Chủ đề: LỚP SÂU BỌNgày soạn: 25102021Số tiết : 5Tiết theo phân phối chương trình: từ tiết 26 đến tiết 30Tuần dạy: từ tuần 14 đến 15I. Nội dung chủ đề Châu chấu Đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ Thực hành : xem băng hình về tập tính của sâu bọ Đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp Ôn tập phần ĐV không xương sốngII. Mục tiêu.1.Kiến thứcNhận biết được đặc điểm cấu tạo ngoài của châu chấu Nêu khái niệm và các đặc điểm chung của lớp sâu bọ. Mô tả hình thái cấu tạo và hoạt động của đại diện lớp sâu bọ. Mô tả được đặc điểm cấu tạo ngoài và trong của châu chấu Giải thích được đặc điểm di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của châu chấu Nêu sự đa dạng về chủng loại và môi trường sống của lớp Sâu bọ, tính đa dạng và phong phú của lớp Sâu bọ. Tìm hiểu một số đại diện khác như: dế mèn, bọ ngựa, chuồn chuồn, bướm, chấy, rận... Nêu vai trò của sâu bọ trong tự nhiên và vai trò thực tiễn của sâu bọ đối với con người.2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích thông tin. phân tích hình vẽ và hoạt động theo nhóm. Quan sát các bộ phận của cơ thể mẫu vật thật bằng mắt thường hoặc kính lúp. Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình, mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài, cấu tạo trong, hoạt động sống của một số đại diện ngành chân khớp. Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công. Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm.3.Thái độ: Thái độ tích cực trong quan sát và xử lí các thông tin Nhiệt tình hợp tác, linh hoạt trong các hoạt động tổ, nhóm. Có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thân mềm.4. Định hướng năng lực hình thành:Năng lực chung: Năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác chủđộng. Nhận ra và điều chỉnh những sai sót hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện và nêuđược tình huống có vấn đề trong học tập. Xác định được và tìm hiểu thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề. Năng lực tự quản lí: Tựđánh giá tựđiều chỉnh những hành động chưa hợp lí của bản thân trong họat động cá nhân, nhóm. Năng lực sáng tạo: Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, xácđịnh và làm rõ thông tin, ý tưởng mới, đề xuất các biện pháp bảo vệđộng vật và môi trương sống của chúng.III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh1.Chuẩn bị của giáo viên: Tranh một số sâu bọ,bảng phụ kẻ sẳn, sưu tầm đoạn clip.2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước nội dung bàiIV. Tổ chức:1.Ổn định lớp:2.Kiểm tra bài cũ:Tiết 1:gv tự đưa câu hỏi cho từng tiết 3.Thiết kế tiến trình dạy học: 3.1. Hoạt động khởi độngMục tiêu: Tạo tâm thế học tập, hứng thú học bài mới.Phương thức: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân.Tiết 1đến tiết 5 mỗi gv có cách khởi động riêng.Yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau: Phân biệt sâu bọ với các chân khớp khác về đặc điểm cấu tạo cơ thể? Nêu đặc điểm chung của sâu bọ? Dự kiến sản phẩm:HS xem lại bài cũ.GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 3.2. Hoạt động hình thành kiến thứcHoạt động 1. Châu chấuMục tiêuKiến thức:Mô tả hình thái cấu tạo và hoạt động của đại diện lớp sâu bọ.Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của châu chấu liên quan đến sự di chuyển. Nêu được các đặc điểm cấu tạo trong, các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản và pháttriên của châu chấu.Nêu được các hoạt động của chúng. Kĩ năng: Quan sát mô hình tranh và mẫu vật châu chấu, hoạt động nhómPhương thức: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp –tìm tòi, quan sát Các bước của hoạt độngHoạt động của GVHoạt động của HSNội dung1. Cấu tạo ngoài và di chuyểnGV: Cho HS đọc thông tin SGK và ,quan sát mô hình và mẫu vật châu chấu bằng kính lúp+Cơ thể châu chấu chia làm mấy phần ?+Phần đầu ngực gồm những phần phụ nào?+Phần ngực gồm những phần phụ nào?+Khi bò chân châu chấu sử dụng phần nào?+Khi bay châu chấu sử dụng phần phụ nào?+Chân sau gọi là gì? Có tác dụng gì? Dự kiến sản phẩm: + Gồm 3 phần : đầu , ngực , bụng .+Đầu : Râu , mắt kép, cơ quan miệng . +Ngực :3 đôi chân , 2 đôi cánh .Bò bằng cả 3 đôi chân 2 đôi cánh .Chân sau gọi là cùng >nhảy từ cành này sang cành khác hoặc nhảy .+Gồm nhiều đốt, mỗi đốt có một đôi lỗ thở.GV: Cho HS xác định từng phần trên cơ thể châu chấu thật và mô hình..GV: trả lời câu hỏi dựa trên mẫu vật và thông tin ở hình 26.1 SGK.+Mô tả mỗi phần cơ thể của châu chấu?+So với các loài khác như: bọ ngựa, cánh cam, kiến mối, bọ hung, . . . khả năng di chuyển của châu chấu có linh hoạt không? Tại sao? Dự kiến sản phẩm: Cơ thể gồm ba phần: đầu, ngực và bụng.+Đầu: râu, mắt kép, cơ quan miệng.+Ngực: gồm 3 đôi chân, 2 đôi cánh.+Bụng gồm nhiều đốt, mỗi đốt có một đôi lỗ thở. So với các loài sâu bọ khác thì châu chấu di chuyển linh hoạt hơn nhờ đôi chân sau phát triển thành càng, có sức bật nhảy rất mạnh.GV: Gọi đại diện trình bày kết quả.GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung.GV: Nhận xét, bổ sung và đưa ra kết quả đúng nhất cho HS nghiên cứu.1.Cấu tạo ngoài và di chuyển 1HS: Nghiên cứu thông tin và quan sát hình như GV hướng dẫn.Hs trả lời.HS: Xác định từng phần sau mỗi câu hỏi.HS: Thảo luận trả lời câu hỏi dựa vào thông tin SGK.HS: Trình bày kết quả.HS: Nhận xét, bổ sung.HS: Nghiên cứu thông tin.1.Cấu tạo ngoài và di chuyểnCơ thể châu chấu gồm ba phần: đầu, ngực và bụng.+Đầu gồm râu, mắt kép, cơ quan miệng.+Ngực gồm: 3 đôi chân, 2 đôi cánh.+Bụng gồm nhiều đốt, mỗi đốt gồm 1 đôi lỗ thở.Di chuyển: Châu chấu có ba hình thức di chuyển: bò, bay, nhảy.
Trang 1Chủ đề: LỚP SÂU BỌ
Ngày soạn: 25/10/2021
Số tiết : 5
Tiết theo phân phối chương trình: từ tiết 26 đến tiết 30
Tuần dạy: từ tuần 14 đến 15
I Nội dung chủ đề
- Châu chấu
- Đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ
- Thực hành : xem băng hình về tập tính của sâu bọ
- Đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp
- Ôn tập phần ĐV không xương sống
II Mục tiêu.
1 Kiến thức
-Nhận biết được đặc điểm cấu tạo ngoài của châu chấu
- Nêu khái niệm và các đặc điểm chung của lớp sâu bọ
- Mô tả hình thái cấu tạo và hoạt động của đại diện lớp sâu bọ
- Mô tả được đặc điểm cấu tạo ngoài và trong của châu chấu
- Giải thích được đặc điểm di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của châu chấu
- Nêu sự đa dạng về chủng loại và môi trường sống của lớp Sâu bọ, tính đa dạng và phong phú của lớp Sâu bọ
- Tìm hiểu một số đại diện khác như: dế mèn, bọ ngựa, chuồn chuồn, bướm, chấy, rận
- Nêu vai trò của sâu bọ trong tự nhiên và vai trò thực tiễn của sâu bọ đối với con người
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích thông tin phân tích hình vẽ và hoạt động theo nhóm
- Quan sát các bộ phận của cơ thể mẫu vật thật bằng mắt thường hoặc kính lúp
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình, mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài, cấu tạo trong, hoạt động sống của một số đại diện ngành chân khớp
- Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm
3.Thái độ:
- Thái độ tích cực trong quan sát và xử lí các thông tin
- Nhiệt tình hợp tác, linh hoạt trong các hoạt động tổ, nhóm
- Có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thân mềm
4 Định hướng năng lực hình thành:
*Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác chủđộng Nhận ra và điều chỉnh những sai sót hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập
Trang 2- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện và nêuđược tình huống có vấn đề trong học tập Xác định được và tìm hiểu thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề
- Năng lực tự quản lí: Tựđánh giá tựđiều chỉnh những hành động chưa hợp lí của bản thân trong họat động cá nhân, nhóm
- Năng lực sáng tạo: Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, xácđịnh và làm rõ thông tin, ý tưởng mới, đề xuất các biện pháp bảo vệđộng vật và môi trương sống của chúng
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tranh một số sâu bọ,bảng phụ kẻ sẳn, sưu tầm đoạn clip.
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trước nội dung bài
IV Tổ chức:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Tiết 1:gv tự đưa câu hỏi cho từng tiết
3 Thiết kế tiến trình dạy học:
3.1 Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, hứng thú học bài mới
Phương thức: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân
*Tiết 1đến tiết 5 mỗi gv có cách khởi động riêng
Yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau:
- Phân biệt sâu bọ với các chân khớp khác về đặc điểm cấu tạo cơ thể?
- Nêu đặc điểm chung của sâu bọ?
Dự kiến sản phẩm:HS xem lại bài cũ
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 Châu chấu
Mục tiêu
-Kiến thức:
Mô tả hình thái cấu tạo và hoạt động của đại diện lớp sâu bọ
Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoài của châu chấu liên quan đến sự di chuyển Nêu được các đặc điểm cấu tạo trong, các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản và phát
triên của châu chấu.Nêu được các hoạt động của chúng
- Kĩ năng:
- Quan sát mô hình tranh và mẫu vật châu chấu, hoạt động nhóm
Phương thức: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp –tìm tòi, quan sát
Trang 31 Cấu tạo ngoài và di chuyển
-GV: Cho HS đọc thông tin SGK
và ,quan sát mô hình và mẫu vật
châu chấu bằng kính lúp
+Cơ thể châu chấu chia làm mấy
phần ?
+Phần đầu ngực gồm những phần
phụ nào?
+Phần ngực gồm những phần phụ
nào?
+Khi bò chân châu chấu sử dụng
phần nào?
+Khi bay châu chấu sử dụng phần
phụ nào?
+Chân sau gọi là gì? Có tác dụng
gì?
Dự kiến sản phẩm:
+ Gồm 3 phần : đầu , ngực , bụng
+Đầu : Râu , mắt kép, cơ quan
miệng
+Ngực :3 đôi chân , 2 đôi cánh
-Bò bằng cả 3 đôi chân
-2 đôi cánh
-Chân sau gọi là cùng ->nhảy từ
cành này sang cành khác hoặc
nhảy
+Gồm nhiều đốt, mỗi đốt có một
đôi lỗ thở
-GV: Cho HS xác định từng phần
trên cơ thể châu chấu thật và mô
hình
.-GV: trả lời câu hỏi dựa trên mẫu
vật và thông tin ở hình 26.1 SGK
+Mô tả mỗi phần cơ thể của châu
chấu?
+So với các loài khác như: bọ
ngựa, cánh cam, kiến mối, bọ
hung, khả năng di chuyển của
châu chấu có linh hoạt không? Tại
sao?
1.Cấu tạo ngoài và di chuyển 1
-HS: Nghiên cứu thông tin và quan sát hình như
GV hướng dẫn
Hs trả lời
-HS: Xác định từng phần sau mỗi câu hỏi
-HS: Thảo luận trả lời câu hỏi dựa vào thông tin SGK
1.Cấu tạo ngoài và di chuyển
-Cơ thể châu chấu gồm ba
phần: đầu, ngực và bụng +Đầu gồm râu, mắt kép, cơ quan miệng
+Ngực gồm: 3 đôi chân, 2 đôi cánh
+Bụng gồm nhiều đốt, mỗi đốt gồm 1 đôi lỗ thở
-Di chuyển: Châu chấu có
ba hình thức di chuyển: bò, bay, nhảy
Trang 4Dự kiến sản phẩm:
- Cơ thể gồm ba phần: đầu, ngực
và bụng
+Đầu: râu, mắt kép, cơ quan
miệng
+Ngực: gồm 3 đôi chân, 2 đôi
cánh
+Bụng gồm nhiều đốt, mỗi đốt có
một đôi lỗ thở
- So với các loài sâu bọ khác thì
châu chấu di chuyển linh hoạt hơn
nhờ đôi chân sau phát triển thành
càng, có sức bật nhảy rất mạnh
-GV: Gọi đại diện trình bày kết
quả
-GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ
sung
-GV: Nhận xét, bổ sung và đưa ra
kết quả đúng nhất cho HS nghiên
cứu
-HS: Trình bày kết quả
-HS: Nhận xét, bổ sung
-HS: Nghiên cứu thông tin
3 Dinh dưỡng
-GV: Cho HS đọc thông tin
-GV: Giới thiệu và cho HS
nghiên cứu trên mẫu vật
-GV: Cơ quan miệng gồm:
hàm trên, hàm dưới, môi trên,
môi dưới
-GV: Thức ăn của châu chấu là
gì?
-GV: Quá trình tiêu hóa thức
ăn của châu chấu diễn ra như
thế nào?
-GV: Vì sao bụng châu chấu
luôn luôn phập phồng?
Dự kiến sản phẩm:
- Chồi non và lá cây
-Thức ăn được tẩm nước bọt
rồi tập trung ở diều, nghiền
nhỏ ở dạ dày cơ, tiêu hóa nhờ
enzim của ruột tịt tiết ra
- Đây là động tác hô hấp hít và
3 Dinh dưỡng
-HS: Nghiên cứu thông tin -HS: Quan sát xác định các
vị trí trên mẫu vật
Hs trả lời
-HS: Nhận xét, bổ sung
3 Dinh dưỡng
-Thức ăn của châu chấu là chồi non và lá cây
-Thức ăn tẩm nước bọt tập trung ở diều, nghiền nhỏ ở
dạ dày cơ, tiêu hóa nhờ enzim do ruột tịt tiết ra -Hô hấp qua lỗ thở ở mặt bụng
Trang 5thải không khí qua lỗ miệng.
-GV: Gọi HS khác nhận xét
sau mỗi câu trả lời
-GV: Chốt lại ý chính -HS: Nghiên cứu thông tin
4 Sinh sản và phát triển
-GV: Cho HS đọc thông tin và
quan sát hình 26.5, hình phóng to
của GV
-GV: Tổ chức cho HS thảo luận
trả lời câu hỏi:
+Châu chấu có phàm ăn không và
ăn loại thức ăn gì?
+Vì sao châu chấu non phải nhiều
lần lột xác mới lớn lên thành con
trưởng thành?
-GV: Sâu bọ có kiểu biến thái
không hoàn toàn chúng phá hoại
cây trồng mạnh nhất trong giai
đoạn trưởng thành
Dự kiến sản phẩm:
+Châu chấu rất phàm ăn và ăn
phần xanh của cây
+Vì vỏ kitin không có tính chất
đàn hồi nên phải lột xác nhiều lần
mới trưởng thành
-GV: Gọi đại diện trình bày kết
quả và nhận xét
-GV: Chốt lại ý chính
4 Sinh sản và phát triển
-HS: Đọc thông tin và quan sát hình 26.5 SGK
và trên bảng
-HS: trả lời câu hỏi
-HS: Nghiên cứu thông tin
-HS: Trình bày kết quả;
nhóm khác nhận xét, bổ sung
-HS: Nghiên cứu thông tin
4 Sinh sản và phát triển
-Châu chấu phân tính -Đẻ trứng thành ổ ở dưới đất
-Con non đẻ ra giống bố,
mẹ nhưng phải qua lột xác nhiều lần mới trở thành con
trưởng thành (kiểu biến thái không hoàn toàn).
Hoạt động 2 §a d¹ng vµ đặc điểm chung của líp S©u bọ
Mục tiêu
-Kiến thức:
Nêu sự đa dạng về chủng loại và môi trường sống của lớp sâu bọ ,tính đa dạng và phong phú của sâu bọ qua các đại diện dế mèn,bọ ngựa
Trang 6-Thông qua các đại diện nêu được sự đa dạng của lớp sâu bọ Trình bày được đặc điểm chung của lớp sâu bọ Nêu được vai trò thực tiễn của sâu bọ trong tự nhiên và vai trò thực tiễn của sâu bọ đối với con người
- Kĩ năng:
- Kĩ năng tìm ki m và x lí thông tin khi đ c SGK, quan sát tranh nh, đ tìm ế ử ọ ả ể
hi u s đa d ng và đ c đi m chung c a l p sau b và vai trò th c ti n c a ể ự ạ ặ ể ủ ớ ọ ự ễ ủ chúng trong thiên nhiên và trong đ i s ng con ngờ ố ười
- Kĩ năng ng x /giao ti pứ ử ế
- Kĩ năng l ng nghe tích c c.ắ ự
Phương thức: Nêu và giải quyết vấn đề - D¹y hc nhm
- Vn đáp- tìm tòi
- Trc quan - tìm tòi
Các bước của hoạt động
1 Sự đa dạng về loài, lối sống và
tập tính.
1 Sự đa dạng về loài, lối sống và tập tính.
1 Sự đa dạng về loài, lối sống và tập tính.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 27.1
->7 và đọc chú thích thấy được sự đa
dạng của sâu bọ về số lượng loài
môi trường sống và có đặc điểm
thích nghi với môi trường sốngvà lối
sống đó
-GV hỏi :
+Lớp sâu bọ đại diện gồm các loài
nào ?
+Bọ ngựa sống ở đâu?
+Mọt ẩm sống ở đâu? +Mọt ẩm có
hại gì đối với con người ?
+Chuồn chuồn sống ở đâu?
+Sự phát triển của chuồn chuồn trải
qua những giai đoạn nào? Gọi là BT
gì?
+Ve sầu sống ở đâu?
+Ve sầu gây hại gì cho cây trồng?
+Bướm cải sống ở đâu?
+Bướm cải có lợi và có hại gì cho
cây trồng?
+Ong mật có lợi gì cho con người?
+Ruồi , muỗi có hại gì cho con
người?
Dự kiến sản phẩm:
-HS quan sát hình 27.1 ->7
và đọc chú thích thích thấy được sự đa dạng của sâu
bọ về số lượng loài môi trường sống và có đặc điểm thích nghi với môi trường sống và lối sống đó
Một số đại diện lớp sâu bọ: mọt hại gỗ, chuồn chuồn, bọ ngựa, ong hút mật, ve sầu, bướm cải, ruồi Muỗi, chúng có lối sống và tập tính khác nhau
-Lớp sâu bọ có số loài phong phú nhất trong giới động vật có khoảng một triệu loài
Trang 7+Bọ ngựa , chuồn chuồn , ve sầu ,
ruồi, muỗi …
+Sống bám cây gổ mục Trứng ->ấu
trùng ->nhộng->mọt trưởng thành
(Bt hoàn toàn)
+Gây hại giao thông đường thuỷ
+Trứng ->ấu trùng (ở dưới
nước)->trưởng thành (BT hoàn toàn )
Hs trả lời
2 Nhận biết một số đại diện và môi
trường sống 2 Nhận biết một số đại diện và môi
trường sống.
2 Nhận biết một số đại diện và môi trường sống.
-GV: Cho HS đọc thông tin SGK
-GV: Tổ chức cho HS hoàn thành bảng
1
-GV: chiếu bảng phụ cho HS nghiên
cứu
-GV: Lưu ý HS lựa chọn từ phía dưới
Dự kiến sản phẩm:
STT
Các môi trường sống
Một số đại diện về sâu bọ
1 Ở nước Trên mặt nướcTrong nước Bọ vẽẤu trùng chuồn chuồn
2 Ở cạn
Dưới đất Ấu trùng ve sầu, dế trũi Trên mặt đất Dế mèn, bọ hung Trên cây Bọ ngựa Trên không Chuồn chuồn, bướm
3 Kí sinh Ở cây Bọ rầy
Ở động vật Chấy rận
-GV: Gọi đại diện trình bày kết quả
-GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
-GV: Nhận xét và đưa ra kết quả đúng
-HS: Đọc thông tin SGK
-HS: Tổ chức hoàn thành bảng 1
-HS: nghiên cứu và hoàn thành bảng
-HS: Lưu ý thông tin
Đại diện trình bày kết quả
-HS: Nhận xét, bổ sung
-HS: Nhận xét, bổ sung
-Sâu bọ đa dạng về số lượng loài, môi trường sống đa dạng có lối sống
và tập tính phong phú thích nghi với điều kiện sống
-Phân bố khắp môi trường: nước, cạn, tự do
và kí sinh nhất là môi trường nhiệt đới
3 Đặc điểm chung 3 Đặc điểm chung 3 Đặc điểm chung.
-GV: Cho HS đọc thông tin
SGK
-HS: Đọc thông tin SGK
-HS: dựa vào thông tin, kiến
Trang 8-GV: Cho HS chọn lấy các đặc
điểm chung nổi bật của lớp sâu
bọ bằng cách đánh dấu () vào
tương ứng
-GV: Lưu ý chọn ba điểm
chung nhất của lớp sâu bọ rồi
đánh vào
Dự kiến sản phẩm:
-Cơ thể gồm ba phần: đầu,
ngực và bụng.
-Đầu có một đôi râu, ngực có
ba đôi chân, hai đôi cánh.
-Hô hấp bằng ống khí.
-GV: Gọi đại diện trình bày kết
quả
-GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ
sung
-GV: Chốt lại ý chính
thức cũ hoàn thành nội dung trong SGK
-HS: Nghiên cứu thông tin
và lựa chọn
HS: Trình bày kết quả
-HS: Nhận xét, bổ sung cho bạn
-HS: Nghiên cứu thông tin
Sâu bọ có các đặc điểm chung như sau:
-Cơ thể gồm ba phần: đầu, ngực và bụng.
-Đầu có một đôi râu, ngực
có ba đôi chân, hai đôi cánh.
-Hô hấp bằng ống khí.
Trang 9Hoạt động 3 Thực hành xem băng hình về tập tính của sâu bọ.
Mục tiêu
-Kiến thức:
-Tìm hiểu quan sát một số tập tính của sâu bọ như :tìm kiếm ,cất giữ thức ăn ,chăm sóc,và bảo vệ thế hệ sau ….có ở băng hình
-Ghi chép những đặc điểm chung của tập tính để có thể diễn đạt bằng lời về tập tính đó sau khi xem băng hình
- Kĩ năng:
- Kĩ năng tìm ki m và x lí thông tin khi quan sát băng hình đ tìm hi u v các t p ế ử ể ể ề ậ tính c a sâu bủ ọ
- Kĩ năng t tin trong trình bày ý ki n ự ế
Phương thức Tr c quan, nêu gi i quy t v n đ , ự ả ế ấ ề
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
1.Xem băng hình và ghi
chép
Gv :Cho hs xem băng hình
và hướng dẫn hs cách xem
và ghi chép
-Về giác quan : Thấy được
sâu bọ có đủ 5 giác
quan.xúc giác ở dạng
lông,khứu giác ở dạng hố
trên đầu,vị giác là những
nhú lồi ở tua miệnghay ở
đầu chân (bướm)
Dự kiến sản phẩm:
- Về thần kinh:Não sâu bọ
phát triển đây là cơ sở thần
kinh của các tập tính và hoạt
động bản năng của chúng
- Về tập tính :tập tính của
sâu bọ là những hoạt động
sống đặc trưng đáp ứng lại
tác nhân ngoại cảnh ,cần
quan sát các đặc điểm sau :
+ Hoạt động sống của sâu
bọ ,đặc biệt về dinh dưỡng
và sinh sản
+Khả năng đáp ứng của sâu
bọ với cá kích thích bên
1.Xem băng hình và ghi chép
Hs xem băng hình và ghi chép những gì quan sát được theo sự hướng dẫn của giáo viên
1.Xem băng hình và ghi
chép
Nội dung chính của băng
hình:
-Giác quan: 5 giac quan -Thần kinh
-Tập tính:
+ Tập tính về sinh
sản + Tập tính thích
nghi - tồn tại + Tập tính về dinh dưỡng
Trang 10ngoài hay bên trong cơ thể.
+Sự thích nghi và tồn tại
của chúng
+Có khả năng chuyển giao
từ thế hệ này sang thế hệ
khác
2 Trao đổi ,thảo luận,giải
thích các tập tính của sâu
bọ trên băng hình.
-cho hs thảo luận các đặc
sau;
1 Qua xem băng hình em
hy cho biết: Su bọ cĩ những
tập tính cơ bản nào?
2 Mỗi tập tính được biểu
hiện qua những hoạt động
nào?
3 Giải thích tại sao sâu bọ
có thể thực hiện được các
hoạt động trong mỗi tập
tính trên
Dự kiến sản phẩm:
+ Tập tính về sinh
sản
+ Tập tính thích
nghi - tồn tại
+ Tập tính về dinh
dưỡng
Có đủ 5 giác quan
2 Trao đổi ,thảo luận,giải thích các tập tính của sâu
bọ trên băng hình.
Hs trả lời
2 Trao đổi ,thảo luận,giải thích các tập tính của sâu
bọ trên băng hình.
+ Tập tính về sinh
sản + Tập tính thích
nghi - tồn tại + Tập tính về dinh dưỡng
Tìm kiếm thức ăn,chăm sóc
con…
+ Có đủ 5 giác quan
Hoạt động 4 Đặc diểm chung và vai trò của nghàng chân khớp
Mục tiêu
-Kiến thức:
Trình bày được đặc điểm chung của ngành chân khớp Giải thích được sự đa dạng của ngành chân khớp Nêu được vai trò thực tiễn của ngành chân khớp
- Kĩ năng:
- Quan sát mô hình tranh, m u v t ẫ ậ chân khớp, ho t đ ng nhómạ ộ