Chủ đề: LỚP BÒ SÁT Ngày soạn: ……1022022………Số tiết : 2Tiết theo phân phối chương trình: từ tiết 39 đến tiết 40Tuần dạy: tuần 20 I. Nội dung chủ đề Thằn lằn bóng đuôi dài. Đa dạng đặc điểm chung của lớp bò sát.II. Mục tiêu.1. Kiến thức: Hs biết được các đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng. HS biết được các đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn phù hợp với đời sống hoàn toàn ở cạn. HS biết được sự đa dạng của bò sát về thành phần loài, môi trường sống và tập tính. Trình bày được đặc điểm chung của bò sát. Hiểu được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn. Hiểu So sánh với lưỡng cư để thấy được sự hoàn thiện của các cơ quan bò sát. Hiểu rõ được vai trò của bò sátvới đời sống và tự nhiên. Vận dụng nuôi dưỡng, bảo vệ và tuyên truyền mọi người cùng tham gia bảo vệ, nuôi dưỡng các loài bò sát quý hiếm .2. Kĩ năng: Quan sát các bộ phận của cơ thể mẫu vật thật bằng mắt thường hoặc kính lúp. Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình, mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài, cấu tạo trong, hoạt động sống của một số đại diện bò sát. Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm. 3. Thái độ: Thái độ tích cực trong quan sát và xử lí các thông tin Nhiệt tình hợp tác, linh hoạt trong các hoạt động tổ, nhóm. Có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn lợi bò sát4. Định hướng năng lực hình thành: Năng lực chung: Năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác chủ động. Nhận ra và điều chỉnh những sai sót hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập. Xác định được và tìm hiểu thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề. Năng lực tự quản lí: Tự đánh giá tự điều chỉnh những hành động chưa hợp lí của bản thân trong họat động cá nhân, nhóm. Năng lực sáng tạo: Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới, đề xuất các biện pháp bảo vệ động vật và môi trương sống của chúng. Năng lực hợp tác: Thông qua việc học sinh thảo luận tìm hiểu các vấn đề biết được vai trò, trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm, hoàn thành nhiệm vụ được giao. Năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS sử dụng chính xác thuật ngữ chuyên ngành trình bày được nội dung chính hay nội dung chi tiết của bảng thảo luận. Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát: Biết cách quan sát tranh, mẫu vật thật để trả lời các câu hỏi Năng lực nghiên cứu: Biết dùng kính lúp quan sát và so sánh, đối chiếu tài liệu, tranh vẽ với mẫu vật. Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm: Sử dụng thành thạo các dụng cụ thí nghiệm khi thực hành.III. Biên soạn các câu hỏibài tập. 1 Trắc nghiệm kiến thức.Chọn và khoanh trước câu trả lời đúng trong các phương án A,B,C và D Câu 1: Thời gian kiếm mồi của thằn lằn bóng như thế nào? A. Bắt mồi về ban đêmB. Bắt mồi về ban ngày C. Bắt mồi cả ban ngày và ban đêm. D. Trưa nắng.Câu 2: Thằn lằn bóng có tập tính gì? A. Trú đông trong các hốc đất khô dáo. B. Trú đông trong các hốc đất tối và ẩm ướt. C. Không trú đông. D. Phơi mình vào buổi sáng.Câu 3: Thằn lằn bóng đuôi dài di chuyển như thế nào? A. Di chuyển theo kiểu nhảy cóc. B. Di chuyển theo kiểu vừa nhảy vừa bò. C. Di chuyển theo kiểu thân và đuôi tỳ vào đất cử động uốn thân phối hợp các chi tiến lên phia trước. D. Uống mình chạy.Câu 4: Cấu tạo ngoài của Thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống trên cạn. A. Da khô có vảy sừng bao bọc B. Da trần ẩm ướt C. Da khô và trơnD. Da trần có lớp sáp bảo vệ. Câu 5: Lớp Bò sát chia làm mấy bộ? A. ba bộ.B. bốn bộ.C. hai bộ. D. năm bộCâu 6: Cơ quan hô hấp của thằn lằn là gì ? A. Mang.B. Da.C. Phổi.D. Da.và Phổi.Câu 7: Da của Bò sát có cấu tạo như thế nào? A. Da trần và ẩn ướt. B. Da có lông vũ bao phủ. C. Da khô thiếu vẩy. D. Da khô có vẩy sừng. Câu 8: Hệ tuần hoàn của Bò sát có cấu tạo? A. Tim có một ngăn và một vòng tuần hoàn B. Tim có hai ngăn và hai vòng tuần hoàn C. Tim có ba ngăn tâm thất có vách ngăn hụt và hai vòng tuần hoàn. D. Tim có bốn ngăn và hai vòng tuần hoànCâu 9: Hệ thần kinh của thằn lằn phát triển hơn ếch ở những bộ phận nào ? A. Não trước và thuỳ thị giác phát triển B. Hành tuỷ và tuỷ sống. C. Tiểu não, não trước kém phát triển. D. Tiểu não, não trước phát triển. Câu 10: Động vật có tim 3 ngăn và tâm thất có vách ngăn hụt là: A. Bò sát `B. Lưỡng cư C. ChimD. Cá Câu 11: Nạn chuột xuất hiện phá hại đồng ruộng mùa màng là sự cố về đấu tranh sinh học không và do nguyên nhân nào ? A. Do thiếu thuốc chuột. B. Do mèo bị bắt làm thực phẩm C. Do chim cú mèo diều hâu bị săn bắnD. Do rắn bị bắt làm đặc sản. Câu 12: Gác quan thằn lằn có gì khác so với ếch?A.Não trước và thuỳ thị giác phát triển.B.Tai xuất hiện ống tai ngoài.C.Mắt tinh.,D.Da có vảy sừng bao bọc. 2 Tự luận kiến thức. Câu 1: Hãy trình bày đặc điểm đời sống của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn? Câu 2: Đời sống và hoạt động của thằn có gì khác với ếch đồng? Câu 3: Hệ tiêu hoá của thằn lằn gồm những bộ phận nào? Những điểm nào khác hệ tiêu hoá của ếch? Câu 4: Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn. Câu 5: Miêu tả thứ tự các động tác của thân và đuôi khi di chuyển, ứng với thứ tự cử động của chi trước và chi sau. Xác định vai trò của thân và đuôi . Câu 6: Hệ tiêu hoá của thằn lằn gồm những bộ phận nào? Những điểm nào khác hệ tiêu hoá của ếch? Câu 7: Nêu môi trường sống của từng đại diện của ba bộ bò sát thường gặp. Câu 8: Hãy trình bày đặt điểm chung của bò sát.IV. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh hình 38.1 A, 38.1B, 38.2 SGK. Bảng phụ ghi nội dung bảng trang 125 SGK. Phiếu học tập ghi nội dung so sánh đặc điểm đời sống thằn lằn bóng và ếch đồng. Tranh hình 39.1, 39.2, 39.3, 39.4A, 39.4B SGK. Bộ xương ếch, bộ xương thằn lằn. Mô hình bộ não thằn lằn. Tranh hình 40.1, 40.2 . Bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc thông tin SGK, con thằn lằn bóng đuôi dài. Nghiên cứu về đặc điểm đời sống và di chuyển của thằn lằn, kẻ bảng “đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn làn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống ở cạn” vào vở . Trả lời các câu hỏi mục ▼ SDGK trang 125, 127, 128, 130, 131, SGKV. Tổ chức các hoạt động học tập.1.Ổn định lớp:2.Kiểm tra bài cũ:3.Thiết kế tiến trình dạy học: 3.1. Hoạt động khởi độngMục tiêu: Tạo tâm thế học tập, hứng thú học bài mới.Phương thức: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân. Cho các loài động vật sau: ốc bươu, ốc pháp, trai sông, sò, hến, mực, bạch tuộc. Em có thể sắp xếp những loài động vật trên thành mấy nhóm? Tại sao lại xếp chúng như vậy? Dự kiến sản phẩm: Xếp thành 1 nhóm, vì chúng đều là bò sátGV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 3.2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: thằn lằn bóng đuôi dài. MỤC TIÊU:Kiến thức: Hs biết được các đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng. Hiểu được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn. Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn. Kỹ năng: Quan sát các bộ phận của trai sông bằng mắt thường Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình, mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài của thằn lằn. Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm.Phương thức: Trực quan, nêu giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.Các bước của hoạt động
Trang 1Chủ đề: LỚP BÒ SÁT
Ngày soạn: ……10/2/2022………
Số tiết : 2
Tiết theo phân phối chương trình: từ tiết 39 đến tiết 40
Tuần dạy: tuần 20
I Nội dung chủ đề
- Thằn lằn bóng đuôi dài
- Đa dạng đặc điểm chung của lớp bò sát
II Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Hs biết được các đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng
- HS biết được các đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn phù hợp với đời sống hoàn toàn ở cạn
- HS biết được sự đa dạng của bò sát về thành phần loài, môi trường sống và tập tính
- Trình bày được đặc điểm chung của bò sát
- Hiểu được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn
- Hiểu So sánh với lưỡng cư để thấy được sự hoàn thiện của các cơ quan bò sát
- Hiểu rõ được vai trò của bò sátvới đời sống và tự nhiên
- Vận dụng nuôi dưỡng, bảo vệ và tuyên truyền mọi người cùng tham gia bảo vệ, nuôi dưỡng các loài bò sát quý hiếm
2 Kĩ năng:
- Quan sát các bộ phận của cơ thể mẫu vật thật bằng mắt thường hoặc kính lúp
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình, mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài, cấu tạo trong, hoạt động sống của một số đại diện bò sát
- Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm
3 Thái độ:
- Thái độ tích cực trong quan sát và xử lí các thông tin
- Nhiệt tình hợp tác, linh hoạt trong các hoạt động tổ, nhóm
- Có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn lợi bò sát
4 Định hướng năng lực hình thành:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác chủ động Nhận ra và điều chỉnh những sai sót hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập
Trang 2- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập Xác định được và tìm hiểu thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề
- Năng lực tự quản lí: Tự đánh giá tự điều chỉnh những hành động chưa hợp lí của bản thân trong họat động cá nhân, nhóm
- Năng lực sáng tạo: Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới, đề xuất các biện pháp bảo vệ động vật và môi trương sống của chúng
- Năng lực hợp tác: Thông qua việc học sinh thảo luận tìm hiểu các vấn đề biết được vai trò, trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm, hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS sử dụng chính xác thuật ngữ chuyên ngành trình bày được nội dung chính hay nội dung chi tiết của bảng thảo luận
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực quan sát: Biết cách quan sát tranh, mẫu vật thật để trả lời các câu hỏi
- Năng lực nghiên cứu: Biết dùng kính lúp quan sát và so sánh, đối chiếu tài liệu, tranh vẽ với mẫu vật
- Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm: Sử dụng thành thạo các dụng cụ thí nghiệm khi thực hành
III Biên soạn các câu hỏi/bài tập.
1/ Trắc nghiệm kiến thức.
Chọn và khoanh trước câu trả lời đúng trong các phương án A,B,C và D
Câu 1: Thời gian kiếm mồi của thằn lằn bóng như thế nào?
A Bắt mồi về ban đêm B Bắt mồi về ban ngày
C Bắt mồi cả ban ngày và ban đêm D Trưa nắng
Câu 2: Thằn lằn bóng có tập tính gì?
A Trú đông trong các hốc đất khô dáo
B Trú đông trong các hốc đất tối và ẩm ướt
C Không trú đông
D Phơi mình vào buổi sáng
Câu 3: Thằn lằn bóng đuôi dài di chuyển như thế nào?
A Di chuyển theo kiểu nhảy cóc
B Di chuyển theo kiểu vừa nhảy vừa bò
C Di chuyển theo kiểu thân và đuôi tỳ vào đất cử động uốn thân phối hợp các chi tiến lên phia trước
D Uống mình chạy
Câu 4: Cấu tạo ngoài của Thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống trên cạn
A Da khô có vảy sừng bao bọc B Da trần ẩm ướt
C Da khô và trơn D Da trần có lớp sáp bảo vệ
Câu 5: Lớp Bò sát chia làm mấy bộ?
A ba bộ B bốn bộ C hai bộ D năm bộ Câu 6: Cơ quan hô hấp của thằn lằn là gì ?
Trang 3A Mang B Da C Phổi D Da.và Phổi.
Câu 7: Da của Bò sát có cấu tạo như thế nào?
A Da trần và ẩn ướt B Da có lông vũ bao phủ
C Da khô thiếu vẩy D Da khô có vẩy sừng
Câu 8: Hệ tuần hoàn của Bò sát có cấu tạo?
A Tim có một ngăn và một vòng tuần hoàn
B Tim có hai ngăn và hai vòng tuần hoàn
C Tim có ba ngăn tâm thất có vách ngăn hụt và hai vòng tuần hoàn
D Tim có bốn ngăn và hai vòng tuần hoàn
Câu 9: Hệ thần kinh của thằn lằn phát triển hơn ếch ở những bộ phận nào ?
A Não trước và thuỳ thị giác phát triển
B Hành tuỷ và tuỷ sống
C Tiểu não, não trước kém phát triển
D Tiểu não, não trước phát triển
Câu 10: Động vật có tim 3 ngăn và tâm thất có vách ngăn hụt là:
A Bò sát ` B Lưỡng cư C Chim D Cá
Câu 11: Nạn chuột xuất hiện phá hại đồng ruộng mùa màng là sự cố về đấu tranh sinh học không và do nguyên nhân nào ?
A Do thiếu thuốc chuột B Do mèo bị bắt làm thực phẩm
C Do chim cú mèo diều hâu bị săn bắn D Do rắn bị bắt làm đặc sản
Câu 12: Gác quan thằn lằn có gì khác so với ếch?
A. Não trước và thuỳ thị giác phát triển
B. Tai xuất hiện ống tai ngoài
C. Mắt tinh.,
D. Da có vảy sừng bao bọc
2/ Tự luận kiến thức.
Câu 1: Hãy trình bày đặc điểm đời sống của thằn lằn thích nghi với đời sống ở
cạn?
Câu 2: Đời sống và hoạt động của thằn có gì khác với ếch đồng?
Câu 3: Hệ tiêu hoá của thằn lằn gồm những bộ phận nào? Những điểm nào khác hệ tiêu hoá của ếch?
Câu 4: Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn Câu 5: Miêu tả thứ tự các động tác của thân và đuôi khi di chuyển, ứng với thứ tự
cử động của chi trước và chi sau Xác định vai trò của thân và đuôi
Câu 6: Hệ tiêu hoá của thằn lằn gồm những bộ phận nào? Những điểm nào khác hệ tiêu hoá của ếch?
Câu 7: Nêu môi trường sống của từng đại diện của ba bộ bò sát thường gặp
Câu 8: Hãy trình bày đặt điểm chung của bò sát
IV Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Trang 4- Tranh hình 38.1 A, 38.1B, 38.2 SGK Bảng phụ ghi nội dung bảng trang 125 SGK Phiếu học tập ghi nội dung so sánh đặc điểm đời sống thằn lằn bóng và ếch đồng
- Tranh hình 39.1, 39.2, 39.3, 39.4A, 39.4B SGK Bộ xương ếch, bộ xương thằn lằn
Mô hình bộ não thằn lằn
- Tranh hình 40.1, 40.2 Bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc thông tin SGK, con thằn lằn bóng đuôi dài
- Nghiên cứu về đặc điểm đời sống và di chuyển của thằn lằn, kẻ bảng “đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn làn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống ở cạn” vào vở
- Trả lời các câu hỏi mục ▼ SDGK trang 125, 127, 128, 130, 131, SGK
V Tổ chức các hoạt động học tập.
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Thiết kế tiến trình dạy học:
3.1 Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, hứng thú học bài mới
Phương thức: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân
Cho các loài động vật sau: ốc bươu, ốc pháp, trai sông, sò, hến, mực, bạch tuộc Em
có thể sắp xếp những loài động vật trên thành mấy nhóm? Tại sao lại xếp chúng như vậy?
Dự kiến sản phẩm:
Xếp thành 1 nhóm, vì chúng đều là bò sát
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: thằn lằn bóng đuôi dài.
MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- Hs biết được các đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng
- Hiểu được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn
- Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn
Kỹ năng:
- Quan sát các bộ phận của trai sông bằng mắt thường
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình, mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài của thằn lằn
- Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm
Phương thức: Trực quan, nêu giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Trang 5 Các bước của hoạt động
I.Đời sống:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
- Nêu đặc điểm dời sống của lằn lằn
bóng đuôi dài?
- So sánh đặc điểm đời sống của thằn
lằn lằn bóng đuôi dài với ếch đồng
Dự kiến sản phẩm:
+ Sống nơi khô ráo , thích phơi nắng
;
+ Thức ăn chủ yếu là sâu bọ ;
+ Có tập tính trú đông ;
+ Là động vật biến nhiệt
- Qua bài tập trên GV yêu cầu HS rút ra
kết luận
- GV cho HS thảo luận trả lời câu hỏi:
- Nêu đặc điểm sinh sản của thằn lằn?
- Vì sao số lượng trứng của thằn lằn lại
ít?
- Trứng thằn lằn có vỏ có ý nghĩa gì đối
với đời sống ở cạn?
Dự kiến sản phẩm:
+ Thằn lằn thụ tinh trong, tỉ lệ trứng
gặp tinh trùng cao nên số lượng trứng
ít
+ Trứng có vỏ bảo vệ phôi được bảo
- HS: Đọc thông tin SGK trang 124
- HS thảo luận trong nhóm và trình bày
- HS tự thu nhận thông tin, kết hợp với kiến thức đã học để hoàn thành phiếu học tập
- HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung
- HS phải nêu được:
thằn lằn thích nghi hoàn toàn với môi trường trên cạn
- HS thảo luận trong nhóm và trình bày
- Nhóm khác nhận xét bổ sung và đi đến kết luận
I.Đời sống:
- Môi trường sống trên cạn
- Đời sống:
+ Sống ở nơi khô ráo, thích phơi nắng
+ Ăn sâu bọ + Có tập tính trú đông
- Sinh sản:
+ Thụ tinh trong + Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng, phát triển trực tiếp
Trang 6vệ tốt hơn không bị khô khi ở tewwn
cạn
II Cấu tạo ngoài và di chuyển.
- GV yêu cầu HS đọc bảng trang 125
SGK, đối chiếu với hình cấu tạo ngoài
và ghi nhớ các đặc điểm cấu tạo
- GV yêu cầu HS đọc câu trả lời chọn
lựa, hoàn thành bảng trang 125 SGK
- GV treo bảng phụ gọi 1 HS lên gắn
mảnh giấy
- GV chốt lại
Dự kiến sản phẩm
- Đáp án đúng: 1G; 2E; 3D; 4C; 5B và
6A
- So sánh cấu tạo ngoài của thằn lằn với
ếch để thấy được thằn lằn thích nghi
hoàn toàn với đời sống trên cạn
- GV yêu cầu HS quan sát hình 38.2
đọc thông tin trong SGK trang 125 và
nêu thứ tự cử động của thân và đuôi khi
thằn lằn di chuyển
- GV chốt lại kiến thức
Dự kiến sản phẩm:
+ Thân uốn sang phải đuôi uốn sang
trái, chi trước phải và chi sau trái
chuyển lên phía trước
+ Thân uốn sang trái, động tác ngược
lại
- HS tự thu nhận kiến thức bằng cách đọc cột đặc điểm cấu tạo ngoài
- Đại diện nhóm lên bảng điền, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS dựa vào đặc điểm cấu tạo ngoài của 2 đại diện để so sánh
- HS quan sát hình 38.2 SGK, nêu thứ tự các cử động:
- HS phát biểu, lớp
bổ sung đi đến KL
1.Cấu tạo ngoài
Nội dung bảng đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống ở cạn
1G; 2E; 3D; 4C; 5B và 6A
2.Di chuyển:
- Khi di chuyển thân
và đuôi tì vào đất, cử động uốn thân phối hợp các chi để tiến lên phía trước.
Dự kiến kết quả:
STT Đặc điểm cấu tạo ngoài ý nghĩa thích nghi
1 Da khô, có vảy sừng bao bọc Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể
điều kiện bắt mồi dễ dàng
3 Mắt có mí cử động, có nước
mắt
Bảo vệ mắt, giữ mắt để màng mắt không bị khô
Trang 74 Màng nhĩ nằm trong một hốc
nhỏ bên đầu
Bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động ân thanh vào màng nhĩ
5 Thân dài, đuôi rất dài Động lực chính của sự di chuyển
6 Bàn chân có năm ngón vuốt Tham gia sự di chuyển trên cạn
Hoạt động 2: đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát.
Mục Tiêu.
Kiến thức:
- HS biết được sự đa dạng của lưỡng cư về thành phần loài, môi trường sống và tập tính
- Hiểu rõ được vai trò của bò sát với đời sống và tự nhiên
- Trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư
Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh hình nhận biết kiến thức Kĩ năng so sánh
- Kĩ năng hoạt động nhóm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình, mẫu vật
thật để tìm hiểu cấu tạo trong của thằn lằn
- Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm
Phương thức: Trực quan, nêu giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt động
nhóm
Các bước của hoạt động
I Đa dạng của bò sát.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
và quan sát H40.1 SGK tr.130
trả lời câu hỏi
- Hãy nêu sự đa dạng của lớp
bò sát?
- Lớp bò sát có lối sống và môi
trường sống như thế nào?
- GV gọi nhóm khác nhận xét
bổ sung và hướn dẫn HS chốt
lại kiến thức
II Các loài khủng long.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
và quan sát H40.2 SGK tr.131
trả lời câu hỏi
- HS đọc thông tin SGK, quan sát H40.1 SGK tr.130 và thảo luận nhóm hoàn trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS theo dõ hướng dẫn của
GV đi đến KL
- HS đọc thông tin SGK, quan sát H40.2 SGK tr.131 và thảo luận nhóm hoàn trả lời câu hỏi
I Sự đa dạng của bò sát
- Lớp bò sát rất đa dạng, số loài lớn chia làm 4 bộ: Bộ đầu mỏ,
bộ có vảy, bộ cá sấu và
bộ rùa
- lớp bò sát có lối sống
và môi trường sống phong phú.,
II Các loài khủng long.
1 Sự ra đời:
Trang 8- Bò sát cổ hình thành vào thời
gian nào?
Dự kiến sản phẩm
- Sự ra đời của bò sát
+ Nguyên nhân: do khí hậu thay
đổi
+ Tổ tiên bò sát là lưỡng cư cổ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK, quan sát hình 40.2,
thảo luận:
- Nguyên nhân phồn thịnh của
khủng long?
- Nêu những đặc điểm thích
nghi với đời sống của khủng
long cá, khủng long cánh và
khủng long bạo chúa?
- GV chốt lại kiến thức
- GV cho HS tiếp tục thảo luận:
- Nguyên nhân khủng long bị
diệt vong?
- Tại sao bò sát cỡ nhỏ vẫn tồn
tại đến ngày nay?
Dự kiến sản phẩm.
- Lí do diệt vong:
+ Do cạnh tranh với chim và
thú
+ Do ảnh hưởng của khí hậu và
thiên tai
- Bò sát nhỏ vẫn tồn tại vì:
+ Cơ thể nhỏ và dễ tìm nơi trú
ẩn
+ Yêu cầu về thức ăn ít
+ Trứng nhỏ an toàn hơn
- GVchốt lại kiến thức
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Nguyên nhân: Do điều kiện sống thuận lợi, chưa có kẻ thù
+ Các loài khủng long rất đa dạng
- 1 vài HS phát biểu và lớp nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến và đi đến kết luận
- Bò sát cổ hình thành cách đây khoảng 280 –
230 triệu năm trước công nguyên
2.Thời đại phồn thịnh
và diệt vong của khủng long:
- Thời đại phồn thịnh: + Do điều kiện sống thuận lợi chưa có kẻ thù
+ Các loài rất đa dạng
- Sự diệt vong + Do cạnh tranh với chim và thú
+ Do ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai + Chỉ con bò sát cở nhỏ sống sót
Trang 9III.Đặc điểm chung của bò
sát:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK, thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi:
Nêu đặc điểm chung của bò sát
về:
+ Môi trường sống
+ Đặc điểm cấu tạo ngoài
+ Đặc điểm cấu tạo trong
+ Sinh sản
- GV hướng dẫn HS chốt lại
kiến thức
- GV có thể gọi 1-2 HS nhắc lại
đặc điểm chung
IV.Vai trò của bò sát:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK, thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi:
+ Nêu lợi ích và tác hại của bò
sát Nêu ví dụ minh họa
+ Nêu nguyên nhân gây ra sự
suy giảm nghiêm trọng của bò
sát hiện nay
+ Lấy VD minh hoạ?
- GV: gọi HS khác nhận xét bổ
sung và hướng dẫn HS đi đến
kết luận
HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- HS vận dụng kiến thức của lớp bò sát thảo luận rút ra đặc điểm chung về:
- Cơ quan di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản, thân nhiệt
- Đại diện nhóm phát biểu và các nhóm khác bổ sung đi đến kết luận
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
III.Đặc điểm chung của bò sát:
Bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn đời sống ở cạn
+ Da khô, có vảy sừng
+ Chi yếu có vuốt sắc
+ Phổi có nhiều vách ngăn
+ Tim có vách hụt, máu pha đi nuôi cơ thể + Thụ tinh trong, trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàng
+ Là động vật biến nhiệt
IV.Vai trò của bò sát:
- Ích lợi:
+ Có ích cho nông nghiệp: Diệt sâu bọ, diệt chuột
+ Có giá trị thực phẩm:
ba ba, rùa + Làm dược phẩm: rắn, trăn
+ Sản phẩm mĩ nghệ: vảy đồi mồi, da cá sấu
- Tác hại:
+ Gây độc cho người: rắn
3.3 Hoạt động luyện tập
Mục tiêu:
- Kiến thức:
Trang 10+ Củng cố lại các kiến thức đã học về các đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài, cấu tạo trong, của thằn lằn bóng
+ Sự đa dạng và vai trò của bò sát
+ Áp dụng được kiến thức bài học để làm bài tập trắc nghiệm
- Kĩ năng: HS có khả năng diễn đạt đúng kiến thức bằng ngôn ngữ theo cách của
riêng mình
Phương thức: Hoạt động cá nhân, làm bài tập trắc nghiệm, trả lời câu hỏi tự luận 1/ Trắc nghiệm kiến thức.
Chọn và khoanh trước câu trả lời đúng trong các phương án A,B,C và D
Câu 1: Thời gian kiếm mồi của thằn lằn bóng như thế nào?
A Bắt mồi về ban đêm B Bắt mồi về ban ngày
C Bắt mồi cả ban ngày và ban đêm D Trưa nắng
Câu 2: Thằn lằn bóng có tập tính gì?
A Trú đông trong các hốc đất khô dáo
B Trú đông trong các hốc đất tối và ẩm ướt
C Không trú đông
D Phơi mình vào buổi sáng
Câu 3: Thằn lằn bóng đuôi dài di chuyển như thế nào?
A Di chuyển theo kiểu nhảy cóc
B Di chuyển theo kiểu vừa nhảy vừa bò
C Di chuyển theo kiểu thân và đuôi tỳ vào đất cử động uốn thân phối hợp các chi tiến lên phia trước
D Uống mình chạy
Câu 4: Cấu tạo ngoài của Thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống trên cạn
A Da khô có vảy sừng bao bọc B Da trần ẩm ướt
C Da khô và trơn D Da trần có lớp sáp bảo vệ
Câu 5: Lớp Bò sát chia làm mấy bộ?
A ba bộ B bốn bộ C hai bộ D năm bộ Câu 6: Cơ quan hô hấp của thằn lằn là gì ?
Câu 7: Da của Bò sát có cấu tạo như thế nào?
A Da trần và ẩn ướt B Da có lông vũ bao phủ
C Da khô thiếu vẩy D Da khô có vẩy sừng
Câu 8: Hệ tuần hoàn của Bò sát có cấu tạo?
A Tim có một ngăn và một vòng tuần hoàn
B Tim có hai ngăn và hai vòng tuần hoàn
C Tim có ba ngăn tâm thất có vách ngăn hụt và hai vòng tuần hoàn
D Tim có bốn ngăn và hai vòng tuần hoàn
Câu 9: Hệ thần kinh của thằn lằn phát triển hơn ếch ở những bộ phận nào ?
A Não trước và thuỳ thị giác phát triển
B Hành tuỷ và tuỷ sống
C Tiểu não, não trước kém phát triển
D Tiểu não, não trước phát triển