1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chủ đề lớp sâu bọ sinh 7

14 346 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 154,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Mô tả chủ đề Chủ đề này gồm 03 bài: Bài 26. Châu chấu (Mục II. Cấu tạo trong Không dạy) Bài 27. Đa dạng và đặc điểm chung của sâu bọ.(Mục II.1. Đặc điểm chung Không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung ở cuối bài.) Bài 28. Thực hành Xem băng hình tập tính của sâu bọ (Mục III.1. Về giác quan và Mục III.2. Về thần kinh Khuyến khích học sinh tự tìm hiểu)

Trang 1

Chủ đề 8: LỚP SÂU BỌ (3 tiết - 3 bài: 26,27,28)

I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ:

1 Mô tả chủ đề

Chủ đề này gồm 03 bài:

- Bài 26 Châu chấu (Mục II Cấu tạo trong- Không dạy)

- Bài 27 Đa dạng và đặc điểm chung của sâu bọ.(Mục II.1 Đặc điểm chung Không dạy chi tiết, chỉ dạy phần chữ đóng khung ở cuối bài.)

- Bài 28 Thực hành - Xem băng hình tập tính của sâu bọ (Mục III.1 Về giác quan

và Mục III.2 Về thần kinh - Khuyến khích học sinh tự tìm hiểu)

2 Mạch kiến thức

- Hình dạng cấu tạo ngoài và cách di chuyển của châu chấu

- Hoạt động dinh dưỡng của châu chấu

- Đặc điểm sinh sản và sự phát triển của châu chấu

- Sự đa dạng của lớp sâu bọ

- Đặc điểm chung của lớp sâu bọ

- Vai trò thực tiễn của sâu bọ

- Tìm hiểu tập tính sâu bọ qua nội dung băng hình

3 Thời lượng: 3 tiết trên lớp

- Tiết 27: Châu chấu

- Tiết 28: Đa dạng và đặc điểm chung của sâu bọ

- Tiết 29: Thực hành - Xem băng hình tập tính của sâu bọ

II TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ

1 Mục tiêu chung của chủ đề:

1.1 Kiến thức:

- Học sinh trình bày được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chấu chấu liên quan đến

sự di chuyển

- Nêu được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản và phát triển

- Thông qua các đại diện nêu được sự đa dạng của lớp sâu bọ

- Trình bày được đặc điểm chung của lớp sâu bọ

- Nêu được vai trò thực tiễn của sâu bọ

- Thông qua băng hình học sinh quan sát, phát hiện một số tập tính của sâu bọ thể hiện trong tìm kiếm, cất giữ thức ăn, trong sinh sản và trong quan hệ giữa chúng với con mồi hoặc kẻ thù

1.2 Kĩ năng

- Kĩ năng lắng nghe tích cực

- Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tíchtranh và mẫu vật để thu nhận thông tin về cấu tạo ngoài

và hoạt động di chuyển của châu chấu

- Phân loại hay sắp xếp theo nhóm

- Tìm mối liên hệ

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát hình ảnh để tìm hiểu sự đa dạng và vai trò thực tiễn của lớp sâu bọ trong tự nhiên và trong đời sống con người

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi quan sát băng hình để tìm hiểu về các tập tính của sâu bọ

Trang 2

- Kĩ năng hợp tác, quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm được giao

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm,lớp

- Kĩ năng tóm tắt nội dung đã xem

1.3 Thái độ

- Giáo dục ý thức yêu thích môn học

- Biết cách bảo vệ các loài sâu bọ có ích và tiêu diệt sâu bọ có hại

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường

1.4 Định hướng các năng lực được hình thành

1.4.1 Các năng lực chung

a Năng lực tự học

- Học sinh nhận biết cấu tạo ngoài và di chuyển châu chấu qua hoạt động quan sát mẫu vật

- Học sinh nhận biết được những động vật thuộc lớp sâu bọ thông qua những đặc điểm của đại diện từ đó kiểm chứng được sự đa dạng của Sâu bọ

b Năng lực giải quyết vấn đề

- Học sinh giải quyết được những vấn đề của cá nhân, tổ nhóm mà giáo viên giao cho: nắm bắt được một số hoạt động sống, tìm kiếm một số tập tính của sâu bọ thông quan nội dung băng hình và kiến thức thực tế

c Năng lực tư duy sáng tạo

- Phát huy được tính sáng tạo của học sinh trong thiết kế các tìm hiểu hoạt động sống của châu chấu, tập tính của một số sâu bọ

- Vận dụng những hiểu biết của bản thân vào thực tiễn nuôi một số sâu bọ có ích: ong mật, tằm, cũng như bẫy bắt hay diệt côn trùng gây hại

d Năng lực tự quản lý

Quản lý bản thân: lập thời gian biểu cá nhân (nhóm) dành cho chủ đề và các nội dung học tập khác, biết cách thực hiện các thí nghiệm Chủ động trong quá trình thu thập tài liệu, in

ấn tài liệu, xác định đúng quyền, nghĩa vụ học tập chủ đề, chủ động thực hiện nhiệm vụ phân công, tích cực đóng góp ý kiến xây dựng, nhắc nhở và động viên bạn cùng nhóm cùng hoàn thiện nhiệm vụ

Quản lí nhóm: phân công công việc phù hợp với năng lực, điều kiện cá nhân

e Năng lực giao tiếp:

-Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các hoạt động học tập nhóm, trình bày báo cáo, ngữ cảnh giao tiếp giữa học sinh với giáo viên và học sinh với học sinh

f Năng lực hợp tác

- Phát triển được năng lực làm việc nhóm, tạo uy tín với các bạn, hợp tác trong với giáo viên khi giáo viên yêu cầu thực hiện các lệnh, biết lắng nghe, chia sẻ và thống nhất quan điểm, kết luận

g Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Phát triển ngôn ngữ nói và viết thông qua trình bày, tranh luận thảo luận về tìm hiểu hoạt động sống ( di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản) của châu chấu và sự đa dạng của lớp sâu bọ

- Phát triển thêm một số thuật ngữ sinh học cho học sinh (sâu bọ, côn trùng, biến thái, tên gọi một số phần phụ của châu chấu, đặc điểm chung của sâu bọ)

h Năng lực ICT

- HS có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề liên quan đến sâu bọ (hoạt động sống, cấu tạo trong của châu chấu, tập tính của các loài sâu bọ khác) từ góc độ khai thác thông tin trên mạng internet

Trang 3

1.4.2 Các kỹ năng chuyên biệt

- Quan sát: Quan sát cấu tạo ngoài và hoạt động sống của châu chấu( số phần cơ thể, vị

trí các phần phụ, màu sắc, tập tính, di chuyển, dinh dưỡng), nhận biết một số tập tính của sâu bọ qua xem băng hình

- Phân loại: Phân biệt các phần cơ thể sâu bọ, phân loại các phần phụ sâu bọ Phân loại

các tập tính của sâu bọ

- Thí nghiệm: thực hiện các thí nghiệm nuôi châu chấu để tìm hiểu hoạt động di chuyển,

dinh dưỡng, và các giai đoạn biến thái của châu chấu

- Tìm mối liên hệ: học sinh tìm được mối liên hệ giữa những các phần phụ và các phần

phụ của châu chấu Một số tập tính sâu bọ với điều kiện sống từ đó giải thích một số hiện tượng thực tế

- Tích hợp liên môn

- Tích hợp môn Công nghệ nông nghiệp: nắm được các dạng biến thái của sâu bọ, các loại sâu hại cây trồng

- Môn Giáo dục công dân: giáo dục ý thức bảo vệ thực vật, môi trường

- Môn Hóa học: biết một số loại thuốc hóa học bảo vệ thực vật

2 Chuẩn bị

2.1 Giáo viên :

- Máy tính, máy chiếu

-Mẫu vật: Châu chấu sống: 2 con Mô hình châu chấu

- Tranh phóng to hình 27 trong SGK (1-7) hoặc tranh ảnh sưu tầm

- Băng hình, video về một số tập tính của sâu bọ

2.2 Học sinh : - Mẫu châu chấu chuẩn bị theo nhóm

-Tìm hiểu nội dung kiến thức theo mẫu phiếu học tập

Tên động

vật quan

sát được

Môi trường sống

Các tập tính

Tự vệ Tấn

công

Dự trữ thức ăn

Cộng sinh

Sống thành

xã hội

Chăm sóc thế hệ sau 1

2

- Sưu tầm tranh ảnh hoặc mẫu vật một số sâu bọ thường gặp Video về tập tính của một số sâu bọ

3 BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

thấp Vận dụng cao

Châu

chấu

- HS trình bày được các đặc điểm cấu tạo ngoài của châu chấu liên quan đến sự di chuyển

- Nêu được các đặc điểm dinh dưỡng sinh sản và phát triển của châu chấu

- Vì sao châu chấu non phải lột xác nhiều lần

- Ý nghĩa tiến hóa trong sự phân chia các phần cơ thể

HS biết được nhờ đâu châu chấu có khả năng di chuyển tích cực

Quan hệ giữa dinh dưỡng và sinh sản của châu chấu?

Trang 4

Đa dạng

và đặc

điểm

chung của

sâu bọ

HS Kể tên một số sâu bọ khác và cho biết thêm thông tin

về chúng

- Trình bày được khái niệm và đặc điểm chung của lớp sâu bọ

- HS biết được sự đa dang của lớp sâu bọ, lấy được số liệu để minh họa cho sự

đa dạng

- Giải thích được tại sao sâu bọ rất đa dạng phong phú

Đưa ra phương

án bảo vệ sự đa dạng các loài sâu

bọ có lợi

Thực

hành xem

băng hình

về đời

sống và

tập tính

của sâu

bọ

- Thấy được sâu bọ

có nhiều tập tính thích nghi với các điều kiện sống khác nhau

- Tóm tắt được nội dung băng hình, khái quát ý nghĩa tập tính trong đời sống

- Vận dụng những hiểu biết về tập tính vào thực tiễn nuôi và diệt một số côn trùng

- Đề xuất những phương pháp diệt côn trùng không

sử dụng hóa chất độc hại dựa trên những tập tính của côn trùng đã học

4 HỆ THỐNG CÂU HỎI TƯƠNG ỨNG VỚI MỖI MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Mức 1: Nhận biết

Câu 1: Cơ thể châu chấu gồm mấy phần, mô tả mỗi phần của châu chấu ?

Câu 2: Châu chấu di chuyển bằng những cách nào, bộ phận nào của thực hiện động tác di chuyển đó?

Câu 3: Kể tên các loài sâu bọ em biết ?

Câu 4: Dựa vào các phần cơ thể nêu cách phân biệt châu chấu với các loài giáp xác khác?

Câu 5: Qua những video về tập tính của sâu bọ, em hãy liệt kê những tập tính mà em quan sát được?

Câu 6: Sâu bọ có những đặc điểm chung nào?

Mức 2: Thông hiểu

Câu 1: Sự phân chia cơ thể thành 3 phần riêng biệt có ý nghĩa gì trong hoạt động của châu chấu và sâu bọ?

Câu 2: Vì sao châu chấu non phải lột xác nhiều lần ?

Câu 3: Sâu bọ có những tập tính khác nhau tùy từng loài có ý nghĩa như thế nào trong đời sống của chúng?

Câu 4: Sự đa dạng về lối sống và tập tính của lớp sâu bọ thể hiện như thế nào ?

Câu 5: Kể tên một số sâu bọ có lợi và có hại mà em biết?

Câu 7: Chứng minh sâu bọ rất đa dạng phong phú ?

Câu 8: Nêu đặc điểm sinh sản của châu chấu?

Câu 9: Châu chấu phân tính, em có biết cách phân biệt chúng không(về kích thước cơ thể)?Ý nghĩa sự khác nhau đó?

Câu 10:Châu chấu ăn chồi và lá cây có hại cho nông nghiệp không?

Câu 11:So sánh hình thái của châu chấu qua các giai đoạn khác nhau, em có nhận xét gi? Câu 12:Vì sao bụng châu chấu luôn phập phồng?

Câu 13:Cho một số đại diện sau: châu chấu , cào cào, bọ ngựa, chân kiếm, mọt ẩm, tôm hùm, ve bò,chấy, cái ghẻ, chuồn chuồn, ong vàng, bọ cạp, nhện chân dài, cua nhện, cà

Trang 5

niễng, bọ chó, ruốc, con sun, nhện đen, bọ xít Hãy xếp chúng vào những lớp thuộc ngành chân khớp đã học

Mức 3: Vận dụng thấp

Câu 1: Nhờ đâu châu chấu có khả năng di chuyển tích cực ?

Câu 2: Để xua đuổi ruồởỏe một số nơi người ta thường dùng các túi nilon trong suốt đựng đầy nước và treo chúng lên, em có biết tại sao họ làm như vậy không?

Câu 3 : Khi nuôi ong mật người ta thường phải tránh hiện tượng chia đàn, làm thế nào để tránh được hiện tượng này?

Câu 4: Có rất nhiều loài sâu bọ có lợi đang bị suy giảm về số lượng (cà cuống, ong mật)

… Em cho biết chúng ta cần thực hiện biện pháp gì để tăng số lượng chúng

4: Vận dụng cao

Câu 1: Quan hệ giữa dinh dưỡng và sinh sản châu chấu như thế nào?

Câu 2: Vận dụng kiến thức vào việc diệt sâu bọ hiệu quả, giảm ô nhiễm môi trường ? Câu 3: Em có biết hiện nay loài sâu bọ nào đang được gây nuôi mang lại giá trị kinh tế không? Địa phương em có nuôi loài không

5 TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ngày dạy:29 /11/2020

CHỦ ĐỀ : LỚP SÂU BỌ (Tiết 1)

CHÂU CHẤU I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học sinh trình bày được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chấu chấu liên quan đến sự di chuyển

- Nêu được các đặc điểm cấu tạo trong, các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản và phát triển

- Nêu được các đặc điểm dinh dưỡng của châu chấu

- Hiểu được sự sinh sản và quá trình phát triển qua các giai đoạn biến thái của châu chấu

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật

- Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức yêu thích môn học

4 Định hướng phát triển năng lực

-Năng lực tri thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tự quản lí,

II CHUẨN BỊ

-GV : Mẫu: con châu chấu

- Mô hình châu chấu

-HS : Mẫu vật con châu chấu

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Khởi động/ tình huống xuất phát(5’)

* Ổn định tổ chức (1’)

Trang 6

*Kiểm tra bài cũ (3’)

- Cơ thể nhện gồm những bộ phận nào? Chức năng của từng bộ phận?

- Vai trò của lớp hình nhện?

* ĐVĐ (1’):Theo các em thì trong giới động vật thì lớp động vật nào có số lượng lớn

nhất, sức ảnh hưởng của chúng tới đời sống của con người Để biệt được thông tin cơ bản

về nhóm động vật này các em tìm hiểu “Lớp sâu bọ” Đặc điểm của lớp được tìm hiểu thông qua đại diện châu chấu – là loài động vật rất quen thuộc với các em

2 Hình thành kiến thức mới

Hoạt động : Cấu tạo ngoài và di chuyển của châu chấu(15’)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGk, quan sát hình 26.1 và trả lời câu

hỏi:

- Cơ thể châu chấu gồm mấy phần?

- Mô tả mỗi phần cơ thể của châu

chấu?

- So với châu chấu và nhện nhà thì có

đặc điểm gì sai khác?

- GV yêu cầu HS quan sát con châu

chấu (hoặc mô hình), nhận biết các bộ

phận ở trên mẫu (hoặc mô hình)

- Gọi HS mô tả các bộ phận trên mẫu

(mô hình)

- GV cho HS tiếp tục thảo luận:

+ So với các loài sâu bọ khác khả

năng di chuyển của châu chấu có linh

hoạt hơn không? Tại sao?

- GV chốt lại kiến thức

- GV đưa thêm thông tin về châu chấu

di cư

-GV yêu cầu HS quan sát hình 26.2,

đọc thông tin SGK tự tìm hiểu về cấu

tạo trong của châu chấu

- HS quan sát kĩ hình 26.1 SGK trang 86, nêu được;

+ Cơ thể gồm 3 phần:

Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh Bụng: Có các đôi lỗ thở

- HS đối chiếu mẫu với hình 26.1, xác định

vị trí các bộ phận trên mẫu

- 1 HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

+ Linh hoạt hơn vì chúng có thể bò, nhảy hoặc bay

- HS tự tìm hiểu và thu nhận thông tin về cấu tạo trong

Kết luận:

- Cơ thể gồm 3 phần:

+ Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng

+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh

+ Bụng: phân đốt, mỗi đốt có 1 đôi lỗ thở

- Di chuyển: Bò, nhảy, bay

Hoạt động 3: Dinh dưỡng(8’)

Trang 7

Yêu cầu hs đọc thông tin SGK trả lời

các câu hỏi sau:

- Thức ăn của châu chấu là gì?

- Thức ăn được tiêu hoá như thế nào?

- Vì sao bụng châu chấu luôn phập

phồng?

-Châu chấu ăn chồi và lá cây có hại gì

cho nông nghiệp không? Cho VD

- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi

+ Châu chấu ăn chồi và lá cây

+Thức ăn tập trung ở diều, nghiền nhỏ ở dạ dày, tiêu hóa nhờ enzim do ruột tịt tiết ra

+Hô hấp qua lỗ thở ở mặt bụng

- 1 vài HS trả lời câu hỏi, cả lớp nhận xét,

bổ sung

Kết luận:

- Châu chấu ăn chồi và lá cây

- Thức ăn tập trung ở diều, nghiền nhỏ ở dạ dày, tiêu hóa nhờ enzim do ruột tịt tiết ra

- Hô hấp qua lỗ thở ở mặt bụng

Hoạt động 4: Sinh sản và phát triển(12’)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGk và trả lời câu hỏi:

-Châu chấu phân tính, em có biết

cách phân biệt chúng không(về kích

thước cơ thể)?Ý nghĩa sự khác nhau

đó?

- Nêu đặc điểm sinh sản của châu

chấu?

- Vì sao châu chấu non phải lột xác

nhiều lần?

-So sánh hình thái của châu chấu qua

các giai đoạn khác nhau, em có nhận

xét gi?

- HS đọc thông tin ở SGK trang 87 và tìm câu trả lời

+Châu chấu cái lớn hơn châu chấu đực Châu chấu cái chứa trứng

+ Châu chấu đẻ trứng dưới đất

+ Châu chấu phải lột xác để lớn lên vì vỏ

cơ thể là vỏ kitin

+Có sự thay đổi về hình thái( biến thái không hoàn toàn)

Kết luận:

- Châu chấu phân tính

- Đẻ trứng thành ổ ở dưới đất

- Phát triển qua biến thái

3.Luyện tập(2’)

- Câu 1,2 mức độ nhận biết, câu 10,11,12 mức độ thông hiểu phân câu hỏi đáng giá của chủ đề

4.Vận dụng(2’)

- Sưu tầm ảnh chụp hoặc mẫu vật những loài châu chấu tại địa phương

5 Tìm tòi, mở rộng/sáng tạo(1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK(trừ câu hỏi 3 tr 88)

- Đọc mục “Em có biết”

- Sưu tầm tranh ảnh về các đại diện sâu bọ

Trang 8

- Kẻ bảng trang 91 vào vở.

Tiết 28

Ngày soạn: 22/11/2020

Ngày dạy: 04 /12/2020

Bài 27: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Thông qua các đại diện nêu được sự đa dạng của lớp sâu bọ

- Trình bày được đặc điểm chung của lớp sâu bọ

- Nêu được vai trò thực tiễn của sâu bọ

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát hình ảnh để tìm hiểu sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ và vai trò thực tiễn của lớp sâu bọ trong tự nhiên

và trong đời sống con người

- Kĩ năng lắng nghe tích cực

- Kĩ năng ứng xử/ giao tiếp

3 Thái độ

- Có thái độ bảo vệ các loài sâu bọ có ích và tiêu diệt sâu bọ có hại

4 Định hướng phát triển năng lực

-Năng lực tri thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực thực địa, năng lực tự quản lí,

II CHUẨN BỊ

1.GV: Tranh ảnh sưu tầm về đại diện, tập tính sâu bọ Bảng phụ

2.HS :kẻ sẵn bảng 1 và 2 vào vở

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Khởi động/ tình huống xuất phát(5’)

* Ổn định tổ chức (1’)

*Kiểm tra bài cũ (3’)

- Cấu tạo ngoài của châu chấu khác so với tôm sông, và nhện nhà có gì sai khác?

- Trình bày dinh dưỡng và sinh sản của châu chấu?

* ĐVĐ (1’) : Lớp sâu bọ còn rất nhiều đại diện khác mà các em có thể bắt gặp, để chứng

minh cho điều này các em cùng đi tìm hiểu thêm một số đại diện khác để rồi từ đo rút ra đặc điểm chung nhé

2 Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Một số đại diện sâu bọ(12’)

- GV yêu cầu HS quan sát từ hình 27.1

đến 27.7 SGK, đọc thông tin dưới hình

và trả lời câu hỏi:

- HS làm việc độc lập với SGK

+ Kể tên 7 đại diện

Trang 9

- Ở hình 27 có những đại diện nào?

- Em hãy cho biết thêm những đặc

điểm của mỗi đại diện mà em biết?

- GV điều khiển HS trao đổi cả lớp

- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 1

trang 91 SGK

- GV chốt lại đáp án

- GV yêu cầu HS nhận xét sự đa dạng

của lớp sâu bọ

- GV chốt lại kiến thức

+ Bổ sung thêm thông tin về các đại diện VD:

+ Bọ ngựa: ăn sâu bọ, có khả năng biến đổi màu sắc theo môi trường

+ Ve sầu: đẻ trứng trên thân cây, ấu trùng ở đất, ve đực kêu vào mùa hạ

+ Ruồi, muỗi là động vật trung gian truyền nhiều bệnh…

- 1 vài HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung

- HS bằng hiểu biết của mình để lựa chọn các đại diện điền vào bảng 1

- 1 vài HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung đại diện

- HS nhận xét sự đa dạng về số lượng loài, cấu tạo cơ thể, môi trường sống và tập tính

Kết luận:

- Sâu bọ rất đa dạng:

+ Chúng có số lượng loài lớn

+ Môi trường sống đa dạng

+ Có lối sống và tập tính phong phú thích nghi với điều kiện sống

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của sâu bọ(11’)

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

phần ghi nhớ trong SGK, nêu các đặc

điểm chung của lớp sâu bọ

- GV chốt lại đặc điểm chung

- HS dựa vào thông tin ghi nhớ SGK đặc điểm chung của lớp sâu bọ

Kết luận:

- Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng

- Phần đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh

- Hô hấp bằng ống khí

- Phát triển qua biến thái

Hoạt động 3: Vai trò thực tiễn của sâu bọ(12’)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin và làm

bài tập điền bảng 2 trang 92 SGK

- GV kẻ nhanh bảng 2, gọi HS lên

điền

- Để lớp sôi nổi GV nên gọi nhiều HS

- Bằng kiến thức và hiểu biết của mình để điền tên sâu bọ và đánh dấu vào ô trống vai trò thực tiễn ở bảng 2

- 1 HS lên điền trên bảng, lớp nhận xét, bổ sung

Trang 10

tham gia làm bài tập.

- Ngoài 7 vai trò trên, lớp sâu bọ còn

có những vai trò gì?

- HS có thể nêu thêm:

VD:

+ Làm sạch môi trường: bọ hung

+ Làm hại các cây nông nghiệp

- HS trả lời

- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

Kết luận:

Vai trò của sâu bọ:

- Ích lợi:

+ Làm thuốc chữa bệnh

+ Làm thực phẩm

+ Thụ phấn cho cây trồng

+ Làm thức ăn cho động vật khác

+ Diệt các sâu bọ có hại

+ Làm sạch môi trường

- Tác hại:

+ Là động vật trung gian truyền bệnh

+ Gây hại cho cây trồng

+ Làm hại cho sản xuất nông nghiệp

3.Luyện tập(2’)

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Nêu đặc điểm phân biệt lớp sâu bọ với lớp khác trong ngành chân khớp?

- Giải thích được tại sao sâu bọ rất đa dạng phong phú ?

4.Vận dụng(2’)

- Giải thích tại sao vào thời kì phát triển của sâu bọ, khi thắp điện sáng lại thấy nhiều ngài của bướm đục thận, rầy nâu tập trung nơi có nguồn sáng?

- Khi nuôi ong người ta cần chú ý điều gì để ong không chia đàn?

5 Tìm tòi, mở rộng/sáng tạo(1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

- Tiếp tục sưu tầm theo nhóm các đại diện của lớp sâu bọ theo 2 hình thức: ảnh chụp hoặc mẫu sưu tầm

- Tìm hiểu và sưu tầm video tập tính của sâu bọ

Hết tuần14

BGH kí duyệt

Ngày… tháng… năm 2020

Nhận xét của tổ chuyên môn

Ngày 23 tháng 11 năm 2020

Ngày đăng: 24/11/2020, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w