Đây là giáo án (kế hoạch) chủ đề môn Sinh học 7. Giáo án được soạn theo chủ đề công văn hướng dẫn 3280 của Bộ giáo dục. kế hoạch theo 5 bước mới nhất. Từng phần có bảng mô tả chủ đề. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra đánh giá chủ đề có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021
Trang 1CHỦ ĐỀ 1: LỚP SÂU BỌ
A CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHỦ ĐỀ
- Châu chấu
- Đa dạng và đặc điểm chung của sâu bọ
- Thực hành - Xem băng hình tập tính của sâu bọ
- Đặc điểm chung và vai trò của chân khớp
B THỜI GIAN DỰ KIẾN: 4 tiết
- Tiết 27: Châu chấu
- Tiết 28: Đa dạng và đặc điểm chung của sâu bọ
- Tiết 29: Thực hành - Xem băng hình tập tính của sâu bọ
- Tiết 30: Đặc điểm chung và vai trò của chân khớp
C NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh trình bày được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chấu chấu liên quan đến
sự di chuyển
- Nêu được các đặc điểm cấu tạo trong, các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản và phát triển
- Thông qua các đại diện nêu được sự đa dạng của lớp sâu bọ
- Trình bày được đặc điểm chung của lớp sâu bọ
- Nêu được vai trò thực tiễn của sâu bọ
- Thông qua băng hình học sinh quan sát, phát hiện một số tập tính của sâu bọ
- Thông qua băng hình học sinh quan sát, phát hiện một số tập tính của sâu bọ thể hiện trong tìm kiếm, cất giữ thức ăn, trong sinh sản và trong quan hệ giữa chúng với con mồi hoặc kẻ thù
- Học sinh trình bày được đặc điểm chung của ngành chân khớp
- Giải thích được sự đa dạng của ngành chân khớp
- Nêu được vai trò thực tiễn của chân khớp
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật, phân tích
- Phân loại hay sắp xếp theo nhóm
- Tìm mối liên hệ
- Thực hành
- Rèn kĩ năng quan sát trên băng hình, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về tập tính của sâu bọ, kĩ năng hợp tác, quản lí thời gian và đảm bảo trách nhiệm được phân công, kĩ năng trình bày kiến thức trước lớp
- Kĩ năng tóm tắt nội dung đã xem
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, khi đọc SGK, guan sát hình ảnh của các loài chân khớp trong tự nhiên, kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng ứng xử, giao tiếp
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức yêu thích môn học
- Biết cách bảo vệ các loài sâu bọ có ích và tiêu diệt sâu bọ có hại
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường
4 Định hướng các năng lực được hình thành
- Năng lực tự học
Trang 2- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực tự quản lí
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng CNTT
- Năng lực thực hành
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế
5 Tích hợp liên môn
- Tích hợp môn Công nghệ nông nghiệp: nắm được các dạng biến thái của sâu bọ, các loại sâu hại cây trồng
- Môn Giáo dục công dân: giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, môi trường
- Môn Hóa học: biết một số loại thuốc hóa học bảo vệ thực vật
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Máy tính, máy chiếu
- Dụng cụ: vợt, khay, đồ mổ
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP
1 BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
thấp Vận dụng cao
Châu
chấu
- HS trình bày được các đặc điểm cấu tạo ngoài của châu chấu liên quan đến sự di chuyển
- Nêu được các đặc điểm cấu tạo trong, dinh dưỡng sinh sản
và phát triển của châu chấu
HS biết vì sao hệ tuần hoàn ở sâu
bọ lại đơn giản đi
- Vì sao châu chấu non phải lột xác nhiều lần
HS biết được nhờ đâu châu chấu có khả năng di chuyển tích cực
Hệ tiêu hóa và bài tiết của châu chấu có quan hệ với nhau như thế nào ?
Đa dạng
và đặc
điểm
chung của
sâu bọ
HS Kể tên một số sâu bọ khác và cho biết thêm thông tin
về chúng
- Trình bày được khái niệm và đặc điểm chung của lớp sâu bọ
- HS biết được sự đa dang của lớp sâu bọ, lấy được số liệu để minh họa cho sự
đa dạng
- Giải thích được tại sao sâu bọ rất đa dạng phong phú
- Vận dụng kiến thức vào việc diệt sâu bọ hiệu quả, giảm ô nhiễm môi trường
HS biết tại sao nói đa
số sâu bọ có lợi
Trang 32 HỆ THỐNG CÂU HỎI TƯƠNG ỨNG VỚI MỖI MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Mức 1: Nhận biết
Câu 1: Cơ thể châu chấu gồm mấy phần, mô tả mỗi phần của châu chấu ?
Câu 2: Kể tên các bộ phận của hệ tiêu hóa ?
Câu 3: Kể tên các loài sâu bọ em biết ?
Câu 4: Chọn các đặc điểm chung nổi bật của lớp sâu bọ bằng cách khoanh tròn vào các câu tương ứng ?
A cơ thể bằng kitin vừa là bộ xương ngoài vừa là chiếc áo ngụy trang của chúng
B Thần kinh phát triển cao, hình thành não là cơ sở của các tập tính và hoạt động bản năng
C Có đủ 5 giác quan: Xúc giác, khứu giác, vị giác, thính giác và thị giác
D Cơ thể có 3 phần: Đầu, ngực, bụng
E Phần đầu có một đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
F Hô hấp bằng hệ thống ống khí
G Có nhiều hình thức phát triển biến thái khác nhau
H Có tuần hoàn hở, tim hình ống, nhiều ngăn nằm ở mặt lưng
Mức 2: Thông hiểu
Câu 1: Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi ?
Câu 2: Vì sao châu chấu non phải lột xác nhiều lần ?
Câu 3: Hô hấp ở châu chấu khác ở tôm như thế nào ?
Câu 4: Sự đa dạng về lối sống và tập tính của lớp sâu bọ thể hiện như thế nào ?
Câu 5: Tại sao nói đa số sâu bọ có lợi ?
Mức 3: Vận dụng thấp
Câu 1: Nhờ đâu châu chấu có khả năng di chuyển tích cực ?
Câu 2: Giải thích được tại sao sâu bọ rất đa dạng phong phú ?
Mức 4: Vận dụng cao
Câu 1: Hệ tiêu hóa và bài tiết của châu chấu có quan hệ với nhau như thế nào ?
Câu 2: Vận dụng kiến thức vào việc diệt sâu bọ hiệu quả, giảm ô nhiễm môi trường ?
ĐÁP ÁN Mức 1: Nhận biết
Câu 1: Cơ thể gồm 3 phần
- Đầu có râu, mắt kép, cơ quan miệng
- Ngực có 3 đôi chân 2 đôi cánh
- Bụng có nhiều đốt mỗi đốt có một đôi lỗ thở
- Ba đặc điểm giúp nhận dạng chấu chấu nói riêng và sâu bọ nói chung
+ Cơ thể có 3 phần đầu, ngực và bụng
+ Đầu có một đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
Câu 2:
- Hệ tiêu hóa gồm lỗ miệng, hầu, diều, dạ dày, ruột tịt
Câu 3: HS kể tên một số loài sâu bọ ngoài SGK
Câu 4: Đặc điểm cần lựa chọn: D, E, F
Mức 2: Thông hiểu
Câu 1: Vì chấu chấu có hệ thống ống khí đem oxi đến các tế bào Hệ tuần hoàn không làm nhiệm vụ vận chuyển oxi
Trang 4Câu 2.Vì lớp vỏ ngoài châu chấu là lớp vở kitin cứng nên châu chấu phải lột xác mới lớn lên được
Câu 3: Châu chấu hô hấp bằng hệ thống ống khí xuất phát từ các lỗ thở phân nhánh đến từng tế bào Còn tôm sông hô hấp bằng mang
Câu 4: Sâu bọ rất đa dạng:
- Chúng có số lượng loài lớn khoảng gần 1 triệu loài
- Môi trường sống đa dạng: trên cạn, dưới nước, trên không
- Có lối sống và tập tính phong phú thích nghi với điều kiện sống
Câu 5: vì sâu bọ có lợi nhiều mặt trong đời sống và trong thiên nhiên:
- Làm thuốc chữa bệnh
- Làm thực phẩm
- Thụ phấn cho cây trồng
- làm thức ăn cho động vật khác
- Diệt các sâu bọ có hại
- Làm sạch môi trường
Mức 3: Vận dụng thấp
Câu 1: Nhờ đôi càng to khỏe, các chân bò, 2 đôi cánh nên chấu chấu có thể bò, bay và nhảy
Câu 2: Nhờ hệ thần kinh và các giác quan phát triển là cơ sở cho lối sống và tập tính ở sâu bọ đa dạng phong phú giúp sâu bọ thích nghi với nhiều môi trường sống khác nhau nên sâu bọ đa dạng phong phú
Mức 4: Vận dụng cao
Câu 1: Hệ tiêu hóa và bài tiết đều đổ chung vào ruột sau
Câu 2: Các biện pháp diệt sâu hại:
- Biện pháp hoá học
- Biện pháp thủ công
- Biện pháp sinh học
Để tiêu diệt sâu bọ có hại cho cây trồng, cần kết hợp nhiều biện pháp, khuyến khích sử dụng biện pháp sinh học, nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 5Tuần 14
Tiết 27
CHỦ ĐỀ 1: LỚP SÂU BỌ
CĐ 1- Bài 26: CHÂU CHẤU
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
* Học sinh trình bày được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chấu chấu liên quan đến
sự di chuyển
- Nêu được các đặc điểm cấu tạo trong, các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản và phát triển
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích môn học
4 Phát triển năng lực:
- Năng lực quan sát, so sánh, tổng hợp kiến thức
- Năng lực hợp tác nhóm
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu (H26.1, 2, 3)
2 Học sinh: Chuẩn bị theo nhóm: con châu chấu.
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
I Ổn định tổ chức: (1ph) 7A- HS vắng:
7B
II Kiểm tra bài cũ: (7ph)
1) Trình bày đặc điểm cấu tạo và tập tính của nhện ?
2) Nêu vai trò của lớp giáp xác, lấy ví dụ minh họa ?
III Bài mới: (25ph)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK, quan sát hình 26.1
và trả lời câu hỏi:
* Cơ thể châu chấu gồm mấy
phần ?
? Mô tả mỗi phần cơ thể của
châu chấu
- GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm: quan sát con châu chấu
- HS quan sát kĩ hình 26.1 SGK trang 86, nêu được:
+ Cơ thể gồm 3 phần:
Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng
Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh
Bụng: Có các đôi lỗ thở
- Hoạt động nhóm đối chiếu mẫu với hình 26.1,
1 Cấu tạo ngoài và di chuyển: (8ph)
* Cơ thể gồm 3 phần: + Đầu: Râu, mắt kép,
cơ quan miệng
+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh
+ Bụng: Nhiều đốt, mỗi đốt có 1 đôi lỗ thở
* Di chuyển: Bò, nhảy, bay
Trang 6(hoặc mô hình), nhận biết các
bộ phận ở trên mẫu
- Gọi HS mô tả các bộ phận trên
mẫu
? So với các loài sâu bọ khác
khả năng di chuyển của châu
chấu như thế nào, vì sao
- GV chốt lại kiến thức
- GV đưa thêm thông tin về
châu chấu di cư
xác định vị trí các bộ phận trên mẫu
- 1 HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
+ Linh hoạt hơn vì chúng
có thể bò, nhảy hoặc bay
- GV yêu cầu HS quan sát hình
26.2, đọc thông tin SGK và trả
lời câu hỏi:
? Châu chấu có những hệ cơ
quan nào
? Kể tên các bộ phận của hệ tiêu
hoá
? Hệ tiêu hoá và hệ bài tiết có
quan hệ với nhau như thế nào
? Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ
lại đơn giản đi
- HS tự thu nhận thông tin, tìm câu trả lời
+ Châu chấu có đủ 7 hệ cơ quan
+ Miệng, hầu, diều…
+ Đổ chung vào ruột sau
+ Chỉ vận chuyển chất dinh dưỡng
2 Cấu tạo trong: (8ph)
+ Hệ tiêu hoá: miệng, hầu, diều, dạ dày, ruột tịt, ruột sau, trực tràng, hậu môn
+ Hệ tiêu hoá và bài tiết đều đổ chung vào ruột sau
+ Hệ tuần hoàn không làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, chỉ vận chuyển chất
- Gọi 1 số HS trả lời, lớp nhận
xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
- Đàm thoại:
* Thức ăn của châu chấu là gì ?
? Thức ăn được tiêu hoá như thế
nào
? Vì sao bụng châu chấu luôn
phập phồng
? Hô hấp ở châu chấu khác ở
tôm như thế nào
- Chốt kiến thức
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK và trả lời câu hỏi:
? Nêu đặc điểm sinh sản của
- Một vài HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc thông tin và từ thực tế trả lời câu hỏi:
+ Chồi và lá cây
+ Thức ăn tập trung ở diều…
+ Để hô hấp
+ Châu chấu hô hấp bằng
hệ thống ống khí xuất phát
từ các lỗ thở phân nhánh đến từng tế bào Còn tôm sông hô hấp bằng mang
- HS đọc thông tin ở SGK trang 87 và tìm câu trả lời
+ Châu chấu đẻ trứng dưới
dinh dưỡng
3 Dinh dưỡng: (4ph)
- Châu chấu ăn chồi và
lá cây
- Thức ăn tập trung ở diều, nghiền nhỏ ở dạ dày, tiêu hoá nhờ enzim
do ruột tịt tiết ra
- Hô hấp qua lỗ thở ở mặt bụng
4 Sinh sản và phát triển: (4ph)
- Châu chấu phân tính
- Đẻ trứng thành ổ ở
Trang 7châu chấu
? Vì sao châu chấu non phải lột
xác nhiều lần
- Kết luận chung
đất
+ Châu chấu phải lột xác
để lớn lên vì vỏ cơ thể là
vỏ kitin
dưới đất
- Phát triển qua biến thái
IV Củng cố: (3ph)
- Yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm và trả lời các câu hỏi:
1) Những đặc điểm nào giúp nhận dạng châu chấu trong các đặc điểm sau:
a Cơ thể có 2 phần đầu ngực và bụng
b Cơ thể có 3 phần đầu, ngực và bụng
c Có vỏ kitin bao bọc cơ thể
d Đầu có 1 đôi râu
e Ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
g Con non phát triển qua nhiều lần lột xác
2) Nhờ đâu châu chấu có khả năng di chuyển tích cực ?
3) Hệ tiêu hóa và bài tiết của châu chấu có quan hệ với nhau như thế nào ?
(Hệ tiêu hóa và bài tiết đều đổ chung vào ruột sau)
V Hướng dẫn học bài ở nhà: (1ph)
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK, đọc mục “Em có biết”
- Sưu tầm tranh ảnh về các đại diện sâu bọ, kẻ bảng trang 91 vào vở
Điều chỉnh- Bổ sung:
Trang 8
Tuần 14
Tiết 28
CĐ 1- Bài 27: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Thông qua các đại diện nêu được sự đa dạng của lớp sâu bọ
* Trình bày được đặc điểm chung của lớp sâu bọ
- Nêu được vai trò thực tiễn của sâu bọ
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Biết cách bảo vệ các loài sâu bọ có ích và tiêu diệt sâu bọ có hại
4 Phát triển năng lực:
- Năng lực quan sát, tổng hợp kiến thức
- Năng lực hợp tác nhóm
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Tranh một số đại diện của lớp sâu bọ (H.27.1->27.7)
2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về các đại diện sâu bọ, kẻ bảng trang 91 vào vở.
C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
I Ổn định tổ chức: (1ph) 7A- HS vắng:
7B
II Kiểm tra bài cũ: (5ph)
1) Trình bày cấu tạo và di chuyển của châu chấu?
2) Nêu hình thức dinh dưỡng, sinh sản và phát triển ở châu chấu?
III Bài mới: (33ph)
- GV yêu cầu HS quan
sát từ hình 27.1 đến
27.7 SGK, đọc thông
tin dưới hình và trả lời
câu hỏi:
* Kể tên các loài sâu bọ
em biết ?
? Em hãy cho biết thêm
những đặc điểm của
mỗi đại diện mà em biết
- HS làm việc độc lập với SGK, quan sát hình vẽ
+ Kể tên các đại diện
+ Bổ sung thêm thông tin về các đại diện
+ Bọ ngựa: ăn sâu bọ, có khả năng biến đổi màu sắc theo môi trường
I Một số đại diện sâu bọ: (18ph)
Trang 9+ Ve sầu: đẻ trứng trên thân cây,
- Gọi 1 số đại diện trình
bày, bổ sung
- Chốt đáp án
- GV điều khiển HS
trao đổi cả lớp hoàn
thành bảng 1 trang 91
SGK
- GV chốt lại đáp án
? Sự đa dạng về lối
sống và tập tính của lớp
sâu bọ thể hiện như thế
nào
- GV chốt lại kiến thức
- GV yêu cầu HS đọc
thông tin trong SGK,
thảo luận:
* Chọn các đặc điểm
chung nổi bật của lớp
sâu bọ ?
- Gọi 1 số đại diện trình
bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Chốt lại đặc điểm
chung
ấu trùng ở đất, ve đực kêu vào mùa hạ
+ Ruồi, muỗi là động vật trung gian truyền nhiều bệnh…
- 1 vài HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung
- Trao đổi cả lớp để lựa chọn các đại diện điền vào bảng 1
- 1 vài HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung đại diện
+ HS nhận xét sự đa dạng về số lượng loài, cấu tạo cơ thể, môi trường sống và tập tính
- Một số HS đọc to thông tin trong SGK trang 91, lớp theo dõi các đặc điểm dự kiến
+ Thảo luận trong nhóm, lựa chọn các đặc điểm chung
- Đại diện nhóm phát triển, lớp bổ
sung
- Sâu bọ rất đa dạng: + Chúng có số lượng loài lớn
+ Môi trường sống đa dạng
+ Có lối sống và tập tính phong phú thích nghi
với điều kiện sống
II Đặc điểm chung của sâu bọ: (8ph)
* Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng
* Phần đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
* Hô hấp bằng ống khí
* Phát triển qua biến thái
- GV yêu cầu HS đọc
thông tin và làm bài tập
điền bảng 2 trang 92
SGK
- GV kẻ nhanh bảng 2,
gọi HS lên điền
- Để lớp sôi nổi GV nên
gọi nhiều HS tham gia
làm bài tập
? Ngoài 7 vai trò trên,
lớp sâu bọ còn có
- Bằng kiến thức và hiểu biết của mình để điền tên sâu bọ và đánh dấu vào ô trống vai trò thực tiễn ở bảng 2
- 1 HS lên điền trên bảng, lớp nhận xét, bổ sung
- Nêu thêm vai trò:
+ Làm sạch môi trường: bọ hung
II Vai trò thực tiễn của sâu bọ: (7ph)
- Lợi ích:
+ Làm thuốc chữa bệnh + Làm thực phẩm + Thụ phấn cho cây trồng
+ Làm thức ăn cho động vật khác
+ Diệt các sâu bọ có hại + Làm sạch môi trường
Trang 10những vai trò gì + Làm hại các cây nông nghiệp - Tác hại:
? Tại sao nói đa số sâu
bọ có lợi
- Kết luận chung
- Giáo dục ý thức bảo
vệ sâu bọ có lợi và tiêu
diệt sâu bọ có hại
+ Vì sâu bọ có lợi nhiều mặt trong đời sống và trong thiên nhiên
- Có ý thức bảo vệ sâu bọ có lợi và tiêu diệt sâu bọ có hại
+ Là động vật trung gian truyền bệnh
+ Gây hại cho cây trồng + Làm hại cho sản xuất
IV Củng cố: (5ph)
- HS đọc kết luận, em có biết SGK ?
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Chọn các đặc điểm chung nổi bật của lớp sâu bọ bằng cách khoanh tròn vào các câu tương ứng ?
I Có tuần hoàn hở, tim hình ống, nhiều ngăn nằm ở mặt lưng
J Vỏ cơ thể bằng kitin vừa là bộ xương ngoài vừa là chiếc áo ngụy trang của chúng
K Thần kinh phát triển cao, hình thành não là cơ sở của các tập tính và hoạt động bản năng
L Có đủ 5 giác quan: Xúc giác, khứu giác, vị giác, thính giác và thị giác
M Cơ thể có 3 phần: Đầu, ngực, bụng
N Phần đầu có một đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
O Hô hấp bằng hệ thống ống khí
P Có nhiều hình thức phát triển biến thái khác nhau
Câu 2: Giải thích được tại sao sâu bọ rất đa dạng phong phú ?
Câu 3: Vận dụng kiến thức vào việc diệt sâu bọ hiệu quả, giảm ô nhiễm môi trường ?
V Hướng dẫn học bài ở nhà: (1ph)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Ôn tập ngành chân khớp
- Tìm hiểu tập tính của sâu bọ
Điều chỉnh- Bổ sung: