thời lượng 3 tiết (bài 272829 sgk sinh 7) Mô tả được cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu, đại diện cho lớp Sâu bọ. Nêu được cách di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của châu chấu. Trình bày được sự đa dạng về loài, môi trường sống và tập tính của sâu bọ Nêu được đặc điểm chung của lớp Sâu bọ và vai trò thực tiễn của sâu bọ đối với tự nhiên và đời sống con người. Thông qua băng hình phát hiện một số tập tính của sâu bọ thể hiện trong tìm kiếm, cất giữ thức ăn, trong sinh sản và trong quan hệ giữa chúng với con mồi hoặc kẻ thù để thích nghi cao với môi trường sống.
Trang 1CHỦ ĐỀ: LỚP SÂU BỌ
Thời lượng: 3 tiết ( Từ tiết 27 đến hết 29)
I MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức
- Mô tả được cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu, đại diện cho lớp Sâu bọ
- Nêu được cách di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản của châu chấu
- Trình bày được sự đa dạng về loài, môi trường sống và tập tính của sâu bọ
- Nêu được đặc điểm chung của lớp Sâu bọ và vai trò thực tiễn của sâu bọ đối với tự nhiên
và đời sống con người
- Thông qua băng hình phát hiện một số tập tính của sâu bọ thể hiện trong tìm kiếm, cất giữ thức ăn, trong sinh sản và trong quan hệ giữa chúng với con mồi hoặc kẻ thù để thích nghi cao với môi trường sống
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tóm tắt nội dung băng hình đã xem về tập tính của sâu bọ
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi quan sát tranh hình, mẫu vật, băng hình để tìm hiểu tập tính của sâu bọ
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức yêu thích môn học
- Biết cách bảo vệ các loài sâu bọ có ích và tiêu diệt sâu bọ có hại
4 Năng lực được hình thành
4.1 Các năng lực chung
4.1.1 Năng lực tự học
- Học sinh phải xác định được mục tiêu của chủ đề, tự đặt ra kế hoạch học tập để nỗ lực thực hiện; lập và thực hiện kế hoạch học tập
4.1.2 Năng lực giải quyết vấn đề
- HS ý thức được tình huống học tập và tiếp nhận để có phản ứng tích cực để trả lời: Trong tình hình thực tế ở các địa phương có nhiều nhà máy hóa chất, xí nghiệp, khu vực khai thác vật liệu xây dựng nhiều khói, bụi, khí thải gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến tập tính
và sự đa dạng của lớp Sâu bọ Vậy làm thế nào để hạn chế được những hiện tượng đó?
1
Trang 2- Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: Từ các nguồn tư liệu, trong SGK, Internet…
- HS phân tích được các giải pháp thực hiện có phù hợp hay không?
4.1.3 Năng lực tư duy sáng tạo
- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập
- Đề xuất được ý tưởng
- Các kĩ năng tư duy
4.1.4 Năng lực tự quản lý
- Quản lí bản thân: Nhận thức được vai trò quan trọng của lớp Sâu bọ để bảo vệ các loài có lợi
- Xác định đúng lợi ích và nghĩa vụ học tập chủ đề
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập
4.1.5 Năng lực giao tiếp
- Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngôn ngữ cơ thể
- Mục đích, đối tượng, nội dung, phương thức giao tiếp
4.1.6 Năng lực hợp tác
- Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm
4.1.7 Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)
- Khai thác có hiệu quả các nguồn thông tin từ Internet về vấn đề bảo vệ động vật có ích
4.1.8 Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- NL sử dụng Tiếng Việt, Tiếng Anh trong quá trình nghiên cứu tài liệu
- NL sử dụng Tiếng Việt:
- Sử dụng các thuật ngữ khoa học trong chủ đề
4.2 Các năng lực chuyên biệt
4.2.1 Các kỹ năng khoa học
- Quan sát, mô tả, liệt kê, xác định vị trí: tranh ảnh, mô hình, video để xác định được cấu tạo, tập tính và đặc điểm chung của lớp sâu bọ
- Phân loại, phân nhóm: Phân loại và phân nhóm được các loài động vật được xếp vào lớp sâu bọ
- Tìm kiếm mối quan hệ giữa cấu tạo - chức năng các cơ quan của các đại diện lớp sâu bọ
- Tiên đoán: Khi các loài sâu bọ có lợi không được bảo vệ sẽ gây ra hậu quả gì? Khi điều kiện môi trường thay đổi thì các loài sâu bọ nói riêng và động vật nói chung có sự thay đổi như thế nào? Tuyên truyền tốt về vấn đề BVMT để bảo vệ sự đa dạng của động vật
Trang 3- Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: vẽ đồ thị, lập bảng, sơ đồ, ảnh chụp…) về cấu tạo, hoạt động, tập tính của sâu bọ
- Hình thành giả thuyết khoa học: đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ các loài sâu
bọ có ích
4.3 Các kĩ năng sinh học cơ bản:
- Các phương pháp nghiên cứu giải phẫu và sinh lý động vật
- Các phương pháp nghiên cứu môi trường và sinh thái học
- Các phương pháp phân loại
II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CHO CHỦ ĐỀ
Nội dung
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC (sử dụng các động từ trong bảng phần phụ lục) NHẬN BIẾT
( Mô tả yêu cầu cần đạt)
THÔNG HIỂU ( Mô tả yêu cầu cần đạt)
VẬN DỤNG THẤP ( Mô tả yêu cầu cần đạt)
VẬN DỤNG CAO ( Mô tả yêu cầu cần đạt) Chuẩn kiến thức,
kĩ năng, thái độ
1.1 Kiến thức
- Trình bày các đặc
điểm cấu tạo ngoài
và trong của đại
diện lớp Sâu bọ
(Châu chấu) Nêu
được các hoạt động
của chúng
- Trình bày đươc các đặc điểm cấu tạo ngoài của châu chấu: các phần
cơ thể, đặc điểm từng phần
- Trình bày được các kiểu di chuyển
- Trình bày cấu tạo trong của Châu chấu
- Chú thích được vào sơ đồ cấu tạo trong
- Chứng minh được sự phù hợp giữa cấu tạo ngoài thích nghi với môi trường sống
- Tại sao chấu chấu di chuyển linh hoạt hơn các loài sâu bị khác
- Giải thích tại sao trong quá trình lớn lên, châu chấu non phải lột xác nhiều lần mới lớn lên thành con trưởng thành
- Giải thích tại sao để phòng trừ sâu hại lúa (bọ trĩ, sâu 3
Trang 4- Nêu được khái
niệm và đặc điểm
chung của lớp Sâu
bọ
- Mô tả được hình
thái cấu tạo và hoạt
động của đại diện
lớp Sâu bọ
- Nêu sự đa dạng về
chủng loại và môi
trường sống của lớp
Sâu bọ, tính đa dạng
và phong phú của
sâu bọ Tìm hiểu
một vài đại diện
khác như: dế mèn,
- Trình bày hoạt động sinh lí:
dinh dưỡng, sinh sản và phát triển
- Trình bày được đặc điểm chung của lớp sâu bọ
- Trình bày được khái niệm của lớp Sâu bọ:
căn cứ vào sự phân chia các phần cơ thể, số lượng chân bò,
cơ quan hô hấp
- Trình bày đặc điểm chung của lớp Sâu bọ
-Trình bày được đặc điểm cấu tạo qua các đại diện
- Trình bày được tính đa dạng của sâu bọ
- Đặc điểm của một số loài sâu
bọ điển hình thích nghi với
của châu chấu
- So sánh với Giáp xác
- Phân biệt được lớp sâu bọ với các lớp khác trong ngành Chân khớp
- Phân biệt được một số đại diện
-Vận dụng kiến thức để giải thích một
số hiện tượng trong thực tế
cuốn lá nhỏ, sâu đục thân )
thường phải vệ sinh đồng ruộng như: cày lật gốc rạ, làm
ải đất sau khi thu hoạch, làm sạch cỏ dại
- Biện pháp hạn chế tác hại trong tình hình thực tế ở các địa phương có nhiều nhà máy hóa chất, xí nghiệp, khu vực khai thác vật liệu xây dựng nhiều khói, bụi, khí thải gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến tập tính và sự đa dạng của lớp Sâu bọ
- Hậu quả khi các loài sâu bọ
có lợi không
Trang 5họ hung, chuồn
chuồn, bướm, chấy,
rận…
- Nêu được vai trò
của sâu bọ trong tự
nhiên và vai trò thực
tiễn của sâu bọ đối
với con người
1.2 Kĩ năng
- Quan sát mô hình
châu chấu
- Quan sát tranh ảnh,
video về tập tính của
sâu bọ
- Rèn luyện kỹ năng
quan sát và phân
tích hình
- Vận dụng kiến
thức vào thực tế
- Kĩ năng hợp tác,
lắng nghe tích cực
khi hoạt động nhóm
- Kĩ năng xử lí và
thu thập thông tin
khi đọc SGK
- Kĩ năng giao tiếp:
tự tin nói trước tổ,
lớp
1.3 Thái độ
- Vận dụng kiến
thức về chủ đề sâu
bọ vào thực tiễn bảo
các môi trường
và lối sống khác nhau
- Nêu được vai trò của Sâu bọ trong tự nhiên
và đời sống con người
trong lớp Sâu bọ
được bảo vệ
- Sự thay đổi
về tính đa dạng của sâu
bọ khi điều
trường thay đổi thì các loài sâu bọ nói riêng và động vật nói chung
5
Trang 6vệ sự đa dạng của
sâu bọ và gây nuôi
một số loại sâu bọ
có giá trị kinh tế, sử
dụng các đại diện có
ích làm thực phẩm,
xuất khẩu…
III CÂU HỎI/ BÀI TẬP ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
( Hệ thống câu hỏi, bài tập đánh giá minh họa cho chủ đề)
1
Cơ thể tôm châu chấu:
A Ba phần: Đầu, ngực, bụng
B Một phần
C Hai phần: Phần đầu và ngực gắn liến, phần bụng
2
Phần phân gồm:
A 5 đôi chân, 2 đôi cánh
B 3 đôi chân, 2 đôi cánh
C 3 đôi chân, 1 đôi cánh
3
Châu chấu được xếp vào ngành chân khớp vì:
A Cơ thể chia 2 phần: Đầu ngực và bụng
B Có phần phụ phân đốt, khớp động với nhau
C Thở bằng mang
4 Hình thức di chuyển của Châu chấu
A Bơi B Bay C Nhảy D Cả B và C
5
Châu chấu thuộc lớp Sâu bọ vì:
A Vỏ cơ thể bằng kitin ngấm canxi nên cứng như áo giáp
B Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
C Phát triển qua biến thái hoàn toàn
6 Trình bày vai trò của lớp Sâu bọ trong tự nhiên và đời sống con người
7 Kể tên các loại thức ăn và cách kiếm ăn đặc trưng của từng loài?
8 Kể các tập tính trong sinh sản của sâu bọ?
9 Nêu các cách tự vệ, tấn công của sâu bọ?
10 Cơ thể châu chấu gồm mấy phần?
11 Mô tả mỗi phần cơ thể của châu chấu
Trang 712 Châu chấu có những hệ cơ quan nào?
13 Hệ tiêu hoá và hệ bài tiết có quan hệ với nhau như thế nào?
14 Kể tên các bộ phận của hệ tiêu hoá?
15 Hệ thần kinh có đặc điểm gì?
16 Châu chấu có phàm ăn không? Thức ăn của châu chấu là gì? Thức ăn được tiêu hóa như thế nào?
17 Châu chấu có những hệ cơ quan nào?
18 Kể tên các bộ phận của hệ tiêu hoá?
19 Nêu đặc điểm sinh sản của châu chấu?
Mức độ thông hiểu
20 Chú thích vào sơ đồ cấu tạo trong của Châu chấu?
21 Lớp Sâu bọ có một số đại diện nào? Phân biệt đặc điểm của các đại diện đó? Cho ví dụ
cụ thể
22 Hệ tiêu hoá và hệ bài tiết có quan hệ với nhau như thế nào?
23 Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi khi hệ hô hấp phát triển?
24 Vì sao bụng châu chấu luôn phập phồng?
25 Em hãy cho biết sự đa dạng của lớp sâu bọ được thể hiện qua những đặc điểm nào?
26 Hãy chọ những từ thích hợp trong số các từ sau : a- ruột tịt, b – diều, c- cơ quan miệng, d – dạ dày cơ, e – phập phồng, f – lỗ thở để điền vào ô trống:
Nhờ …(1)… khỏe, sắc, châu chấu gặm chồi và ăn lá cây Thức ăn được tẩm nước bọt rồi tập trung ở …(2)…, được nghiền nhỏ ở…(3)…, rồi tiêu hóa nhờ enzim do…(4)…tiết ra Khi chấu chấu sống, bụng chúng luôn…(5)…, đó là động tác hô hấp, hít và thải không khí qua …(6)… ở mặt bụng
27 Em hãy cho biết đặc điểm phân biệt lớp Sâu bọ với các Chân khớp khác?
Mức độ vận dụng thấp
28 Chứng minh sự phù hợp giữa cấu tạo ngoài thích nghi với môi trường sống của châu chấu?
29 So với các loài sâu bọ khác khả năng di chuyển của châu chấu có linh hoạt hơn không? Tại sao?
30 Tại sao người ta lại nuôi ong trong các vườn cây ăn quả?
Mức độ vận dụng cao
31 Giải thích tại sao trong quá trình lớn lên, châu chấu non phải lột xác
32 Để bảo vệ mùa màng đang canh tác, phải diệt sâu non hay diệt bướm? Vì sao?
7
Trang 8Lớp sâu bọ có rất nhiều lợi ích đối với thiên nhiên và đời sống con người Vậy em
có những biện pháp nào để chống sâu bọ có hại nhưng an toàn cho môi trường?
34 Địa phương em đã áp dụng những biện pháp nào để chống sâu bọ có hại nhưng an
toàn cho môi trường?
35 Để phòng trừ sâu hại lúa (bọ trĩ, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân ) người ta thường
phải vệ sinh đồng ruộng như: cày lật gốc rạ, làm ải đất sau khi thu hoạch, làm sạch cỏ dại Bằng những hiểu biết của em về đặc điểm của sâu bọ, em hãy giải thích những việc làm này của người nông dân
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu: con châu chấu
- Mô hình châu chấu
- Tranh cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu
- Tranh H 26.1,2,3,5; 27.1- 27.7 SGK
- Băng hình vê tập tính của sâu bọ
- Bảng 1, 2 bài 27
- Phiếu học tập bài 27:
2 Ve sầu
3 Mọt hại gỗ
4 Chuồn chuồn
5 Bướm cải
7 Ruồi, muỗi
- Phiếu học tập bài 28
Tên động
vật quan sát
được
Môi trường sống
Các tập tính Tự
vệ
Tấn công
Dự trữ thức ăn
Cộng sinh
Sống thành xã hội
Chăm sóc thế hệ sau 1
2
…
V PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Trực quan
- Dạy học nhóm
Trang 9- Vấn đáp – tìm tòi.
VI TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
Tiết 27 CHỦ ĐỀ SÂU BỌ (Tiết 1)
Châu chấu
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đặc điểm cấu tạo của nhện?
- Vai trò của lớp hình nhện?
3 Bài mới
Lớp sâu bọ có số lượng loài lớn và có ý nghĩa thực tiễn lớn trong ngành Chân khớp Châu chấu có cấu tạo tiêu biểu, dễ gặp ngoài thiên nhiên lại có kích thước lớn, dễ quan sát, nên từ lâu được chọn làm đại diện cho lớp Sâu bọ Vậy Châu chấu có cấu tạo và hoạt động sống như thế nào? Chúng ta cùng đi tìm hiểu trong nội dung bài hôm nay
Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển (10’) Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo ngoài phù hợp với cách di chuyển của châu chấu.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGk, quan sát hình 26.1 và
trả lời câu hỏi:
- Cơ thể châu chấu gồm mấy
phần?
- Mô tả mỗi phần cơ thể của châu
chấu?
- GV yêu cầu HS quan sát con
châu chấu (hoặc mô hình), nhận
biết các bộ phận ở trên mẫu (hoặc
mô hình)
- Gọi HS mô tả các bộ phận trên
mẫu (mô hình)
- GV cho HS thảo luận:
+ So với các loài sâu bọ khác khả
năng di chuyển của châu chấu có
- HS quan sát kĩ hình 26.1 SGK trang 86, nêu được:
Cơ thể gồm 3 phần:
+ Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng
+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh + Bụng: Có các đôi lỗ thở
- HS đối chiếu mẫu với hình 26.1, xác định vị trí các bộ phận trên mẫu
- 1 HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
+ Linh hoạt hơn vì chúng nhờ đôi càng( do đôi chân sau phát triển
I.Cấu tạo ngoài
và di chuyển
- Cơ thể gồm 3 phần:
+ Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng
+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh + Bụng: Nhiều đốt, mỗi đốt có 1 đôi lỗ thở
- Di chuyển: Bò, nhảy, bay
9
Trang 10linh hoạt hơn không? Tại sao
- GV đưa thêm thông tin về châu
chấu di cư
- GV chốt lại kiến thức
thành), chúng luôn giúp cơ thể bật
ra khỏi chỗ bám đến nơi an toàn rất nhanh chóng Nếu cần di chuyển
xa, từ cú nhảy đó, chau chấu giương đôi cánh ra, có thể bay từ
ruộng này sang ruộng khác, vùng này sang vùng khác ⇒ Chúng có thể bò, nhảy hoặc bay
Hoạt động 2: Cấu tạo trong (12’) Mục tiêu: Học sinh mô tả được cấu tạo trong của châu chấu.
- GV treo tranh câm H
26.2 Yêu cầu HS lên chú
thích
- Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK và thảo luận trả lời
câu hỏi:
- Châu chấu có những hệ
cơ quan nào?
- Kể tên các bộ phận của
hệ tiêu hoá?
- Hệ tiêu hoá và hệ bài tiết
có quan hệ với nhau như
thế nào?
- Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu
bọ lại đơn giản đi?
GV giải thích về hệ tuần
hoàn hở, hệ tuần hoàn kín
- HS lên bảng chú thích hình
- HS tự thu nhận thông tin, thảo luận nhóm tìm câu trả lời Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung Yêu cầu nêu được:
+ Châu chấu có đủ 7 hệ cơ quan (HS kể ra)
+ Hệ tiêu hoá: miệng, hầu, diều, dạ dày, ruột tịt, ruột sau, trực tràng, hậu môn
+ Hệ tiêu hoá và bài tiết có quan hệ với nhau là: các ống bài tiết (còn gọi là ống manpighi) lọc chất thải đổ vào cuối ruột giữa và đầu ruột sau, để chất bài tiết theo phân cùng đổ ra ngoài dễ dàng ⇒ đều đổ chung vào ruột sau
- Hệ tuần hoàn thường có 2 chức năng chính:
+ Phân phối chất dinh dưỡng tới các tế bào
+ Cung cấp ôxi cho các tế bào
Ở sâu bọ việc cung cấp ôxi do hệ thống
II Cấu tạo trong
Châu chấu có đủ
7 hệ cơ quan
- Hệ tiêu hoá và bài tiết đều đổ chung vào ruột sau
- Hệ hô hấp: có
hệ thống ống khí
để đem ôxi tới các tế bào
- Hệ tuần hoàn hở: vận chuyển chất dinh dưỡng
- Hệ thần kinh: dạng chuỗi hạch,
có hạch não phát triển