1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

CHU DE LOP SAU BO TIET 27 28 29

19 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 31,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được các đặc điểm cấu tạo ngoài & trong của đại diện lớp sâu bọ (châu chấu).. Nêu được các hoạt động của chúng2[r]

Trang 1

CHỦ ĐỀ (3 TIẾT)

I Tên chủ đề

LỚP SÂU BỌ

II Nội dung của chủ đề

- Lớp sâu bọ

+ Tiết 27 Châu chấu

+ Tiết 28 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ

+ Tiết 29 Thực hành: Xem băng hình về tập tính của sâu bọ

III Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nêu được khái niệm và các đặc điểm chung của lớp sâu bọ

- Mô tả được hình thái,cấu tạo & hoạt động của đại diện lớp sâu bọ

- Trình bày được các đặc điểm cấu tạo ngoài & trong của đại diện lớp sâu bọ

(châu chấu) Nêu được các hoạt động của chúng

- Nêu được sự đa dạng về chủng loại và môi trường sống của lớp sâu bọ, tính đa dạng và phong phú của sâu bọ Tìm hiểu 1 số đại diện khác như : dế mèn, bọ ngựa, châu chấu, bướm, chấy, rận

- Tìm đặc điểm chung của lớpsâu bọ Nêu vai trò của sâu bọ trong thí nghiệm và vai trò thực tiễn của sâu

bọ đối với con người

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, mẫu vật để tìm hiểu về đặc điểm đời sống và vai trò của của một số đại diện

- Quan sát các bộ phận, phân tích các đặc điểm về cấu tạo phù hợp với chức năng của chúng

- Rèn kĩ năng quan sát, xử lí thông tin qua tranh ảnh, hiểu biết thực tiễn

3 Thái độ

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ ĐV có ích và phòng chống sâu bọ gây hại

- Giáo dục ý thức học tập bộ môn, có tính tự giác, kiên trì

Trang 2

- Giáo dục ý thức học tập tự giác, kiên trì và tinh thần hợp tác trong giờ thực hành.

4 Kĩ năng sống

- Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm

- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, lớp

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công và quản lí thời gian khi thực hành

- Kĩ năng hợp tác trong nhóm

5 Các năng lực cần hướng tới

5.1 Các năng lực chung

Vận dụng kiến thức: Biết các vai trò của Chân khớp và tìm các biện pháp khai thácloài có ích, hạn chế loài gây hại

5.2 Các năng lực chuyên biệt

- Quan sát: nhận dạng các đặc điểm của các đại diện qua mẫu vật

- Quan sát các đối tượng sinh học

IV Bảng mô tả các mức độ câu hỏi, bài tập đánh giá theo năng lực HS

NỘI

DUNG

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Các NL/ KN hướng tới NHẬN BIẾT THÔNG

HIỂU

VẬN DỤNG THẤP

VẬN DỤNG CAO Lớp

sâu bọ

Châu

chấu

- Đặc điểm cấu tạo ngoài, di chuyển và sinh sản của châu chấu

- Thức ăn và quá trình tiêu hoá của châu chấu

- Biết và giải thích được sự linh hoạt về di chuyển của chấu chấu

-Quan hệ giữa

hệ tiêu hóa và

hệ bài tiết của châu chấu

- So sánh được hình dạng của châu chấu non với châu chấu trưởng thành

- Hiểu và giải thích được sự lớn lên châu chấu non phải nhiều lần lột xác

- Giải thích được

vì sao châu chấu

là động vật có lợi hay có hại

- Giải thích được vì sao hệ tuần hoàn của châu chấu lại đơn giản đi khi hệ thống ống khí phát triển và khi sống bụng châu chấu luôn phập phồng

- Rút ra được kiến thức cơ bản qua bài

Vận dụng kiến thức thực tế về châu chấu

- Quan sát: nhận dạng các đặc điểm của châu chấu qua mẫu vật

Trang 3

DUNG

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Các NL/ KN hướng tới NHẬN BIẾT THÔNG

HIỂU

VẬN DỤNG THẤP

VẬN DỤNG CAO

học về châu chấu

Đa

dạng

và đặc

điểm

chung

của

lớp

sâu bọ

Kể tên được các đại diện thuộc lớp sâu bọ và những đặcđiểm của mỗi đại diện đó

- Nhận xét sự đa dạng của lớp sâu bọ

- Đặc điểm chung nổi bật của lớp sâu bọ

Vai trò của lớp sâu bọ trong tự nhiên và đời sống con người

- Tìm ra các loài sâu bọ có tập tính phong phú ở địa phương

- Nêu được biện pháp chống sâu bọ

có hại nhưng

an toàn cho môi trường

Vận dụng kiến thức thực tế của sâu bọ

- Quan sát các đối tượng sinh học

Thực

hành:

Xem

băng

hình

về tập

tính

của

sâu bọ

Thời gian phát triển củaSâu bọtrong năm

- Quan sát băng hình về tập tính sâu bọ để:

+Kể tên những sâu bọ quan sát được, thức ăn

và cách kiếm

ăn, tự vệ, tập tính sinh sản đặc trưng của từng loài

-Phát hiện thêm những tập tính khác ở sâu bọ

Hiểu và giải thích được hô hấp ở châu chấu khác ở tôm như thế nào

- Giải thích được vì sao chân khớp lại

đa dạng về tập tính

- Vận dụng kiến thức về tập tính sâu bọ

- Quan sát các đối tượng sinh học

V Câu hỏi và bài tập theo các mức độ nhận thức

* Nhận biết:

Câu 7 Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài, di chuyển và sinh sản của châu chấu ?

Câu 8 Những đặc điểm nào giúp nhận dạng châu chấu trong các đặc điểm sau:

a- Cơ thể có 2 phần đầu ngực và bụng

Trang 4

b- Cơ thể có 3 phần đầu, ngực và bụng.

c- Có vỏ kitin bao bọc cơ thể

d- Đầu có một đôi râu

e- Ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh

f- Con non phát triển qua nhiều lần lột xác

Câu 9 Kể tên các đại diện thuộc lớp sâu bọ ?Cho biết những đặcđiểm của mỗi đại diện đó

Câu 10 Sâu bọ thường phát triển vào thời gian nào trong năm?

Câu 11 Chân khớp có những đặc điểm chung nào?

Câu 12 Châuchấu ăn gì?Thức ăn của chúng được tiêu hoá như thế nào?

* Thông hiểu:

Câu 20 So với các loài sâu bọ khác như : Kiến, bọ ngựa thì khả năng di chuyển của châu chấu có linh hoạt hơn không ? Tại sao?

Câu 21 Châu chấu có những hệ cơ quan nào?Nêu đặc điểm của từng hệ cơ quan ?

Câu 22 Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết có quan hệ với nhau như thế nào?

Câu 23 Rút ra nhận xét sự đa dạng của lớp sâu bọ?

Câu 24 Nêu đặc điểm chung nổi bật của lớp sâu bọ ?

Câu 25 Quan sát băng hình về tập tính sâu bọ Hãy:

- Kể tên những sâu bọ quan sát được

- Kể tên các loại thức ăn và cách kiếm ăn đặc trưng của từng loài

- Nêu các cách tự vệ, tấn công của sâu bọ

- Kể các tập tính trong sinh sản của sâu bọ

Câu 26 Phát hiện thêm những tập tính nào khác ở sâu bọ ngoài những tập tính vừa quan sát được trên băng hình?

Câu 27 Nhận xét gì về cấu tạo và môi trường sống, vai trò của chân khớp?

Câu 28 Nêu được lợi ích tác hại của chân khớp với đời sống

* Vận dụng thấp:

Câu 35 So sánh hình dạng của châu chấu non với châu chấu trưởng thành?

Câu 36 Châu chấu lớn lên như thế nào? Vì sao châu chấu non phải nhiều lần lột xác mới lớn lên được? Câu 37 Châu chấu là động vật có lợi hay có hại? Vì sao ?

Câu 38 Vai trò của lớp sâu bọ trong tự nhiên và đời sống con người ?

Trang 5

* Vận dụng cao:

Câu 42 Người ta dùng thính thơm để câu hay cất vó tôm là dựa vào đặc điểm nào của tôm?

Câu 43 Chúng ta cần làm gì để bảo vệ và sử dụng hợp lí nguồn tôm trong tự nhiên

Câu 44 Nêu các biện pháp bảo vệ giáp xác ?

Câu 45 Sự đa dạng và ý nghĩa thực tiễn của lớp hình nhện

Câu 46 Vì sao hệ tuần hoàn của châu chấu lại đơn giản đi khi hệ thống ống khí phát triển ?

Câu 47 Khi sống bụng châu chấu luôn phập phồng hiện tượng đó giải thích điều gì?

Câu 48 Qua bài học về châu chấu giúp em hiểu điều gì?

Câu 49 Hô hấp ở châu chấu khác ở tôm như thế nào?

Câu 50 Hãy cho biết một số loài sâu bọ có tập tính phong phú ở địa phương em ?

Câu 51 Nêu biện pháp chống sâu bọ có hại nhưng an toàn cho môi trường ?

VI Thiết kế tiến trình dạy học(Dành cho giáo viên dạy)

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm

hiểu bài mới

Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực

trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Lớp sâu bọ có số lượng loài lớn và có ý nghĩa thực tiễn trong ngành chân khớp Đại diện cho lớp sâu

bọ là châu chấu Châu chấu có cấu tạo rất tiêu biểu, dễ quan sát Vì vậy được chọn làn đối tượng nghiên cứu Vậy Châu chấu có cấu tạo như thế nào? ta vào nội dung bài hôm nay:

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:- Mô tả được cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu, đạid iện cho lớp sâu bọ.

- Qua học cấu tạo, giải thích được cách di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản ở châu chấu

Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Trang 6

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao

đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

1 Cấu tạo ngoài và di chuyển (8’)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK, quan sát hình 26.1 và trả lời câu

hỏi:

+ Cơ thể châu chấu gồm mấy phần?

+ Mô tả mỗi phần cơ thể của châu

chấu?

- GV yêu cầu HS quan sát mô hình con

châu chấu Nhận biết các nộ phận trên

mô hình

- Gọi HS mô tả các bộ phận trên mô

hình

- GV cho HS tiếp tục thảo luận:

+ So với các loài châu chấu khác khả

năng di chuyển của châu chấu có linh

hoạt hơn không? Tại sao?

- GV chốt lại kiến thức

- GV đưa thêm thông tin về châu chấu

di cư

- HS quán sát kĩ hình 26.1 SGK

tr 86 và nêu được

- Cơ thể gồm 3 phần

+ Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng

+ Ngực: 3 đôi chân 2 đôi cánh

+ Bụng: Có các đôi lỗ thở

- HS đối chiếu mẫu với hình 26.1

và xác định vị trí các bộ phận trên mẫu

- HS trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Linh hoạt hơn vì chúng có thể

bò, nhảy hoặc bay

1 Cấu tạo ngoài và di chuyển.

* Kết luận

- Cơ thể gồm 3 phần

+ Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng

+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh

+ Bụng: Nhiều đốt, mỗi đốt

có 1 đôi lỗ thở

- Di chuyển: Bò, nhảy, bay

2: Sinh sản và phát triển (7’)

Trang 7

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

và trả lời câu hỏi

+ Nêu đặc điểm sinh sản của châu

chấu?

+ Châu chấu có phàm ăn không vàăn

loại thức ăn gì?

+ Vì sao châu chấu non phải lột xác

nhiều lần lột xác mới lớn lên

- GV chốt lại kiến thức

- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi

+ Châu chấu đẻ trứng dưới đất

+ Châu chấu rất phàm ăn và thuộc loại sâu bọ, ăn thực vật

+ Vì lớp vỏ cuticun của cơ thể chúng kém đàn hồi nên khi lớn lên, vỏ cũ phải bong ra để lớp vỏ mới hình thành

III Sinh sản và phát triển.

* Kết luận

- Châu chấu phân tính

- Đẻ trứng thành ổở dưới đất

- Phát triển qua biến thái

TIẾT 28 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG LỚP SÂU BỌ

1: Một số đại diện sâu bọ (13’)

- Gv yêu cầu HS quan sát từ hình 27.1

đến 27.7 SGK, đọc thông tin dưới hình

và trả lời câu hỏi

+ Ở hình 27 có những đại diện nào?

+ Em hãy cho biết thêm những đặc

điểm của mỗi đại diện mà em biết

- HS là việc đọc lập với SGK

+ Kể tên 7 đại diện

+ Bổ sung thêm thông tin về các đại diện

Ví dụ:

+ Bọ ngựa: ăn sâu bọ, có khả năng biến đổi mầu sắc theo môi trường

+ Ve sầu: đẻ trứng trên thân cây,

ăn ấu trùng ởđất, ve đực kêu vào mùa hạ

+ Ruồi, muỗi làđộng vật trung

I Một sốđại diện sâu bọ

Trang 8

- GV điều khiển HS trao đổi cả lớp.

- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 1 tr

91 SGK

- GV chốt lại đáp án đúng

- GV yêu cầu HS nhận xét sựđa dạng

của lớp sâu bọ

- GV chốt lại kiến thức

gian truyền nhiều bệnh

- 1 vài HS phát biểu, lớp nhận xét, bổ sung

- HS bằng hiểu biết của mình để lựa chọn các đại diện điền vào bảng 1

- 1 vài HS phát biểu, lớp bổ sung thêm các đại diện

- HS nhận xét sựđa dạng về số loài, cấu tạo cơ thể, môi trường sống và tập tính

* Kết luận

- Sâu bọ rất đa dạng

+ Chúng có số lượng loài lớn + Môi trưòng sống đa dạng

- Có lối sống và tập tính phong phú thích nghi với điều kiện sống

2: Tìm hiểu đặc điểm chung của sâu bọ (10’)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,

thảo luận nhóm và lựa chọn các đặc

diểm chung nổi bật của lớp sâu bọ

- GV chốt lại các đặc điểm chung

- HS đọc thông tin SGK tr 91, lớp theo dõi các đặc điểm dự kiến

- Thảo luận trong nhóm, lựa chọn các đặc điểm chung

- Đại diện nhóm phát biểu, lớp bổ sung

II Đặc điểm chung của sâu bọ.* Kết luận.

- Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng

- Phần đầu có 1 đôi râu, ngực có

3 đôi chân và 2 đôi cánh

- Hô hấp bằng ống khí

- Phát triển qua biến thái

3: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của sâu bọ (11’)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin và làm

bài tập: điền bảng 2 tr 92 SGK

- GV kẻ bảng 2 và gọi HS lên điền

- HS bằng kiến thức và hiểu biết của mình đểđiền tên sâu bọ vàđánh dấu vào ô trống vai trò thực tiễn ở bảng 2

III Vai trò thực tiễn của sâu bọ.

* Kết luận

Vai trò của sâu bọ

Trang 9

- Ngoài 7 vai trò trên, lớp sâu bọ còn

có những vai trò gì?

- HS có thể nêu thêm:

Ví dụ:

+ Làm sạch môi trưòng: bọ hung

+ Làm hại cây nông nghiệp

- GV yêu cầu HS đọc KL SGK

- 1 vài HS phát biểu, lớp bổ sung thêm các đại diện

- HS đọc KL SGK

- Ích lợi.

+ Làm thuốc chữa bệnh

+ Làn thực phẩm

+ Thụ phấn cho cây trồng +Làm thức ăn chom động vật khác

+ Diệt các sâu bọ có hại

+ Làm sạch môi trường

-Tác hại.

+ Làđộng vật trung gian truyền bệnh

+ Gây hại cho cây trồng

+ Làm hại cho sản xuất nông nghiệp

TIẾT 29 THỰC HÀNH XEM BĂNG HÌNH VỀ TẬP TÍNH CỦA SÂU BỌ

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm

hiểu bài mới

Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực

trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Gọi học sinh đọc thông tin trong sách giáo khoa

? Rút ra nhận xét gì về ngành chân khớp?( Ngành chân khớp rất đa dạng) Giáo viên: Ngành chân khớp rất

đa dạng Sự đa dạng đó thể hiện như thế nào? Giữa chúng có điểm gì chung mà lại được xếp vào ngành chân

Trang 10

khớp? Ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu:đặc điểm chung của ngành chân khớp cùng sự đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính

của chúng

- Giải thích được vai trò thực tiễn của Chân khớp, liên hệ đến các loài ở địa phương

Phương pháp dạy học:Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực trao

đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

1: Đặc điểm chung (12’)

- GV yêu cầu HS quan sát hình

29.1 đến 29.6 SGK, đọc kĩ các đặc

điểm dưới hình và lựa chọn đặc

điểm chung của ngành chân khớp

- GV chốt lại đáp án đúng: 1, 3, 4

- HS làm việc đọc lập với SGK

- Thảo luận nhóm vàđánh dấu vào

ô trống những đặc điểm lựa chọn

- Đại diện nhóm trả lời

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

I Đặc điểm chung:

- Đặc điểm chung:

+ Có vỏ kitin che chở bên ngoài

và làm chỗ bám cho cơ

+ Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau

+ Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác

2: Sự đa dạng ở chân khớp (16’)

- GV yêu cầu HS hoang thành

bảng 1 SGK tr 96

- GV kẻ bảng và gọi HS lên làm

- GV chốt lại bằng bảng chuẩn

kiến thức

- HS vận dụng kiến thức trong ngành đểđánh dấu vàđiền bảng 1

- 1 vài HS lên hoàn thành bảng, lớp nhận xét, bổ sung

II Sựđa dạng ở chân khớp.

1 Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống.

Bảng chuẩn kiến thức

Môi trường sống Các phần Râu Chân

ngực

Cánh

Ngày đăng: 03/02/2021, 01:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w