đo lại ruộng đất và chia đất cho nông dân

C Vì phải tính toán trong xây dựng các công trình kiến trúc

D Vì phải vẽ các hình để xây dựng Kim Tự Tháp và nhà ở của nhà vua

Câu 20 Sự ra đời của Thiên văn học và Lịch gắn liền với nhu cầu nào?

A.Sản xuất nông nghiệp.B Sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp

C Việc tính thời lịch cho chính xác D Sản xuất nông nghiệp và đi biển

3 Vận dụng

Câu 21 “Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông” Đó là định lí của ai?

A Ta-lét B Pi-ta-go C Ơ-clit D Ac-si-mét

Câu 22 Những công trình kiến trúc tao dáng vẻ oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng và thiết thực Đó là đặc điểm nghệ thuật kiến trúc của quốc gia nào?

A Rô Ma B Hi Lạp C Ai Cập D Trung Quốc

Câu 23 Giá trị của các công trình kiến trúc phương Tây thời cổ đại

A tài năng lao động, óc sáng tạo của con người cổ đại

B thể hiện quy quyền của các vị vua

C thể hiện tài năng của các nghệ nhân

D Thể hiện sự giàu có của người phương Tây

Câu 24 Nhật xét nào sau đây đúng nhất khi nói về các thành tựu văn hóa phương Tây thời cổ đại?

A Cư dân phương Tây cổ đại đã phát minh ra hệ chữ cái đơn giản, linh hoạt

1

Trang 16

B Cư dân phương Tây cổ đại đã phát triển khoa học đạt đến trình độ khái quát hóa, trừu tượng hóa.

C Cư dân phương Tây cổ đại đã xây dựng nền văn hóa rực rỡ, thể hiện tài năng trí tuệ, sức lao động của con người

D Cư dân phương Tây cổ đại đã xây dựng nền văn hóa phong phú, đa dạng,đậm đà bản sắc dân tộc

II TỰ LUẬN

1 Nhận biết

Câu 1 Trình bày những điều kiện hình thành, hoạt động kinh tế các quốc gia

cổ đại phương Đông và phương Tây – Hy Lạp và Rô-ma

Câu 2 Liệt kê những nhà nước ra đời sớm ở phương Đông và phương Tây cổ đại Câu 3 Xã hội cổ đại phương Đông và phương Tây gồm những tầng lớp nào?

Câu 4 Thị quốc là gì?

Câu 5 Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở chỗ nào?

Câu 6 Trình bày thành tựu của lịch pháp và thiên văn học của các quốc gia

cổ đại phương Đông và phương Tây.

Câu 7 Trình bày thành tựu về toán học của các quốc gia cổ đại phương Đông Câu 8 Trình bày những hiểu biết về lịch của cư dân cổ đại phương Tây.

Câu 9 Trình bày những thành tựu về chữ viết của cư dân cổ đại phương Tây Câu 10 Trình bày thành tựu về điêu khắc, kiến trúc của cư dân cổ đại phương Tây.

2 Thông hiểu

Câu 1 Thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại?

Câu 2 Tại sao nói nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước quân chủ

chuyên chế?

Câu 3 Tại sao xã hội có giai cấp và nhà nước lại phát triển sớm ở lưu vực các

con sông lớn ở châu Á và châu Phi?

Câu 4 Tại sao nói thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Tây – Hy

Lạp và Rô-ma là nền dân chủ chủ nô?

Câu 5 Tại sao các quốc gia cổ đại phương Tây – Hy Lạp và Rô-ma ra đời

dưới hình thức những thị quốc?

Câu 6 Tại sao nền văn minh cổ đại phương Tây – Hy Lạp và Rô-ma lại phát

triển cao hơn nền văn minh phương Đông cổ đại?

Câu 7 Vì sao chữ viết xuất hiện sớm ở các quốc gia cổ đại phương Đông?

Thời gian xuất hiện, loại chữ, nguyên liệu để viết chữ?

Trang 17

Câu 9 Tại sao nói, phải đến thời cổ đại Hi Lạp và Rô Ma, những hiểu biết về

khoa học mới thực sự trở thành khoa học?

Câu 10 Tính chất dân chủ của nhà nước phương Tây cổ đại được biểu hiện

như thế nào trong chính trị và kiến trúc khu vực?

Câu 11.Vì sao kịch là thể loại được yêu thích nhất?

Câu 12 Tình chất điển hình của xã hội chiếm nô ở Hy Lạp- Rô- ma thể hiện

như thế nào? Vì sao chế độ chiếm nô khủng hoảng?

3 Vận dụng

Câu 1 Phân tích tác động của điều kiện tự nhiên tới sự phát triển các ngành

kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

Câu 2 Lập bảng so sánh sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị,

cơ cấu giai cấp, thể chế chính trị giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phươngTây Rút ra nhận xét

Câu 3 Phân tích điểm tiến bộ về thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại

phương Tây so với phương Đông

Câu 4 Phân tích sự phát triển cao hơn của văn minh cổ đại phương Tây so

với phương Đông Giải thích nguyên nhân tại sao có sự phát triển cao đó?

Câu 5 Tìm và phân tích những thành tựu văn hóa cổ đại được áp dụng đến

ngày nay Hiện nay chúng ta đã tiếp thu và phát triển những thành tựu này như thếnào?

Câu 6 So sánh với Lịch của cư dân cổ đại phương Đông và phương Tây? Câu 7 So sánh với Chữ viết của cư dân cổ đại phương Đông với

phương Tây? Ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết?

Câu 8 Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc, hãy làm rõ ảnh hưởng của

điều kiện tự nhiên đến sự phát triển kinh tế, hình thành nhà nước, phân hóa xã hội

và phát triển văn hóa của các quốc gia cổ đại

Câu 9 Viết một đoạn văn khoảng 200 từ bày tỏ quan điểm của bản thân về

việc bảo tồn và phát huy các thành tựu văn hóa của Hy Lạp và Rôma thời cổ đại

Câu 10 Hãy làm rõ nhận định “văn hóa cổ đại phương Đông và Địa Trung

Hải mang đậm dấu ấn của điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội của khu vựcđó” Ngày nay nhân loại còn kế thừa những thành tựu văn hóa nào của thời cổ đại?

Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề thông qua các

Trang 18

- Trình bày những điều kiện hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây – Hy Lạp và Rô-ma.

- Nêu được các nghành kinh tế chính của các quốc gia cổ đại phương Đông vàphương Tây

- Liệt kê những nhà nước ra đời sớm ở phương Đông và phương Tây cổ đại

- So sánh điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế của các quốc gia cổ đại phươngĐông và phương Tây, rút ra nhận xét chung

- Nhu cầu phát triển kinh tế ảnh hưởng như thế nào đến đời sống chính trị mỗikhu vực

- Liên hệ sự hình thành các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam (Văn Lang

- Âu Lạc, Cham Pa, Phù Nam) hình thành trên các lưu vực sông lớn (quốc gia Văn Lang - Âu Lạc hình thành ở khu vực sông Hồng, sông Mã, sông Cả)

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Giao tiếp, làm chủ ngôn ngữ; đọc - viết; Làm việc nhóm; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin – truyền thông

- Năng lực chuyên biệt: Khai thác nội dung cơ bản, phân tích điều kiện tự nhiên, hoạt động kinh tế thông qua lược đồ, tranh ảnh, tư liệu

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Bản đồ thế giới hiện nay

- Tranh ảnh: Kim tự tháp, đấu trường Rô ma, nghề dệt, gặt lúa, chăn nuôi

- Tài liệu: SGK, Lịch sử văn minh thế giới

2 Chuẩn bị của học sinh

- Nghiên cứu nội dung chuyên đề

- Bút dạ, nam châm

- Sách giáo khoa

Trang 19

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC

TẬP 1 Mục tiêu

- Tạo ra tình huống nhận thức của HS về xã hội cổ đại bằng hình ảnh, từ đógiúp HS có hứng thú tìm hiểu những tư liệu, kiến thức có liên quan đến xã hội cổđại

2 Phương thức

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy quan sát những bức tranh, ảnh và thảo luận một số vấn đề dưới đây

Yêu cầu HS

1, Cho biết tên của những hình ảnh này?

2, Các bức tranh, ảnh trên đề cập thành tựu trong lĩnh vực gì? Trong thời kì nào của nhân loại?

3, Những thành tựu đó có đóng góp gì cho lịch sử nhân loại hiện nay?

- Tổ chức hoạt động cho HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, cả lớp

3 Gợi ý sản phẩm

Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV lựa chọn 1 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ

đại 1.1 Mục tiêu

- Trình bày những điều kiện hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây – Hy Lạp và Rô-ma

1

Trang 20

- Hiểu được thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tếPhương Đông, Phương Tây.

- Liệt kê những nhà nước ra đời sớm ở Phương Đông và phương Tây cổ đại

- Nhận xét về thời gian hình thành các quốc gia Phương Đông và phương Tây

+ Thông tin 01 : quan sát hình ảnh

Lược đồ các quốc gia cổ đại trên thế giới

Trang 21

Lược đồ các quốc gia cổ đại phương

Tây + Thông tin 02: Tư liệu

“Vào cuối thời nguyên thủy, cư dân ở lưu vực những dòng sông lớn như sông Nin ở Ai Cập, Ơ-phơ-rat và Ti-gơ –rơ ở Lưỡng Hà, sông Ấn và sông Hằng

ở Ấn Độ, sông Hoàng Hà và sông Trường Giang ở Trung Quốc ngày càng đông Ở đây có điều kiện tự nhiên thuận lợi như: Đồng bằng ven sông rộng, đất đai phì nhiêu, khí hậu ấm nóng, Điều kiện trên thích hợp cho việc gieo trồng các loại cây lương thực Do gần sông nên cư dân phải đương đầu với thiên tai ,

lũ lụt Từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN, những quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên đã hình thành ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc ngày nay.

Nhìn trên bản đồ thế giới, ta sẽ thấy ở miền Nam Âu có 2 bán đảo nhỏ vươn dài ra Địa Trung Hải, đó là bán đảo Ban căng và I ta li a Địa hình được tạo nên bởi các ngọn núi bao quanh các cánh đồng nhỏ hẹp Phần lớn lãnh thổ

là đồi núi, đất đai khô cằn khó thao tác Vào khoảng TK III TCN, các quốc gia

cổ đại Hi Lạp, Rô ma đã ra đời”.

+ Phiếu học tập

Điều kiện tự nhiên

Thời gian hình thành

20

Trang 22

Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bàn và trả lời các câu hỏi để điền thông tin vào phiếu học tập số 1.

+ Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây hình thành nhà nước ởđịa bàn nào?

+ Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại có những thuận lợi và khó khăn

ra sao?

+ Thời gian nào hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây?

- Trong hoạt động này, GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm sau đó trao đổiđàm thoại

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các các HS để có thể gợi ý hoặctrợ giúp HS khi các em gặp khó khăn

1.3 Gợi ý sản phẩm: Kiến thức hoạt động ở phiếu học tập

Điều kiện Những quốc gia cổ đại phương Hy Lạp, Rô ma nằm ở ven biển

tự nhiên Đông đầu tiên hình thành ở lưu Địa Trung Hải, nhiều đảo, đất

vực các dòng sông lớn canh tác ít và khô cứng

+ Thuận lợi: Đồng bằng rộng + Thuận lợi: Có biển, hải cảng,lớn, đất phù sa màu mỡ, lượng khí hậu ấm áp, nên giao thôngmưa phân bố đều, khí hậu nóng thuận lợi, sớm phát triển nghề

ẩm (trừ Trung Quốc) hàng hải, ngư nghiệp, thương+ Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán nghiệp biển

thường xuyên xãy ra + Khó khăn: Đất xấu, ít, thích

hợp trồng cây lưu niên như nho,

ô liu, cam chanh Lương thựcthiếu phải mua lúa mì, lúa mạchcủa người Ai Cập, Tây Á

Thời gian Khoảng thiên niên kỉ IV TCN- Khoảng đầu thiên niên kỷ I

hình thành đến thiên niên kỉ III TCN. TCN,

- GV nhận xét phần hoạt động của học sinh, và chốt lại những ý chính về điềukiện tự nhiên, thời gian hình thành sau đó đặt câu hỏi:

+ Em có nhận xét gì về thời gian hình thành và sự phân bố của các quốc gia

cổ đại phương Đông và Phương Tây?

+ Công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa như thế nào?

Trang 23

+ Ở Việt Nam các quốc gia cổ đại Văn Lang - Âu Lạc hình thành nhà nước ở khu vực nào của nước ta?

+ Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời sớm hơn các quốc gia cổ đạiphương Tây?

- Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét chôt ý:

+ Thời gian hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông sớm hơn và phân bốtập trung trên lưu vực các con sông lớn; Còn các quốc gia cổ đại phương Tây rađời muộn hơn và phân bố rãi rác dọc theo ven bờ Địa Trung Hải

+ Công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa: Giúp cho công cuộc khai hoang đất làmmàu của người dân trở nên dễ dàng hơn, diện tích trồng trọt được mở rộng đồngthời mở ra một trình độ kĩ thuật cao hơn và toàn diện hơn trong nền kinh tế

+ Ở Việt Nam các quốc gia cổ đại Văn Lang - Âu Lạc hình thành nhà nước ở khu vực ven sông Hồng, sông Mã, sông Cả của nước ta

+ Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời sớm hơn các quốc gia cổ đạiphương Tây vì do yếu tố tự nhiên (Lưu vực các con sông lớn đất đai phù sa màu

mỡ, dễ canh tác, yêu cầu làm thủy lợi cho nên họ gắn bó, ràng buộc với nhau trong

tổ chức công xã…)

- Giáo viên chuyển ý:

Điều kiện tự nhiên của các gia cổ đại chính là yếu tố quyết định dân đến sự hình thành nhà nước đồng thời tác động rât lớn đến hoạt động kinh tế

2 Hoạt động kinh tế của các quốc gia cổ đại

Trang 24

Hình ảnh: Gặt lúa

Hình ảnh: Mô tả cuộc sống lao động thường ngày của cư dân Ai Cập

Trang 25

Hình ảnh: Hải cảng PIRÊ ở Hy Lạp

Hình ảnh: Nghề thủ công ở Hy Lạp

24

Trang 26

+ Thông tin 2: Tư liệu

“Khoảng 3500 năm đến 2000 năm trước công nguyên, cư dân ở Tây Á, Ai Cập

và cư dân ở lưu vực các sông còn lại đã sinh sống trên đồng bằng ở ven các con sông Họ sống bằng nghề nông là chủ yếu và biết trồng mỗi năm hai vụ, đây là ngành kinh tế quan trọng chủ yếu Đồng bằng ven sông đã bù đắp rất nhiều cho con người.Vào mùa mưa hàng năm, nước sông dâng cao, phủ lên các chân ruộng thấp một lớp phù sa màu mỡ và làm cho đất rất mềm Ngoài ra

cư dân nông nghiệp cổ còn kết hợp nuôi gia súc, làm đồ gốm và dệt vải để đáp ứng nhu cầu hằng ngày của mình Họ tiến hành trao đổi sản phẩm giữa các vùng khác nhau Đó là những ngành kinh tế bổ trợ cho nghề nông”.

“Vào khoảng đầu thiên niên kỉ I trước Công nguyên, cư dân vùng Địa Trung Hải bắt đầu biết chế tạo công cụ bằng sắt Nhờ công cụ sắt, diện tích canh tác tăng hơn, việc trồng trọt đã có kết quả Thực ra, chỉ ở những vùng đất mềm và tốt mới có thể trồng lúa Đất đai ở đây thuận tiện hơn cho việc trồng các loại cây lưu niên có giá trị cao như: nho, ô liu, cam, chanh… Con người phải gian khổ khai phá từng mảnh đất, phải lao động khó nhọc mới bảo đám được một phần lương thực Vì thế, cư dân ở đây vẫn mua lúa mì, lúa mạch của người Ai Cập, Tây Á…

Nếu như nông nghiệp có phần hạn chế thì để bù lại, thủ công nghiệp rất phát đạt, thiên nhiên ưu đãi cho người Hi Lạp và Rôma khoáng sản, gỗ quý và nhiều loại cây công nghiệp có giá trị Bấy giờ sản xuất thủ công nghiệp đã chia thành nhiều ngành nhiều nghề khác nhau: luyện kim, đồ mĩ nghệ, đồ gốm, đồ

gỗ, đồ da, nấu rượu, dầu ô liu… Nhiều thợ giỏi, khéo tay đã xuất hiện Họ làm

ra những sản phẩm nổi tiếng như đồ gốm với đủ các loại bình, chum, bát… bằng gốm tráng men có trang trí hoa văn với màu sắc và hình vẽ đẹp.

Đã có nhiều xưởng thủ công chuyên sản xuất một mặt hàng có chất lượng cao Nhiều xưởng thủ công có quy mô khá lớn: Có xưởng từ 10 đến 15 người làm, lại có xưởng lớn sử dụng từ 10 đến 100 nhân công, đặc biệt mỏ bạc ở At- tích có tới 2000 lao động.

Sự phát triển của thủ công nghiệp làm cho sản xuất hàng oá tăng nhanh, cùng với điều kiện địa lí tự nhiên thuận lợi đã làm cho ngành thương nghiệp được phát triển Người Hi Lạp và Rô-ma đem các sản phẩm của mình như rượu nho, dầu ô liu, đồ mĩ nghệ, đồ dùng kim loại, đồ gốm… đi bán ở mọi miền ven Địa Trung Hải Sản phẩm mua về là lúa mì, súc vật, lông thú từ vùng Hắc Hải, Ai Cập…; Tơ lụa, hương liệu, xa xỉ phẩm từ các nước phương Đông Trong xã hội chiếm nô ở vùng này, nô lệ là thứ hàng hoá quan trọng bậc nhất Nhiều nơi như Đê-lốt, Pi-rê… đã trở thành những trung tâm buôn bán nô lệ lớn của thế giới cổ đại”.

- Sau khi chiếu hình ảnh và thông tin tư liệu giáo viên tổ chức trò chơi “Ai là

Trang 27

+ Sử dụng trò chơi này nhằm giúp học sinh tìm thống kiến thức trong mụcbài đồng thời giúp các em vừa học vừa chơi, tạo không khí thoải mái, thân thiệntrong giờ học.

+ GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi các câu hỏi, đáp án, đồng hồ tính thời gian.+ HS chuẩn bị bảng, bút dạ để ghi sắp xếp chỗ ngồi cho hợp lí, tuỳ theo diện tích cho phép, nhưng đủ điều kiện để HS không thể nhìn thấy kết quả của nhau

- Tổ chức chò chơi

+ GV giới thiệu trò chơi lựa chọn đội chơi gồm 4 đội

+ GV giới thiệu trò chơi và thông báo thể lệ, quy định, phổ biến luật chơi.+ Trò chơi gồm có 11 câu, thời gian trả lời cho các câu hỏi là 7 phút

+ Học sinh tự đặt tên cho đội của mình, dùng bút dạ ghi đáp án theo thứ tự cáccâu hỏi

- Tiến hành trò chơi

GV tổ chức trò chơi, GV đọc câu hỏi và chiếu trên máy xong, mỗi đội trả lờiđộc lập bằng cách viết vào bảng của mình, khi tín hiệu đèn báo hết thời gian hếtthời gian mỗi đội cử đại diện của mình lên treo kết quả, nếu quá thời gian quy địnhthì sẽ phạm quy và bị loại khỏi cuộc chơi:

- Hệ thống câu hỏi :

Câu 1: Cư dân phương Đông sinh sống chủ yếu bằng nghề gì?

A Trồng trọt, chăn nuôi B Thương nghiệp C Thủ công nghiệp

D Nông nghiệp và những ngành kinh tế bổ trợ cho nghề nông

Câu 2: Công cụ sản xuất ban đầu của cư dân cổ đại phương Đông là gì?

A Đồ đá B Đồ đồng C Đồ sắt D Đồng thau, đồ đá, tre, gỗ Câu 3:

Đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông là gì?

A Nông nghiệp lúa nước

C Chăn nuôi gia súc

B Làm đồ gỗ, dệt vải

D Buôn bán giữa các vùng

Câu 4: Ngành sản xuất nào phát triển sớm và mạnh nhất khu vực Địa Trung Hải?

A Nông nghiệp B Thủ công nghiệp C Thương nghiệp D A và B đúng

Câu 5: Người Hi Lạp và Rô-ma đã đưa các sản phẩm thủ công nghiệp bán ở đâu?

A Khắp các nước phương Đông

C Khắp Trung Quốc và ấn Độ

B Khắp thế giới

D Khắp mọi miền ven biển Địa Trung Hải

Câu 6: Người Hi Lạp và Rô-ma đã mua những sản phẩm như lúa mì, súc vật, lông

thú từ đâu về?

A Từ Địa Trung Hải B Từ Hắc Hải, Ai Cập

2

Trang 28

C Từ ấn Độ, Trung Quốc D Từ các nước trên thế giới.

Câu 7: Cư dân cổ đại phương Đông vẫn lấy nghề gốc là

A nghề nông B chăn nuôi gia súc C buôn bán D thủ công nghiệp

Câu 8: Ở vùng Địa Trung Hải loại công cụ quan trọng nhất, giúp sản xuất phát

triển là gì?

A Công cụ bằng kim loại

C Công cụ bằng sắt

B Công cụ bằng đồng

D Thuyền buồm vượt biển

Câu 9: Ngành kinh tế rất phát triển đóng vai trò chủ đạo ở các quốc gia cổ đại Địa

Trung Hải là?

A Nông nghiệp thâm canh

C Làm gốm, dệt vải

B Chăn nuôi gia súc và đánh cá

D Thủ công nghiệp và thương nghiệp

Câu 10: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành tư liệu sau: “Người Hi

Lạp, Rô-ma đem các sản phẩm như…… đi bán ở mọi miền ven Địa Trung Hải.Sản phẩm mua về là…….từ vùng Hắc Hải, Ai Cập, ….từ các nước phương Đông”

A Nô lệ….lúa mì, súc vật, lông thú… , xa xỉ phẩm

B Rượu nho, dầu ô liu, đồ mĩ nghệ, đồ dùng kim loại, đồ gốm….lúa mì, súcvật, lông thú……tơ lụa, hương liệu, xa xỉ phẩm

C Rượu nho….lúa mì….hương liệu

D Dầu ô liu… đồ dùng kim loại……xa xỉ phẩm

Câu 11: Hàng hóa quan trọng bậc nhất ở vùng Địa Trung Hải là

A nô lệ B sắt C lương thực D hàng thủ công

Trang 29

- HS nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa, suy nghĩ, thảo luận để hoàn thành phiếu bài tập sau:

+ Trình bày những hoạt động kinh tế chủ yếu ở phương Đông và phương Tây?Nền kinh tế phương Đông và phương Tây có gì khác biệt? Vì sao có sự khác biệtđó?

- HS tiếp tục làm việc, thảo luận, lý giải có sự khác nhau về kinh tế giữa các quốc gia phương Đông và phương Tây

- Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân sau đó thảo luận cặp đôi và trình bày ý kiến và điền vào phiếu học tập trên

- Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý quan sát để có thể gợi ý hoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn

3 Gợi ý sản phẩm

Chủ đạo Nông nghiệp trồng lúa nước Thủ công nghiệp và thương nghiệpNghề phụ Chăn nuôi và làm nghề thủ Nông nghiệp (cây ăn quả và cây

- GV nhận xét, chốt ý, sau đó đặt câu hỏi:

+ So sánh cuộc sống của người dân ở các quốc gia cổ đại phương Đông vớicuộc sống của người Tinh khôn thời nguyên thủy em có nhận xét gì? Giải thích vìsao?

+ Vì sao cư dân phương Đông cổ đại phát triển kinh tế chủ yếu là

nghề nông, liên hệ kinh tế của cư dân người Việt cổ thời Văn Lang- Âu Lạc?

+ Vì sao phương Tây cổ đại phát triển mạnh về thương nghiệp?

- HS thảo luận cặp đôi rồi trả lời, GV chốt ý:

+ Cuộc sống người dân ở các nhà nước cổ đại phương Đông cao và ổn địnhhơn người tinh khôn thời nguyên thủy do họ đã biết làm thủy lợi, đắp đê ngăn lũ,đào kênh máng dẫn nước vào ruộng nghề nông phát triển, đời sống ổn định, sốngđịnh cư Từ chỗ dựa vào tự nhiên để tồn tại, con người đã phát triển lên giai đoạnbiết khai thác và sử dụng điều kiện tự nhiên để nâng cao cuộc sống, làm phân hóangười giàu – nghèo, xã hội nguyên thủy tan rã dần nhường chỗ cho sự ra đời củanhà nước

+ Cư dân phương Đông cổ đại phát triển kinh tế chủ yếu là nghề nông vì dohình thành trên các vùng đồng bằng ven sông có phù sa màu mỡ, có nguồn nướctưới tiêu thuận lợi cho canh tác nông nghiệp

2

Trang 30

Ở Việt Nam cũng giống như các nước phương Đông, nửa đầu thiên niên kỉ ITCN, công cụ lao động bằng đồng thau trở nên phổ biến và con người còn biết rènsắt Nhờ vậy, cư dân bây giờ đã khai phá vùng châu thổ sông Hồng, sông Mã, sông

Cả thành những cánh đồng màu mỡ, có nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước,dùng cày với sức kéo của trâu, bò

+ Phương Tây cổ đại phát triển mạnh về thương nghiệp vì địa bàn cư trú venbiển thuận lợi cho việc xây dựng các hải cảng từ đó dễ dàng mua bán trao đổi hànghóa ra bên ngoài

- Giáo viên giáo dục bảo vệ môi trường trong hoạt động học tập này là: Conngười đã biết khai thác và sử dụng, hạn chế tác hại của điều kiện tự nhiên một cáchhợp lý để nâng cao cuộc sống con người

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu

Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnhhội ở hoạt động hình thành kiến thức về: Điều kiện hình thành và các hoạt độngkinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

2 Phương thức

GV giao nhiệm vụ cho HS: Làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi tự luận

Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo

Câu 1: Tại sao cư dân trên lưu vực các sống lớn ở châu Á, châu Phi có thể

sớm phát triển thành xã hội có giai cấp và nhà nước? Đặc điểm kinh tế của cácvùng này là gì?

Câu 2: Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở những vùng nào

và từ bao giờ?

Câu 3: Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đã tác động đến

hoạt động kinh tế của cư dân các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rôma như thế nào?

3 Gợi ý sản phẩm

Câu 1: Tại sao nhà nước? Đặc điểm kinh tế của các vùng này là gì?

a) Cư dân trên lưu vực các sống lớn ở châu Á, châu Phi có thể sớm phát triển thành xã hội có giai cấp và nhà nước, vì:

- Trên lưu vực các dòng sống lớn, điều kiện thiên nhiên hết sức thuận lợi chođời sống con người Đất đai phì nhiêu và mềm xốp, dễ canh tác, lượng mưa đềuđặn, thích hợp cho việc gieo trồng các loại cây lương thực

- Khoảng 3500 – 2000 năm TCN, cư dân đã tập trung khá đông theo từng bộlạc Đầu tiên là cư dân cổ ở Tây Á và Ai Cập, rồi đến lượt cư dân trên các lưu vựcsống còn lại Họ biết sử dụng đồng thau cùng với những công cụ bằng đá, tre, gỗ

Trang 31

- Cư dân trên lưu vực những dòng sống lớn ở châu Á và châu Phi sống chủ yếu bằng nghề nông Họ đã biết trồng mỗí năm 2 vụ lúa.

- Công việc trị thủy và làm thủy lợi khiến mọi người gắn bó và ràng buộc với nhau trong tổ chức công xã

- Sản xuất phát triển dẫn đến sự phân hóa xã hội, xuất hiện kẻ giàu ngườinghèotrên cơ sở đó, giai cấp và nhà nước đã ra đời Khoảng thiên niên kỉ IV-IIITCN, các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời

- Chăn nuôi là một ngành kinh tế được cư dân phương Đông kết hợp vớinghề nông Một số vùng đồi ven chân núi, những đàn gia súc lớn được chăn nuối

đã đem lại nguồn thực phẩm và sức kéo đáng kể

Câu 2: Các quốc gia cổ đại phương Đông vùng nào và từ bao giờ?

- Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành từ rất sớm

- Ở Ai Cập cổ đại, các liên minh công xã (được gọi là các “Nôm”) đã đượchình thành từ giữa thiên niên kỉ IV TCN Khoảng 3200 năm TCN, một quý tộc cóthế lực tên là Mê-nét đã chinh phục được tát cả các “Nôm” ở vùng hạ lưu sôngNin, dựng nên nhà nước Ai Cập thống nhất

- Ở lưu vực Lưỡng Hà, khoảng thiên niên kỉ IV TCN, hàng chục nước nhỏ của người Su-me đã được hình thành

- Ở Ấn Độ, khoảng giữa thiên niên kỉ III TCN, hình thành những quốc gia

cổ đại đầu tiên trên lưu vực sông Ấn Đến khoảng thiên niên kỉ II TCN, khi ngườiA-ri-an xâm nhập vào miền Bắc Ấn Độ thì họ lại xây dựng những quốc gia đầutiên của mình ở lưu vực sống Hằng

- Ở lưu vực Hoàng Hà, chế độ công xã nguyên thủy Trung Quốc tan rã vàokhoảng cuối thiên niên kỉ III TCN và quốc gia đầu tiên của người Trung Quốc rađời

- Như thế, các quốc gia cổ đại phương Đông đều đã được hình thành từ khoảng thiên niên kỉ IV- III TCN

Câu 3: Những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đã tác động đến

hoạt động kinh tế của cư dân các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rôma như thế nào?

3

Trang 32

- Hy Lạp, Rôma nằm ở ven biển Địa Trung Hải, nhiều đảo, đất canh tác ít vàkhô cứng, đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sự lựa chọn cácngành nghề kinh tế đặc thù và phù hợp:

+ Thuận lợi: Có biển, hải cảng, khí hậu ấm áp, nên giao thông thuận lợi, cóđiều kiện sớm phát triển nghề hàng hải, thương nghiệp đường biển rất phát triển,

mở rộng buôn bán với mọi miền ven Địa Trung Hải và các nước phương Đông.Sản phẩm mua về chủ yếu là lúa mì, súc vật lông thú, tơ lụa, hương liệu, xa xỉphẩm từ phương Đông Đồng thời đem bán các sản phẩm như rượu nho, dầu ô liu,

đồ mĩ nghệ, đồ dùng kim loại, đồ gốm Bên cạnh đó, nô lệ là thứ hàng hóa quantrọng bậc nhất Sự phát đạt của hoạt động này đã biến Đê lốt, Pi rê trở thành trungtâm buôn bán nô lệ lớn của thế giới cổ đại Thương mại phát đạt, thúc đẩy sự lưuthông tiền tệ, các thị quốc đều có đồng tiền riêng của mình

+ Khó khăn: Đất ít và khô cằn, chỉ thích hợp trồng cây lưu niên như nho, ôliu, cam chanh, lương thực thiếu, phải mua lúa mì, lúa mạch của người Ai Cập,Tây Á Đất canh tác không thuận lợi làm cho công cụ lao động bằng đồng không

có tác dụng cao, thúc đẩy cư dân Địa Trung Hải sớm biết chế tạo công cụ bằng sắtvào khoảng đầu thiên niên kỷ I TCN, cho phép khai hoang trên diện tích rộng hơnđồng thời thúc đẩy thủ công nhiệp rất phát đạt, có nhiều ngành nghề, nhiều thợgiỏi, hàng hóa đẹp, chất lượng cao, qui mô lớn

Như vậy, do sự tác động của các yếu tố

- Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn

đề mới trong học tập và thực tiễn về vai trò của điều kiện tự nhiên đối với sự hìnhthành nhà nước cũng như các hoạt động kinh tế, từ đó học sinh ý thức bảo vệ môitrường tự nhiên, xã hội

- Sưu tầm những tác phẩm nghệ thuật thể hiện hoạt động sản xuất của cư dân phương Đông và phương Tây cổ đại

2 Phương thức

- GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài tập ở nhà):

Câu 1: Lập bảng so sánh sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, kinh tế, thời

gian hình thành giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây Rút ranhận xét

Câu 2: C.Mác đã nói “Ở những thời kì lịch sử xa xưa thì yếu tố địa lí lại

càng có những tác động có ý nghĩa sống còn tới sự phát triển của mỗi quốc gia dân

Trang 33

tộc” Trên cơ sở tìm hiểu về quá trình hình thành nhà nước và đặc trưng kinh tế củacác quốc gia cổ đại em hãy viết đoạn văn ngắn để bình luận ý kiến trên.

- GV đánh giá sản phẩm của HS: Nhận xét, tuyên dương, khen gợi…

3 Gợi ý sản phẩm

Câu 1: Lập bảng so sánh Rút ra nhận xét.

Đặc điểm Các quốc gia cổ đại Các quốc gia cổ đại

Điều kiện - Xuất hiện trên lưu vực các con - Xuất hiện trên bờ Bắc Địa

tự nhiên sông lớn Đồng bằng rộng lớn, Trung Hải, gồm bán đảo và

đất đai màu mỡ, tơi xốp…, có nhiều đảo nhỏ, phần lớn lãnh thổnhiều điều kiện thuận lợi cho là núi và cao nguyên, đất khô vàphát triển nông nghiệp rắn…, tạo ra những khó khăn

- Nguồn nước đủ cho việc sản nhất định cho cuộc sống ban đầu

của con người nhưng lại thíchxuất và sinh hoạt, nhiều nguồn

hợp trồng các loại cây lưu niênthủy sản và là nguồn giao thông

có giá trị cao

quan trọng của mỗi quốc giacuộcsống của con người - Bờ biển dài thuận lợi cho giao

thông đường biển

Kinh tế - Chủ yếu là nông nghiệp, gắn - Chủ yếu là công - thương

liền với công tác thủy lợi nghiệp

- Có các nghành kinh tế bổ trợ - Nghành nông nghiệp là thứ

Thời gian Khoảng thiên niên kỉ IV-IIITCN Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN xuất hiện

Câu 2: C Mác đã nói “Ở những thời kì lịch sử của mỗi quốc gia dân

tộc” Trên cơ sở tìm hiểu viết đoạn văn ngắn để bình luận ý kiến trên

* Câu nói của C.Mác là muốn khẳng định sự tác động của điều kiện tự nhiên tới quá trình hình thành nhà nước, đặc trưng kinh tế của các quốc gia cổ đại

- Sự tác động của điều kiện tự nhiên tới quá trình hình thành nhà nước……

- Sự tác động của điều kiện tự nhiên tới đặc trưng kinh tế……

* Nêu được trách nhiệm:

- Nhà trường: tham gia tốt các phong trào “ngày chủ nhật xanh” do đoàn trường tổ chức

- Gia đình: Giúp bố mẹ, tự làm các công việc nhà phục vụ bản thân

- Xã hội: vệ sinh thôn xóm, đường phố, bảo vệ môi trường, trồng cây xanh

3

Trang 34

TIẾT 2 TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững những kiến thức cơ bản sau:

- Nêu được thể chế chính trị, các tầng lớp và địa vị của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội cổ đại

- Hiểu được thế nào là chế độ chuyên chế cổ đại

- Sự ra đời của Thị quốc ở phương Tây cổ đại

- Lý giải được tại sao nói thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phươngTây – Hy Lạp và Rô-ma là nền dân chủ chủ Tính chất dân chủ được biểu hiện nhưthế nào trong chính trị Tính chất dân chủ ở phương Tây kết thúc vào thời kì nào

- Giải thích được tại sao các quốc gia cổ đại phương Tây – Hy Lạp và Rô-ma

ra đời dưới hình thức những thị quốc

- Giải thích được khái niệm “chế độ chuyên chế cổ đại”, “dân chủ chủ nô”

- So sánh được cơ cấu xã hội, thể chế chính trị ở phương Đông cổ đại và phương Tây cổ đại Lí giải được tại sao có sự khác nhau đó

- Liên hệ được các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam (Văn Lang- ÂuLạc, Cham Pa, Phù Nam) về thể chế chính tri, các tầng lớp trong xã hội đặc biệt làquốc gia Văn Lang - Âu Lạc

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Giao tiếp, làm chủ ngôn ngữ;đọc – viết; Làm việc nhóm; Năng lực sử dụng CNTT– truyền thông, năng lực giaotiếp, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: Khai thác nội dung cơ bản, phân tích thể chế chính trị, xã hội thông qua sơ đồ, tranh ảnh

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

Trang 35

- Tranh ảnh: Kim tự tháp, đấu trường Rô ma, nghề dệt, gặt lúa, chăn nuôi.

- Tài liệu: SGK, Lịch sử văn minh thế giới

2 Chuẩn bị của học sinh

Sách giáo khoa

III Hoạt động dạy và học

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP.

1 Mục tiêu

Tạo ra tình huống nhận thức của HS về tình hình chính trị, xã hội cổ đại Từ

đó giúp HS có hứng thú tìm hiểu những tư liệu, kiến thức có liên quan

2 Phương thức

- GV đưa ra 1 đoạn phim Võ sĩ giác đấu, yêu cầu HS xem

- HS xem phim và trình bày suy nghĩ của mình thông qua hình thức trình bày miệng

Trang 36

- HS hiểu được thể nào là chế độ chuyên chế cổ đại.

- Đặc trưng của thị quốc

1.2 Phương thức

- GV giảng cơ sở hình thành các quốc gia cổ đại dựa trên sự phát triển của sảnxuất dẫn tới sự phân hóa giai cấp, từ đó nhà nước ra đời Tuy nhiên sự hình thànhNhà nước của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây có sự khác biệt

- Giáo viên đưa thông tin tư liệu cho học sinh xem

“Ở phương Đông: Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất phát triển mà không cần đợi đến khi xuất hiện công cụ bằng sắt, trong xã hội đã xuất hiện của cải dư thừa dẫn đến sự phân bố xã hội kẻ giàu người nghèo, tầng lớp quý tộc và bình dân Quá trình hình thành Nhà nước là từ các liên minh bộ lạc , do nhu cầu trị thủy và xây dựng các công trình thủy lợi, các liên minh bộ lạc liên kết với nhau Nhà nước ra đời để điều hành, quản lý xã hội Chế độ Nhà nước

do vua đứng đầu có quyền lực tối cao và một bộ máy quan liêu giúp việc thừa hành Vua nắm cả pháp luật và thần quyền, Vua tự coi mình là đại diện của thần thánh ở dưới trần gian, người chủ tối cao của đất nước, tự quyết định mọi chính sách và công việc Vua trở thành chuyên chế Ở mỗi quốc gia, vua có những tên gọi khác nhau: Ai cập là Pharaon, Lưỡng hà gọi là Enxi, Trung Quốc gọi là Thiên tử”.

“Ven bờ bắc Địa Trung Hải có nhiều đồi núi chia cắt đất đai thành nhiều vùng nhỏ, không có điều kiện tập trung đông dân cư Mỗi vùng, mỗi mỏm bán đảo là giang sơn của một bộ lạc Khi xã hội có giai cấp hình thành thì đây cũng là một nước Mỗi thành viên là công dân của nước mình Nước thì nhỏ, nghề buôn phát triển nên dân cư sống tập trung ở thành thị Phần chủ yếu của nước là thành thị với một vùng đất đai trồng trọt ở xung quanh Thành thị có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động, nhà hát và quan trọng hơn cả là có bến cảng Cho nên, người ta còn gọi nước đó là thị quốc (thành thị là quốc gia, trước đây gọi là thành bang)”.

- Giáo viên tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” nhằm tạo sự hứng thú trong giờ

học của học sinh

+ GV chia lớp thành 5 đội mỗi đội 5-6 học sinh, đặt tên gọi cho mỗi đội

+ GV yêu cầu mỗi đội quan sát nội dung GV đưa ra và điền vào chổ trống.+ Trong vòng thời gian 4 phút mỗi đội hoàn thành nhiệm vụ 5 vấn đề do

GV đưa ra trong bảng phụ, đội nào nhanh nhất và đúng nhất sẽ là đội thắng

+ Kết thúc trò chơi GV nhận xét và cho điểm, trao phần thưởng cho đội chơi.+ Nội dung câu hỏi: Điền vào chổ chấm để hoàn thành nội dung kiến thức

Trang 37

35

Trang 38

Quyền lực tập trung trong tay ………

Chức năng của nhà nước phương Đông cổ đại là………… cai trị của giai cấp thống trị……… và

b Nguyên nhân hình thành thị quốc là do……… và ảnh hưởng của

- Nhà nước được hình thành từ liên minh bộ lạc do trị thủy và thủy lợi.

- Quyền lực tập trung trong tay nhà vua (vua chuyên chế).

- Chức năng của nhà nước là công cụ cai trị của giai cấp thống trị,

điều hành và quản lý xã hội.

b Phương Tây

- Nguyên nhân hình thành: Do đất đai phân tán và ảnh hưởng của nền kinh

tế công thương.

- Tổ chức thị quốc: (quốc gia thành thị)

- Thị quốc là quốc gia độc lập Trong thành thị có phố xá, lâu đài, đền thờ, sân vận động, nhà hát, bến cảng.

- Giáo viên đưa thông tin tư liệu,trình chiếu sơ đồ hình ảnh, và hướng dẫn sử

dụng sơ đồ và giao nhiệm vụ học tập

- Giáo viên chia HS thành 4 nhóm:

+ Nhóm 1: Đọc tài liệu kết hợp quan sát thông tin sách giáo khoa, sơ đồ, hình

Trang 39

+ Nhóm 2: Đọc tài liệu kết hợp với quan sát thông tin sách giáo khoa, sơ đồ,hình ảnh, lên bảng dựa vào sơ đồ trình bày thể chế chính trị các quốc gia cổ đạiphương Tây.

+ Nhóm 3, nhóm 4 điền thông tin vào phiếu học tập

- HS làm việc với SGK (đọc thông tin), kết hợp quan sát kênh hình để trả lời các câu hỏi thực hiện các yêu cầu theo các hình thức học tập giáo viên quy định

- HS làm việc nhóm theo thời gian 4 phút theo quy định

- Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập dưới hình thức trìnhbày miệng

* Thông tin 1- sơ đồ

Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước

cổ đại phương Đông

Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước cổ đại phương Tây

Ngày đăng: 15/05/2020, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w