Quan niệm về thời gian của Xuân Diệu - Người xưa coi thời gian là vòng tuần hoàn, cái chết không phải kết thúc, chỉ là mộtcuộc sống khác, con người không hoàn toàn tan biến mà linh hồn l
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 8 THƠ MỚI MỤC TIÊU
♦ Viết bài văn/đoạn văn cảm nhận về khổ thơ, bài Thơ mới
♦ So sánh sự khác nhau giữa Thơ mới và thơ cũ, đánh giá được những thành tựu Thơmới trong tiến trình thơ ca Việt Nam
♦ Vận dụng thao tác lập luận bác bỏ trong viết đoạn văn/bài văn
A VĂN BẢN VĂN HỌC
I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
VỘI VÀNG Xuân Diệu
Trang 2- Chủ đề: Niềm khao khát sống tận độ, sống hết mình, quan niệm về thời gian, về tuổitrẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu
2 Khát vọng đoạt quyền tạo hóa níu giữ thời gian
- Tắt nắng”, “buộc gió”: khát vọng thay quyền tạo hóa, ngăn thời gian chảy trôi, níu giữcái đẹp đang phôi pha
- Uớc mơ viển vông, không thể trở thành sự thật, nhưng là khát vọng tự nhiên, nhânbản
- Cách đặt vấn đề mới lạ: mở đầu bằng một tuyên ngôn lạ lùng vô lý, để rồi chứng minhbằng những lý lẽ hợp lý (ở phần sau)
3 Phát hiện mới về thiên đường trên mặt đất của Xuân Diệu
- Người xưa coi trần thế chỉ là “cõ tạm”, “chốn bụi trần”, “bể khổ” Con người thườngkhao khát cuộc sống hạnh phúc ở thế giới khác (lên tiên)
- Xuân Diệu ngược lại “thiên đường” đối với nhà thơ chính là trần thế
- Dưới con mắt nhà thơ thiên nhiên mang vẻ đẹp rực rỡ, căng tràn sức sống, giống nhưmột bàn tiệc ê hề, đủ đầy, ăm ắp xuân sắc xuân tình; mọi sự vật đều có đôi, có căp
- Điệp từ “này đây”: chúng ta hình dung ra dáng vẻ háo hức, vui sướng của “hướng dẫnviên” nhiệt thành đang hướng dẫn “du khách” tham quan
- Cuộc sống như một giai nhân quyến rũ đang mời gọi
4 Quan niệm về thời gian của Xuân Diệu
- Người xưa coi thời gian là vòng tuần hoàn, cái chết không phải kết thúc, chỉ là mộtcuộc sống khác, con người không hoàn toàn tan biến mà linh hồn là một phần của vũ trụ(lấy thời gian vũ trụ làm thước đo)
- Xuân Diệu có một quan niệm thời gian hoàn toàn khác: thời gian là tuyến tính, một đikhông trở lại, chết là kết thúc, tan biến, không có cuộc sống nào khác chờ đợi (lấy thờigian cá nhân làm thước đo)
- Nhà thơ lý luận: hiện tại rồi sẽ trở thành quá khứ, mùa xuân này không giống mùaxuân năm sau, tuổi xuân là ngắn ngủi và hữu hạn, qua đi không thể lấy lại
Trang 3- Vì tuổi xuân rồi sẽ qua, mà (với Xuân Diệu) đời sống đẹp nhất khi chúng ta còn trẻ,còn cơ hội để cảm nhận, cho nên nhà thơ oán trách tạo hóa, tiếc nuối tuổi xuân đang trôiqua “Xuân đang tới nghĩa ìà xuân đang qua”.
5 Quan niệm sống “vội vàng”
- Nhà thơ đi đến kết luận: hãy tận dụng vốn thời gian còn lại để sống, chạy đua với thờigian, hãy sống vội vàng, sống cuống quít, sống cuộc sống có ý nghĩa
- Thay vì “tôi muốn” (khổ đầu) là “ta muốn”: tuyên ngôn mạnh mẽ về cái “tôi” thamlam muốn thâu trọn cả trời đất, hưởng thụ tất thảy bàn tiệc cuộc sống
- “Vội vàng” không phải sống gấp, sống hời hợt: ngược lại, vội vàng là sống chậm rãi,cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống, cảm nhận ý nghĩa từng khoảnh khắc
6 Đặc sắc nghệ thuật
- Kết cấu bài thơ chặt chẽ, logic như một bài văn nghị luận có mở - thân - kết
- Hình ảnh thơ mới mẻ táo bạo, có xu hướng cách tân rõ rệt
- Thể thơ tự do, giọng điệu khi sôi nổi, khi u buồn, diễn tả cảm xúc chân thật, mãnh liệt,cháy bỏng
TRÀNG GIANG Huy Cận
1 Chiều kích của thiên nhiên – vũ trụ
+ Khổ thơ đầu tiên
- Dòng sông rộng mênh mang
- Những con sóng nối đuôi nhau liên tiếp không có bến bờ
+ Khổ thơ thứ hai
- Tầm quan sát của nhà thơ mở rộng
- Hai bên bờ hoang vắng, không thấy sự tồn tại của con người, “cồn nhỏ, đìu hiu”
+ Khổ thơ thứ ba
- Thiên nhiên hoang sơ, nguyên thủy: bờ xanh, bãi vàng
- Kể cả những dấu hiệu nhỏ nhất sự giao tiếp giữa người và người cũng không xuấthiện
+ Khổ thơ thứ tư
Trang 4- Khung cảnh hoàng hôn tráng lệ rực rỡ “lớp lớp mây cao đùn núi bạc”.
2 Hình ảnh con người trước thiên nhiên vũ trụ
- Khi đứng trước cái vô cùng vô tận, con người không khỏi cảm thấy nhỏ bé, cô đơn
- Vì cô đơn, nên cái “tôi trữ tình tìm kiếm sự kết nối với thế giới loài người, nhưngkhông thể dù chỉ là một dấu hiệu Các sự vật hình ảnh xa cách, chia lìa
- Hình ảnh cành củi khô trôi giữa dòng nước phản ánh niêm hoang mang âu lo về nhữngngã rẽ số phận
- Khát khao tìm về những giá trị xưa cũ, thân thuộc, khát khao một điểm tựa bình yêntrong tâm hồn (quê hương): nhớ nhà
+ Bài thơ “Đây thôn Vĩ dạ”
- Sáng tác năm 1938, in trong tập “Thơ điên” (sau đổi thành “Đau thương”)
- Thể loại: thơ bảy chữ
Trang 5- Chủ đề: bức tranh phong cảnh xứ Huế, nỗi buồn, cô đơn khi phải chia ly cuộc đời, tìnhyêu thiết tha dành cho đời, cho người.
2 Nội dung tác phẩm
- BỨC TRANH THÔN VĨ DẠ THƠ MỘNG, HỮU TÌNH
+ Thôn Vĩ Dạ lúc bình minh: rực rỡ, trong trẻo, tinh khôi
- Ánh nắng sớm đầu ngày trên ngọn cau
- Khu vườn xanh mướt long lanh ánh ngọc, thấp thoáng hình bóng con người
+ Thôn Vĩ Dạ buổi đêm lại rực rỡ và huyền ảo dưới ánh trăng
- Sông Hương lặng lờ, êm đềm trôi, gió nhẹ thổi
- Xa xa một con thuyền đang đậu trên dòng sông trăng thơ mộng
+ Khung cảnh thôn Vĩ Dạ mang vẻ đẹp dịu dàng, tinh khôi, không chỉ là vẻ đẹp củathiên nhiên, vườn tược, sông nước, đó còn là tâm hồn xứ Huế
- NỖI MẶC CẢM CỦA CON NGƯỜI PHẢI CHIA LÌA
+ Tất cả những cảnh sắc tinh khôi, rực rỡ của thôn Vĩ Dạ đều chỉ được hình dung vàtưởng tượng bởi con người đang bị bệnh tật dày vò
+ Nhân vật trữ tình ý thức sâu sắc về sự chia li mãi mãi: Câu hỏi “Sao anh không vềchơi thôn Vĩ” nghe trong trẻo, chân thành, nhưng tiếng “không” tố cáo sự muộn màng.+ Tâm trí nhà thơ phân đôi thế giới thành hai nửa: “ngoài kia”, phía xa, là thôn Vĩ, là xứHuế, là cuộc đời tươi đẹp; “ở đây”, trong này, là “tôi”, đơn độc, đau đớn vì tật bệnh, tuyệtvọng chờ đợi cái chết
+ Nỗi mặc cảm chia lìa không còn là ám ảnh đơn thuần, mà đã trở thành niềm tuyệtvọng, tiếng kêu đau thương
- TÌNH YÊU ĐỜI, YÊU NGƯỜI THA THIẾT TRONG TUYỆT VỌNG
+ Bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ, thiên nhiên xứ Huế được hình dung bởi một tâm hồnrất nặng tình với xứ sở
+ Từng câu thơ đều là tiếng gọi, tiếng vọng kết nối hai thế giới “ngoài kìa” và “trongnày”, hướng về cuộc đời, con người để tỏ bày tình yêu khắc khoải, khát vọng được hòanhập
Trang 6+ Những câu thơ kết phản ánh tâm hồn u uẩn, phức tạp song rất mực tha thiết với cuộcđời của Hàn Mặc Tử: vừa là lời bộc bạch chân thành dành cho cuộc đời, vừa là ước mơ vềmối tương giao sâu sắc giữa người và người.
3 Đặc sắc nghệ thuật
- Tứ thơ vận động theo cảm xúc, tâm trạng của chủ thể trữ tình
- Hình tượng thơ đa nghĩa, biến ảo lung linh, tình và cảnh đan xen hòa hợp
- Ngôn ngữ giản dị, tinh tế, giàu liên tưởng
- Những câu hỏi đầu mỗi khổ thơ tạo nên âm hưởng khắc khoải, đau thương
II BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1: Tìm hiểu bố cục và mạch lập luận của bài thơ Vội vàng (Xuân Diệu)
Gợi ý trả lời: Học sinh tự làm.
Bài 2: Xuân Diệu viết Vội vàng với khát khao đối thoại với những quan niệm cũ về thế
giới, về con người Những quan niệm đó là gì? Biểu hiện trong văn học và đời sống nhưthế nào?
Gợi ý trả lời:
Người xưa có quan niệm rất khác về cuộc sống, về ý nghĩa kiếp người, về bản chất củathời gian
- Người xưa không quá coi trọng trần thế (cõi trần): có người coi trần gian là nơi ô trọc,
có người xem trần gian là chốn khổ đau Thế giới lý tưởng của họ là tiên giới, con ngườiluôn khao khát lên tiên (Tản Đà, Thế Lữ)
- Người xưa xem thời gian vũ trụ là thươc đo để nhìn nhận thời gian Thời gian kiếpngười chỉ là một phần nhỏ bé của thời gian vũ trụ
- Thi thoảng cũng có những người bày tỏ sự thảng thốt nhịp độ chảy trôi của thời gian:người xưa vẫn thường ví tháng năm như áng phù vân, như “bóng câu qua cửa sổ”; tuynhiên họ bình tĩnh xem đó như một phần tất yếu của quy luật vũ trụ
- Cái chết đối với người xưa không quá đáng sợ, vì chết không phải kết thúc, chỉ là mộtcuộc hành trình khác, hoặc là trở thành một phần của vũ trụ Linh hồn con người là bấtdiệt
Trang 7Học sinh lấy dẫn chứng trong các tác phẩm văn học trung đại như “Cáo tật thị chúng”,
“Nhàn”, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”, “Cảm hoài” v.v để chứng minh
Bài 3: Cho đoạn thơ sau:
Của ong bướm này đây tuần tháng mật [ ]
Tôi không chờ nắng hạ mới hoài xuân
a Trình bày thông tin về tác giả, tác phẩm của bài thơ có đoạn thơ trên
b Bức tranh về một thiên đường trần thế được nhà thơ tái hiện như thế nào trong đoạnthơ?
c Thái độ của nhà thơ như thế nào khi ngắm nhìn cuộc sống?
Gợi ý trả lời:
a Học sinh tự làm
b Bức tranh thiên đường trần thế:
- Vẻ rực rỡ, lộng lẫy, ngập tràn màu sắc, ánh sáng, âm thanh, mùi hương
- Sự phong phú đủ đầy giống như một khu vườn trĩu cây, như bàn tiệc ngồn ngộn
- Mọi sự vật đều trong trạng thái căng tràn nhựa sống, ăm ắp xuân sắc, xuân tình, muônvật đều có đôi có lứa
- Thiên nhiên tạo cảm giác như đang quyến rũ, mời gọi con người
c Nhà thơ không ngắm thiên nhiên bằng cặp mắt bình đạm của các nhà Nho xưa, ôngthưởng ngoạn thiên nhiên bằng cặp mắt háo hức, sung sướng; khát khao ôm chiếm cả đấttrời, hưởng thụ mọi hương sắc của cuộc đời
Bài 4: Cho đoạn thơ sau
Xuân đương tới, nghĩa là xuân đương qua, Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già,
Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.
(Vội vàng, Xuân Diệu)
a Những câu thơ trên gợi cho em liên tưởng đến câu thơ nào của Hồ Xuân Hương? Chépnguyên văn bài thơ có chứa câu thơ đó?
b Quan niệm về thời gian của Xuân Diệu thể hiện trong đoạn thơ như thế nào?
Trang 8c Hãy viết một đoạn văn nghị luận ngắn có chủ đề “thời gian” Đoạn văn có dung lượngkhoảng 200 chữ, kết cấu lập luận tổng - phân - hợp.
Gợi ý trả lời:
a Tự tình (II) của Hồ Xuân Hương, hai câu thơ cuối.
b Quan niệm về thời gian của Xuân Diệu có những nét chính như sau:
- Nhà thơ lấy tháng năm hữu hạn của đời người làm thước đo thời gian
- Nhà thơ khẳng định thời gian là tuyến tính (dòng chảy liên tục), một đi không trở lại
- Quãng thời gian quý giá nhất, tuyệt vời nhất của mỗi cá nhân là mùa xuân, là tuổi trẻ.(Học sinh phân tích đoạn thơ để làm rõ, chú ý điệp từ, phép điệp cấu trúc, lối thơ vắtdòng, nhịp thơ nhanh, hối hả, đều thể hiện tính chất tuyên ngôn, đối thoại của đoạn thơ),
c Học sinh tự làm
Bài 5: “Xuân Diệu không chỉ nhìn cuộc sống này bằng con mắt một thanh niên yêu đời,
anh còn ngắm nhìn cuộc sống bằng cặp mắt của một thi sĩ tình yêu”
Ý kiến đó có đúng với trường hợp của Vội vàng? Trong bài thơ Vội vàng, cặp mắt của một
“thi sĩ tình yêu” đã chi phối cách nhìn và cảm nhận thiên nhiên, cuộc sống như thế nào?Hãy phân tích bài thơ để làm rõ?
Gợi ý trả lời:
- Giải thích khái niệm “cặp mắt của một thi sĩ tình yêu”
- Nêu một vài biểu hiện trong thơ Xuân Diệu: từ cách nhà thơ thường tuyên ngôn, phátbiểu, cho đến cách cấu tứ, cách xây dựng hình ảnh, sử dụng các từ ngữ
- Phân tích bài thơ để cách mà cặp mắt đó chi phối cách nhìn, cách cảm nhận thiênnhiên:
+ Bức tranh thiên đường trần thế chỉ đẹp khi có tình yêu; thiên nhiên hiện lên mời gọi,quyến rũ, mọi sự vật đều có đôi có cặp, đều đương trong mối quan hệ luyến ái mặn nồng.+ Khung cảnh chia phôi giữa con người và đất trời giống như cuộc chia ly của đôi lứatrong tình yêu: nhiều lưu luyến, bịn rịn, nhiều hờn giận, nhiều sợ hãi
+ Cuộc sống lý tưởng đối với nhà thơ là cuộc sống có tình yêu, con người yêu thiênnhiên bằng một tình yêu tham lam, có chiếm hữu, có hưởng dụng
Bài 6: Cảm nhận của em về vẻ đẹp của đoạn thơ sau:
Trang 9Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi, Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biện
Con gió xinh thì thào trong lá biếc, Phải chăng hờn vì nỗi phải bay đi?
Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa?
Chẳng bao giờ, ôi! Chẳng bao giờ nữa
Vội vàng (Xuân Diệu )
Gợi ý trả lời:
Học sinh tự làm, có thể tham khảo bố cục và các ý chính sau:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, xuất xứ, vị trí đoạn trích
- Chỉ ra nội dung đoạn thơ: đoạn thơ là tưởng tượng của thi nhân về cuộc chia ly (khôngthể tránh khỏi) giữa “tôi” và “đất trời”
- Phân tích các hình ảnh thơ, đặc biệt là nghệ thuật nhân hóa, phép ẩn dụ chuyển đổicảm giác, cách sử dụng các câu hỏi tu từ khắc khoải
=> Cuộc chia ly diễn ra nhiều lưu luyến, thiên nhiên trở thành sinh thể có hồn, biết vui,buồn, mừng, giận Trong phút giây chia ly cận kề, con người càng thêm yêu, thêm nặngtình với cuộc sống, càng cảm nhận sâu sắc hơn vẻ đẹp đất trời
- Nhận xét:
+ So sánh với “thiên đường mặt đất” ở khổ thơ trên, bức tranh thiên nhiên ở đây tangthương, u buồn
+ Hai trường không gian được thiết lập - từ “thời tươi” chuyển sang “thời phai”
+ Mặc dù cả bài thơ mang giọng điệu sôi nổi, hào hứng, nhưng sâu bên trong tâm hồnXuân Diệu luôn mang ám ảnh về thời gian
+ Nỗi ám ảnh thời gian thường trực chính là động lực, là chất xúc tác để nhà thơ đi đến
“kết luận” về lẽ sống “vội vàng”
Bài 7: Bài thơ của Xuân Diệu có thể nói là một tuyên ngôn về lẽ sống Vội vàng.
a Theo nhà thơ, sống “vội vàng” là như thế nào? Vì sao chúng ta nên sống vội vàng?Thông điệp về lối sống đó có ý nghĩa như thế nào vào thời đại của Xuân Diệu?
Trang 10b Ngày nay, khi xã hội phát triển, nhịp sống con người đang ngày càng trở nên hối hả,người ta quý giá từng phút giây, có phải thông điệp của Xuân Diệu đã ít nhiều mất đi ýnghĩa của nó? Hãy viết một bài văn nghị luận bày tỏ quan điểm của mình.
Gợi ý trả lời:
a “Vội vàng” là sống tận hưởng, sống hết mình, chạy đua với thời gian, tận dụng từngkhoảnh khắc để sống Chúng ta nên sống “vội vàng”, bởi vì cuộc sống này là vô giá, tuổitrẻ lại càng hữu hạn, mỗi người chúng ta chỉ có một cuộc đời Đặt vào hoàn cảnh lúc bấygiờ, trong bối cảnh nhiều người trẻ hoang mang vô định, không tìm được lẽ sống, sốngcuộc sống nhàm chán vô nghĩa, thông điệp của “Vội vàng” mang giá trị tích cực
b Hs tự làm Lưu ý: Ngày nay, xã hội phát triển, con người sống nhanh, sống gấp,nhưng sống gấp không phải sống “vội vàng” (theo quan điểm của Xuân Diệu) Chúng tangày nay cũng quý trọng thời gian, nhưng thời gian với chúng ta là để phấn đấu, thăng tiến
và kiếm tiền, không thực sự để tận hưởng cuộc sống Thông điệp của Xuân Diệu do vậy có
lẽ vẫn còn ý nghĩa: chúng ta phải biết cân bằng trong cuộc sống, đừng quá hối hả mà quên
đi tận hưởng vẻ đẹp cuộc đời Quan trọng hơn, dù lựa chọn lối sống nào, cũng hãy sốngtận độ, sống hết mình, đừng sống lưng chừng, do dự
Bài 8: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm bài thơ Tràng giang (Huy Cận).
Gợi ý trả lời: Học sinh tự làm
Bài 9: Nêu ý nghĩa của nhan đề và lời đề từ bài thơ Tràng giang.
Gợi ý trả lời:
- Về nhan đề:
+ “Tràng” là âm đọc khác của “trường”, “tràng giang” là con sông dài, con sông lớn.+ Nhà thơ dùng “tràng giang” tránh người đọc hiểu nhầm bài thơ mô tả một dòng sôngbên Trung Quốc (sông Trường Giang)
+ Nhan đề “Tràng giang” cũng rất giàu sức gợi: vần “ang” lặp lại hai lần không chỉ diễn
tả độ dải, mà còn gợi chiều rộng, “tràng giang” là con sông dài, cũng là mặt nước mênhmông không bến bờ
Trang 11+ “Tràng giang” không chỉ một dòng sông cụ thể nào mà là dòng sông trong tâm tưởngcủa nhà thơ, một dòng sông rất Việt Nam, rất thân thuộc, nhưng cũng rất phổ quát, một ýniệm về cái vô cùng vô tận.
Bài 10: Cho đoạn thơ sau
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp Con thuyền xuôi mái nước song song Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả Củi một cành khô lạc mấy dòng.
a Chỉ ra xuất xứ của đoạn thơ và tác giả bài thơ
b Bức tranh sông nước trong khổ thơ hiện lên như thế nào?
c Nhân vật trữ tình có tâm trạng gì khi đứng trước không gian sông nước?
d Nhiều người ca ngợi câu thơ “Củi một cành khô lạc mấy dòng” là câu thơ ấn tượng nhấtcủa bài thơ Em hãy phân tích câu thơ đó để thấy được cảnh thơ, và tình thơ?
Gợi ý trả lời:
a Học sinh tự làm
b Bức tranh thiên nhiên sông nước lên trong bài thơ
- Cảnh thực: Dòng sông mênh mông rộng lớn, những con sóng gợn nhẹ, nối nhau vềphía xa, không thấy bến bờ, một con thuyền nhỏ xuôi trên dòng nước
Trang 12- “Điệp điệp” diễn tả chuyển động của con sóng theo chiều ngang, “song song” diễn tảchuyển động con thuyền theo hướng dọc; phép đối mở ra không gian dòng sông theo cả bềngang và bề dọc.
- Hình ảnh một cành củi khô giữa dòng nước càng thể hiện cái mênh mông rộng lớn củasông nước (bút pháp chấm phá)
c Tâm trạng của nhân vật trữ tình:
- “Điệp điệp” là từ tượng hình gợi tả chuyển động của con sóng, nhưng “buồn điệpđiệp” lại diễn tả nỗi buồn miên man không dứt của con người
- Giữa con người và sông nước dường như không thực sự có kết nối với nhau: conthuyền chỉ “xuôi mái nước song song”, không liên lạc gắn kết, rồi thì “thuyền về nước lại,sầu trăm ngả”, con thuyền (và người ngồi trên thuyền) như lạc lõng giữa sông nước mênhmông
d Hình ảnh “củi một cành khô lạc mấy dòng”:
- Cành củi khô lạc trôi giữa dòng nước là hình ảnh ẩn dụ cho thân phận con người giữadòng đời
- Phép đảo trật tự cú pháp (“củi một cành khô”) kết hợp số từ “một” nhấn mạnh cảmgiác đơn độc, lạc lõng
- Cùng thời với Huy Cận, nhà thơ Tố Hữu (1940) cũng có một câu thơ bày tỏ nỗi niềmbăn khoăn tương tự của một người trẻ khi đứng trước vô số ngã rẽ cuộc đời:
“Bâng khuâng đứng giữa đôi dòng nước Chọn một dòng hay để nước trôi”?
(Dậy lên thanh niên - Tố Hữu)
=> Chung một cảm thức, nhưng cành củi khô của Huy Cận bé nhỏ, tội nghiệp, đơn độchơn nhiều lần người thanh niên trong thơ Tố Hữu Nhất là, người thanh niên chỉ đứng giữa
“đôi dòng nước”, còn cành củi khô “lạc mấy dòng” Liên tưởng của nhà thơ Huy Cận vừatáo bạo, vừa tự nhiên, bởi khi đứng trước một “tràng giang” rộng lớn, con người trở nênquá bé nhỏ, cảm giác đó không khỏi khiến cho chúng ta nghĩ về cuộc đời và thân phận củamình
Bài 11: Cho khổ thơ sau trong bài thơ Tràng giang (Huy Cận)
Trang 13“Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều Nắng xuống, trời lên sâu chót vót Sông dài, trời rộng bến cô liêu”.
a Giải nghĩa và phân tích giá trị tạo hình, biểu thanh của những từ láy “lơ thơ”, “đìu hiu”
b Câu thơ “Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều” có mấy cách hiểu? Theo em, cách hiểu nào
b “Chợ” là hình ảnh thường dùng để biểu thị cuộc sống sinh hoạt của con người Sựhiện hữu của một phiên chợ, dù là chợ quê nghèo hay chợ phiên thành thị sầm uất, cũng làdấu hiệu có sự tương giao giữa người với người Câu thơ có thể hiểu theo hai cách:
- Cách 1: “Đâu” là tiếng phủ định, nghĩa là “đâu có”, “không có”, “không còn”; Hiểutheo cách này, câu thơ phủ định dấu hiệu sự tồn tại của sự sống con người Câu thơ tạocảm giác thất vọng
- Cách 2: “Đâu” là trạng từ chỉ địa điểm, “đâu đó”, đâu đây” Hiểu theo cách này, câuthơ mô tả âm thanh của phiên chợ, nhưng âm thanh đó cũng rất mơ hồ, không biết xuấtphát từ đâu Câu thơ tạo cảm giác hoang mang
=> Dù hiểu theo cách nào, cảm giác trống vắng rợn ngợp của con người cũng được thểhiện rõ nét: nỗ lực tìm kiếm chỉ càng khắc sâu thêm nỗi cô đơn tột cùng Em có thể lựachọn cách hiểu em thấy hợp lý hơn, hay hơn, hoặc nhất quán hơn với tổng thể bài thơ
Trang 14c Logic kết hợp từ thông thường của con người: sâu thăm thẳm; cao chót vót Từ “chótvót” với hai thanh trắc được sử dụng để diễn tả độ cao ngút tầm mắt Tuy nhiên, nhà thơ sửdụng “sâu chót vót” vì hai lý do:
- Lý do 1: Nhà thơ nhìn xuống mặt sông, nhưng mặt sông trong xanh phản chiếu ánhsáng từ bầu trời (nắng xuống), khiến cho chúng ta nhìn xuống lòng sông sâu, nhưng lạicảm thấy “trời lên”, chót vót” (vì trời cao)
- Lý do 2: Nếu nói “sâu thăm thẳm” hoặc “cao chót vót” thì chỉ vẫn là một không gian(trên trời và dưới nước), tuy nhiên, nói “sâu chót vót” giúp không gian được mở rộng thêmmột chiều khác (không gian dưới đáy nước) Kết hợp với “nắng xuống” và “trời lên”,
“sông dài”, “trời rộng”, giúp chiều kích không gian ở khổ thơ được mở ra tận cùng, cả bềdài, bề rộng, bề sâu
d HS tự làm
Bài 12: Phân tích khổ thơ sau để thấy cấu tứ Đường thi có ảnh hưởng thế nào đến nội
dung và kết cấu của khổ thơ:
“Bèo dạt vê đâu, hàng nối hàng Mênh mông không một chuyến đò ngang Không cầu gợi chút niềm thân mật
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng”.
+ Cái “không”: không một chuyến đò ngang, không cầu gợi chút niềm thân mật (từ
“không” lặp lại 2 lần diễn tả sự phủ định dứt khoát, phủ đinh tuyệt đối) Không gian không
hề có bất cứ dấu hiệu nào của con người, của tình người, của sự kết nối giữa người vớingười
Trang 15+ Cái “có”: không gian chỉ còn “bèo dạt về đâu, hàng nối hàng”, và “lặng lẽ bờ xanhtiếp bãi vàng” Những kết nối giữa người với người đều đã bị chặt đứt, chỉ có duy nhấtmột “tôi” giữa thiên nhiên hoang sơ, hoàn toàn đơn độc đối diện với vô tận.
=> Dùng “không” để nhấn mạnh cái “có”, dùng cái trống vắng để nhấn mạnh sự tòn tại,khổ thơ mang đậm dấu ấn Đường thi
Bài 13: Cho khổ thơ sau, đọc và thực hiện yêu cầu bên dưới?
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc Chim nghiêng cảnh nhỏ: bóng chiều sa Lòng quê dợn dợn vời con nước
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà”.
a Hai câu thơ đầu khổ thơ tái hiện khung cảnh gì? Hình ảnh cánh chim nhỏ trong bóngchiều gợi cảm giác như thế nào?
b Cảm nhận tâm sự của nhân vật trữ tình trong hai câu thơ cuối?
Gợi ý trả lời:
a Khung cảnh được tái hiện trong hai câu đầu theo lối tả thực:
- Phía xa mây bạc tầng tầng lớp lớp kéo đến, dưới ánh nắng chiều tà chiếu rọi, rực rỡnhư những ngọn núi bạc Lối liên tưởng táo bạo, nên thơ khiến thiên nhiên mang vẻ tráng
Trang 16=> Huy Cận viết hai câu thơ cuối trên tinh thần đối thoại với thơ cổ, đặc biệt là bài
“Hoàng Hạc lâu” của Thôi Hiệu: Nếu như nỗi buồn của thơ cổ cần sự tác động của ngoạicảnh để hình thành, thì nỗi buồn của thời nay là nội tại, “không khói hoàng hôn cũng nhớnhà” Nói cách khác, cái “tôi” nhân vật trữ tình luôn thường trực nỗi buồn, nỗi cô đơn
- Như vậy, “Tràng giang” mặc dù mở đầu bằng tứ thơ cổ (tức cảnh sinh tình), nhưng kếtlại bài thơ lại là sự quyết liệt phủ định tứ thơ cổ đó Không phải cứ đứng trước sông nướcmênh mông “tôi” mới buồn => Nỗi nhớ nhà của Huy Cận không phải là nỗi nhớ một địaphương, một vùng đất nào đó, đó là niềm luyến tiếc một “quê hương” trong lòng Sở dĩ nỗibuồn của con người là nội tại và thường trực, thế hệ của “tôi” đã mất đi những giá trị bất dibất dịch có thể neo đậu tâm hồn con người
Bài 14: Trình bày những nét chính về tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh ra đời của bài thơ Đây
thôn Vĩ Dạ Chỉ ra yếu tố đặc biệt của hoàn cảnh đã tạo cảm hứng cho Hàn Mặc Tử khi
sáng tác bài thơ này?
thuật cho Hàn Mặc Tử viết “Đây thôn Vĩ Dạ”.
Bài 15: Cho đoạn thơ sau, đọc và thực hiện yêu cầu bên dưới:
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền”
(Trích Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử)
a Câu hỏi đầu đoạn thơ là của ai? Hướng đến ai? Câu hỏi có tính chất là một lời hỏi thăm,hay một lời trách cứ?
b Em hiểu thế nào về “nắng hàng cau”? “Mặt chữ điền” trong câu thơ cuối là mặt của ai?
c Nêu cảm nhận của em về hình ảnh thôn Vĩ hiện lên trong khổ thơ
Trang 17Gợi ý trả lời:
a - Về hình thức, câu hỏi đầu đoạn thơ là lời của một người con gái, có lẽ là người congái xứ Huế, thôn Vĩ Dạ Tuy nhiên, cũng có thể đây chỉ là cách Hàn Mặc Tử mượn lờingười con gái Vĩ Dạ để tự phân thân đối thoại với chính mình
- Đối tượng người hỏi hướng đến chỉ có một: “anh” - ở đây là chủ thể trữ tình, nhà thơHàn Mặc Tử “Anh” trong mối quan hệ với “em”, là cách xưng hô nhẹ nhàng, trìu mến,tình cảm
- Khó xác định đây là lời hỏi thăm hay lời trách móc, vì lối hỏi rất giản dị, lịch sự, trongsáng, không biểu lộ nhiều cảm xúc Có thể lời này vừa là hỏi thăm, vừa có chút trách móc,cũng hợp logic thông thường Nhưng cần lưu ý sắc thái đặc biệt của từ “không” “Không”chứ không phải là “chưa” (nhắc nhở), “chẳng” (hờn giận trách móc); vì “không” tức là quákhứ, là chuyện đã rồi, là sự muộn màng —> Âm điệu buồn bã, xót xa, nghẹn ngào
b - “Nắng hàng cau” là cách miêu tả chiều cao, góc độ của nắng sớm; vì hàng cau làthứ cây cao nhất trong vườn, cho nên “nắng hàng cau” cũng chính là tia nắng đầu tiên củabuổi sớm Sự kết hợp giữa “nắng” và “hàng cau” khiến cho nắng thôn Vĩ mang vẻ bình dị,mộc mạc mà tinh khôi
- “Mặt chữ điền” vốn là cụm từ để mô tả khuôn mặt đàn ông, đường nét vuông vức, thômộc Tuy nhiên, đặt vào câu thơ, hình ảnh này nảy sinh ba cách hiểu
+ Thứ nhất, “mặt chữ điền” là mặt những ô cửa vuông ở bờ tường, bình phong mà xứHuế ưa dùng
+ Thứ hai, “mặt chữ điền” là hình ảnh ước lệ, không mô tả khuôn mặt cụ thể mà là diệnmạo xứ sở, tâm hồn mộc mạc, bình dị, chân thành của người thôn Vĩ Dạ Cách hiểu nàykhông phải không có cơ sở: càng trải đời, càng đi nhiều, thấy nhiều, con người càng trântrọng những con người có bề ngoài giản dị mà tâm hồn chân thành, cao đẹp
+ Thứ ba, “mặt chữ điền” là cách nhà thơ tự họa/ tự hình dung về mình “Lá trúc chengang mặt chữ điền” là diện mạo thấp thoáng của một người từ lâu đã xem mình là kẻ
“đứng cách xa hàng thế giới” (nỗi mặc cảm) Thơ ca cũng nhiều lần sử dụng thủ pháp này
c Thôn Vĩ mang vẻ đẹp rực rỡ, trong trẻo và tinh khôi Tâm hồn nhà thơ không giấuđược sự ngỡ ngàng và xúc động khi chứng kiến vẻ tinh khôi của khu vườn trong ánh sáng
Trang 18ban mai Những từ ngữ được sử dụng đều rất mộc mạc, nhưng sự kết hợp giữa chúng tạonên vẻ đẹp nên thơ đến bất ngờ HS tự phân tích, chú ý: hình ảnh “nắng hàng cau”, điệp từ
“nắng” lặp lại hai lần, đại từ phiếm chỉ “ai”, thán từ “quá”, phép so sanh “xanh nhưngọc” v.v Con người cũng là một phần của bức tranh Vĩ Dạ, hòa hợp vào bức tranhchung của xứ sở
Bài 16: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
“Gió theo lối gió, mây đường mây Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay Thuyền ai đậu bến sông trăng đó?
Có chở trăng về kịp tối nay?”
- Hình ảnh hoàn toàn phi logic hiện thực lại phù hợp với logic nội tâm; cuộc chia ly củagió mây phản ánh tâm hồn con người ám ảnh nỗi chia phôi Ngoại cảnh bị chi phối bởi nộitâm con người
b - Hai câu thơ “Gió theo lối gió, mây đường mây/ Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay”phảng phất nỗi buồn: gió đã đi, mây cũng rời đi, dòng nước dù “buồn thiu” cũng đang trôi
đi, cái còn ở lại đó chỉ là “hoa bắp lay” Ba chữ “hoa bắp lay” không khỏi khiến người đọcchạnh lòng vì tâm hồn cô đơn của con người ẩn trong dáng điệu sầu tủi, của hoa bắp
- Thiên nhiên trong khổ thơ diễn ra một sự chuyển dịch lớn:
+ Thời gian từ ban ngày chuyển thành đêm tối
+ Vẻ tinh khôi rực rỡ của buổi sớm mai chuyển thành cảnh huyền ảo của đêm trăng trênsông
Trang 19+ Cảnh thơ từ cõi thực, lùi bước dần vào cõi mộng; từ bức tranh rực rỡ sắc màu thànhbức tranh thủy mặc, mờ nhòe về đường nét, màu sắc.
+ Hình ảnh con người xứ Huế, thôn Vĩ từ chân dung thấp thoáng sau rào trúc nay chỉcòn là hình bóng một con thuyền vô định trên sông nước
=> “Tôi” cuống quít với gọi tha thiết “Thuyền ai đậu bến sông trăng đó/ Có chở trăng
về kịp tối nay?”
- Lời gọi rơi vào thinh không, câu hỏi cũng là tiềng lòng băn khoăn, day dứt liệu “cóchở trăng về kịp tối nay?” Con người dường như đang tuyệt vọng chạy đua với thời gian,níu giữ và ghi dấu vẻ đẹp cuộc sống này, nhưng câu hỏi “có kịp” tự nó đã có lời đáp:Trong cuộc chạy đua với thời gian, “tôi” luôn là kẻ thua cuộc
Bài 17: Cảm nhận của anh (chị) về tình cảm tha thiết, chân thành mà băn khoăn của chủ
thể trữ tình dành cho cuộc đời, con người trong đoạn trích sau:
“Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?”
(Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử)
Gợi ý trả lời:
- Giới thiệu khái quát tác giả tác phẩm, vị trí của đoạn trích trong tác phẩm
- Khẳng định: khổ thơ đã cho - khổ cuối bài thơ - có sự chuyển biến mới mẻ trong tâmhồn chủ thể trữ tình, đỉnh điểm của nỗi đau đớn tuyệt vọng lại chính là lúc tình yêu đời,tấm lòng tha thiết hướng về cuộc đời của nhà thơ thể hiện rõ hơn bao giờ hết
- Phân tích đoạn thơ:
+ “Khách đường xa” không phải một khuôn mặt cụ thể, một chàng trai/ cô gái nào, mà
là vô số khuôn mặt từng đi qua cuộc đời nhà thơ “Khách đường xa” điệp lại hai lần giốngnhư tiếng gọi thân thương da diết hướng về thế giới “ngoài kia”
+ “Áo em trắng quá nhìn không ra”: sắc trắng được cực tả bằng việc thú nhận sự bất lựccủa thị giác - màu trắng trinh khiết thường ám ảnh hòn thơ Hàn Mặc Tử Hơn nữa, câu thơ
Trang 20gợi khoảng cách xa xôi giữa hai thế giới: “tôi” chỉ có thể cảm nhận/ hồi tưởng về sắctrắng, chứ không thể nhìn thấy được nữa.
+ Cuộc sống “ngoài kia” càng đẹp đẽ, trinh khiết, thế giới “ở đây” càng mờ nhòe, ảmđạm: “ở đây sương khói mờ nhân ảnh”; không gian “ở đây” chính là cõi lòng u uẩn, tịchmịch, cô quạnh của thi nhân trong những ngày tháng bị tật bệnh giày vò
=> Những hình ảnh được mô tả đều là hình dung của tâm tưởng, cảm nhận bằng tâmhồn; trong khi thị giác hầu như không có ý nghĩa Con người ở “trong này” không thể nhìn
ra “ngoài kia”, vì “ngoài kia” chỉ có “khách đường xa”, “áo em trắng quá nhìn không ra”.Còn người ở bên ngoài cũng không thể nhìn thấy thế giới “ở đây”, vì “ở đây sương khói
mờ nhân ảnh”
+ Sự cắt đứt mối liên hệ với thế giới, sự cô lập của bản thân nhà thơ càng là động lực đểchủ thể trữ tình thốt lên câu hỏi cuối “Ai biết tình ai có đậm đà?” Đại từ phiếm chỉ “ai”một lần nữa được sử dụng khiến câu thơ vừa có thể là lời hỏi, vừa có thể là lời tỏ bày
=> Câu hỏi của Hàn Mặc Tử là lời hồi đáp câu hỏi đầu tiên (Sao anh không về chơi thônVĩ), cũng là thông điệp gửi đến mỗi chúng ta: Trong những lúc cô đơn, tuyệt vọng nhất,phải chăng điều duy nhất có ý nghĩa vẫn là yêu thương nhau? Băn khoăn đó đã vượt lêntrên câu chuyện bi kịch cá nhân của Hàn Mặc Tử để nói hộ tiếng lòng của rất nhiều thânphận khổ đau trong xã hội
Bài 18: Có ý kiến cho rằng bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ là một bài thơ tình Hàn Mặc Tử viết
gửi cho tình nhân của mình Hãy bày tỏ quan điểm của mình
Gợi ý trả lời:
Có thể tham khảo quan điểm sau:
- Cần phải khẳng định tình yêu đôi lứa là chất xúc tác, là khởi điểm của nhiều bài thơ,
và “Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử cũng phần nào bắt nguồn từ một tấm bưu thiếp hỏi
thăm (trình bày hoàn cảnh ra đời của tác phẩm)
- Tuy nhiên, ý kiến nhận xét về Đây thôn Vĩ Dạ như trên chưa xác đáng vì:
+ Giữa đời thực và văn chương có khoảng cách, trải nghiệm đời sống chỉ là nền, là điểmkhởi đầu cho tác phẩm