1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN SINH 7 CHỦ ĐỀ LỚP CHIM

23 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề: LỚP CHIM Ngày soạn: …182………Số tiết : 4Tiết theo phân phối chương trình: tiết 41,42,43,44 Tuần dạy: tuần 21,22 .I. Nội dung chủ đề. Chim bồ câu. Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim. Thực hành xem băng hình về đời sống và tập tính của chim.II. Mục tiêu.1. Kiến thức: HS biết được đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài của chim bồ câu. Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn. Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn. Trình bày được các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với đời sống từ đó thấy được sự đa dạng của chim. Biết được đặc điểm chung và vai trò của chim. 2. Kĩ năng: Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm. Rèn kĩ năng quan sát trên băng hình ,tóm tắt nội dung đã xem trên băng hình . 3. Thái độ: Thái độ tích cực trong quan sát và xử lí các thông tin Nhiệt tình hợp tác, linh hoạt trong các hoạt động tổ, nhóm. Có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn lợi bò sát4. Định hướng năng lực hình thành: Năng lực chung: Năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác chủ động. Nhận ra và điều chỉnh những sai sót hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập. Xác định được và tìm hiểu thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề. Năng lực tự quản lí: Tự đánh giá tự điều chỉnh những hành động chưa hợp lí của bản thân trong họat động cá nhân, nhóm. Năng lực sáng tạo: Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới, đề xuất các biện pháp bảo vệ động vật và môi trương sống của chúng. Năng lực hợp tác: Thông qua việc học sinh thảo luận tìm hiểu các vấn đề biết được vai trò, trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm, hoàn thành nhiệm vụ được giao. Năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS sử dụng chính xác thuật ngữ chuyên ngành trình bày được nội dung chính hay nội dung chi tiết của bảng thảo luận. Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát: Biết cách quan sát tranh, mẫu vật thật để trả lời các câu hỏi Năng lực nghiên cứu: Biết dùng kính lúp quan sát và so sánh, đối chiếu tài liệu, tranh vẽ với mẫu vật.III. Biên soạn các câu hỏibài tập. 1 Trắc nghiệm kiến thức.Chọn và khoanh trước câu trả lời đúng trong các phương án A,B,C và DCâu 1. Hình dạng thân của chim bồ câu hình thoi có ý nghĩa như thế nào?A. Giúp giảm trọng lượng khi bay.B. Giúp tạo sự cân bằng khi bay.C. Giúp giảm sức cản của không khí khi bay.D. Giúp tăng khả năng trao đổi khí của cơ thể khi bay.Câu 2: Tác dụng của lông tơ trong hoạt động sống của chim bồ câu là gỡ ? A. Giữ nhiệt cho cơ thể. B. Làm cho lông không thấm nước. C. Làm thân chim nhẹ. D. Giúp chim bay lượn.Câu 3: Chim bồ câu là động vật hằng nhiệt vì sao ? A. Thân nhiệt ổn định.B. Thân nhiệt không ổn định. C. Thân nhiệt caoD. Thân nhiệt thấpCâu 4: Lông vũ được chia làm hai loại là những loại nào ? A. Lông đuôi và lông cánh. B. Lông bao và lông bâu. C. Lông cánh và lông bao.D. Lông ống và lông tơ.Câu 5: Lông vũ mọc áp sát vào thân chim bồ câu gọi là gì ? A. Lông bao. B. Lông cánh.C. Lông tơ. D. Lông mịn.Câu6: Bộ Chim nào thường kiếm ăn vào ban đêmA. Bộ GàB. Bộ NgỗngC. Bộ CúD. Bộ Chim ưngCâu 7: Nhóm Chim chạy có những đặc điểm nào thích nghi với tập tính chạyA. Lông nhỏ, ngắn và dày, không thấm nước.B. Chân ngắn, 4 ngón, có màng bơi.C. Cánh phát triển, chân có 4 ngón.D. Chân cao, to, khỏe, có 2 hoặc 3 ngón. 2 Tự luận kiến thức.Câu 1: Hãy trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu.Câu 2: Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay.Câu 3: So sánh kiểu bay vỗ cánh và bay lượn.Câu 4: Hãy trình bày đặc điểm chung của lớp Chim. Câu 5: Cho những ví dụ về các mặt lợi ích và tác hại của chim đối với con người.IV. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu 41.1 đến 44.3 SGK Bảng phụ ghi nội dung bảng 1và 2 trang 135, 136. Băng hình (video) về đời sống của chim.2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc thông tin SGK, lớp chim. Nghiên cứu về đặc điểm đời sống và di chuyển của chim bồ câuV. Tổ chức các hoạt động học tập.1.Ổn định lớp:2.Kiểm tra bài cũ: Tiết 1: Nêu đặc điểm chung của lớp bò sát. Hãy nêu vai trò của bò sát. Tiết 2: Kiểm tra sự chuẩn bị.3.Thiết kế tiến trình dạy học: 3.1. Hoạt động khởi độngMục tiêu: Tạo tâm thế học tập, hứng thú học bài mới.Phương thức: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân. Cho các loài động vật sau: Chim bồ câu, đà điểu, vịt trời, gà, vịt, ngỗng, diều hâu, chim công, chim canhst cụt.. Em có thể sắp xếp những loài động vật trên thành mấy nhóm? Tại sao lại xếp chúng như vậy? Dự kiến sản phẩm: Xếp thành 1 nhóm, vì chúng đều là chimGV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 3.2. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1,2: Tìm hiểu chim bồ câu. MỤC TIÊU:Kiến thức: Hs biết được các đặc điểm đời sống của chim bồ câu . Tìm hiểu đặc điểm của lớp chim qua đại diện chim bồ câu. Những đặc điểm chung về cấu tạo ngoài (hình dạng thân, lông, chi), trong (bộ xương, phổi, tim,…) và các hoạt động sinh lí của lớp Chim thích nghi với đời sống bay lượn.So sánh với Bò sát => các đặc điểm tiến hóa hơn. Mô tả được hình thái và hoạt động của đại diện lớp Chim (chim bồ câu) thích nghi với sự bay. Nêu được tập tính của chim bồ câu.Kỹ năng: Quan sát các bộ phận cấu tạo ngoài của chim bồ câu. Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình, mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài của chim bồ câu. Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm.Phương thức: Trực quan, nêu giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.Các bước của hoạt động.Hoạt động của GVHoạt động của HSNội dungI. Đời sống chim bồ câu: GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Cho biết tổ tiên của chim bồ câu nhà?+ Đặc điểm đời sống của chim bồ câu?Dự kiến sản phẩm: + Chim bồ câu núi. + Bay giỏi+ Thân nhiệt ổn định GV cho HS tiếp tục thảo luận: Đặc điểm sinh sản của chim bồ câu? So sánh sự sinh sản của thằn lằn và chim?Dự kiến sản phẩm.+ Thụ tinh trong+ Trứng có vỏ đá vôi.+ Có hiện tượng ấp trứng nuôi con. GV chốt lại kiến thức. Hiện tượng ấp trứng và nuôi con có ý nghĩa gì? GV phân tích: Vỏ đá vôi  phôi phát triển an toàn.ấp trứng  phôi phát triển ít lệ thuộc vào môi trường. II.Cấu tạo ngoài và di chuyển: GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát tranh hình 41.1 và 41.2 SGK, thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1 SGK trang 135. Dự kiến sản phẩm bảng đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu. HS đọc thông trong SGK trang 135, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Nhóm khác nhận xét bổ sung. HS theo dõi sự hướng dẫn của GV và đi đến kết luận.HS đọc thông tin SGK, quan sát tranh hình 41.1 và 41.2 SGK, thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1 SGK trang 135. Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung.I. Đời sống chim bồ câu: Đời sống:+ Sống trên cây, bay giỏi+ Tập tính làm tổ+ Là động vật hằng nhiệt Sinh sản:+ Thụ tinh trong+ Trứng có nhiều noãn hoàng, có vỏ đá vôi+ Có hiện tượng ấp trứng, nuôi con bằng sữa diều. II.Cấu tạo ngoài và di chuyển:1.Cấu tạo ngoài Bảng Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với sựĐặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với sự bayĐặc điểm cấu tạoÝ nghĩa thích nghi (với sự bay)Thân: hình thoiChi trước: Cánh chimChi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sauLông ống: có các sợi lông làm thành phiến mỏngLông bông: Có các lông mảnh làm thành chùm lông xốpMỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm không có răngCổ: Dài khớp đầu với thân.Giảm sức cản của không khí khi bayQuạt gió (động lực của sự bay), cản không khí khi hạ cánh.Giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh.Làm cho cánh chim khi giang ra tạo nên một diện tích rộng.Giữ nhiệt , làm cơ thể nhẹLàm đầu chim nhẹPhát huy tác dụng của giác quan, bắt mồi, rỉa lông.

Trang 1

Chủ đề: LỚP CHIM

Ngày soạn: …18/2………

Số tiết : 4

Tiết theo phân phối chương trình: tiết 41,42,43,44

Tuần dạy: tuần 21,22

I Nội dung chủ đề.

- Chim bồ câu

- Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim

- Thực hành xem băng hình về đời sống và tập tính của chim

II Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- HS biết được đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài của chim bồ câu

- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đờisống bay lượn

- Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn

- Trình bày được các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với đờisống từ đó thấy được sự đa dạng của chim

- Biết được đặc điểm chung và vai trò của chim

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm

- Rèn kĩ năng quan sát trên băng hình ,tóm tắt nội dung đã xem trên băng hình

3 Thái độ:

- Thái độ tích cực trong quan sát và xử lí các thông tin

- Nhiệt tình hợp tác, linh hoạt trong các hoạt động tổ, nhóm

- Có ý thức sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn lợi bò sát

4 Định hướng năng lực hình thành:

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác chủđộng Nhận ra và điều chỉnh những sai sót hạn chế của bản thân khi thực hiện cácnhiệm vụ học tập, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăntrong học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện và nêu được tình huống có vấn đềtrong học tập Xác định được và tìm hiểu thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất cácgiải pháp giải quyết vấn đề

- Năng lực tự quản lí: Tự đánh giá tự điều chỉnh những hành động chưa hợp lícủa bản thân trong họat động cá nhân, nhóm

- Năng lực sáng tạo: Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, xác định

Trang 2

và làm rõ thông tin, ý tưởng mới, đề xuất các biện pháp bảo vệ động vật và môitrương sống của chúng.

- Năng lực hợp tác: Thông qua việc học sinh thảo luận tìm hiểu các vấn đề biếtđược vai trò, trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm, hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS sử dụng chính xác thuật ngữ chuyên ngànhtrình bày được nội dung chính hay nội dung chi tiết của bảng thảo luận

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực quan sát: Biết cách quan sát tranh, mẫu vật thật để trả lời các câu hỏi

- Năng lực nghiên cứu: Biết dùng kính lúp quan sát và so sánh, đối chiếu tài liệu,tranh vẽ với mẫu vật

III Biên soạn các câu hỏi/bài tập.

1/ Trắc nghiệm kiến thức.

Chọn và khoanh trước câu trả lời đúng trong các phương án A,B,C và D

Câu 1 Hình dạng thân của chim bồ câu hình thoi có ý nghĩa như thế nào?

A Giúp giảm trọng lượng khi bay

B Giúp tạo sự cân bằng khi bay

C Giúp giảm sức cản của không khí khi bay

D Giúp tăng khả năng trao đổi khí của cơ thể khi bay

Câu 2: Tác dụng của lông tơ trong hoạt động sống của chim bồ câu là gỡ ?

A Giữ nhiệt cho cơ thể B Làm cho lông không thấm nước

C Làm thân chim nhẹ D Giúp chim bay lượn

Câu 3: Chim bồ câu là động vật hằng nhiệt vì sao ?

A Thân nhiệt ổn định B Thân nhiệt không ổn định

Câu 4: Lông vũ được chia làm hai loại là những loại nào ?

A Lông đuôi và lông cánh B Lông bao và lông bâu

C Lông cánh và lông bao D Lông ống và lông tơ

Câu 5: Lông vũ mọc áp sát vào thân chim bồ câu gọi là gì ?

A Lông bao B Lông cánh C Lông tơ D Lông mịn

Câu6: Bộ Chim nào thường kiếm ăn vào ban đêm

Câu 7: Nhóm Chim chạy có những đặc điểm nào thích nghi với tập tính chạy

A Lông nhỏ, ngắn và dày, không thấm nước

B Chân ngắn, 4 ngón, có màng bơi

C Cánh phát triển, chân có 4 ngón

D Chân cao, to, khỏe, có 2 hoặc 3 ngón

2/ Tự luận kiến thức.

Câu 1: Hãy trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu

Câu 2: Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay

Câu 3: So sánh kiểu bay vỗ cánh và bay lượn

Câu 4: Hãy trình bày đặc điểm chung của lớp Chim

Trang 3

Câu 5: Cho những ví dụ về các mặt lợi ích và tác hại của chim đối với con người.

IV Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu 41.1 đến 44.3 SGK

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1và 2 trang 135, 136

- Băng hình (video) về đời sống của chim

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc thông tin SGK, lớp chim

- Nghiên cứu về đặc điểm đời sống và di chuyển của chim bồ câu

V Tổ chức các hoạt động học tập.

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Tiết 1:

- Nêu đặc điểm chung của lớp bò sát

- Hãy nêu vai trò của bò sát

Tiết 2: Kiểm tra sự chuẩn bị

3 Thiết kế tiến trình dạy học:

3.1 Hoạt động khởi động

 Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, hứng thú học bài mới

 Phương thức: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân

Cho các loài động vật sau: Chim bồ câu, đà điểu, vịt trời, gà, vịt, ngỗng, diều hâu, chim công, chim canhst cụt Em có thể sắp xếp những loài động vật trên thành mấy nhóm? Tại sao lại xếp chúng như vậy?

- Hs biết được các đặc điểm đời sống của chim bồ câu

- Tìm hiểu đặc điểm của lớp chim qua đại diện chim bồ câu

- Những đặc điểm chung về cấu tạo ngoài (hình dạng thân, lông, chi), trong (bộxương, phổi, tim,…) và các hoạt động sinh lí của lớp Chim thích nghi với đời sốngbay lượn

So sánh với Bò sát => các đặc điểm tiến hóa hơn

- Mô tả được hình thái và hoạt động của đại diện lớp Chim (chim bồ câu) thích nghi với sự bay Nêu được tập tính của chim bồ câu

Kỹ năng:

- Quan sát các bộ phận cấu tạo ngoài của chim bồ câu

Trang 4

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình, mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài của chim bồ câu.

- Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực

- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công

- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm

Phương thức: Trực quan, nêu giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt động

nhóm

Các bước của hoạt động.

I

Đời sống chim bồ câu:

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:

- Cho biết tổ tiên của chim bồ câu

- GV cho HS tiếp tục thảo luận:

- Đặc điểm sinh sản của chim bồ

thuộc vào môi trường

II.Cấu tạo ngoài và di

chuyển:

- GV: Yêu cầu HS đọc thông tin

- HS đọc thôngtrong SGK trang

135, thảo luậnnhóm và trả lời câuhỏi:

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS theo dõi sự hướng dẫn của GV

và đi đến kết luận

HS đọc thông tin SGK, quan sát

I

Đời sống chim bồ câu:

- Đời sống:

+ Sống trên cây, baygiỏi

+ Tập tính làm tổ+ Là động vật hằngnhiệt

- Sinh sản:

+ Thụ tinh trong+ Trứng có nhiềunoãn hoàng, có vỏ đávôi

+ Có hiện tượng ấptrứng, nuôi con bằngsữa diều

II.Cấu tạo ngoài và

di chuyển:

Trang 5

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung.

1.Cấu tạo ngoài

Bảng Đặc điểmcấu tạo ngoài củachim bồ câu thíchnghi với sự

Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với sự bay

Đặc điểm cấu tạo Ý nghĩa thích nghi (với sự bay)

Thân: hình thoi

Chi trước: Cánh chim

Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau

Lông ống: có các sợi lông làm thành

Cổ: Dài khớp đầu với thân

Giảm sức cản của không khí khi bayQuạt gió (động lực của sự bay), cản khôngkhí khi hạ cánh

Giúp chim bám chặt vào cành cây và khi

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hình

41.3, 41.4 SGK

- Nhận biết kiểu bay lượn và bay

vỗ cánh?

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 1

- GV gọi 1 HS nhắc lại đặc điểm

mỗi kiểu bay

- GV chốt lại kiến thức

Đáp án: bay vỗ cánh: 1, 5

Bay lượn: 2, 3, 4

- HS thu nhậnthông tin qua hình

và nắm được cácđộng tác

- Thảo luận nhóm

và đánh dấu vàobảng 2

2.Di chuyển:

- Chim có 2 kiểubay:

Trang 6

- Biết các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với đời sống từ đóthấy được sự đa dạng của chim.

- Trình bày được đặc điểm chung và vai trò của chim

- Mô tả được tính đa dạng của lớp Chim Trình bày được đặc điểm cấu tạo ngoàicủa đại diện những bộ chim khác nhau

- Nêu được vai trò của lớp Chim trong tự nhiên và đối với con người

+ Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực

+ Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công

+ Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ, nhóm

Phương thức: Trực quan, nêu giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt động

nhóm

Các bước của hoạt động

- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả, các nhóm khác bổ sung

I - Tìm hiểu sự đa dạng của các nhóm chim:

Nhóm

chim Đại diện

Môi trườngsống

Đặc điểm cấu tạo

Chạy Đà điểu

Thảonguyên, samạc

Ngắn,yếu

Khôngphát triển

Cao, to,khỏe 2-3 ngón

Bơi Chim cánh

Dài,khoẻ

Rất phát

4 ngón cómàng bơi

khoẻ Phát triển

To, cóvuốt cong 4 ngón

- GV yêu cầu HS đọc bảng,

quan sát hình 44.3, điền nội

- HS thông tin SGK, quansát hình 44.3, điền nội dung

Lớp chim rất đa dạngđược chia làm 3

Trang 7

- GV cho HS nêu đặc điểm

chung của chim về:

+ Đặc điểm cơ thể

+ Đặc điểm của chi

+ Đặc điểm của hệ hô hấp,

tuần hoàn, sinh sản và nhiệt

độ cơ thể

- GV chốt lại kiến thức

phù hợp vào chỗ trống ởbảng trang 145 SGK thảoluận nhóm và trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét bổsung

- SH chú ý theo sự hướngdẫn của GV và đi đến kếtluận

nhóm 1/ Chim chạy :Hoàn toàn không biếtbay, như đà điểu phi,

đà điểu út

2/ Chim bơi : Hoàntoàn không bviets bay, đi lại trên can vụn

về, song thích nhi vớiđời sống bơi lội trongbiển, như chim cánhcụt gồm 17 loài 3/ Nhóm chimbay : Gồm hầu hếtnhững loài chim hiệnnay Chúng có thểthích nghi lối sốngbơi lội, hay ăn

II Đặc điểm chung của chim.

- Đặc điểm chung

+ Mình có lông

vũ bao phủ

+ Chi trướcbiến đổi thành cánh

+ Có mỏ sừng+ Phổi có mangống khí, có túi khítham gia hô hấp

+ Tim 4 ngăn,máu đỏ tươi nuôi cơthể

+ Trứng có vỏ

đá vôi, được ấp nhờthân nhiệt của chim

bố mẹ

+ Là động vậthằng nhiệt

Hoạt động IV Xem băng hình về sự di chuyển của một số loại chim

Trang 8

a) Mục tiêu: Xem băng hình, mở rộng kiến thức về đời sống sự di chuyển của chim.

Tập ghi chép tóm tắt lại nội dung băng hình đã xem

b) Nội dung hoạt động:

- GV cho HS quan sát hình ảnh, băng hình trên máy chiếu

- HS phát hiện và ghi chép lại kiểu bay của một số loại chim và mô tả được động tácbay của những loại chim đó

c) Sản phẩm học tập:

- Chim có 2 kiểu bay chính đó là bay vỗ cánh và kiểu bay lượn

- Ngoài ra một số loại chim còn có kiểu di chuyển khác đó là: leo trèo, đi, chạt,bơi…

d) Tổ chức hoạt động:

- GV cho HS quan sát hình ảnh, video clip, tư liệu:

- HS ghi chép:

+ Kiểu bay vỗ cánh: động tác bay dựa vào động tác vỗ cánh, cánh đập liên tục

Chim sẻ Chim cú mèo

Trang 9

Chim bồ câu Quạ

+ Kiểu bay lượn:

* Diều hâu lượn tĩnh không cần đập cánh nhiều

* Hải Âu lượn động lợi dụng sức gió

Chim diều hâu lượn tĩnh Chim hải âu lượn động

+ Những kiểu di chuyển khác:

* Leo trèo như gõ kiến và vẹt

Trang 10

* Di chuyển bằng cách đi và chạy như đà điểu, nhảy như chim sẻ:

* Di chuyển bằng cách bơi: dẽ, vịt

II.2 Xem băng hình về tập tính kiếm ăn của các loài chim

a) Mục tiêu: Xem băng hình, mở rộng kiến thức về tập tính kiếm ăn của các loài

chim Tập ghi chép tóm tắt lại nội dung băng hình đã xem

Trang 11

b) Nội dung hoạt động:

- GV cho HS quan sát hình ảnh, băng hình trên máy chiếu

- HS phát hiện và ghi chép lại tập tính kiếm ăn của một số loại chim

c) Sản phẩm học tập:

- Về tập tính kiếm ăn của chim đợc chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm chim ăn tạp: chúng ăn cả động vật, thực vật, xác chết động vật…

+ Nhóm chim ăn chuyên: chim ăn thịt, chim ăn xác chết, chim ăn hạt và ăn quả

d) Tổ chức hoạt động:

- GV cho HS quan sát hình ảnh, video clip, tư liệu:

- HS ghi chép:

+ Nhóm chim ăn tạp: quạ, giẻ cùi, sếu, ác là…

+ Nhóm chim ăn chuyên:

- Chim ăn thịt: gồm các loài chim ăn ĐVCXS như thú, bò sát, lưỡng cư… mắt chúng rất tinh, chân có vuốt khỏe sắc, mỏ quặp cong và rất sắc Đại diện có loài diều hâu, cú vọ, đại bàng

Cú vọ bắt chuột Đại bàng bắt mồi

Trang 12

- Chim ăn xác chết động vật: gồm một số loài chim có kích thước lớn, sống trên vùng núi cao, có chân khỏe, cánh khỏe như kền kền, quạ…

Quạ ăn cá Kền kền ăn xác chết ĐV

- Chim ăn hạt và quả: gồm các loài chim trong bộ Sẻ có mỏ ngắn, khỏe Tập trung ởvùng nhiệt đới như chào mào, hồng hoàng, cu xanh, vẹt…

Chim sẻ ăn hạt lúa mì Chào mào ăn ổi

II.2 Xem băng hình về tập tính sinh sản của các loài chim

a) Mục tiêu: Xem băng hình, mở rộng kiến thức về tập tính sinh sản của các loài

chim Tập ghi chép tóm tắt lại nội dung băng hình đã xem

b) Nội dung hoạt động:

- GV cho HS quan sát hình ảnh, băng hình trên máy chiếu

Trang 13

- HS phát hiện và ghi chép lại quá trình sinh sản và nuơi con: giao hoan, giao phối,làm tổ, đẻ trứng, ấp trứng….

c) Sản phẩm học tập:

- Tập tính sinh sản của những loài chim khác nhau thường khác

nhau.Vào mùa sinh sản những con trống thường khoe những chùm lôngđẹp chinh phục con mái

- Làm tổ là một việc gồm hai khâu đồng thời : Thu vật liệu và kết lạithành tổ hoàn chỉnh Thời gian thu thập tùy thuộc vào vật liệu ở xa haygần Chim phải thực hiện một loạt các động tác để biến vật liệu thànhtổ

- Chim đẻ ra trứng có vỏ vôi cứng bao bọc

- Trứng thụ tinh được ấp bằng thân nhiệt của chim bố hoặc mẹ Đúngthời gian trứng nở ra chim con Chim con được chim bố mẹ chăm sóc chuđáo

d) Tổ chức hoạt động:

- GV cho HS quan sát hình ảnh, video clip, tư liệu:

- HS ghi chép:

Trang 14

Tập tính khoe mẽ ở chim công Tập tính giao phối ở loài Hồng hạc

Trang 15

Tập tính làm tổ Tập tính nuôi con của chim Vàng anh

Trang 16

Tập tính đẻ trứng Tập tính ấp trứng

III HOẠT ĐỘNG 3: Thu hoạch

a) Mục tiêu: tóm tắt lại kiến thức đã thu thập được sau khi xem băng hình.

b) Nội dung hoạt động:

- Trao đổi, thảo luận nội dung băng hình, hoàn thành bài thu hoạch

Baylượn Khác

Thứcăn

Cáchbắt mồi

Giaohoan

Làmtổ

Ấp trứngnuôi con

1 Chim sẻ

2 Vẹt

3 Hải âu

d) Tổ chức hoạt động:

Trang 17

- GV yêu cầu HS tiến hành thảo luận:

+ Kể tên các động vật quan sát được?

+ Nêu hình thức di chuyển của chim?

+ Kể tên các loại mồi và cách kiếm ăn đặc trưng của từng loài?

+ Nêu những đặc điểm khác nhau giữa chim trống và chim mái?

+ Nêu tập tính sinh sản của chim?

- GV khuyến khích HS trình bày thêm những tập tính khác của chim mà HS biết, hoặc tự tìm hiểu

- GV nhận xét, yêu cầu HS hoàn thành báo cáo thu hoạch

+ Sự đa dạng và vai trò của lớp chim

+ Đời sống và tập tính của các nhóm chim

+ Áp dụng được kiến thức bài học để làm bài tập trắc nghiệm

- Kĩ năng: HS có khả năng diễn đạt đúng kiến thức bằng ngôn ngữ theo cách

Chọn và khoanh trước câu trả lời đúng trong các phương án A,B,C và D

Câu 1 Hình dạng thân của chim bồ câu hình thoi có ý nghĩa như thế nào?

A Giúp giảm trọng lượng khi bay

B Giúp tạo sự cân bằng khi bay

C Giúp giảm sức cản của không khí khi bay

D Giúp tăng khả năng trao đổi khí của cơ thể khi bay

Câu 2: Tác dụng của lông tơ trong hoạt động sống của chim bồ câu là gỡ ?

A Giữ nhiệt cho cơ thể B Làm cho lông không thấm nước

C Làm thân chim nhẹ D Giúp chim bay lượn

Câu 3: Chim bồ câu là động vật hằng nhiệt vỡ sao ?

A Thân nhiệt ổn định B Thân nhiệt không ổn định

Câu 4: Đặc điểm cấu tạo chi sau chim bồ câu như thế nào ?

Ngày đăng: 09/02/2022, 19:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w