Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.2. Các tiếp cận lý thuyết của luận án
Để triển k ai đề tài, tác giả đ sử dụng 3 lý thuyết xã hội học - đó l lý t uyết n động xã hội, lý thuyết lựa chọn hợp lý và lý thuyết mạn lưới xã hội. Các lý thuyết này không chỉ đón vai trò n ư n ọn đèn p a soi đường hay kim chỉ nam chỉ ướng cho việc tiếp cận đ i tượng nghiên cứu, mà qua các nguồn dữ liệu t u được Tiếp cận dịch vụ
CSSKSS
Phòng ch ng các bệnh LTQĐTD
Hiểu biết về bệnh LTQĐTD, nơi cun
cấp dịch vụ Biện pháp tránh
thai Tiếp cận BPTT
Hiểu biết về BPTT Mức độ hài lòng Biết về nơi cun
cấp dịch vụ Thông tin, tư vấn
về
CSSKSS/KHHGĐ
Tiếp cận dịch vụ
Mức độ hài lòng
Tiếp cận dịch vụ
Mức độ hài lòng
từ thực địa, luận án còn có nhiệm vụ kiểm chứng tính phổ biến và mức độ chính xác của chúng tron điều kiện cụ thể của Việt Nam hiện nay.
2.2.1. Lý thuyết hành động xã hội
Quan niệm của Max Weber cho thấy n động xã hội l đ i tượng nghiên cứu của xã hội học. Weber không chỉ đưa ra k ái niệm tổng quát về n động xã hội mà còn phân biệt các dạn n động xã hội. Weber đ c ỉ ra sự khác nhau giữa n động xã hội và những hành vi, hoạt động khác của con n ười. H n động, kể cả n động thụ độn v k ôn n độn , được gọi l n động xã hội khi ý n ĩa c ủ quan của nó có tín đến hành vi của n ười khác trong quá khứ, hiện tại ay tron tươn lai, ý n ĩa c ủ quan đó địn ướn n động. Không phải hành độn n o cũn có tín x ội ay đều l n động xã hội. Đơn cử n ư n động chỉ nhằm tới các sự vật m k ôn tín đến hành vi của n ười k ác t ì k ôn được gọi l n động xã hội. Không phải tươn tác n o của con n ười cũn được coi là n động xã hội. H n động gi ng nhau của các cá nhân trong một đám đôn , thậm c í n động thuần túy bắt trước ay l m t eo n ười k ác cũn k ôn p ải l n động xã hội. H n độn đó có t ể coi là hàn động có nguyên nhân từ phía n ười k ác, n ưn k ôn có ý n ĩa ướng tới n ười đó, do vậy k ôn được coi là n động xã hội. N ưn cũn n động bắt trước n ười k ác, n ưn việc bắt trước đó l do m t và mẫu mực n ưn nếu không bắt trước theo sẽ bị n ười khác c ê cười t ì n động bắt trước đó trở t n n động xã hội [28].
Qua đó có t ể thấy rằng rất k ó xác địn c ín xác, rõ r n “biên iới” của n độn “x ội” v n độn “k ôn x ội”. Lý do l con n ười không phải lúc n o cũn oạt động một cách có ý thức, có ý c í m k ôn ít trường hợp họ n động một cách tự phát, tự độn n , n động vô thức [28].
Trong nghiên cứu này, lý thuyết n động xã hội được áp dụn để xác định bản t ân lao động trẻ di cư, k i quyết định rời quê ươn để đi tìm kiếm việc làm tại địa p ươn k ác l một n độn có độn cơ v mục đíc , quyết địn di cư có thể được quyết định từ cá nhân họ ay do tác động từ yếu t bên ngoài, chịu sự chi ph i bởi b i cảnh xã hội. Bản thân họ k i đưa ra quyết địn di cư, ay đi đến một quyết định lựa chọn dịch vụ CSSKSS l n động có chủ đíc n ưn cũn p ải
phù hợp với các khuôn mẫu quan hệ đ được cấu trúc hóa bên trên các nhóm, tổ chức, thiết chế xã hội. Do vậy, việc lựa chọn n động của họ phải hết sức chi li, chính xác về m i quan hệ nhân quả để đạt kết quả.
Chẳng hạn về vấn đề di cư: Họ quyết địn di cư cũn p ải tín toán đến việc làm ở đâu, t u n ập thế nào, chế độ c ín sác có đảm bảo k ôn để lựa chọn tỉnh, thành ph cần di cư đến, rồi sau đó lựa chọn KCN n o để l m, l m sao đảm bảo quyền lợi t t nhất cho bản thân. Về vấn đề thu nhập: Bản thân họ phải ướn đến những giá trị phù hợp, thu nhập của họ không một ai man đến cho họ, m đó l sự c gắng của bản t ân để lao động, phải tăn ca, tăn iờ l m để có mức thu nhập cao nhất, phục vụ cuộc s n trước mắt và gửi tiền về quê c o ia đìn , n ười thân.
Về quan hệ xã hội: N ười di cư cũn xác địn , trước k i di cư mạn lưới xã hội của họ thế n o, để ướng tới một nơi ở mới, bản t ân n ười di cư cân n ắc iai đoạn đầu cần ở với ai để tạo cho mình một sự “yên tâm”, do vậy họ t ường gắn với nhữn n ười cùn l n xóm, cùn địa p ươn , ọ n để họ có thể có một tiếng nói chung trong cuộc s ng, sinh hoạt, hỗ trợ n au tron lúc k ó k ăn. Về vấn đề sức khỏe: Lý thuyết n động xã hội cũn iúp iải thích rằng tại sao cùng một hoàn cản di cư, l m việc tại KCN n ưn n ười này lại quan tâm đến sức khỏe của mình m n ười khác lại k ôn quan tâm. Có n ười t ường xuyên tiếp cận các dịch vụ CSSKSS, và thậm c í có n ười có ý thức dành cho họ một khoản kin p í l m được để CSSK cho bản thân. Hay họ ý thức được lựa chọn cơ sở y tế nào phù hợp với họ, đó l n độn có ý n ĩa, iá trị để họ đưa ra quyết định phù hợp, v.v...
Những vấn đề vừa được gợi ra trên đây sẽ được kiểm chứng qua các s liệu điều tra của cuộc nghiên cứu.
2.2.2. Lý thuyết lựa chọn hợp lý
Lý thuyết lựa chọn hợp lý, ay nói đầy đủ ơn l lý t uyết trao đổi và lựa chọn hợp lý/duy lý. Lý thuyết lựa chọn hợp lý gắn liền với tên thuổi của George Homans, James Coleman. James Coleman giải thích hiện tượng xã hội bằng thuyết lựa chọn hợp lý. Tuy nhiên, ôn đi tìm sự hợp lý trong các quan hệ xã hội hay trong mạn lưới xã hội thông qua khái niệm v n xã hội và v n kinh tế. Ông cho rằng trước khi tham gia vào các giai tiếp xã hội con n ười đ có sẵn một bộ tiêu chuẩn
ứng xử do nền văn óa để lại thông qua quá trình xã hội hóa cá nhân. Ông cho rằng, n vi được điều chỉnh bởi các chuẩn mực, các chuẩn mực ướng dẫn cho các chủ thể n động thực hiện n động của mình trong quan hệ hợp lý với lợi ích của tập thể. Cũn tươn tự n ư Olson, Coleman cho rằng hành vi cá nhân khó có thể được thực hiện nếu có đ i lập với hành vi của tập thể. Coleman coi hệ th ng hay mạn lưới tin cậy n ư l t n p ần căn bản của xã hội hiện đại. V n xã hội cung cấp năn lực cho các chủ thể n động thực hiện các quan hệ xã hội cũn n ư v n kinh tế cung cấp tài chính cho các chủ đầu tư. Tuy n iên, v n xã hội k ó đo lường ơn v t ôn t ường các quan hệ liên cá n ân được thực hiện một cách phi chính thức n ưn iệu quả của nó lại rất cao. Quan điểm này của Coleman rất chính xác trong xã hội hiện nay. V n xã hội có thể tạo ra v n kinh tế. Các nhà lý thuyết nhận định rằng, v n xã hội chính là chiếc chìa k óa để hiểu biết các quan hệ chính trị và năn lực giao tiếp để tạo ra sự hợp tác ướng tới việc tạo ra sản phẩm xã hội cung.
V n xã hội được coi là rất quan trọng không chỉ ở cấp độ nhóm nhỏ mà còn ở cấp độ vĩ mô. V n xã hội không những chỉ được sử dụng trong các quan hệ phi chính thức mà còn trong cả các quan hệ chính thức [65].
Vận dụng lý thuyết lựa chọn hợp lý trong luận án này, chúng tôi sẽ đi sâu tìm hiểu t êm các lao động trẻ có sự lựa chọn n ư t ế nào trong việc tiếp cận ba nội dun cơ bản l t ôn tin, tư vấn SKSS/KHHGĐ, các BPTT, và việc phòng ch ng các bện LTQĐTD. Có phải sự lựa chọn của họ chỉ xuất phát từ hoàn cảnh riêng và ý mu n chủ quan của mọi n ười, ay điều đó còn p ản ánh tính quy luật của tiến trình CNH. S liệu điều tra thực địa của cuộc nghiên cứu sẽ l cơ sở quan trọn để trả lợi cho các câu hỏi này.
2.2.3. Lý thuyết mạng lưới xã hội
Mạng lưới xã hội “l một tập hợp các m i quan hệ giữa các thực thể xã hội hay các chủ thể xã hội, gọi chung là các actor. Các thực thể xã hội này không nhất thiết chỉ là các cá nhân mà còn là các nhóm xã hội, tổ chức, thiết chế, công ty, xí nghiệp và cả các qu c gia. Các m i quan hệ giữa các chủ thể xã hội cũn có thể
mang nhiều nội dung khác nhau từ sự tươn trợ, trao đổi thông tin cho đến việc trao đổi hàng hóa, trao đổi dịch vụ …” [7].
Trên cấp độ xã ội ọc vi mô, rất ần với tâm lý ọc xã ội, Jocob Moreno phát triển p ươn pháp và kỹ t uật trắc n iệm xã ội c ỉ rõ cá nhân nào, quan ệ n ư t ế nào với ai, cá nhân nào c iếm vị trí n ư t ế nào trong mạn lưới quan ệ đó. Alex Baveles và Horold Leavitt chỉ ra các mạn lưới giao tiếp trong đó quan trọn n ất là kiểu mạn dây, mạn vòng, mạn tháp và mạn hình sao. Fritz Heider, Theodore Newcomb và n ữn n ười khác tập trung vào nghiên cứu độn thái và sự cân bằn độn của mạn lưới xã ội trong đó có bất kỳ sự thay đổi nào trong m i quan ệ với bộ p ận nào đều kéo theo n ữn biến đổi ở bộ p ận khác và toàn bộ mạn lưới, kết quả là tái lập trạn thái cân bằn , ổn địn và tươn đ i của cả mạn lưới [27]. Dựa trên quan điểm về v n xã ội, n iều nhà nghiên cứu n ư Donglas Massey, James Colemans, Piere Bourdieu còn đề xuất coi mạn lưới xã ội n ư một dạn v n xã ội. N ư vậy, vai trò quan trọn của mạn lưới xã ội đ được n ấn mạn trên n iều p ươn diện, c ẳn ạn n ư mạn lưới di cư được coi là nhân t quyết địn toàn bộ quá trình di cư trong nước và qu c tế [24].
Ở Việt Nam cũn đ có n iều n ười ứn dụn lý t uyết này trong các nghiên cứu của mình n ư Đặn Nguyên Anh, Lê N ọc Hùng và n iều n ười khác nữa.
C ẳn ạn, Đặn Nguyên Anh khi nghiên cứu về di cư đ chỉ ra tầm quan trọng của quan hệ xã hội, nhất là trong cộn đồn di cư, iữa nơi đi và nơi đến, cũn n ư trong quyết địn di cư. Một điều cần lưu ý l k i đ ìn t n , mạng lưới xã hội sẽ ngày càng phát triển, và quá trìn di cư được duy trì mà không cần đến sự can thiệp của các yếu t cấu trúc bên ngoài (Massey và cộng sự, 1987). Quyết địn di cư ban đầu chịu lực đẩy của yếu t bên n o i n ưn dần dần nó có được nội lực bên trong từ chính mạng lưới di cư sau k i đươc ìn t n , n ay cả khi những yếu t bên ngoài không còn phát huy tác dụng [22].
Ứn dụn vào luận án này, lý t uyết mạn lưới xã hội đ ợi ý cho chúng tôi rất nhiều về vai trò quan trọng của các m i quan hệ xã hội trong việc t úc đẩy quá
trìn di cư, c i p i động lực và quyết địn di cư, đặc biệt l ướng di chuyển (tìm chọn nơi đến). Bởi di cư v n là quá trình mang nhiều bất trắc, một mạn lưới xã hội tin cậy sẽ góp phần làm giảm bớt những rủi ro. Các liên kết xã hội giữa nơi xuất cư và nhập cư sẽ góp phần giảm các rào cản (kinh tế, tâm lý, văn óa) của quá trình di cư, đồng thời l m tăn vận hội thành công tại nơi đến. Gia đìn , bè bạn, n ười thân tại nơi c uyển đến t ường giữ vai trò quan trọng trong cung cấp thông tin, giúp liên hệ việc l m, cũn n ư vượt qua nhữn k ó k ăn ban đầu. Những quan hệ m n ười di cư có được tại nơi n ập cư sẽ làm thuận lợi thêm quá trình hòa nhập của họ vào môi trường s ng mới, cũn n ư k ả năn kết n i và hòa nhập vào mạn lưới xã hội là một thuận lợi trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội của lao động di cư tại nơi đến n ư các KCN.
Tuy nhiên, những gợi ý n ư vừa nêu mới chỉ đặt ra n ư l n ững giả thuyết để làm việc. Chúng còn phải được kiểm chứng qua các s liệu điều tra từ thực địa.