♦ Xung đột giữa khát vọng nghệ thuật của người nghệ sĩ và lợi ích thiết thực của quầnchúng nhân dân: nghệ sĩ muốn lợi dụng quyền lực của bạo chúa để làm nghệ thuật, nhândân muốn đánh đổ
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 6 KỊCH BẢN VĂN HỌC MỤC TIÊU
1 Kiến thức
• Giới thiệu về tác giả (Nguyễn Huy Tưởng, Sếc-xpia) và thể loại kịch
• Phân tích xung đột chính trong trích đoạn, làm rõ tư tưởng của nhà văn
• Phân biệt được các kiểu câu trong văn bản
• Nhận biết đặc điểm bài phỏng vấn, các thao tác phỏng vấn
2 Kĩ năng
• Tóm tắt nội dung các vở kịch
• Biết cách đọc kịch bản văn học: dẫn chuyện, phân vai, cảnh, lời thoại, hành động
• Viết bài văn phân tích nhân vật, xung đột trong kịch
• Sử dụng các kiểu câu trong tạo lập văn bản
• Vận dụng thao tác phỏng vấn tạo ra bài phỏng vấn một nhân vật có thật
♦ Xung đột giữa khát vọng nghệ thuật của người nghệ sĩ và lợi ích thiết thực của quầnchúng nhân dân: nghệ sĩ muốn lợi dụng quyền lực của bạo chúa để làm nghệ thuật, nhândân muốn đánh đổ bạo chúa, phá hủy nghệ thuật
2 Nhân vật bi kịch – Vũ Như Tô
♦ Người nghệ sĩ tài hoa bậc thầy, tài năng có thể “tranh tinh xảo với Hóa công”
♦ Kẻ sĩ cứng cỏi, khí tiết, giàu tinh thần dân tộc không chịu khuất phục trước cườngquyền, kiên quyết từ chối xây đền đài cho hôn quân bạo chúa hại dân hại nước
Trang 2♦ Say mê nghệ thuật, đến mức chịu nghe Đan Thiềm thuyết phục xây dựng Cửu TrùngĐài, vừa để thỏa mãn giấc mơ, vừa làm rạng danh non sông.
♦ Theo quá trình diễn biến tâm lý, càng ngày càng si mê cái đẹp, xa rời đời sống, chođến cuối cùng vẫn mê man không nhận ra sai lầm và hậu quả khủng khiếp mà mình gây ra
3 Nhân vật Đan Thiềm
♦ Kẻ yêu tài, có tấm lòng “biệt nhỡn liên tài”, trân trọng tài hoa của Vũ Như Tô
♦ Có hoài bão lớn: xây dựng một công trình lớn, một kì quan khiến “dân ta nghìn thuđược hãnh diện”
♦ Quyền biến cơ mưu: lúc đầu khuyên Vũ Như Tô không nên chạy trốn, lúc sau khuyên
Vũ Như Tô chạy trốn khi nhận thấy tình thế thay đổi
♦ Nhân cách cao thượng: sẵn lòng xin chịu tội, cầu xin loạn quân tha cho Vũ Như Tô vì
“ông ấy là một người tài”
4 Cách xung đột được giải quyết
♦ Xung đột giữa hai phe phái giải quyết đơn giản: phe nổi loạn thắng lợi hoàn toàn
♦ Xung đột giữa nghệ sĩ và nhân dân được chấm dứt bằng bạo lực: người dân nổi dậy,đài bị đốt, Vũ Như Tô phải chết
♦ Mâu thuẫn chưa được giải quyết dứt khoát: Vũ Như Tô sai lầm vì hoàn toàn xa rời đờisống để theo đuổi nghệ thuật cái đẹp, nhưng dân chúng và loạn quân cũng mê muội vì đãchối bỏ hoàn toàn cái đẹp, phỉ báng nghệ sĩ
♦ Vấn đề đặt ra: Cái đẹp và cái thiện đều không thể thiếu; sự lựa chọn cực đoan nàocũng dẫn đến bi kịch
TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN (Trích kịch Romeo và Juliet – William Shakespeare)
1 Xung đột giữa tình yêu và thù hận
- Xã hội trung cổ coi con người thuộc về dòng họ, mỗi người có nghĩa vụ sống và tuânthủ theo lập trường dòng họ
- Hai người thuộc hai dòng họ đối địch đã ở vào thế đối địch từ khi chưa ra đời
- Mâu thuẫn xuất hiện khi những người thuộc hai dòng họ đối địch nảy sinh tình cảmvới nhau (tình yêu và thù hận)
Trang 3- Xung đột kịch xảy ra: Romeo cải trang vào nhà Capulet, cả hai gặp gỡ và yêu nhau,Romeo trèo tường vào nhà để gặp tình nhân, Juliet đứng ở ban công độc thoại về tâm sựcủa mình.
2 Tình yêu của Romeo và Juliet
- Tình yêu đang ở giai đoạn nồng nhiệt nhất, chân thành nhất, hồn nhiên nhất
- Ở Romeo, tình yêu có tính chất nồng nhiệt mạnh mẽ: Liều lĩnh đột nhập nhà Capulet,say sưa ngắm nhìn người yêu từ ban công, sẵn sàng vì người yêu mà từ bỏ tên họ, duy nhất
lo lắng người mình yêu không đáp lại tình yêu
- Ở Juliet, tình yêu đi kèm với nhiều tâm sự và ám ảnh về thù hận giữa hai dòng họ:khát khao muốn gạt bỏ xuất thân của mình và người yêu nhưng không thể, luôn thườngtrực nỗi lo cho an nguy của Romeo
3 Cách giải quyết xung đột
- Thù hận không trực tiếp xuất hiện xung đột với tình yêu, không có sức mạnh cản trởtình yêu; thù hận không chi phối hành động các nhân vật
- Hai nhân vật lựa chọn quên đi xuất thân, quên đi thù hận giữa hai dòng họ để yêunhau
- Tình yêu nảy nở từ trong lòng thù hận, hai con người yêu nhau bất chấp thù hận, tìnhyêu chân thành, hồn nhiên, không toan tính
- Xung đột không được giải quyết triệt để mà tạm thời bị đẩy lui; xung đột chỉ được giảiquyết triệt để khi con người dám đối mặt với nó
4 Đặc sắc nghệ thuật
- Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật, đặc biệt là của người đang yêu
- Kết cấu vở kịch khéo léo nổi bật chủ đề tình yêu và thù hận, đưa đến chiến thắng tạmthời của tình yêu
- Ngôn ngữ kịch tự nhiên, nhuần nhị, phù hợp với đề tài, thể hiện khát vọng tự do, thoátkhỏi thù hận, đến với tình yêu chân thành
II BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: Chỉ ra xung đột kịch chủ đạo trong tác phẩm Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài? Phân tích
diễn biến của xung đột kịch trong đoạn trích
Trang 4Gợi ý trả lời:
- Hai xung đột kịch chủ đạo:
+ Xung đột giữa phe nổi loạn và phe Lê Tương Dực: Phe Lê Tương Dực muốn kéo dàicuộc vui chơi trác táng xa hoa, phe nổi loạn bất mãn muốn thi hành chính sách cứng rắnnghiêm khắc
+ Xung đột giữa khát vọng nghệ thuật của người nghệ sĩ và lợi ích thiết thực của quầnchúng nhân dân: nghệ sĩ muốn lợi dụng quyền lực của bạo chúa để làm nghệ thuật, nhândân muốn đánh đổ bạo chúa, phá hủy nghệ thuật
- Diễn biến xung đột kịch: đến đây xung đột kịch đã lên đến cao trào
+ Vũ Như Tô hoàn toàn đã chìm đắm trong viễn tượng về nghệ thuật siêu việt
+ Dân chúng và phản quân hoàn toàn điên cuồng căm phẫn
+ Hai bên không ai nhận ra sai lầm, dù có trực tiếp đối thoại với nhau
+ Kết cục thảm khốc không chỉ cho Vũ Như Tô, Đan Thiềm (bị xử quyết) mà còn chođám đông điên cuồng phẫn hận (chém giết, đốt phá, bôi nhọ người lương thiện)
- Xung đột kịch chấm dứt, nhưng mâu thuẫn vẫn còn đó, chưa được giải quyết
Bài 2: Phân tích nhân vật Vũ Như Tô và Đan Thiềm để thấy được điểm tương đồng và
khác biệt giữa họ?
Gợi ý trả lời: HS tự làm, lưu ý:
- Điểm giống nhau: yêu cái đẹp, yêu nghệ thuật, hiểu biết về kiến trúc, có tình yêu dântộc, coi thường cái chết, coi thường danh lợi, không khuất phục trước quyền uy, lợi lộc
- Điểm khác biệt:
+ Vũ Như Tô: tài hoa hơn người, kiên định với lý tưởng nghệ thuật, tin rằng mình đúng
và có thể đối thoại bằng lí lẽ, coi nghệ thuật lớn hơn sinh mạng, thái độ cứng rắn quyếtliệt
+ Đan Thiềm: tấm lòng biệt nhỡn liên tài, lo sợ sự nông nổi và đáng sợ của dân chúngnổi loạn, không tin có thể đối thoại với bạo lực bằng lý lẽ, coi sinh mạng của người tài như
Vũ Như Tô cao hơn nghệ thuật, cao hơn bản thân, thái độ mềm mỏng, thấu tình đạt lý hơn
Vũ Như Tô
- Nhận xét:
Trang 5+ Cả hai đều là những nhân cách đáng tôn trọng.
+ Sự khác biệt của họ bổ khuyết cho nhau, tôn thêm phẩm giá của người kia
+ Tuy nhiên, cũng chính phẩm chất của họ đã khiến họ sai lầm và có kết cục bi thảm
Bài 3: Phân tích diễn biến tâm lý nhân vật Juliet trong đoạn trích Tình yêu và thù hận
(Trích vở kịch Romeo và Juliet) của William Shakespeare?
Gợi ý trả lời: học sinh tự phân tích; chú ý nhấn mạnh tâm lý sự hãi, lo lắng và những
mâu thuẫn dằn vặt trong nội tâm của nhân vật
Bài 4: Romeo trong đoạn trích Tình yêu và thù hận hiện lên là một chàng trai như thế nào?
Cách khắc họa nhân vật như vậy có phù hợp với lứa tuổi và thời đại hay không?
Gợi ý trả lời:
- Romeo là một chàng trai trẻ tuổi, nhiệt tình, bộc trực, sở hữu một tình yêu say mê,mãnh liệt, cách hành xử có phần liều lĩnh quá mức
- Chân dung của nhân vật được xây dựng hợp lý bởi vì:
+ Về lứa tuổi, Romeo đang còn trẻ, bồng bột, vô tư, nhiều khi hành xử không nghĩ đến
hệ quả sâu xa, lứa tuổi đó còn quá trẻ để hiểu được những mối hận thù gia tộc nhiều đời.+ Về thời đại, đây là thời đại tuy vẫn còn nhiều lễ giáo khắt khe ràng buộc nhưng tiếngnói tự do đã có sức ảnh hưởng mạnh mẽ
Bài 5: Xung đột giữa tình yêu và thù hận được hai nhân vật chính giải quyết như thế nào?
Em đánh giá như thế nào về cách giải quyết đó?
Gợi ý trả lời:
- Trong đoạn trích, hai nhân vật chính không thực sự bị thù hận trói buộc, họ chỉ quantâm đến tình yêu, suy nghĩ trên khía cạnh tình yêu
- Romeo chỉ e ngại một điều đó là Juliet không yêu mình
- Juliet có một chút lo ngại về thù hận dòng tộc, nhưng khi trò chuyện với Romeo thì côchỉ nghĩ đến tình yêu của cả hai và an nguy của người kia
- Vấn đề tình yêu và thù hận trong đoạn trích được giải quyết đơn giản: con người quên
đi thù hận, chỉ biết đến tình yêu
- Cách giải quyết này chỉ là giải pháp tạm thời, con người cần có những giải pháp triệt
để, quyết liệt hơn
Trang 6B TIẾNG VIỆT
I BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: Em hãy cho biết thành phần chủ ngữ của câu bị động, thành phần khởi ngữ, thành
phần trạng ngữ chỉ tình huống thường thể hiện loại thông tin gì?
Gợi ý trả lời:
Trong câu văn, thành phần chủ ngữ của câu bị động, thành phần khởi ngữ, thành phầntrạng ngữ chỉ tình huống thường thể hiện loại thông tin đã biết từ văn bản (từ những câuvăn phía trước) hoặc thông tin dễ dàng liên tưởng từ những điều đã biết
Bài 2: Khi xây dựng đoạn văn thuyết minh về Truyện Kiều của Nguyễn Du, bạn của em đã
viết như sau:
Nguyễn Du đã sáng tác nên một tác phẩm tuyệt vời là Truyện Kiều Từ đó đến nay, / /
Tuy nhiên khi viết đến đây, bạn ấy cảm thấy bối rối vì không biết phải lựa chọn câu vănnào để điền vào chỗ trống cho thích hợp Hãy lựa chọn câu văn thích hợp trong số nhữngcâu văn dưới đây để giúp bạn và thuyết phục bạn bằng cách lí giải vì sao em lựa chọn câuvăn này mà không lựa chọn các câu còn lại
(1) Nhân dân ta luôn hâm mộ Truyện Kiều.
(2) Luôn luôn được nhân dân ta hâm mộ
(3) Truyện Kiều luôn luôn được nhân dân ta hâm mộ
Gợi ý trả lời:
- Trong tình huống này, chúng ta nên tư vấn cho bạn lựa chọn câu (3) Truyện Kiều luôn
luôn được nhân dân ta hâm mộ
- Lí giải nguyên nhân:
+ Không lựa chọn câu (1) vì nội dung của câu văn trước đang nhấn mạnh vào đối tượng
“Truyện Kiều”, trong khi câu (1) lại đặt trọng tâm vào đối tượng “nhân dân ta” Từ đó có
sự chênh lệch về nội dung giữa hai câu văn liên tiếp
+ Không lựa chọn câu (2) vì câu này vắng chủ ngữ, người đọc không thể biết rõ ý người
viết muốn nhắc đến ở câu (2) là gì (là Nguyễn Du hay Truyện Kiều được nhân dân ta hâm
mộ)
Trang 7+ Lựa chọn câu (3) là ý kiến hợp lý nhất vì câu (3) đặt trọng tâm vào đối tượng “Truyện Kiều”, phù hợp với mạch văn và duy trì được chủ đề đã biết ở câu trước đó (cũng nói về
“Truyện Kiều”).
Bài 3: Cho các ví dụ sau:
(a) Là một phương tiện trao đổi tình cảm ý nghĩ giữa người với người, một thứ tiếng hay trước hết phải thỏa mãn được nhu cầu ấy của xã hội về phương diện này, tiếng Việt
có những khả năng dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ cũng như về hình thức diễn đạt.
(Đặng Thai Mai, Sự giàu đẹp của tiếng Việt) (b) Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhình Nó ngơ ngác, lạ lùng Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà) (c) Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba nghìn một trăm bốn mươi hai mét kia mới một mình hơn cháu Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng chứ.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa pa)
a) Các cụm từ in đậm đóng vai trò thành phần gì trong câu?
b) Khởi ngữ nằm ở vị trí nào trong câu? Để ngăn cách khởi ngữ với các thành phần khác,người viết sử dụng cách thức như thế nào?
c) Phân tích ngắn gọn tác dụng của từng khởi ngữ đối với việc thể hiện đề tài câu văn, việcliên kết với ý đi trước
Gợi ý trả lời:
a) Các cụm từ in đậm đóng vai trò thành phần khởi ngữ trong câu
b) Trong các ví dụ trên, khởi ngữ được đặt ở vị trí đầu câu văn Người viết thường sửdụng dấu phẩy và các quan hệ từ “còn”, “về” để đánh dấu khởi ngữ, ngăn cách thành phầnnày với nòng cốt câu
Trang 8- Câu (c): Khởi ngữ “làm khí tượng” Tác dụng: nêu lên đề tài có liên quan tới điều nóitới trong câu trước (vấn đề làm khí tượng - ở một mình).
Bài 4: Đọc ngữ liệu và trả lời câu hỏi:
Và nhiều khi, không còn chịu nổi cái không khí bực tức ở trong nhà, hắn đang ngồi bỗng đứng phắt lên, mắt chan chứa nước, mặt hầm hầm, vùng vằng đi ra phố, vừa đi vừa nuốt nghẹn.
(Nam Cao, Đời thừa)
a) Xác định trạng ngữ chỉ tình huống trong ngữ liệu trên
b) Trạng ngữ chỉ tình huống có cấu tạo như thế nào (là danh từ, động từ, cụm danh từ, cụmtính từ, ) ?
c) Trạng ngữ chỉ tình huống vừa tìm được có tác dụng như thế nào trong việc cung cấp nộidung câu văn cho người đọc?
Gợi ý trả lời:
a) Trạng ngữ chỉ tình huống: không còn chịu nổi cái không khí bực tức ở trong nhà.b) Trạng ngữ trên có cấu tạo lả một cụm động từ:
Không còn Chịu nổi Cái không khí bực tức ở trong nhà
c) Trạng ngữ chỉ tình huống vừa tìm được đã góp phần cung cấp thông tin mới nhằmlàm rõ hơn thông tin quan trọng được thể hiện ở phần vị ngữ (việc Hộ bỏ nhà ra đi xuấthiện trong tình huống nào, vì lí do gì?)
Bài 5: Lựa chọn câu văn thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu văn sau:
a) Chị Dậu ró ráy cởi cái văn tự ở đầu dải yếm, khúm núm đặt lên trên sập / /
A Cầm bức văn tự, nghị Quế chỉ nhìn đi nhìn lại chỗ lí trưởng đóng dấu triện
B Nghị Quế cầm bức văn tự, chỉ nhìn đi nhìn lại chỗ lí trưởng đóng dấu triện
C Nghị Quế cầm bức văn tự, Nghị Quế chỉ nhìn đi nhìn lại chỗ lí trưởng đóng dấu triện
D Nghị Quế cầm bức văn tự, ông chỉ nhìn đi nhìn lại chỗ lí trưởng đóng dấu triện.b) - [ ] ông con mình ăn khoai, uống nước chè, rồi hút thuốc lào Thế là sướng
- Vâng! ông giáo dạy phải! / /
A Thế là sung sướng! B Đối với chúng mình, thế là sung sướng!
Trang 9C Mà chúng mình sung sướng! D Như thế chúng mình sung sướng!
c) Giữa lúc người thanh niên Việt Nam bấy giờ ngập trong quá khứ đến tận cổ thì Thế Lữđưa về cho họ cái hương vị phương xa / /
A Người thanh niên Việt Nam tôn tác giả “Mấy vần thơ” làm đương thời đệ nhất thi sĩ
B Tôn tác giả “Mấy vần thơ” làm đương thời đệ nhất thi sĩ
C Tác giả “Mấy vần thơ” được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ
D Tác giả “Mấy vần thơ” được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ bởi người thanh niênViệt Nam
C TẬP LÀM VĂN
I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN
1 Phỏng vấn, trả lời phỏng vấn
a Khái niệm: Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn là một cuộc hỏi đáp có mục đích, nhằm thu
thập hoặc cung cấp thông tin về một chủ đề được quan tâm
b Mục đích
- Để biết một quan điểm của một người nào đó
- Để thấy được tầm quan trọng, ý nghĩa xã hội của vấn đề đang được phỏng vấn
- Để tạo lập quan hệ xã hội nhất định
c Vai trò: Biểu hiện một xã hội văn minh, dân chủ tôn trọng các ý kiến khác nhau.
2 Yêu cầu cơ bản của phỏng vấn
a Công việc chuẩn bị phỏng vấn
Trang 10- Phải xác định mục đích, chủ đề, đối tượng phỏng vấn.
- Phương tiện phỏng vấn: giấy bút, máy ghi âm, ghi hình
- Hệ thống câu hỏi: Câu hỏi phải ngắn gọn, rõ ràng, hướng đến chủ đề và và được sắpxếp theo một trình tự hợp lí
b Thực hiện phỏng vấn
- Ngoài câu hỏi đã chuẩn bị có thể sử dụng thêm một số câu hỏi đưa đẩy, điều chỉnh đểcuộc phỏng vấn không bị khô khan
- Người phỏng vấn cần có thái độ đòng cảm, lắng nghe, chia sẻ
- Kết thúc buổi phỏng vấn phải cảm ơn
c Biên tập sau khi phỏng vấn
- Người phỏng vấn không được thay đổi nội dung thông tin nhưng có thể sửa chữa, sắpxếp lại cho dễ hiểu
- Có thể ghi lại điệu bộ cử chỉ
II BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: Đọc đoạn phỏng vấn sau và trả lời câu hỏi:
“- Phóng viên: Anh có thể cho biết kinh nghiệm để một tác giả có thể duy trì được sức hấp dẫn lâu dài về thời gian và qua nhiều thế hệ đến thế không?
- Nguyễn Nhật Ánh: về mặt làm nghề, tôi nghĩ nhà văn phải duy trì phong độ bằng cách làm việc mỗi ngày Đã làm nghề viết phải thường xuyên cọ xát với chữ nghĩa bằng cách lúc nào cũng viết và đọc, tức là phải tắm mình trong môi trường chữ nghĩa, bằng cách này hay cách khác.
Ông bà ta đã đúc kết điều này bằng câu nói ngắn gọn: “văn ôn võ luyện” Và điều quan trọng nhất là nhà văn phải cảm thấy hứng thú, thậm chí say mê với đề tài mình đang đeo đuổi [ ]
- Phóng viên: Có ý kiến cho rằng, các tác phẩm của anh thu hút không chỉ bạn đọc nhỏ tuổi mà cả những bạn đọc lớn tuổi, bởi trong sách của anh, bạn đọc tìm được sự trong sáng, lãng mạn, kể cả có bi kịch, mất mát cũng là trong tình yêu chứ ít khi anh viết về những mặt đen tối, tiêu cực của cuộc sống (nếu có cũng rất mờ nhạt) Đây có phải là tôn chỉ sáng tác của anh không?