Chủ đề: CÁC LỚP CÁ Ngày soạn: ……212022………Số tiết : 4Tiết theo phân phối chương trình: từ tiết 31 đến tiết 34Tuần dạy: từ tuần 16 đến tuần 17I. Nội dung chủ đề Cá chép Thực hành: Mổ cá Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Cá Ôn tậpII. Mục tiêu1.Kiến thức: HS hiểu được các đặc điểm đời sống cá chép. Sự thống nhất giữa cấu tạo và của từng cơ quan. Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống ở nước (hình dạng thân, đđ mắt, da, vảy, cơ quan đường bên, đặc điểm các loại vây). HS xác định được vị trí và nêu rõ vai trò một số cơ quan của cá trên mẫu mổ qua quan sát cấu tạo ngoài. QS bộ xương: cột sống, xương sườn, nhận dạng và xác định 1 số nội quan: dạ dày, tim, ruột, gan, thận, tinh hoàn, buồng trứng, lá mang. HS nắm được vị trí, cấu tạo các hệ cơ quan (tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh, giác quan, bài tiết, sinh sản) của cá chép. Giải thích được những đặc điểm cấu tạo trong đảm bảo sự thống nhất cơ thể thích nghi với đời sống ở nước. HS nắm được sự đa dạng của cá về số loài , lối sống, môi trường sống. Trình bày được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương. Nêu được vai trò trong tự nhiên: quan hệ DD với các loài khác và trong đời sống con người như: làm thực phẩm, dược liệu, CN, NN. Trình bày được đặc điểm chung của cá (di chuyển, tuần hoàn, hô hấp, SS, thân nhiệt). 2. Kĩ năng: Kĩ năng hợp tác , lắng nghe tích cực, giao tiếp Kĩ năng so sánh, đối chiếu mẫu vật với hình vẽ SGK. Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian khi thực hành. Rèn kĩ năng mổ trên động vật có xương sống. Rèn kĩ năng quan sát trình bày mẫu mổ. Rèn kĩ năng quan sát tranh. Kĩ năng hoạt động nhóm.Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hìnhđể tìm hiểu sự đa dạng về cấu tạo,tập tính trong sự thích nghi với môi trường sống,thành phần loài,đặc điểm chung và vai trỏ của cá trong đời sống. Kĩ năng hợp tác ,lắng nghe tích cực.Kĩ năng so sánh, phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp cá.Kĩ năng trình bày trước tổ trước nhóm 3. Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc, cẩn thận, chính xác. Giáo dục ý thức học tập, lòng say mê yêu thích bộ môn. Giáo dục học sinh bảo vệ các loài cá có ích trong tự nhiên và gây nuôi phát triển các loài cá có giá trị kinh tế.4. Định hướng năng lực hình thành: Năng lực chung: Năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác chủ động. Nhận ra và điều chỉnh những sai sót hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập. Xác định được và tìm hiểu thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề. Năng lực tự quản lí: Tự đánh giá tự điều chỉnh những hành động chưa hợp lí của bản thân trong họat động cá nhân, nhóm. Năng lực sáng tạo: Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới, đề xuất các biện pháp bảo vệ động vật và môi trương sống của chúng. Năng lực hợp tác: Thông qua việc học sinh thảo luận tìm hiểu các vấn đề biết được vai trò, trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm, hoàn thành nhiệm vụ được giao. Năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS sử dụng chính xác thuật ngữ chuyên ngành trình bày được nội dung chính hay nội dung chi tiết của bảng thảo luận. Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát: Biết cách quan sát tranh, mẫu vật thật để trả lời các câu hỏi Năng lực nghiên cứu: Biết dùng kính lúp quan sát và so sánh, đối chiếu tài liệu, tranh vẽ với mẫu vật. Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm: Sử dụng thành thạo các dụng cụ thí nghiệm khi thực hành.III. Biên soạn các câu hỏibài tậpI. Trắc nghiệm kiến thứcChọn và khoanh tròn câu trả lời đúng trong các phương án A,B,C và D Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây giúp cá chép giảm sức cản của nước khi di chuyển ?A. Thân thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân.B. Vẩy có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy.C. Vây cá có tia vây được căng bởi da mỏng.D. Mắt không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước.Câu 2. Ở cá chép, loại vây nào có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống và giữ thăng bằng ?A. Vây đuôi và vây hậu môn.B. Vây ngực và vây lưng.C. Vây ngực và vây bụng.D. Vây lưng và vây hậu môn.Câu 3. Vì sao cá chép thường đẻ trứng với số lượng lớn?A. Vì môi trường ngoài có nhiều yếu tố bất lợi nên cá đẻ nhiều trứng để tăng khả năng thụ tinh.B. Vì trong điều kiện môi trường bất lợi thì trứng sẽ kết bào xác, sau đó bào xác bị huỷ hoại dần.C. Vì trong điều kiện môi trường bất lợi thì trứng sẽ kết bào xác, sau đó bào xác bị huỷ hoại dần.D. Vì hiệu suất thụ tinh của cá chép rất cao.Câu 4. Khi tiến hành cố định vây lưng và vây hậu môn của một con cá chép, sau đó thả cá trở lại vào bể nước, con cá thí nghiệm có trạng thái như thế nào?A. Cá không bơi được, chìm dần xuống đáy bể.B. Cá bơi được nhưng bị lộn ngược bụng lên trên.C. Cá bơi sang trái, phải, lên trên, xuống dưới rất khó khăn.D. Cá bơi nghiêng ngả, chuệnh choạng theo hình chữ Z.Câu 5: Vì sao mổ cá nói riêng và động vật có xương sống nói chung phải mổ ở mặt bụng?A. Vì có cột sống cứng, khó mổ đồng thời làm tổn thương tủy sống thuộc hệ thần kinh.B.Vì có nội quan đều nằm trong khoang thânC.Vì mặt bụng dễ mổD.Câu A và B đúngCâu 6: Qua quan sát mẫu mổ cá, em thấy tim cá có đặc điểm như thế nào?A.Mỏng, dài, màu trắng nằm sát cột sốngB.Nhỏ, màu đỏ sẫm, nằm ở phía trước khoang thân ứng với hai vây ngực.C.Màu tím đỏ, nằm dọc hai bên cột sống, ở giữa khoang than.D.Màu trắng, dài và phình to.Câu 7: Ở cá chép, tiểu não có vai trò gì?A. Giúp cá nhận biết kích thích về dòng nước.B. Giúp cá phát hiện mồi.C. Giúp cá định hướng đường bơi.D. Điều hoà, phối hợp các hoạt động khi bơi.Câu 8: Lớp cá đa dạng vì:A. Có số lượng loài nhiềuB. Cấu tạo cơ thể thích nghi với các điều kiện sống khác nhauC. Câu A đúngD. Cả A và BCâu 9. Trong đời sống con người, vai trò quan trọng nhất của cá là gì?A. Là nguồn dược liệu quan trọng.B. Là nguồn thực phẩm quan trọng.C. Làm phân bón hữu cơ cho các loại cây công nghiệp.D. Tiêu diệt các động vật có hại.Câu 10. Loại cá nào dưới đây thường sống trong những hốc bùn đất ở tầng đáy?A. Lươn. B. Cá trắm. C. Cá chép. D. Cá mập.II. Tự luận kiến thức1. Nêu chức năng của từng loại vây cá.2. Nêu cấu tạo tuần hoàn và hô hấp 3. Trình bày đặc điểm chung của lớp Cá. IV. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh1. Chuẩn bị của giáo viên: GV: Tranh cấu tạo ngoài của cá chép, Một con cá chép thả trong bình thuỷ tinh, Bảng phụ (giấy Ao) ghi nội dung bảng 1 và các mảnh giấy ghi những câu lựa chọn phải điền (tiết 1) GV: Mẫu cá chép, Bộ đồ mổ, khay mổ, đinh ghim,Tranh phóng to hình 32.1 và 32.3 SGK, Mô hình não cá hoặc mẫu não mổ sẵn(tiết 2) GV: Tranh cấu tạo trong của cá chép, Mô hình não cá, Tranh sơ đồ hệ thần kinh cá chép (tiết 3) GV: Tranh ảnh 1 số loài cá sống trong các điều kiện sống khác nhau, Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK trang 111 (tiết 4)2.Chuẩn bị của học sinh: Mỗi nhóm: 1 con cá chép thả trong bình thuỷ tinh + rong, Kẻ sẵn bảng 1 SGK trang 103 vào vở (Tiết 1) . Mỗi nhóm : 1 con cá chép (cá giếc), Khăn lau, xà phòng (tiết 2) HS xem bài 31 và 32 (tiết 3) Kẻ bảng và xem bài 33 (tiết 4)V. Tổ chức:1.Ổn định lớp:2.Kiểm tra bài cũ:Tiết 1: Nêu đặc điểm chung của chân khớp? TL: Có vỏ kitin che chở bên ngoài và làm chỗ bám cho cơ. Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau. Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác.Tiết 2: Nêu chức năng của vây cá? TL: Vây ngực, vây bụng: giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái, lên, xuống. Vây lưng, vây hậu môn: giữ thăng bằng theo chiều dọc. Khúc đuôi mang vây đuôi: giữ chức năng chính trong sự di chuyển của cá.3.Thiết kế tiến trình dạy học: 3.1. Hoạt động khởi độngMục tiêu: Tạo tâm thế học tập, hứng thú học bài mới.Phương thức: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.Chia lớp thành 2 đội chơi trò chơi, mỗi đội lần lượt kể tên các loại cá mà em biết, đội nào kể được nhiều hơn sẽ là đội chiến thắng. Dự kiến sản phẩm: Kể đúng tên các loại cáGV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 3.2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: cá chép.
Trang 1Chủ đề: CÁC LỚP CÁ
Ngày soạn: ……2/1/2022………
Số tiết : 4
Tiết theo phân phối chương trình: từ tiết 31 đến tiết 34
Tuần dạy: từ tuần 16 đến tuần 17
I Nội dung chủ đề
- Cá chép
- Thực hành: Mổ cá
- Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Cá
- Ôn tập
II Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS hiểu được các đặc điểm đời sống cá chép Sự thống nhất giữa cấu tạo và của từng cơ quan
- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống ở nước (hình dạng thân, đđ mắt, da, vảy, cơ quan đường bên, đặc điểm các loại vây)
- HS xác định được vị trí và nêu rõ vai trò một số cơ quan của cá trên mẫu mổ qua quan sát cấu tạo ngoài
- QS bộ xương: cột sống, xương sườn, nhận dạng và xác định 1 số nội quan: dạ dày, tim, ruột, gan, thận, tinh hoàn, buồng trứng, lá mang
- HS nắm được vị trí, cấu tạo các hệ cơ quan (tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh, giác quan, bài tiết, sinh sản) của cá chép
- Giải thích được những đặc điểm cấu tạo trong đảm bảo sự thống nhất cơ thể thích nghi với đời sống ở nước
- HS nắm được sự đa dạng của cá về số loài , lối sống, môi trường sống
- Trình bày được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương
- Nêu được vai trò trong tự nhiên: quan hệ DD với các loài khác và trong đời sống con người như: làm thực phẩm, dược liệu, CN, NN
- Trình bày được đặc điểm chung của cá (di chuyển, tuần hoàn, hô hấp, SS, thân nhiệt)
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng hợp tác , lắng nghe tích cực, giao tiếp
- Kĩ năng so sánh, đối chiếu mẫu vật với hình vẽ SGK
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian khi thực hành
- Rèn kĩ năng mổ trên động vật có xương sống
- Rèn kĩ năng quan sát trình bày mẫu mổ
- Rèn kĩ năng quan sát tranh
- Kĩ năng hoạt động nhóm
Trang 2-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hìnhđể tìm hiểu sự đa dạng về cấu tạo,tập tính trong sự thích nghi với môi trường sống,thành phần loài,đặc điểm chung và vai trỏ của cá trong đời sống
- Kĩ năng hợp tác ,lắng nghe tích cực
-Kĩ năng so sánh, phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp cá -Kĩ năng trình bày trước tổ trước nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, cẩn thận, chính xác
- Giáo dục ý thức học tập, lòng say mê yêu thích bộ môn
- Giáo dục học sinh bảo vệ các loài cá có ích trong tự nhiên và gây nuôi phát triển các loài cá có giá trị kinh tế
4 Định hướng năng lực hình thành:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác chủ động. Nhận ra và điều chỉnh những sai sót hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập Xác định được và tìm hiểu thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề
- Năng lực tự quản lí: Tự đánh giá tự điều chỉnh những hành động chưa hợp lí của bản thân trong họat động cá nhân, nhóm
- Năng lực sáng tạo: Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, xác định
và làm rõ thông tin, ý tưởng mới, đề xuất các biện pháp bảo vệ động vật và môi trương sống của chúng
- Năng lực hợp tác: Thông qua việc học sinh thảo luận tìm hiểu các vấn đề biết được vai trò, trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm, hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS sử dụng chính xác thuật ngữ chuyên ngành trình bày được nội dung chính hay nội dung chi tiết của bảng thảo luận
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực quan sát: Biết cách quan sát tranh, mẫu vật thật để trả lời các câu hỏi
- Năng lực nghiên cứu: Biết dùng kính lúp quan sát và so sánh, đối chiếu tài liệu, tranh vẽ với mẫu vật
- Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm: Sử dụng thành thạo các dụng cụ thí nghiệm khi thực hành
III Biên soạn các câu hỏi/bài tập
I Trắc nghiệm kiến thức
Chọn và khoanh tròn câu trả lời đúng trong các phương án A,B,C và D
Câu 1 Đặc điểm nào dưới đây giúp cá chép giảm sức cản của nước khi di chuyển ?
A Thân thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân.
B Vẩy có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy
Trang 3C Vây cá có tia vây được căng bởi da mỏng.
D Mắt không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước
Câu 2 Ở cá chép, loại vây nào có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống và giữ thăng bằng ?
A Vây đuôi và vây hậu môn
B Vây ngực và vây lưng
C Vây ngực và vây bụng.
D Vây lưng và vây hậu môn
Câu 3 Vì sao cá chép thường đẻ trứng với số lượng lớn?
A Vì môi trường ngoài có nhiều yếu tố bất lợi nên cá đẻ nhiều trứng để tăng khả
năng thụ tinh
B Vì trong điều kiện môi trường bất lợi thì trứng sẽ kết bào xác, sau đó bào xác bị huỷ hoại dần
C Vì trong điều kiện môi trường bất lợi thì trứng sẽ kết bào xác, sau đó bào xác bị huỷ hoại dần
D Vì hiệu suất thụ tinh của cá chép rất cao
Câu 4 Khi tiến hành cố định vây lưng và vây hậu môn của một con cá chép, sau đó
thả cá trở lại vào bể nước, con cá thí nghiệm có trạng thái như thế nào?
A Cá không bơi được, chìm dần xuống đáy bể
B Cá bơi được nhưng bị lộn ngược bụng lên trên
C Cá bơi sang trái, phải, lên trên, xuống dưới rất khó khăn
D Cá bơi nghiêng ngả, chuệnh choạng theo hình chữ Z.
Câu 5: Vì sao mổ cá nói riêng và động vật có xương sống nói chung phải mổ ở mặt
bụng?
A Vì có cột sống cứng, khó mổ đồng thời làm tổn thương tủy sống thuộc hệ thần kinh
B.Vì có nội quan đều nằm trong khoang thân
C.Vì mặt bụng dễ mổ
D.Câu A và B đúng
Câu 6: Qua quan sát mẫu mổ cá, em thấy tim cá có đặc điểm như thế nào?
A.Mỏng, dài, màu trắng nằm sát cột sống
B.Nhỏ, màu đỏ sẫm, nằm ở phía trước khoang thân ứng với hai vây ngực
C.Màu tím đỏ, nằm dọc hai bên cột sống, ở giữa khoang than
D.Màu trắng, dài và phình to
Câu 7: Ở cá chép, tiểu não có vai trò gì?
A Giúp cá nhận biết kích thích về dòng nước
B Giúp cá phát hiện mồi
C Giúp cá định hướng đường bơi
D Điều hoà, phối hợp các hoạt động khi bơi
Câu 8: Lớp cá đa dạng vì:
A Có số lượng loài nhiều
B Cấu tạo cơ thể thích nghi với các điều kiện sống khác nhau
C Câu A đúng
Trang 4D Cả A và B
Câu 9 Trong đời sống con người, vai trò quan trọng nhất của cá là gì?
A Là nguồn dược liệu quan trọng
B Là nguồn thực phẩm quan trọng.
C Làm phân bón hữu cơ cho các loại cây công nghiệp
D Tiêu diệt các động vật có hại
Câu 10 Loại cá nào dưới đây thường sống trong những hốc bùn đất ở tầng đáy?
A Lươn B Cá trắm C Cá chép D Cá mập
II Tự luận kiến thức
1 Nêu chức năng của từng loại vây cá
2 Nêu cấu tạo tuần hoàn và hô hấp
3 Trình bày đặc điểm chung của lớp Cá
IV Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- GV: Tranh cấu tạo ngoài của cá chép, Một con cá chép thả trong bình thuỷ tinh, Bảng phụ (giấy Ao) ghi nội dung bảng 1 và các mảnh giấy ghi những câu lựa chọn phải điền (tiết 1)
- GV: Mẫu cá chép, Bộ đồ mổ, khay mổ, đinh ghim,Tranh phóng to hình 32.1
và 32.3 SGK, Mô hình não cá hoặc mẫu não mổ sẵn(tiết 2)
- GV: Tranh cấu tạo trong của cá chép, Mô hình não cá, Tranh sơ đồ hệ thần kinh cá chép (tiết 3)
- GV: - Tranh ảnh 1 số loài cá sống trong các điều kiện sống khác nhau, Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK trang 111 (tiết 4)
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Mỗi nhóm: 1 con cá chép thả trong bình thuỷ tinh + rong, Kẻ sẵn bảng 1 SGK trang 103 vào vở (Tiết 1)
- Mỗi nhóm : 1 con cá chép (cá giếc), Khăn lau, xà phòng (tiết 2)
- HS xem bài 31 và 32 (tiết 3)
- Kẻ bảng và xem bài 33 (tiết 4)
V Tổ chức:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Tiết 1: Nêu đặc điểm chung của chân khớp?
TL: - Có vỏ kitin che chở bên ngoài và làm chỗ bám cho cơ.
- Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau
- Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác
Tiết 2: Nêu chức năng của vây cá?
TL: - Vây ngực, vây bụng: giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái, lên, xuống.
- Vây lưng, vây hậu môn: giữ thăng bằng theo chiều dọc
- Khúc đuôi mang vây đuôi: giữ chức năng chính trong sự di chuyển của cá
Trang 53. Thiết kế tiến trình dạy học:
3.1 Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, hứng thú học bài mới
Phương thức: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
Chia lớp thành 2 đội chơi trò chơi, mỗi đội lần lượt kể tên các loại cá mà em biết, đội nào kể được nhiều hơn sẽ là đội chiến thắng
Dự kiến sản phẩm: Kể đúng tên các loại cá
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: cá chép.
Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được các đặc điểm đời sống cá chép Sự thống nhất giữa cấu tạo và của từng cơ quan
- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống ở nước (hình dạng thân, đđ mắt, da, vảy, cơ quan đường bên, đặc điểm các loại vây)
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng hợp tác , lắng nghe tích cực, giao tiếp
- Kĩ năng so sánh, đối chiếu mẫu vật với hình vẽ SGK
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm và quản lí thời gian khi thực hành
Phương thức: Thực hành - thí nghiệm, Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm
Các bước của hoạt động
1 Đời sống:
- GV yêu cầu HS đọc
thông tin, thảo luận các
câu hỏi sau:
- Cá chép sống ở đâu?
thức ăn của chúng là gì?
- Tại sao nói cá chép là
động vật biến nhiệt?
* Dự kiến sản phẩm:
- Sống ở hồ, ao, sông,
suối, Ăn động vật và thực
vật
- HS tự thu nhận thông tin SGk trang 102, thảo luận tìm câu trả lời
Các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét bổ sung
- Môi trường sống: nước ngọt
- Đời sống:
+ Ưa vực nước lặng + Ăn tạp
+ Là động vật biến nhiệt
- Sinh sản:
+ Thụ tinh ngoài, đẻ trứng
+ Trứng thụ tinh phát triển thành phôi
Trang 6- Nhiệt độ cơ thể phụ
thuộc vào môi trường
+ Cá chép thụ tinh ngoài
nên khả năng trứng gặp
tinh trùng ít (nhiều trứng
không được thụ tinh)
- GV cho HS tiếp tục thảo
luận và trả lời:
- Đặc điểm sinh sản của
cá chép? Vì sao số lượng
trứng trong mỗi lứa đẻ
của cá chép lên tới hàng
vạn?
- Số lượng trứng nhiều
như vậy có ý nghĩa gì?
* Dự kiến sản phẩm:
- Cá chép thụ tinh ngoài
nên khả năng trứng gặp
tinh trùng ít (nhiều trứng
không được thụ tinh)
- Ý nghĩa: Duy trì nòi
giống
- Yêu cầu HS rút ra kết
luận về đời sống của cá
chép
- Nhận xét, bổ sung
b Chức năng của vây
cá:
GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi sau:
- Vây cá có chức năng gì?
- Nêu vai trò của từng loại
vây cá?
* Dự kiến sản phẩm:
- Vây cá như bơi chèo,
giúp cá di chuyển trong
nước
- Vai trò của từng loại
vây cá:
+Vây ngực, vây bụng:
giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ
trái, lên, xuống, dựng lại,
Báo cáo kết quả
- HS đọc thông tin SGK trang 103 và trả lời câu hỏi
- Báo cáo kết quả
Vai trò của từng loại vây cá
- Vây ngực, vây bụng: giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái, lên, xuống, dựng lại, bơi đứng
- Vây lưng, vây hậu môn: giữ thăng bằng theo chiều dọc
- Khúc đuôi mang vây đuôi: giữ chức năng chính trong sự di chuyển của cá
Trang 7bơi đứng.
+Vây lưng, vây hậu môn:
giữ thăng bằng theo chiều
dọc
+Khúc đuôi mang vây
đuôi: giữ chức năng chính
trong sự di chuyển của cá
- Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2 Thực hành: Mổ cá
Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ HS xác định được vị trí và nêu rõ vai trò một số cơ quan của cá trên mẫu mổ qua quan sát cấu tạo ngoài
+ QS bộ xương: cột sống, xương sườn, nhận dạng và xđ 1 số nội quan: dạ dày, tim, ruột, gan, thận, tinh hoàn, buồng trứng, lá mang
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng mổ trên động vật có xương sống.
+ Rèn kĩ năng quan sát trình bày mẫu mổ
+ Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực
+ Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công + Kĩ năng tự tin trình bày kiến thức trước tổ, nhóm
Phương thức: Thực hành, thảo luận nhóm, Trực quan, Vấn đáp-tìm tòi
Các bước của hoạt động
1 Hoạt động 1: Tổ chức thực
hành
- GV phân chia nhóm thực
hành
- Nêu y/c của tiết thực hành
( như sgk)
2 Hoạt động 2: Tiến trình
thực hành
(Gồm 3 bước)
Bước 1: GV hướng dẫn quan
sát và thực hiện viết tường
trình
- HS thực hành theo 4 nhóm mỗi nhóm 4 - 6 HS
HS chú ý
HS quan sát tranh , nắm rõ các thao tác mổ
Quan sát GV thực hành mẫu
HS quan sát
II.Tiến trình thực hành
1.Cách mổ cá.
- Đường mổ thứ nhất: AB
- Đường mổ thứ hai: AEDC
- Đường mổ thứ ba: C B B'
Trang 81 Cách mổ:
- GV trình bày kĩ thuật giải
phẩu ( như SGK T 106) chú ý
vị trí đường cắt để nhìn rõ nội
quan của cá
- Biểu diễn thao tác mổ ( Dựa
vào hình 32.1 SGK)
- Sau khi mổ cho hs quan sát rõ
vị trí tự nhiên của các nội quan
chưa gỡ
- Nhận xét
2.Quan sát cấu tạo trong trên
mẫu mổ.
- Hướng dẫn hs xác định vị trí
của các nội quan
- Gỡ nội quan để quan sát rõ
các cơ quan ( như SGK)
- Quan sát mẫu bộ não cá
nhận xét màu sắc và các đặc
điểm khác
*
Dự kiến sản phẩm: HS quan
sát được vị trí các bộ phận:
+ Mang
+ Tim
+ Dạ dày Ruột Hậu môn
+ Bóng hơi Dải thận
+ Gan Mật
+ Tuỵ
+ Cơ quan sinh dục
3.Hướng dẫn viết tường trình.
- Hướng dẫn hs cách điền vào
bảng các nội quan của cá
+ Trao đổi nhóm: Nhận xét vị
trí vai trò của các cơ quan
+ Điền ngay vào bảng kết quả
quan sát của mỗi cơ quan
+ Kết quả bảng 1 ( bài tường
trình của bài thực hành)
Bước 2: Thực hành của học
sinh.
- HS thực hành theo 4 nhóm
HS chú ý
HS thực hành
- HS thực hành theo 4 nhóm mỗi nhóm 4 - 6 HS
- Mỗi nhóm cử ra : + Nhóm trưởng : điều hành
+ Thư kí: Ghi chép kết quả quan sát
- Các nhóm HS quan sát các vị trí các bộ phận:
- Các nhóm thực hiện theo hướng dẫn của GV:
Ghi chép kết quả quan sát
- Sau khi quan sát các nhóm trao đổi nêu nhận xét vị trí và vai trò của từng cơ quan điền bảng sgk
( T107)
2.Quan sát cấu tạo trong trên mẫu mổ.
- Xác định vị trí các lá mang, tim,
dạ dày, ruột, gan, mật, tinh hoàn
trứng, bóng hơi
- Hệ tiêu hoá
- Hệ hô hấp
- Hệ tuần hoàn
- Hệ thần kinh
- Bộ xương
Tường trình.
(bảng phần phụ lục)
Trang 9mỗi nhóm 4 - 6 HS.
*
Dự kiến sản phẩm: Mổ
được cá chép theo yêu cầu,
trưng bày mẫu mổ, hoàn thành
bảng sgk (T107)
-Nhận xét tinh thần, thái độ
học tập của các nhóm
- GV cho hs trình bày các nội
dung đã quan sát được
- Các nhóm thực hành theo hướng dẫn của GV
Hoạt động 3 III Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp cá
Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm được sự đa dạng của cá về số loài , lối sống, môi trường sống
- Trình bày được đặc điểm cơ bản phân biệt lớp cá sụn và lớp cá xương
- Nêu được vai trò trong tự nhiên: quan hệ DD với các loài khác và trong đời sống con người như: làm thực phẩm, dược liệu, CN, NN
- Trình bày được đặc điểm chung của cá (di chuyển, tuần hoàn, hô hấp, SS, thân nhiệt)
2 Kĩ năng:
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hìnhđể tìm hiểu sự đa dạng về cấu tạo,tập tính trong sự thích nghi với môi trường sống,thành phần loài,đặc điểm chung và vai trỏ của cá trong đời sống
- Kĩ năng hợp tác ,lắng nghe tích cực
-Kĩ năng so sánh, phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của lớp cá
-Kĩ năng trình bày trước tổ trước nhóm
Phương thức: Thực hành - thí nghiệm, Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm
Các bước của hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
I Đa dạng về thành phần loài và môi
trường sống:
1 Đa dạng về thành phần loài
- Yêu cầu HS đọc thông tin hoàn thành
bài tập sau:
Dấu hiệu Lớp cá Lớp cá
- Mỗi HS tự thu nhận thông tin hoàn thành bài tập
- Các thành viên trong nhóm thảo luận thống nhất đáp
I Đa dạng về thành phần loài và môi trường sống:
1 Đa dạng về thành phần loài
- Số lượng loài lớn
- Cá gồm 2 lớp chính:
Trang 10so sánh sụn xương
Nơi sống Nướcmặn, lợ ngọt, lợNước
Đặc điểm
dễ phân
biệt
Xương
= chất sụn
Xương chất=
xương
SL loài 850 loài 24.565loài
Đại diện Cá đuối Cá chép
- Thấy được do thích nghi với những
điều kiện sống khác nhau nên cá có cấu
tạo và hoạt động sống khác nhau
* Dự kiến sản phẩm:
Dấu hiệu
so sánh
Lớp cá sụn
Lớp cá xương Nơi sống Nướcmặn, lợ ngọt, lợNước
Đặc điểm
dễ phân
biệt
Xương
= chất sụn
Xương chất=
xương
SL loài 850 loài 24.565loài
Đại diện Cá đuối Cá chép
- GV chốt lại đáp án đúng
- GV tiếp tục cho thảo luận:
Đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt
lớp cá sụn và lớp cá xương?
*Dự kiến sản phẩm:
Đặc điểm cơ bản phân biệt 2 lớp là : Bộ
xương
- Nhận xét bổ sung
2 Đa dạng về môi trường sống
- GV yêu cầu HS quan sát hình 34 (1-70
và hoàn thành bảng trong SGK trang
111
- GV treo bảng phụ, gọi HS lên bảng
chữa bài
- GV cho HS thảo luận:
- Điều kiện sống ảnh hưởng đến cấu tạo
án
- Đại diện nhóm lên bảng điền, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Căn cứ vào bảng trả lời
- HS quan sát hình, đọc kĩ chú thích và hoàn thành bảng
- HS điền bảng, lớp nhận xét, bổ sung
- HS đối chiếu, sửa chữa sai sót nếu có
- HS thảo luận trả lời, nhận xét
+ Lớp cá sụn: bộ xương bằng chất sụn
+ Lớp cá xương:
bộ xương bằng chất xương
2 Đa dạng về môi trường sống
-Tầng mặt thường thiếu nơi ẩn náu -Tầng giữa và tầng đáy nơi ẩn náu thường nhiều
- Trong những hốc bùn đất ở đáy -Trên mặt đáy