1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề Lớp sâu bọ Sinh 7

18 9K 156

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,92 MB
File đính kèm Chu de sau bo.rar (577 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là Giáo án dạy học theo chủ đề môn Sinh học 7 phục vụ cho các thầy cô khi soạn giáo án theo chủ đề Các thầy cô hãy tải về và sửa theo ý kiến cá nhân của mình nhé Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô

Trang 1

CHỦ ĐỀ: LỚP SÂU BỌ Thời lượng: 3 tiết ( Từ tiết 27 đến hết 29)

I MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức

- Trình bày được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chấu chấu liên quan đến sự di chuyển

- Nêu được các đặc điểm cấu tạo trong, các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản và phát triển của lớp sâu bọ

- Thông qua các đại diện nêu được sự đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ

- Nêu được vai trò thực tiễn của sâu bọ và các biện pháp bảo vệ tính đa dạng của ngành, liên hệ với các loài có địa phương

- Thông qua băng hình phát hiện một số tập tính của sâu bọ thể hiện trong tìm kiếm, cất giữ thức ăn, trong sinh sản và trong quan hệ giữa chúng với con mồi hoặc kẻ thù để thích nghi cao với môi trường sống

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tóm tắt nội dung đã xem về tập tính của lớp sâu bọ

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi quan sát tranh hình, mẫu vật, băng hình để tìm hiểu tập tính của sâu bọ

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm

- Kĩ năng quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

3 Thái độ

- Giáo dục ý thức yêu thích môn học

- Biết cách bảo vệ các loài sâu bọ có ích và tiêu diệt sâu bọ có hại

4 Năng lực được hình thành

4.1 Các năng lực chung

4.1.1 Năng lực tự học

- Học sinh phải xác định được mục tiêu của chủ đề, tự đặt ra kế hoạch học tập để

nỗ lực thực hiện; lập và thực hiện kế hoạch học tập:

4.1.2 Năng lực giải quyết vấn đề

- HS ý thức được tình huống học tập và tiếp nhận để có phản ứng tích cực để trả lời: Trong tình hình thực tế ở các địa phương có nhiều nhà máy hóa chất, xí nghiệp, khu vực khai thác vật liệu xây dựng nhiều khói, bụi, khí thải gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến tập tính và sự đa dạng của lớp sâu bọ Vậy làm thế nào để hạn chế được những hiện tượng đó?

- Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: Từ các nguồn tư liệu, trong SGK, Internet,

- HS phân tích được các giải pháp thực hiện có phù hợp hay không ?

4.1.3 Năng lực tư duy sáng tạo

- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập:

- Đề xuất được ý tưởng

- Các kĩ năng tư duy

4.1.4 Năng lực tự quản lý

Trang 2

- Quản lí bản thân: Nhận thức được vai trò quan trọng của lớp sâu bọ để bảo vệ các loài có lợi

- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề

- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập

4.1.5 Năng lực giao tiếp

- Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngôn ngữ cơ thể

- Mục đích, đối tượng, nội dung, phương thức giao tiếp

4.1.6 Năng lực hợp tác

- Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm

4.1.7 Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)

- Khai thác có hiệu quả các nguồn thông tin từ Internet về vấn đề bảo vệ động vật có ích

4.1.8 Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- NL sử dụng Tiếng Việt, Tiếng Anh trong quá trình nghiên cứu tài liệu

- NL sử dụng Tiếng Việt:

- Sử dụng các thuật ngữ khoa học trong chủ đề

4.2 Các năng lực chuyên biệt

4.2.1 Các kỹ năng khoa học

- Quan sát, mô tả, liệt kê, xác định vị trí: tranh ảnh, mô hình, video để xác định được cấu tạo, tập tính và đặc điểm chung của lớp sâu bọ

- Phân loại, phân nhóm: Phân loại và phân nhóm được các loài động vật được xếp vào lớp sâu bọ

- Tìm kiếm mối quan hệ giữa cấu tạo - chức năng các cơ quan của các đại diện lớp sâu bọ

- Tiên đoán: Khi các loài sâu bọ có lợi không được bảo vệ sẽ gây ra hậu quả gì; Khi điều kiện môi trường thay đổi thì các loài sâu bọ nói riêng và động vật nói chung có sự thay đổi như thế nào? Tuyên truyền tốt về vấn đề BVMT để bảo vệ

sự đa dạng của động vật

- Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: vẽ đồ thị, lập bảng, sơ đồ, ảnh chụp…) .về cấu tạo, hoạt động, tập tính của sâu bọ

- Hình thành giả thuyết khoa học: BVMT,

4.3 Các kĩ năng sinh học cơ bản:

- Các phương pháp nghiên cứu giải phẫu và sinh lý động vật

- Các phương pháp nghiên cứu môi trường và sinh thái học

- Các phương pháp phân loại

II BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CHO CHỦ ĐỀ

Nội dung

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC (sử dụng các động từ trong bảng phần phụ lục)

NHẬN BIẾT ( Mô tả yêu cầu cần đạt)

THÔNG HIỂU ( Mô tả yêu cầu cần đạt)

VẬN DỤNG THẤP ( Mô tả yêu cầu cần đạt)

VẬN DỤNG CAO ( Mô tả yêu cầu cần đạt)

Trang 3

Chuẩn kiến

thức, kĩ năng,

thái độ

1.1 Kiến thức

- Trình bày các

đặc điểm cấu tạo

ngoài và trong

của đại diện lớp

Sâu bọ( Châu

chấu) Nêu được

các hoạt động của

sâu bọ

- Nêu được khái

niệm và đặc điểm

chung của lớp

Sâu bọ

- Trình bày đươc các đặc điểm cấu tạo ngoài của châu chấu:

các phần cơ thể

- Trình bày được các kiểu

di chuyển

- Trình bày cấu tạo trong của Châu chấu

- Trình bày được đặc điểm chung của lớp sâu bọ

- Trình bày hoạt động sinh lí: sinh dưỡng, sinh sản và phát triển

- Trình bày được khái niệm của lớp Sâu bọ: căn

cứ vào sự phân chia các phần cơ thể,

số lượng chân

bò, cơ quan

hô hấp

- Trình bày đặc điểm chung của lớp Sâu bọ

- Chú thích được vào sơ

đồ cấu tạo trong của châu chấu

- Phân biệt được lớp sâu

bọ với các lớp khác trong ngành Chân khớp

- Chứng minh được

sự phù hợp giữa cấu tạo ngoài thích nghi với môi trường sống

- Tại sao chấu chấu di chuyển linh hoạt hơn các loài sâu bị khác

-Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong

tự nhiên

- Vẽ sơ đồ

và chú thích cấu tạo trong của châu chấu

- Giải thích tại sao trong quá trình lớn lên, châu chấu non phải lột xác nhiều lần mới lớn lên thành con trưởng

thành

Trang 4

- Mô tả được hình

thái cấu tạo và

hoạt động của

một đại diện

(Châu chấu)

- Nêu sự đa dạng

về chủng loại và

môi trường sống

của lớp Sâu bọ,

tính đa dạng và

phong phú của

sâu bọ Tìm hiểu

một vài đại diện

khác như: dế

mèn, họ hung,

chuồn chuồn,

bướm, chấy,

rận…

- Nêu được vai

trò của sâu bọ

trong tự nhiên và

vai trò thực tiễn

của sâu bọ đối

với con người

1.2 Kĩ năng

- Quan sát mô

hình châu chấu

- Quan sát tranh

ảnh, video về tập

tính của sâu bọ

- Rèn luyện kỹ

năng quan sát và

phân tích hình

- Vận dụng kiến

thức vào thực tế

- Kĩ năng hợp tác,

lắng nghe tích

cực khi hoạt động

nhóm

- Kĩ năng xử lí và

thu thập thông tin

khi đọc SGK

- Kĩ năng giao

tiếp: tự tin nói

trước tổ, lớp

-Trình bày được đặc điểm cấu tạo qua các đại diện

- Mô tả được tính đa dạng của sâu bọ

- Nêu được vai trò của giáp xác trong

tự nhiên và đời sống con người

- Phân biệt được một số đại diện trong lớp Sâu bọ

Trang 5

1.3 Thái độ

- Vận dụng kiến

thức về chủ đề

sâu bọ vào thực

tiễn bảo vệ sự đa

dạng của sâu bọ

và gây nuôi một

số loại sâu bọ có

giá trị kinh tế, sử

dụng các đại diện

có ích làm thực

khẩu…

III CÂU HỎI/ BÀI TẬP ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

( Hệ thống câu hỏi, bài tập đánh giá minh họa cho chủ đề)

1

Cơ thể tôm châu chấu:

A Ba phần: Đầu, ngực, bụng

B Một phần

C Hai phần: Phần đầu và ngực gắn liến, phần bụng

2

Phần phân gồm:

A 5 đôi chân, 2 đôi cánh

B 3 đôi chân, 2 đôi cánh

C 3 đôi chân, 1 đôi cánh

3

Châu chấu được xếp vào ngành chân khớp vì:

A Cơ thể chia 2 phần: Đầu ngực và bụng

B Có phần phụ phân đốt, khớp động với nhau

C Thở bằng mang

4 Hình thức di chuyển của Châu chấu

A Bơi B Bay C Nhảy D Cả B và C

5

Châu chấu thuộc lớp Sâu bọ vì:

A Vỏ cơ thể bằng kitin ngấm canxi nên cứng như áo giáp

B Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh

C Phát triển qua biến thái hoàn toàn

6 Trình bày vai trò của lớp Giáp xác trong tự nhiên và đời sống con người

7 Kể tên các loại thức ăn và cách kiếm ăn đặc trưng của từng loài?

8 Kể các tập tính trong sinh sản của sâu bọ?

9 Nêu các cách tự vệ, tấn công của sâu bọ?

10 Cơ thể châu chấu gồm mấy phần?

11 Mô tả mỗi phần cơ thể của châu chấu

12 Châu chấu có những hệ cơ quan nào?

Trang 6

13 Hệ tiêu hoá và hệ bài tiết có quan hệ với nhau như thế nào?

14 Kể tên các bộ phận của hệ tiêu hoá?

15 Hệ thần kinh có đặc điểm gì ?

16 Châu chấu có phàm ăn không ? Thức ăn của châu chấu là gì ?Thức ăn được tiêu hóa như thế nào ?

17 Châu chấu có những hệ cơ quan nào?

18 Kể tên các bộ phận của hệ tiêu hoá?

19 Nêu đặc điểm sinh sản của châu chấu?

Mức độ thông hiểu

20 Chú thích vào sơ đồ cấu tạo trong của Châu chấu?

21 Châu chấu có một số đại diện nào? Phân biệt đặc điểm của các đại diện đó? Cho ví dụ cụ thể

22 Hệ tiêu hoá và hệ bài tiết có quan hệ với nhau như thế nào?

23 Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn giản đi?

24 Vì sao bụng châu chấu luôn phập phồng ?

25 Em hãy cho biết sự đa dạng của lớp sâu bọ được thể hiện qua những đặc điểm nào ?

26 Hãy chọ những từ thích hợp trong số các từ sau : a- ruột tịt, b – diều, c- cơ quan miệng, d – dạ dày cơ, e – phập phồng, f – lỗ thở để điền vào ô trống :

Nhờ …(1)… khỏe, sắc, châu chấu gặm chồi và ăn lá cây Thức ăn được tẩm nước bọt rồi tập trung ở …(2)…, được nghiền nhỏ ở…(3)…, rồi tiêu hóa nhờ enzim do…(4)…tiết ra Khi chấu chấu sống, bụng chúng luôn…(5)…, đó là động tác hô hấp, hít và thải không khí qua …(6)… ở mặt bụng

Mức độ vận dụng thấp

27 Em hãy cho biết đặc điểm trên đặc điểm nào phân biệt lớp sâu bọ với các Chân khớp khác ?

28 Chứng minh được sự phù hợp giữa cấu tạo ngoài thích nghi với môi trường sống của châu chấu?

29 So với các loài sâu bọ khác khả năng di chuyển của châu chấu có linh hoạt hơn không? Tại sao?

Mức độ vận dụng cao

30 Vẽ sơ đồ và chú thích cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của chấu chấu

31 Giải thích tại sao trong quá trình lớn lên, châu chấu non phải lột xác

32 Để bảo vệ mùa màngđang canh tác, phải diệt sâu non hay diệt bướm?

Vì sao?

33

Lớp sâu bọ có rất nhiều lợi ích đối với thiên nhiên và đời sống con người vậy em có những biện pháp nào để chống sâu bọ có hại nhưng an

Trang 7

toàn cho môi trường?

34 Địa phương em đã áp dụng những biện pháp nào để chống sâu bọ có hại nhưng an toàn cho môi trường ?

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên

- GA + SGK + SGV

- Mẫu: con châu chấu

- Mô hình châu chấu

- Tranh cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu

2 Học sinh

- Vở ghi + SGK + ĐDHT

- Mẫu: con châu chấu

- Vẽ H 26.1 – 27.7 ( Trừ hình 26.4 – sgk)

V PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Trực quan

- Dạy học nhóm

- Vấn đáp – tìm tòi

VI TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

Ngày giảng: 23/11/2015

Tiết 27 CHỦ ĐỀ SÂU BỌ (Tiết 1)

1.Ổn định tổ chức lớp ( 1’)

Sĩ số: 7C: / 35

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

* Câu hỏi: Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài và chức năng các bộ phận của nhện.

* Đáp án: Nêu được hai phần cơ thể và trình bày sạch sẽ được 1 điểm.

Các phần

cơ thể

Phần đầu

-ngực

Đôi kìm có tuyến độc Bắt mồi và tự vệ 1,5 Đôi chân xúc giác (phủ đầy

lông)

Cảm giác về khứu giác xúc giác

1,5

4 đôi chân bò Di chuyển và chăng lưới 1,5

Phần bụng

Phía trước là đôi khe thở Hô hấp 1,5

Ơ giữa là một lỗ sinh dục Sinh sản 1,5 Phía sau là các núm tuyến tơ Sinh ra tơ nhện 1,5

3 Khởi động:

- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho HS khi nghiên cứu vào bài mới

- Thời gian ( 1’)

- Cách tiến hành:

* Định hướng: Lớp sâu bọ có số lượng loài lớn và có ý nghĩa thực tiễn lớn trong ngành Chân khớp Châu chấu có cấu tạo tiêu biểu, dễ gặp ngoài thiên nhiên lại

Trang 8

có kích thước lớn, dễ quan sát, nên từ lâu được chọn làm đại diện cho lớp Sâu

bọ Vậy Châu chấu có cấu tạo và hoạt động sống như thế nào? Chúng ta cúng đi tìm hiểu trong nội dung bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển

- Mục tiêu: HS mô tả được cấu tạo ngoài của châu chấu Trình bày được các đặc điểm cấu tạo liên quan đến sự di chuyển

- Thời gian: 12 phút

- Đồ dùng: Tranh hình 26.1 ( SGK) + Mô hình + Mẫu vật ( con Châu chấu)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

SGK, quan sát hình 26.1 + mô hình và

mẫu vật, thảo luận cặp đôi trả lời câu

hỏi:

? Cơ thể châu chấu gồm mấy phần?

?Mô tả mỗi phần cơ thể của châu chấu?

- GV yêu cầu HS quan sát con châu chấu

(hoặc mô hình), nhận biết các bộ phận ở

trên mẫu (hoặc mô hình)

- Gọi HS mô tả các bộ phận trên mẫu

(mô hình)

- GV : Đặc điểm thở bằng ống khí còn

gọi là đặc điểm để nhận biết sâu bọ ở

trong thiên nhiên

- GV cho HS tiếp tục thảo luận:

? So với các loài sâu bọ khác khả năng

di chuyển của châu chấu có linh hoạt

hơn không? Tại sao?

+Linh hoạt hơn vì chúng nhờ đôi

càng( do đôi chân sau phát triển thành),

chúng luôn giúp cơ thể bật ra khỏi chỗ

bám đến nơi an toàn rất nhanh chóng

Nếu cần di chuyển xa, từ cú nhảy đó,

chau chấu giương đôi cánh ra, có thể bay

từ ruộng này sang ruộng khác, vùng này

sang vùng khác => Chúng có thể bò,

nhảy hoặc bay

- HS thảo luận, chia sẻ và chốt kiến thức

- GV nhận xét, củng cố

- GV đưa thêm thông tin về châu chấu di

I Cấu tạo ngoài và di chuyển

- Cơ thể gồm 3 phần rõ rệt:

+ Đầu: Có 1 đôi râu, mắt kép, cơ quan miệng

+ Ngực: Có 3 đôi chân, 2 đôi cánh + Bụng: Nhiều đốt, mỗi đốt có 1 đôi lỗ thở( thở bằng ống khí)

- Di chuyển: Bò, nhảy, bay

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo trong

-Mục tiêu: Nêu được sơ lược cấu tạo trong của châu chấu.

- Thời gian: 15 phút

Trang 9

- Đồ dùng: Tranh hình 26.2 + 26.3

- Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát hình 26.2, đọc

thông tin SGK kết hợp với sự hiểu biết

thảo luận nhóm 5 phút và trả lời câu hỏi:

? Châu chấu có những hệ cơ quan nào?

? Kể tên các bộ phận của hệ tiêu hoá?

? Hệ tiêu hoá và hệ bài tiết có quan hệ

với nhau như thế nào?

+ Hệ tiêu hoá và bài tiết có quan hệ với

nhau ở chỗ : các ống bài tiết( còn gọi là

ống manpighi) lọc chất thải đổ vào cuối

ruột giữa và đầu ruột sau, để chất bài tiết

theo phân cùng đổ ra ngoài dễ dàng =>

đều đổ chung vào ruột sau

? Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn

giản đi?

- Hệ tuần hoàn thường có 2 chức năng

chính :

+ Phân phối chất dinh dưỡng tới các tế

bào

+ Cung cấp ôxi cho các tế bào Ở sâu bọ

việc cung cấp ôxi do hệ thống ống khí

đảm nhiệm Vì thế hệ tuần hoàn trở nên

đơn giản, chỉ gồm một dãy tim lưng hình

ống, có nhiều ngăn để đẩy máu đem chất

dinh dưỡng đi nuôi cơ thể

?Hệ thần kinh có đặc điểm gì ?

- HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

và trả lời câu hỏi, đại diện 1 HS của 1

nhóm trình bày và chia sẻ

- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- GV chốt lại kiến thức

II Cấu tạo trong

Châu chấu có đủ 7 hệ cơ quan

- Hệ tiêu hoá: miệng, hầu, diều, dạ dày, ruột tịt, ruột sau, trực tràng, hậu môn

- Hệ tiêu hoá và bài tiết đều đổ chung vào ruột sau

- Hệ hô hấp : có hệ thống ống khí

để đem ôxi tới các tế bào

- Hệ tuần hoàn : cấu tạo đơn giản, tim hình ống, có nhiều ngăn ở mặt lưng

+ Hệ tuần hoàn hở : không làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, chỉ vận chuyển chất dinh dưỡng

- Hệ thần kinh : dạng chuỗi hạch,

có hạch não phát triển

Hoạt động 3: Dinh dưỡng sinh sản và phát triển

- Mục tiêu : HS nêu được cách sinh sản và phát triển của Châu Chấu

- Thời gian : 12 phút

- Cách tiến hành :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong

III Sinh sản và phát triển

Trang 10

SGk kết hợp với thực tế quan sát trong

thiên nhiên để giải thích các hoạt động

dinh dưỡng và sinh sản của châu chấu,

trả lời câu hỏi:

? Châu chấu có phàm ăn không ? Thức

ăn của châu chấu là gì ?Thức ăn được

tiêu hóa như thế nào ?

-Cấu tạo cơ quan miệng của châu chấu

với hàm trên và hàm dưới sắc, khỏe,

chúng rất phàm ăn và thuộc loại ăn sâu

bọ, ăn thực vật, nhất là ăn lá, chồi non và

ngọn cây

* Vì sao bụng châu chấu luôn phập

phồng ?

- HS trả lời :

- Yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu thông

tin và sự hiểu biết để trả lời câu hỏi :

? Nêu đặc điểm sinh sản của châu chấu?

- Vì sao châu chấu non phải lột xác

nhiều lần mới lớn lên thành con trưởng

thành?

- Vì lớp vỏ cuticun của cơ thể chúng

kém đàn hồi nên khi lớn lên, vỏ cũ phải

bong ra để vỏ mới hình thành Trong

khoảng thời gian trước khi vỏ mới cứng

lại thì châu chấu non mới lớn lên một

cách nhanh chóng

- HS thảo luận nhóm và trả lời các câu

hỏi , đại diện HS chia sẻ

- HS chốt kiến thức

- GV nhận xét và củng cố

1 Dinh dưỡng

- Châu chấu ăn chồi và lá cây

- Thức ăn tập trung ở diều, nghiền nhỏ ở dạ dày, tiêu hóa nhờ enzim

do ruột tịt tiết ra

- Hô hấp qua lỗ thở ở mặt bụng

2 Sinh sản

- Châu chấu phân tính : + Tuyến SD dạng chùm

+ Tuyến phụ SD dạng ống

- Châu chấu đẻ trứng dưới đất

- Phát triển qua biến thái không hoàn toàn : Trứng -> châu chấu non (khác bố mẹ), chưa có cánh -> lột xác để lớn lên (vỏ cơ thể là vỏ kitin.) -> châu chấu trưởng thành

4.Tổng kết ( 3’)

- HS đọc KL – sgk

Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài ( trừ câu hỏi 3 SGK)

Trả lời :

Câu 1 : Cơ thể có 3 phần rõ rệt : đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân thường có hai đôi cánh là những đặc điểm giúp nhận dạnh châu chấu nói riêng và sau bọ nói chung

Câu 2 : Châu chấu hô hấp nhờ hệ thống ống khí, bắt đầu từ lỗ thở, sau đó phân nhánh nhiều lần thành các nhánh nhỏ và các đầu nhánh nhỏ kết thúc đến các tế bào, khác hẳn với tôm sông, thuộc lớp giáp xác( chúng hô hấp bằng mang) Câu 3 : Những đặc điểm nào giúp nhận dạng châu chấu trong các đặc điểm sau:

a Cơ thể có 2 phần đầu ngực và bụng

b Cơ thể có phần đầu, ngực và bụng

Ngày đăng: 05/04/2016, 22:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình châu chấu. - Chủ đề Lớp sâu bọ Sinh 7
Hình ch âu chấu (Trang 4)
Bảng 1 : Đặc điểm của một số đại diện lớp sâu bọ - Chủ đề Lớp sâu bọ Sinh 7
Bảng 1 Đặc điểm của một số đại diện lớp sâu bọ (Trang 12)
Bảng 1 : Đặc điểm của một số đại diện lớp - Chủ đề Lớp sâu bọ Sinh 7
Bảng 1 Đặc điểm của một số đại diện lớp (Trang 12)
Bảng 2 : Sự đa dạng về môi trường sống STT Các môi trường sống Một số sâu bọ đai diện - Chủ đề Lớp sâu bọ Sinh 7
Bảng 2 Sự đa dạng về môi trường sống STT Các môi trường sống Một số sâu bọ đai diện (Trang 13)
Bảng -> Đại diện 1 học sinh chia sẻ tại - Chủ đề Lớp sâu bọ Sinh 7
ng > Đại diện 1 học sinh chia sẻ tại (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w