1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

CHỦ ĐỀ NGÀNH RUỘT KHOANG SINH 7 ( 2021 2022)

10 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 33,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ: NGÀNH RUỘT KHOANG Ngày soạn: 1292021 Số tiết : 3 Tiết theo phân phối chương trình: từ tiết 8 đến tiết 10 Tuần dạy: từ tuần 5 đến tuần 6 I. Nội dung chủ đề Thủy tức Đa dạng của ngành ruột khoang Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang II. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh nêu được hình dạng ngoài, cách di chuyển, hình thức dinh dưỡng và sinh sản của thuỷ tức. Học sinh chỉ rõ được sự đa dạng của ngành ruột khoang được thể hiện ở cấu tạo cơ thể, lối sống, tổ chức cơ thể, di chuyển. Học sinh thông qua cấu tạo của thủy tức, san hô và sứa, mô tả được đặc điểm chung của ruột khoang. Học sinh nhận biết được vai trò của ruột khoang đối với hệ sinh thái biển và đời sống con người. 2. Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, lắng nghe tích cực, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể Thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn, bảo vệ động vật quý có giá trị. 4. Năng lực chung: Năng lực tự học: Hs nghiên cứu thông tin SGK biết Năng lực giao tiếp: Thông qua phần trả lời của bạn, các em lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến Năng lực chuyên biệt: Quan sát tranh So sánh Giải thích hiện tượng thực tế III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ thủy tức di chuyển, bắt mồi và cấu tạo trong. Sưu tầm tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ. Tranh vẽ sơ đồ cấu tạo của thủy tức, sứa và san hô. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu nội dung SGK, quan sát hình Kẻ cột 1, 2, 4 của bảng trong SGK tr.30 vào vở. Ôn lại Bài “Thuỷ tức”. Kẻ phiếu học tập số 9. Kẻ bảng “Đặc điểm chung của một số đại diện ruột khoang”, tìm hiểu tranh ảnh về san hô. IV. Tổ chức các hoạt động học tập: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của ĐVNS? 3. Thiết kế tiến trình dạy học: 3.1. Hoạt động khởi động: Mục tiêu: Nhằm tạo hứng thú, kích thích tinh thần học tập của học sinh Phương thức : Đàm thoại, quan sát, so sánh Hoạt động cá nhân 3.2. Hoạt động hình thành kiến thức:

Trang 1

CHỦ ĐỀ: NGÀNH RUỘT KHOANG

Ngày soạn: 12/9/2021

Số tiết : 3

Tiết theo phân phối chương trình: từ tiết 8 đến tiết 10

Tuần dạy: từ tuần 5 đến tuần 6

I Nội dung chủ đề

- Thủy tức

- Đa dạng của ngành ruột khoang

-Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang

II Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Học sinh nêu được hình dạng ngoài, cách di chuyển, hình thức dinh dưỡng và sinh sản của thuỷ tức

- Học sinh chỉ rõ được sự đa dạng của ngành ruột khoang được thể hiện ở cấu tạo

cơ thể, lối sống, tổ chức cơ thể, di chuyển

- Học sinh thông qua cấu tạo của thủy tức, san hô và sứa, mô tả được đặc điểm chung của ruột khoang

- Học sinh nhận biết được vai trò của ruột khoang đối với hệ sinh thái biển và đời sống con người

2 Kĩ năng:

-Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, lắng nghe tích cực, tự tin trình bày ý kiến trước tập thể

-Thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK

3 Thái độ:

Giáo dục ý thức học tập bộ môn, bảo vệ động vật quý có giá trị

4 Năng lực chung:

- Năng lực tự học: Hs nghiên cứu thông tin SGK biết

- Năng lực giao tiếp: Thông qua phần trả lời của bạn, các em lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến

*Năng lực chuyên biệt:

- Quan sát tranh

- So sánh

- Giải thích hiện tượng thực tế

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Trang 2

- Tranh vẽ thủy tức di chuyển, bắt mồi và cấu tạo trong.

-Sưu tầm tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ

- Tranh vẽ sơ đồ cấu tạo của thủy tức, sứa và san hô

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Nghiên cứu nội dung SGK, quan sát hình

-Kẻ cột 1, 2, 4 của bảng trong SGK tr.30 vào vở

-Ôn lại Bài “Thuỷ tức” Kẻ phiếu học tập số 9

- Kẻ bảng “Đặc điểm chung của một số đại diện ruột khoang”, tìm hiểu tranh ảnh về san hô

IV Tổ chức các hoạt động học tập:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của ĐVNS?

3 Thiết kế tiến trình dạy học:

3.1 Hoạt động khởi động:

- Mục tiêu: Nhằm tạo hứng thú, kích thích tinh thần học tập của học sinh

Phương thức :

- Đàm thoại, quan sát, so sánh

- Hoạt động cá nhân

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Thủy tức

Mục tiêu:

- Kiến thức:

Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài của thủy tức

- Kĩ năng:Quan sát tranh

- Phương thức :

Quan sát, đàm thoại, so sánh

- GV yêu cầu HS quan

sát tranh hình 8.1, 2,

đọc thông tin trong

SGK tr.29 trả lời câu

hỏi:

+ Trình bày hình

dạng, cấu tạo ngoài

của thủy tức?

-Thủy tức di chuyển

như thế nào? Mô tả

- Cá nhân tự đọc thông tin trong SGK tr.29, kết hợp hình vẽ, ghi nhớ kiến thức Trao đổi thống nhất đáp án, yêu cầu nêu được:

+ Hình dạng: Hình trụ,

Trên là lỗ miệng Trụ dưới: Đế bám

I Hình dạng ngoài và di chuyển

Trang 3

bằng lời 2 cách di

chuyển?

- GV gọi các bạn chữa

bài bằng cách chỉ các

bộ phận cơ thể trên

tranh và mô tả cách di

chuyển, trong đó nói

rõ vai trò của đế bám

-GV yêu cầu HS rút ra

kết luận

-GV giảng giải về kiểu

đối xứng tỏa tròn

+ Kiểu đối xứng: Toả tròn

+ Có các tua ở lỗ miệng

+ Di chuyển: sâu đo, lộn đầu

- Đại diện trình bày đáp

án, nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- HS rút ra kết luận

- HS theo dõi và ghi nhớ

- Cấu tạo ngoài:

+ Cơ thể có hình trụ dài

+ Phần dưới là đế dùng để bám + Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có tua miệng

+ Cơ thể có đối xứng tỏa tròn

- Di chuyển kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu, bơi

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS

quan sát hình cắt dọc

của thủy tức, đọc

thông tin bảng 1,

hoàn thành bảng

trong SGK tr.30 vào

vở bài tập

- GV nêu kết quả

- GV thông báo đáp

án đúng theo thứ tự từ

trên xuống dưới:

(1) Tế bào gai

(2) Tế bào sao (thần

kinh)

(3) Tế bào sinh sản

(4) Tế bào mô cơ tiêu

hoá

(5) Tế bào mô bì cơ

- GV cần tìm hiểu số

nhóm có kết quả đúng

và chưa đúng

- GV hỏi: Trình bày

- Cá nhân quan sát tranh

và hình ở bảng trong SGK

- Đại diện đọc kết quả theo thứ tự 1, 2, 3, , các HS khác bổ sung

- Các HS theo dõi và tự sửa chữa nếu cần

- HS nêu được cấu tạo trong của thuỷ tức

II Cấu tạo trong

- Hoàn thành bảng trong SGK tr.30

- Kết luận: Thành cơ thể có 2 lớp:

- Lớp ngoài gồm: Tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào mô bì cơ

Lớp trong gồm tế bào mô cơ -tiêu hóa

- Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng

- Lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa ở giữa (gọi là ruột túi)

Trang 4

cấu tạo trong của thủy

tức?

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS

quan sát tranh thuỷ

tức bắt mồi, nghiên

cứu thông tin trong

SGK tr.31, để trả lời

câu hỏi:

+ Thủy tức đưa mồi

vào miệng bằng cách

nào?

+ Nhờ loại tế bào nào

của cơ thể thủy tức

tiêu hoá được mồi?

+ Thủy tức thải bã

bằng cách nào?

- GV cho đại diện các

bạn báo cáo kết quả

- GV hỏi: Quá trình

hô hấp của thuỷ tức

được thực hiện là nhờ

vào đâu?

- Cá nhân quan sát tranh, nghiên cứu thông tin trong SGK tr.31

Yêu cầu:

+ Đưa mồi vào miệng bằng tua

+ Tế bào mô cơ tiêu hoá mồi

+ Lỗ miệng thải bã

- Đại diện báo cáo kết quả, HS khác bổ sung

- HS trả lời: Sự trao đổi khí được thực hiện qua thành cơ thể

III Dinh dưỡng

- Thủy tức bắt mồi bằng tua miệng, quá trình tiêu hóa thức

ăn được thực hiện ở khoang tiêu hóa nhờ dịch từ tế bào tuyến

- Sự trao đổi khí của thuỷ tức được thực hiện qua thành cơ thể

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS

quan sát tranh sinh

sản của thủy tức trả

lời câu hỏi: Thủy tức

có những kiểu sinh

sản nào?

- GV gọi 1 vài HS

chữa bài bằng cách

miêu tả trên tranh

kiểu sinh sản của thủy

tức

- GV yêu cầu từ phân

- HS tự quan sát tranh tìm kiến thức Yêu cầu:

+ U mọc trên cơ thể thủy tức mẹ

+ Tuyến trứng và tuyến tinh trên cơ thể mẹ

- Một số HS chữa bài,

HS khác nhận xét, bổ sung

- HS rút ra kết luận

IV Sinh sản

Các hình thức sinh sản của thuỷ tức:

- Sinh sản vô tính:

+ Mọc chồi:

+ Tái sinh: 1 phần của cơ thể tạo nên một cơ thể mới

- Sinh sản hữu tính: Bằng cách hình thành tế bào sinh dục đực, cái

Trang 5

tích ở trên hãy rút ra

kết luận về sự sinh

sản của thuỷ tức

- GV giảng giải: Khả

năng tái sinh cao ở

thuỷ tức là do thuỷ

tức còn có tế bào

chưa chuyên hoá

- GV hỏi: Tại sao

thủy tức là động vật

đa bào bậc thấp?

- HS trả lời

Hoạt động 2: Đa dạng của ngành ruột khoang

Mục tiêu:

- Kiến thức:

So sánh đặc điểm của sứa với thuỷ tức

Nêu đặc điểm cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống di chuyển tự do

- Kĩ năng:Quan sát tranh

- Phương thức :

Quan sát, đàm thoại, so sánh

- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát

H9.1, kết hợp với phần

thông tin trong SGK tr.33

để hoàn thành bảng 1 “So

sánh đặc điểm của sứa với

thuỷ tức”

- GV gọi đại diện một HS

báo cáo kết kết quả

- GV đưa ra bảng chuẩn

kiến thức

- HS nghiên cứu thông tin, quan sát H9.1 để hoàn thành bảng 1

- Đại diện báo cáo kết quả, các HS khác nhận xét, bổ sung

- Cá nhân theo dõi và tự sửa chữa nếu cần

I Sứa

- Hoàn thành bảng 1 trong SGK tr.33

- Từ kết quả bảng trên, GV

yêu cầu HS: Nêu đặc điểm

cấu tạo của sứa thích nghi

với lối sống di chuyển tự

do như thế nào?

- HS trả lời câu hỏi

Yêu cầu nêu được:

+ Cơ thể hình dù, miệng ở dưới

+ Di chuyển bằng cách

co bóp dù

- Kết luận:

+ Cơ thể sứa có hình dù, miệng ở dưới

+ Sứa di chuyển bằng cách

co bóp dù

+ Cơ thể có đối xứng toả

Trang 6

- GV cho đại diện các báo

cáo kết quả

- GV thông báo: Sứa có

tầng keo dày, khoang tiêu

hoá thu hẹp nên dễ nổi;

Sứa là động vật ăn thịt, bắt

mồi bằng tua miệng

+ Cơ thể có đối xứng toả tròn, tự vệ bằng gai

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi và ghi nhớ

tròn, tự vệ bằng gai

+ Sứa có tầng keo dày, khoang tiêu hoá thu hẹp nên

dễ nổi

+ Sứa là động vật ăn thịt, bắt mồi bằng tua miệng

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS

quan sát H9.2, nghiên

cứu thông tin trong

SGK tr.34 và Nêu

cấu tạo của Hải quỳ?

- GV gọi 1 số HS trả

lời

- HS quan sát H9.2, nghiên cứu thông tin, nêu được:

+ Hải quỳ có hình trụ to, ngắn, miệng ở trên có nhiều tua

+ Không di chuyển, có đế

bám vào bờ đá, ăn động vật nhỏ

+ Hải quỳ sống đơn độc, không có bộ xương đá vôi điển hình

- Một số HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

II Hải quỳ

- Hải quỳ có hình trụ to, ngắn, miệng ở trên có nhiều tua

- Không di chuyển, có đế bám vào bờ đá, ăn động vật nhỏ

- Hải quỳ sống đơn độc, không có bộ xương đá vôi điển hình

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS

quan sát H9.3,

nghiên cứu thông tin

để hoàn thành bảng

2 trong SGK tr.35

- GV gọi 1 số HS

báo cáo kết quả

- GV đưa ra bảng

chuẩn kiến thức

- HS quan sát H9.3, nghiên cứu thông tin, hoàn thành bảng 2 trong SGK tr.35 vào vở

- Một số HS báo cáo kết quả, các HS khác nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi và tự sửa chữa nếu cần

III San hô

- Hoàn thành bảng 2 trong SGK tr.35

- Từ kết quả bảng

trên, GV yêu cầu

HS: Nêu cấu tạo của

- HS trả lời câu hỏi Yêu cầu nêu được:

- Kết luận:

+ San hô không có khả năng di chuyển, có đế bám

Trang 7

San hô?

- GV gọi 1 số HS trả

lời

+ San hô không có khả năng di chuyển, có đế bám

+ San hô sống thành tập đoàn, có khung xương đá vôi điển hình nên tập đoàn San hô có hình khối hay hình cành cây, có khoang ruột thông với nhau

- Một số HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

+ San hô có hình thức sinh sản mọc chồi, sống thành tập đoàn, có khung xương đá vôi điển hình nên tập đoàn San hô có hình khối hay hình cành cây, có khoang ruột thông với nhau

Hoạt động 3: Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang

Mục tiêu:

- Kiến thức:

+Trình bày được những đặc điểm chung của ngành ruột khoang

+ Trình bày được vai trò của ruột khoang đối với hệ sinh thái biển và đời sống con người

- Kĩ năng:Quan sát tranh

- Phương thức :

Quan sát, đàm thoại, so sánh

- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV yêu cầu HS nhớ

lại kiến thức cũ, quan

sát H10.1 trong SGK

tr.37 để hoàn thành

bảng “Đặc điểm chung

của một số ngành ruột

khoang”.

GV kẻ sẵn bảng để HS

chữa bài giúp đỡ và

động viên HS,GV cho

đại diện báo cáo kết

- Cá nhân quan sát H10.1, nhớ lại kiến thức đã học về sứa, thủy tức, hải quỳ, san

hô hoàn thành bảng Yêu cầu:

+ Kiểu đối xứng

I Đặc điểm chung

- Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:

Trang 8

GV đưa ra bảng chuẩn

kiến thức

Từ kết quả bảng trên,

GV yêu cầu HS cho

biết: Đặc điểm chung

của ngành ruột

khoang?

GV cho HS tự rút ra

kết luận về đặc điểm

chung

+ Cấu tạo thành cơ thể + Cách bắt mồi dinh dưỡng

+ Lối sống

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS theo dõi và tự sửa chữa nếu cần

- HS tìm những đặc điểm cơ bản như: đối xứng, thành cơ thể, cấu tạo ruột

- HS rút ra kết luận

+ Cơ thể có đối xứng tỏa tròn

+ Ruột dạng túi

+ Thành cơ thể có 2 lớp tế bào

+ Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV yêu cầu HS đọc

thông tin trong SGK

tr.38, kết hợp với tranh

ảnh sưu tầm được, trả

lời câu hỏi:

+ Ruột khoang có vai

trò như thế nào trong tự

nhiên và trong đời

sống?

+ Nêu rõ tác hại của

ruột khoang?

GV tổng kết những ý

kiến của HS, ý kiến nào

chưa đủ thì GV bổ sung

thêm

GV yêu cầu HS rút ra

kết luận về vai trò của

ruột khoang

- Cá nhân đọc thông tin trong SGK tr.38 kết hợp tranh ảnh sưu tầm được ghi nhớ kiến thức để trả lời các câu hỏi Yêu cầu:

+ Lợi ích: Làm thức

ăn, trang trí

+ Tác hại: Gây đắm tàu,

- Một số HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

- HS rút ra kết luận

II Vai trò của ngành ruột khoang

- Trong tự nhiên:

+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên

+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển

- Đối với đời sống:

+ Làm đồ trang trí, trang sức: San hô

+ Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: San hô

+ Làm thực phẩm có giá trị: Sứa + Hoá thạch San hô góp phần nghiên cứu địa chất

- Tác hại:

+ Một số loài gây độc, ngứa cho người: Sứa

+ Tạo đá ngầm và ảnh hưởng đến giao thông

3.3 Hoạt động luyện tập

Trang 9

Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về cấu tạo và chức năng các cơ quan của hệ vận động

Kĩ năng : Làm bài tập

Phương thức:

- Bài tập trắc nghiệm

- Hoạt động cá nhân

Câu 1: Hãy chọn câu trả lời đúng về đặc điểm của thuỷ tức:

a Cơ thể đối xứng 2 bên

b Cơ thể đối xứng toả tròn.

c Bơi rất nhanh trong nước

d Thành cơ thể có 2 lớp: ngoài - trong

e Thành cơ thể có 3 lớp: ngoài - giữa - trong

f Cơ thể có lỗ miệng, lỗ hậu môn

g Sống bám vào các vật ở nước nhờ đế bám.

h Có miệng là nơi lấy thức ăn và thải bã ra ngoài.

i Tổ chức cơ thể chưa phân biệt chặt chẽ.

Câu 2: Hãy chọn câu trả lời đúng: Tế bào gai của thủy tức có vai trò:

a Tham gia vào di chuyển cơ thể

b Là cơ quan sinh sản

c Tự vệ, tấn công và bắt mồi

d Cả a và b

3.4 Hoạt động vận dụng

Mục tiêu: HS dựa vào kiến thức giải thích hiện tượng thực tế

Kĩ năng giải thích

Phương thức:

- Câu hỏi

Hoạt động cá nhân

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

- Cách di chuyển của Sứa trong nước như thế nào?

- Sự khác nhau giữa san hô và thuỷ tức trong sinh sản vô tính mọc chồi?

- Cách san hô thường dùng trang trí là bộ phận nào của cơ thể chúng?

- Cách di chuyển của Sứa trong nước như thế nào?

- Sự khác nhau giữa san hô và thuỷ tức trong sinh sản vô tính mọc chồi? Cành san hô thường dùng trang trí là bộ phận nào của cơ thể chúng?

- HS1: Sứa di chuyển bằng dù Khi dù phồng lên, nước biển được hút vào Khi dù cụp lại, nước biển bị ép mạnh thoát ra ở phía sau giúp sứa lao nhanh về phía trước Như vậy, sứa di chuyển theo kiểu phản lực Thức ăn cũng theo dòng nước mà hút vào lỗ miệng

- HS2: Sự mọc chồi ở thuỷ tức và san hô hoàn toàn giống nhau Chúng chỉ khác nhau ở chỗ: ở thuỷ tức, khi trưởng thành, chồi tách ra để sống độc lập Còn ở san

Trang 10

hô, chồi cứ tiếp tục dính với cơ thể bố mẹ để tạo thành các tập đoàn Người ta thường bẻ cành san hô ngâm vào nước vôi nhằm huỷ hoại phần thịt của san hô, để làm vật trang trí Đó chính là bộ xương san hô bằng đá vôi

3.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

Mục tiêu: Hs sưu tầm thông tin về cấu tạo của ruột khoang, lợi ích của RK

Kĩ năng thu thập thông tin

Phương thức:

- Câu hỏi

Hoạt động cá nhân

- Cấu tạo của ruột khoang sống bám và ruột khoang bơi lội tự do có đặc điểm gì chung? Em hãy kể tên các đại diện Ruột khoang có thể gặp ở địa phương em?

- San hô có lợi hay có hại? Biển nước ta có giàu san hô không?

- HS1: Ruột khoang sống cố định (thuỷ tức, hải quỳ, san hô) và ruột khoang bơi lội

tự do (sứa) có các đặc điểm chung sau: Cơ thể đều có đối xứng toả tròn; Thành cơ thể đều có 2 lớp là lớp ngoài và lớp trong, giữa là tầng keo

- HS2: San hô có lợi là chính Ấu trùng trong các giai đoạn sinh sản hữu tính của san hô thường là thức ăn của nhiều động vật biển Vùng biển nước ta rất giàu các loài san hô, chúng tạo thành các dạng bờ viền, bờ chắn, đảo san hô, là những hệ sinh thái đặc sắc của đại dương Tuy nhiên, một số đảo ngầm san hô cũng gây trở ngại không ít cho giao thông vùng biển

Duyệt của tổ trưởng Ngày tháng năm 2021

Trương T Tú Oanh

Ngày đăng: 09/02/2022, 18:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w