Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.4. Đặc điểm kinh tế - xã hội của địa bàn khảo sát
2.4.1. Tỉnh Bắc Giang và KCN Song Khê – Nội Hoàng; KCN Đình Trám.
Bắc Giang là tỉnh thuộc khu vực Đôn Bắc Việt Nam, nằm trên hành lang kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Lạn Sơn - Nam Ninh (Trung Qu c), liền kề vùng kinh tế trọn điểm của miền Bắc. Đặc biệt, với các c ín sác ưu đ i, ưu tiên p át triển các khu, cụm công nghiệp nên đ v đan l điểm đến hấp dẫn c o các n đầu tư trên địa bàn. Tín đến nay tỉn đ quy oạc 6 KCN (KCN Đìn Trám, KCN
B i cảnh kinh tế - xã hội Chủ c ươn , c ín sác của Đảng,
Pháp luật của N nước
- Đặc điểm nhân khẩu xã hội: Giới tính, nhóm tuổi, dân tộc, học vấn, thành phần dân tộc, tình trạng hôn n ân…
-Điều kiện sống, làm việc của lao động trẻ di cư: Thời gian s ng tại nơi đến, đăn ký tạm trú, thời gian làm việc tại KCN, thu nhập, nhà ở, dịch vụ y tế...)
- Biết về dịch vụ CSSKSS
-Biết địa chỉ cung cấp dịch vụ CSSKSS
- Mức độ hài lòng
Tiếp cận dịch vụ CSSKSS của lao động trẻ di cư đến các KCN
Song khê - Nội Ho n , KCN Quang Châu, KCN Vân Trung, KCN Việt H n, KCN Châu Minh – Mai Đìn ). Các KCN c ủ yếu nằm ở p ía Nam của tỉn t uộc các uyện Việt Yên, Yên Dũn , Hiệp Hòa [89].
Dân s toàn tỉn đến năm 2016 l 1,657,600 tron đó dân s thành thị là 188,800 dân s nôn thôn là 1,468,800 n ười, mật độ dân s bìn quân l 420,9 n ười/km2, l tỉn có mật độ dân s bìn quân cao ơn so với mật độ dân s bìn quân cả nước [57].
Về lĩnh vực CSSK, toàn tỉnh hiện có 6 bệnh viện đa k oa, c uyên k oa tuyến tỉn , n o i ra trên địa bàn còn có 9 trung tâm y tế huyện, thành ph , thị xã thực hiện t eo mô ìn cơ sở y tế 2 chức năn (k ám, c ữa bệnh và dự phòng); 08 Phòng k ám đa k oa k u vực, 137 Trạm Y tế x , p ường, thị trấn, trực thuộc Sở Y tế; có 09 Phòng Y tế và 09 Trung tâm Dân s - KHHGĐ, trực thuộc UBND huyện, thành ph , thị xã [48]. Trên địa bàn tỉnh còn có 232 p òn k ám v cơ sở dịch vụ tư n ân, h n năm t ực hiện khám bệnh cho trên 3 triệu lượt n ười [11].
KCN Song Khê - Nội Hoàng
N y 16/8/2013, C ủ tịc UBND tỉn Bắc Gian ban n Quyết địn s 1280/QĐ-UBND t n lập Cụm côn n iệp Nội Ho n , uyện Yên Dũn , tỉn Bắc Gian . KCN Song Khê – Nội Ho n có tổn diện tíc l 158,7 a có t ể mở rộn lên 300 a, c ia t n 02 k u vực: p ía Bắc có diện tíc 90,6 a do Côn ty phát triển ạ tần KCN tỉn Bắc Gian l m c ủ đầu tư v k u p ía Nam với diện tíc 68,1 a do Côn ty cổ p ần p át triển Fuji Bắc Gian l m c ủ đầu tư. KCN Song Khê - Nội Ho n nằm bên p ải qu c lộ 1A mới t eo ướn H Nội - Lạn Sơn, các t n p Bắc Gian 5 km, các t ủ đô H Nội 45 km, các sân bay qu c tế Nội B i 45 km, các cản Hải P òn 115 km v các của k ẩu Hữu N ị Quan 115 km. P ía Bắc KCN Son K ê - Nội Ho n có diện tíc 90,6 a. P ía Bắc iáp Qu c lộ 1A mới, p ía Nam v p ía Đôn iáp k u vực đất can tác của x Nội Ho n , p ía Tây iáp đườn tỉn lộ 398. Điều n y t uận lợi c o việc lưu t ôn n óa của cá doan n iệp đầu tư v o KCN [32].
Hiện nay, khu phía Nam có Công ty cổ phần phát triển Fuji Bắc Giang xây
có 25 doanh nghiệp đầu tư với các loại hình sản xuất n ư: Sản xuất giấy, chế biến nông sản, ia côn cơ k í, sản xuất thép, sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất tấm pin năn lượng mặt trời…
KCN Song Khê - Nội Hoàng b trí cơ cấu ngành nghề với quy mô vừa và nhỏ, loại hình công nghiệp đa c ức năn , c ủ yếu là sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến nông sản, thức ăn ia súc, vật liệu xây dựng cao cấp, lắp ráp máy, điện tử, ưu tiên tiếp nhận các hoại hình công nghiệp sử dụng nhiều lao độn n ư may mặc, ít gây ô nhiễm môi trường và áp dụng công nhệ sản xuất tiên tiến. Các loại hình công nghiệp kêu gọi đầu tư v o dự án gồm: Công nghiệp nhẹ sản xuất n tiêu dùn : Đồ gỗ mỹ nghệ, đồ c ơi, đồ gỗ gia dụng, trang thiết bị nội thất, n mây tre đan, tran thiết bị gáo dục, may mặc, đồ dùng thể thao; Công nghiệp chế biến bảo quản: Chế biến nông sản, các sản phẩm cơ k í; Côn n iệp điện, điện tử: Sản xuất các linh kiện điện, điện tử; Các loại ìn k ác n ư: Sản xuất đá p lát, thiết bị vệ sinh, bao bì cat-tông;
KCN không tiếp nhận các dự án sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trườn n ư: sản xuất gạch, công nghiệp hóa chất, công nghiệp chế biến phế thải [32].
KCN Đình Trám
KCN Đìn Trám có tổng diện tích 127 ha, tại xã Hồng Thái và xã Hoàng Ninh, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. KCN nằm trong vùng kinh tế trọn điểm khu vực phía Bắc: Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Nằm giữa Qu c lộ 1A mới, Qu c lộ 1A cũ, Qu c lộ 37 chạy qua; cách thành ph Bắc Giang 10km; cách Thủ đô Hà Nội 40km; cách sân bay qu c tế Nội Bài 40km; cách cảng Hải Phòng 110km;
cách cửa khẩu Hữu Nghị Quan 120km. KCN Đìn Trám được đầu tư bằng v n n ân sác n nước có hệ th ng hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện v đồng bộ: Đường giao thông nội bộ, t oát nước mưa, t u om nước thải, trạm xử lý nước thải, các dịch vụ bưu c ín viễn thông, ngân hàng, hải quan, kho ngoại quan, trạm điện 110/22/50MVA v nước sạch cấp đến chân hàng rào doanh nghiệp. Kết hợp yếu t lao động tại địa p ươn dồi dào ( 60% dân s tron độ tuổi lao động, với 5 trường đại học, cao đẳn ; 25 trườn PTTH; 19 Trun tâm đ o tạo, dạy nghề có khoảng 30.000 học sinh t t nghiệp/năm ) v iá n ân côn t ấp (mức lươn t i thiểu theo
quy định của n nước l 2.100.000 VND/ n ười/ tháng) là các yếu t thuận lợi cho việc phát triển các dự án đầu tư sản xuất tại đây [32].
KCN hiện nay đ được lấp đầy khoảng 100%, là loại hình KCN đa n n nên các dự án đầu tư ở đây về các nghành nghề sản xuất l p on p ú v đa dạng, tuy nhiên các nghành nghề được khuyến k íc đầu tư c ủ yếu n ư côn n ệ cao, thực phẩm…
Hiện nay, chủ sở hữu KCN Đìn Trám l Côn ty P át triển hạ tầng KCN tỉnh Bắc Gian , cơ quan c ủ quản là Ban Quản lý các KCN tỉnh với cơ cấu tổ chức n ư sau: Côn ty P át triển hạ tầng KCN tỉnh Bắc Giang có chức năn quản lý, vận n KCN Đìn Trám t eo n iệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước L n đạo Ban về các hoạt động của KCN [32].
KCN Đìn Trám b trí cơ cấu nghành nghề với quy mô vừa và nhỏ, loại hình công nghiệp đa c ức năn , c ủ yếu là sản xuất linh kiện điện tử, thức ăn ia súc, sản xuất lắp ráp dây, ng dẫn ô tô, xe máy, may mặc… Ưu tiên p át triển các loại nghành nghề n ư côn n ệ cao, thực phẩm… Các loại hình công nghiệp kêu gọi đầu tư v o dự án bao gồm: Công nghiệp điện tử: Sản xuất các linh kiện điện, điện tử; sản xuất phụ tùn ô tô, xe máy; ia côn cơ k í; Côn n iệp sản xuất hàng tiêu dùng: May mặc, sản xuất bao bì, dệt len; Công nghiệp chế biến: Sản xuất thức ăn gia súc, lâm sản, cơm ộp; Các ngành nghề sản xuất k ác n ư: Xây dựng; mua bán chất tẩy rửa công nghiệp; sản xuất thu c thú y, thu c thủy sản [32].
2.4.2. Tỉnh Vĩnh Phúc và KCN Khai Quang; KCN Kim Hoa
Vĩn P úc l tỉnh thuộc khu vực Bắc Bộ, phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang; phía Tây giáp Phú Thọ; p ía Đôn v p ía Nam iáp T ủ đô H Nội.
Tỉn Vĩn P úc có 9 đơn vị hành chính [61]. Dân s toàn tỉn tín đến năm 2016 l 1,066,000 tron đó dân s thành thị là 248,500 dân s nông thôn là 817,500 mật độ dân s 820 n ười/km2, tỷ lệ tăn dân s tỉn Vĩn P úc năm 2016 là 1,09% [57].
Hệ th ng y tế tỉn Vĩn P úc đáp ứn được nhu cầu CSSK cho n ười dân, trên địa bàn. Tuyến tỉnh hiện tại có 5 bệnh viện với tổng s 1.270 iường bệnh, bao gồm: Bện viên đa k oa (BVĐK) tỉn (600 iườn ); BVĐK k u vực Phúc Yên (330 iường); Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năn (120 iường); Bệnh
viện học cổ truyền (120 iường); Bệnh viện tâm thần (100 iường). Có 11 Trung tâm kỹ thuật tuyến tỉnh thuộc hệ Y tế Dự phòng. Tuyến huyện, thị có 8 Phòng Y tế (trực thuộc UBND huyện), 6 BVĐK uyện, 5 Trung tâm Y tế (TTYT) Dự phòng huyện và 3 TTYT huyện, thị, thành. Tuyến x , p ường, thị trấn, có 137 x , p ường, thị trấn với 138 Trạm y tế, tron đó x N ọc Thanh - Thị xã Phúc Yên có 02 trạm y tế. Trung bình mỗi Trạm Y tế có 5,1 cán bộ, các Trạm Y tế cơ bản đ b trí đủ s lượng cán bộ t eo quy định, 100% thôn, bản có nhân viên y tế hoạt độn t ường xuyên. Tính đến 31/9/2008 toàn tỉn có 121/137 x , p ường, thị trấn đạt Chuẩn Qu c gia về y tế x , đạt tỷ lệ 96%, ước 2010 đạt 100% [61].
Ngoài ra còn có một s cơ sở y tế thuộc các Bộ, n n đón trên địa bàn, bao gồm: Bệnh viện Lao và bệnh phổi Trun ươn P úc Yên với 200 iường, Bệnh viện Quân y 109 (của QKII) với 200 iường bệnh, Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năn của Bộ Giao thông Vận tải với 100 iường bệnh. Các bệnh viện trên ngoài chức năn KCB c o n n , còn d n k oảng 10% s iường bện để tiếp nhận v điều trị cho nhân dân trong tỉnh [61].
Hiện nay trên địa bàn tỉn c ưa có bệnh viện tư n ân, các cơ sở y tế tư n ân mới chỉ l các P òn k ám đa k oa, c uyên k oa, các Phòng chẩn trị Y học cổ truyền và các Nhà thu c tư n ân. Tổng s có 429 cơ sở hành nghề y, dược tư n ân (192 cơ sở hành nghề y tư n ân v 237 cơ sở dược tư n ân). Tron s các cơ sở KCB tư có đến 59% là phòng chẩn trị Y học cổ truyền, s phòng khám chuyên khoa chiếm gần 20%. Các cơ sở khám chữa bện tư đều có giấy phép hoạt động và do cán bộ có chuyên môn về lĩn vực hành nghề đảm nhiệm. Các p òn k ám đa k oa và chuyên khoa tập trung chủ yếu ở thành ph Vĩn Yên v t ị xã Phúc Yên [61].
Sự hình thành và phát triển các KCN là một bước đi sán tạo man tín đột phá tạo sức hút lớn trong bức tranh kinh tế của Vĩn P úc n ữn năm qua. Tron thành quả kinh tế chung của toàn tỉnh thì công nghiệp tập trung luôn giữ vai trò chủ đạo, tiên phong. Sau 20 năm tái lập, Vĩn P úc đ tran t ủ cơ ội, vừa quy hoạch, k ai t ác các điều kiện hạ tầng sẵn có, vừa t u út đầu tư, từn bước đầu tư p át triển hạ tầng mới. Tỉn đ triển khai t t công tác quy hoạch, kêu gọi các doanh nghiệp v o đầu tư ạ tầng kỹ thuật, phát triển các KCN. Từ 01 KCN được Chính
phủ cho phép thành lập năm 1998 l KCN Kim Hoa với diện tíc iai đoạn 1 là 50 a, đến nay trên địa bàn tỉnh có 19 KCN với quy mô 5.540 a, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục phát triển đến năm 2020 [91].
Hệ th n cơ sở hạ tầng kỹ thuật tron v n o i KCN được quan tâm đầu tư và ngày càng hoàn thiện, hiện đ có 11 KCN được thành lập với tổng diện tích quy hoạc 2,347,9 a n ư K ai Quan (đạt 91%), Bìn Xuyên (đạt 59%); Bình Xuyên II (đạt 79%), Kim Hoa (đạt 100%) [91].
Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả đ tăn v n đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo thêm việc làm mới, nâng cao thu nhập cho hang vạn n ười lao độn , t úc đẩy sự ia tăn của các hoạt động dịch vụ (dịch vụ cho thuê nhà, dịch vụ t ươn mại, tài chính, tiền tệ…), óp p ần chuyển dịc cơ cấu lao độn v cơ cấu kinh tế tỉn t eo ướng tích cực, đưa Vĩn P úc từ một tỉnh thuần nông trở thành một trong những tỉnh có t c độ tăn iá trị sản xuất công nghiệp nhanh của cả nước.
H n năm, đón óp của các doanh nghiệp KCN chiếm khoảng 60% giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh, kim ngạch xuất khẩu chiếm 60-65% giá trị xuất khẩu toàn tỉnh, nộp ngân sách chiếm 30-35% tổng thu ngân sách toàn tỉn ; đến nay các doanh nghiệp đ tạo việc làm cho trên 59.000 lao động [91].
KCN Khai Quang
KCN K ai Quan được t n lập từ năm 2003, với diện tíc 216 a do Côn ty cổ p ần p át triển ạ tần l m c ủ đầu tư. Tín đến ết năm 2017, KCN Khai Quan đ t u út 80 dự án đầu tư, tron đó, có 11 dự án FDI, tổn v n đầu tư trên 690 tỷ đồn ; 69 dự án FDI, tổn v n đầu tư trên 854 triệu USD. KCN n y có 79 dự án đi v o oạt độn , đạt tỷ lệ lấp đầy 97,7% trên diện tíc đất côn n iệp đ bồi t ườn iải p ón mặt bằn . Năm 2017, oạt độn sản xuất, kin doan của các doan n iệp tron KCN tiếp tục ổn địn , p át triển, iải quyết việc l m ổn địn cho hàng chục n ìn lao độn địa p ươn . Đặc biệt, từ k i đi v o oạt độn đến nay, KCN K ai Quan luôn dẫn đầu dan sác các k u côn n iệp trên địa b n tỉn về t u út đầu tư, n ất l dự án FDI. Cụ t ể, tron s 191 dự án FDI đan đầu tư tại tỉn t ì KCN K ai Quan có 69 dự án, với tổn v n đầu tư trên 854 triệu USD. Đến năm 2018, Vĩn P úc t u út từ 22-25 dự án FDI mới, v n đăn ký đạt
270 triệu USD v từ 3-5 dự án DDI mới, tổn v n đăn ký từ 1.400-1.500 tỷ đồn , UBND tỉn đ c ỉ đạo các sở, ban, n n , UBND các uyện, t n , t ị tiếp tục quan tâm, t áo ỡ k ó k ăn, tạo mọi t uận lợi c o oạt độn sản xuất, kin doan p át triển, các doan n iệp mở rộn quy mô sản xuất. Đẩy mạn côn tác đền bù, iải p ón mặt bằn , xây dựn ạ tần các k u vực đất i n dân, k u tái địn cư.
Tăn cườn côn tác cải các t ủ tục n c ín , tạo t uận lợi c o các n đầu tư đẩy n an tiến độ xây dựn KCN T ăn Lon Vĩn P úc, t u út đầu tư v o các KCN Sơn Lôi, C ấn Hưn [92].
Đến nay các doanh nghiệp đ tạo việc l m c o trên 59.000 lao động, giá trị xuất khẩu tại KCN Khai Quang chiếm 60-65% giá trị xuất khẩu toàn tỉnh, nộp ngân sách chiếm 30-35% tổng thu ngân sách toàn tỉnh;
KCN Kim Hoa
KCN Kim Hoa, là KCN được ìn t n đầu tiên tại tỉn Vĩn P úc có quy mô 105,5 a, tron đó iai đoạn 1 l 50 a. KCN Kim Hoa nằm tại t ị x P úc Yên - tỉn Vĩn P úc iáp ran với T n p H Nội. Nằm cạn Qu c lộ 2, KCN có ệ t n iao t ôn t uận tiện. Hiện đ có dự án N máy Honda v Toyota của N ật bản đầu tư tron KCN [93].
KCN Kim Hoa nằm ở trun tâm của vùn kin tế trọn điểm p ía Bắc TP.H Nội – Hải P òn – Quản Nin . Đây l địa điểm rất t uận lợi với c i p í t ấp n ất để cun cấp n óa c o các T n p lớn tron k u vực v tron cả nước [93].
Do KCN nằm tại k u vực có nền kin tế đan ìn t n v p át triển nên lực lượn lao độn ở đây rất dồi d o với mức lươn trun bìn n ư sau: Đ i với lao độn p ổ t ôn từ 50-60USD /n ười/t án ; Mức lươn trun bìn c o lao độn kỹ t uật l 80-100USD/n ười/t án [93].
Mặt n sản xuất c ín l lin kiện, p ụ tùn cơ k í, điện, điện tử được miễn t uế n ập k ẩu đ i với n uyên liệu sản xuất tron 5 năm kể từ k i bắt đầu sản xuất [93]
N ư vậy, các địa p ươn n ư trên đ được c ọn l m địa b n k ảo sát vì c ún đáp ứn được n ữn yêu cầu cơ bản của một n iên cứu t ực n iệm dưới n n quan x ội ọc. Cụ t ể l :
Các địa b n được lựa ở Bắc Gian v Vĩn P úc mặc dù cũn có n ững nét riên man tín đặc thù song vẫn c ưa đựn tron đó cả cái chung mang tính phổ biến của các KCN trên phạm vi cả nước. Nói các k ác, các địa bàn này ít nhiều đều man tín đại diện cho các KCN ở nước ta hiện nay.
Về nội dung nghiên cứu, tại các địa b n n y cũn đan bộc lộ không ít khía cạnh xã hội về CSSKSS c o lao động trẻ di cư đún n ư ì m các câu ỏi nghiên cứu của đề t i đ đặt ra. Xét về mặt dân s học, s lượn lao động trẻ di cư tại mỗi địa b n cũn đủ lớn để tiến hành các cuộc điều tra chọn mẫu.
Sau cùng, về mặt chủ quan, các địa bàn được chọn khá phù hợp với tác giả luận án về nhiều mặt – n ư k oản các địa lý, thời gian, nguồn kinh phí và các nguồn tư liệu đ được tíc lũy từ trước. Nói tóm lại, c ún đáp ứn được các yêu cầu của việc nghiên cứu.