Thực trạng tiếp cận các biện pháp tránh thai của lao động trẻ di cƣ

Một phần của tài liệu TIẾP CẬN DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA LAO ĐỘNG TRẺ DI CƢ ĐẾN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP HIỆN NAY (Nghiên cứu trường hợp tại 2 tỉnh Bắc Giang và Vĩnh Phúc) (Trang 90 - 107)

Chương 3 THỰC TRẠNG TIẾP CẬN DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN THỰC TRẠNG TIẾP CẬN DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN

3.2. Thực trạng tiếp cận các biện pháp tránh thai của lao động trẻ di cƣ

Theo Tổ chức Y tế thế giới, n năm trên thế giới có khoảng 85 triệu ca có thai ngoài ý mu n; 56 triệu ca phá thai. Mỗi năm tron đó có tới 25 triệu ca phá thai không an toàn. Cụ thể, mỗi phút có 38 ca phá thai không an toàn; 68.000 ca tử vong mẹ do phá thai không an toàn mỗi năm. C i p í điều trị n năm do p á t ai k ôn an to n được ước tính là 553 triệu đô la Mỹ. Tại Việt Nam, theo Tổng cục Th ng kê, s phụ nữ tron độ tuổi sin đẻ (15-49 tuổi) là trên 24,2 triệu n ười.

Trung bình mỗi năm dân s Việt Nam tăn t êm k oảng gần 1 triệu n ười. Tuy n iên, n năm, t eo báo cáo, vẫn còn 250-300.000 ca phá thai. Theo báo cáo từ Vụ Sức khỏe Bà mẹ và trẻ em (Bộ Y tế), năm 2017, tron tổng s 247.152 ca phá thai, có 72,79% s ca p á t ai dưới 7 tuần; 24,25% s ca phá thai từ 7 đến 12 tuần, còn lại 2,97% phá thai trên 12 tuần. Do vậy, thế giới đ lấy n y 26/9 n năm l ngày Ngày Tránh thai thế giới. Ngoài việc hưởng ứng ngày này, t ường xuyên hoặc định kỳ Tổng cục DS-KHHGĐ, C i cục DS-KHHGĐ các tỉnh, thành ph , Trung tâm Dân s - KHHGĐ các uyện, thị và hệ th ng cán bộ làm công tác y tế, dân s tuyến x , p ường, thị trấn, thôn ấp đ tổ chức nhiều hoạt động mít tinh, tuyên truyền nhằm mục đíc nâng cao hiểu biết và tạo cơ ội để tất các n óm đ i tượng đều được tiếp cận các BPTT.

K i được hỏi “An /c ị đ n e/biết các BPTT nào?. Kết quả khảo sát cho thấyn ư sau (bảng 3.17).

Bảng 3. 17. Tỷ lệ lao động trẻ di cƣ tại KCN biết về các BPTT

TT Tên BPTT Tỷ lệ %

1 Thu c u ng tránh thai 70,5

2 Thu c u ng tránh thai khẩn cấp 52,1

3 Vòng tránh thai (dụng cụ tử cung) 70,0

4 Bao cao su 78,5

5 Thu c tiêm tránh thai 42,4

6 Thu c diệt tinh trùng/phim tránh thai 27,3

7 Xuất tin n o i âm đạo 43,0

8 Tính vòng kinh 38,6

9 Đìn sản nam 33,3

10 Đìn sản nữ 29,2

N = 363

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Trong nhiều BPTT, đa s lao động trẻ di cư biết đến 3 BPTT là bao cao su (BCS), viên u ng tránh thai và vòng tránh thai (78,5%; 70,5% và 70,0%). Các BPTT ít n ười biết nhất là thu c diệt tinh trùng/phim tránh thai, triệt sản nam, triệt sản nữ (27,3%; 29,2% và 33,3%).

Điều này có nhiều cách lý giải, bao cao su, viên u ng tránh thai, vòng tránh thai là nhữn BPTT được nhiều n ười sử dụng khi có quan hệ tình dục. Đây là những biện pháp phù hợp cho cả n ười đ lập ia đìn v c ưa lập ia đìn , là những BPTT rất phổ biến hiện nay [41].

Kết quả khảo sát cũn c o t ấy sự khác biệt giữa nam và nữ về mức độ hiểu biết đ i với từng BPTT.

Bảng 3. 18. Tỷ lệ hiểu biết về BPTT theo giới tính của lao động trẻ di cƣ (%) Giới tính

Tên BPTT

Nam Nữ

Thu c u ng tránh thai 32,0 68,0

Thu c u ng tránh thai khẩn cấp 44,4 55,6

Vòng tránh thai 33,9 66,1

Bao cao su 40,7 59,3

Thu c tiêm tránh thai 34,4 65,6

Thu c diệt tinh trùng/phim tránh thai 42,4 57,6

Xuất tin n o i âm đạo 35,9 64,1

Tính vòng kinh 37,1 62,9

Đìn sản nam 38,8 61,2

Đìn sản nữ 35,8 64,2

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Bảng s liệu trên cho thấy, nữ giới biết nhiều ơn nam iới ở tất cả các BPTT. Kết quả này có khác biệt với một nghiên cứu về “Đán iá t ực trạn v đề xuất mô hình can thiệp nâng cao khả năn cun cấp dịch vụ c ăm sóc sức khỏe sinh sản c o t an niên di cư tại khu công nghiệp của Hội Kế hoạc óa ia đìn Việt Nam” do Viện Chiến lược và Chính sách Y tế thực hiện năm 2016. Nghiên cứu đ chỉ ra rằng nữ côn n ân di cư có tỷ lệ biết về các BPTT dùn c o đ i tượng phụ nữ cao hơn so với n óm nam côn n ân n ư: dụng cụ tử cung (nữ 69,4% và nam 51,5%), thu c u ng tránh thai (nữ 72,1% và nam 58,5%) và thu c tiêm tránh thai (nữ 42,6% v nam 29,5%), tron k i đ i tượng nam công nhân có hiểu biết cao ơn về các biện pháp sử dụng cho nam giới n ư BCS, xuất tin n o i âm đạo và phim trán t ai. Đặc biệt tỷ lệ hiểu biết về BCS thì có sự chênh lệch khá cao giữa hai n óm nam l 90% cao ơn ẳn so với nữ là 77,6% [66].

Ngoài ra, hiểu biết về các BPTT cũn k ôn đồng nhất giữa n óm lao động trẻ di cư đ kết ôn v c ưa kết hôn (xem bảng 3.19).

Bảng 3. 19. Hiểu biết về BPTT của lao động trẻ di cƣ theo hình thức đăng ký kết hôn (đơn vị %)

Hôn nhân Tên BPTT

Chưa kết hôn Đã kết hôn

Thu c u ng tránh thai 36,7 63,3

Thu c u ng tránh thai khẩn cấp 33,3 66,7

Vòng tránh thai 32,7 67,3

Bao cao su 34,4 65,6

Thu c tiêm tránh thai 29,2 70,8

Thu c diệt tinh trùng/phim tránh thai 36,4 63,6

Xuất tin n o i âm đạo 25,0 75,0

Tính vòng kinh 34,3 65,7

Đìn sản nam 32,2 67,8

Đìn sản nữ 29,2 70,8

N = 363

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Bản s liệu trên c o t ấy, n óm lao độn trẻ di cư đ kết ôn iểu biết cao ơn n óm c ưa kết ôn ở tất cả 10 BPTT. Hiện nay tìn trạn quan ệ trước ôn n ân diễn ra n y c n p ổ biến, n ưn n iều n ười tron s ọ đan t iếu ụt kiến t ức về trán t ai an to n. Tron k i n ưn n ười đ có ia đìn ọ p ải c ủ độn tìm iểu kỹ ơn các t ôn tin về BPTT để sử dụn . Về c ủ quan, nhữn n ười đ có ia đìn , có t ể ọ đ có đủ s con mon mu n, oặc ọ c ưa mu n sin con.

Về k ác quan, ọ p ải cam kết về t ời ian sin con k i được tuyển dụn , oặc bản t ân cũn sợ mất việc tron t ời ian n ỉ c ế độ t ai sản cũn l lý do có t ể giải t íc c o kết quả trên.

Khi tìm hiểu nguồn/kênh tiếp cận thông tin về các BPTT của lao động trẻ di cư, kết quả cho thấy (bảng 3.20).

Bảng 3. 20. Nguồn/kênh tiếp cận thông tin về các BPTT

TT Kênh/nguồn thông tin Tỷ lệ %

1 Tổng đ i tư vấn qua điện thoại 26,7

2 Mạng Internet 78,0

3 Báo/tạp chí/sách 42,7

4 Tivi/radio 45,2

5 Gia đìn /n ười thân/bạn bè 41,9

6 Sinh hoạt CLB trong KCN/Khu nhà trọ 43,3

7 Cán bộ y tế/cán bộ đo n t ể trong KCN 30,9

8 Cán bộ y tế/cán bộ đo n t ể tại nơi đan cư trú 36,4 9 Các cơ sở y tế/cán bộ đo n t ể tại địa p ươn (nơi đi) 35,0

N = 363

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Bảng s liệu trên cho thấy, có tới 78,0% lao động trẻ di cư biết thông tin về BPTT từ Internet; 45,2% biết từ tivi/radio. Kênh/nguồn t ôn tin ít được lao động trẻ di cư tiếp cận là tổn đ i tư vấn qua điện thoại và cán bộ y tế/cán bộ đo n t ể trong doanh nghiệp.

Công tác truyền thông nâng cao nhận thức, hiểu biết về các BPTT c o n ười

Thứ nhất, tuyên truyền về CSSKSS/KHHGĐ c ỉ là một trong nhiều hoạt độn , đây không phải là nhiệm vụ ưu tiên duy n ất của các địa p ươn . Thứ hai, do s lượng công nhân lớn, nguồn lực đầu tư có hạn nên độ bao phủ không thể mở rộn đến tất cả các n óm đ i tượng – cơ ội được tiếp cận thông tin của lao độn di cư từ các buổi truyền thông trực tiếp không nhiều.

“Do đặc thù của doanh nghiệp là làm theo sản phẩm, nên chủ doanh nghiệp không tạo điều kiện, còn thời gian để tuyên truyền cũng chỉ khoảng 30 phút, nhiều là 1giờ trong một buổi, mà diện bao phủ cũng rất hạn chế (có thể doanh nghiệp hàng ngàn công nhân chỉ có thể tham gia được vài ba trăm là nhiều, thậm chí là vài chục ở một xưởng nào đấy” - PVS. N ười cung cấp dịch vụ tại Trạm Y tế, huyện N ĩa Dùng, Bắc Giang

Nguồn/kênh tiếp nhận thông tin về BPTT cũn có sự khác biệt theo giới tính của lao động trẻ di cư.

Bảng 3. 21. Nguồn/kênh tiếp cận thông tin về BPTT theo giới tính của lao động trẻ di cƣ (đơn vị %)

Giới tính Kênh/nguồn

Nam Nữ

Tổn đ i tư vấn qua điện thoại 2,9 71,1

Mạng Internet 42,8 57,2

Báo/tạp chí/sách 32,9 67,1

Tivi/radio 32,9 67,1

Gia đìn /n ười thân/bạn bè 38,2 61,8

Sinh hoạt CLB trong KCN/Khu nhà trọ 32,5 67,5

Cán bộ y tế/cán bộ đo n t ể trong KCN 29,5 70,5 Cán bộ y tế/cán bộ đo n t ể tại nơi đan cư

trú

31,1 68,9

Các cơ sở y tế/cán bộ đo n t ể tại địa p ươn (nơi đi)

29,1 70,9

N = 363

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Bảng s liệu trên cho thấy, nữ giới tiếp cận cao ơn nam iới ở tất cả các kênh/nguồn thông tin. N ư vậy, kết quả này một lần nữa lại khẳn định sự cùng chia sẻ trách nhiệm trong tiếp cận thông tin về KHHGĐ nói c un v BPTT nói riêng của n ười di cư c ưa cao. Tuy đây mới là kết quả điều tra trên một địa bàn

hẹp, n ưn điều n y cũn đặt ra yêu cầu phải tuyên truyền sâu rộn ơn nữa cho nam lao độn di cư về cách sử dụng, tác dụng, tác dụng phụ v nơi cun cấp các BPTT để họ có ý thức thức thực hiện quyền tự do lựa chọn của mình.

3.2.2. Tiếp cận các biện pháp tránh thai của lao động trẻ di cư

Từ n ữn năm 1962, các p ươn tiện trán t ai (PTTT) được cấp k ôn t u tiền (miễn p í) bắt đầu c o các đ i tượn có n u cầu sử dụn v được duy trì c o đến n ữn năm 2011 PTTT cấp miễn p í c o k oản 60% t ị p ần, PTTT c ủ yếu được cấp miễn p í l vòn trán t ai, bao cao su, viên u n trán t ai, t u c tiêm trán t ai. Hệ t n dân s v mạn lưới y tế côn lập tổ c ức mua sắm, cun cấp ậu cần v p ân p i các PTTT miễn p í n y [67].

Từ năm 1993, việc bán PTTT có trợ iá từ n ân sác n nước đ được bắt đầu t ử n iệm. Đến năm 2010, t ị p ần của kên trợ iá c iếm k oản 30%, PTTT c ủ yếu được trợ iá l bao cao su v viên u n trán t ai. Hệ t n dân s , tổ c ức (Hội P ụ nữ, ội KHHGĐ …). T ực c ất việc bán PTTT được trợ iá vẫn l sự đầu tư bao cấp của n nước, n uồn t u về từ bán PTTT vẫn c ỉ k oản dưới 10% c i p í mua PTTT v xúc tiến quản bá sản p ẩm [67].

Thán 3 năm 2015, Bộ Y tế ban n Đề án xã hội óa KHHGĐ/SKSS tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển iai đoạn 2015-2020. Xã hội hóa công tác DS-KHHGĐ l một mục tiêu lớn của Đản v n nước trong tiến trình giảm gánh nặng về ngân sách, tạo sự côn bằn , ợp lý với k ả năn c i trả, điều kiện của mỗi n óm đ i tượn , việc c uyển đổi n vi từ sử dụn PTTT miễn p í san tiếp t ị x ội PTTT l cần t iết k i PTTT được cun cấp miễn p í từ n uồn n ân sác n nước đầu tư, cơ cấu về BPTT còn ạn c ế, tron k i iện tại n u cầu về PTTT n y c n đa dạn , nên c ưa bảo đảm tín bền vữn . Trước kia, p ần lớn các PTTT đều được cấp miễn p í, đ i tượn có n u cầu t ườn tìm đến các dịc vụ cun cấp miễn p í của n nước ay ệ t n dân s các cấp. Việc t ực iện x ội óa, tiếp t ị x ội các PTTT n ằm mục đíc uy độn được các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và ngoài công lập, các cơ sở y tế và các tổ chức phi chính phủ tham gia cung cấp dịch vụ KHGĐ/SKSS có c ất lượng thông qua các hỗ trợ mở rộng thị

KHHGĐ/SKSS, bảo đảm cho sự phát triển bền vững của c ươn trìn DS- KHHGĐ. Tuy còn nhiều k ó k ăn, n ưn các c ín sác x ội hóa dịch vụ DS- KHHGĐ đ t u út được sự t am ia ưởng ứng của toàn xã hội, tạo động lực v điều kiện thuận lợi cho từng cá nhân, mỗi ia đìn v to n t ể cộn đồng tự nguyện và chủ động tham gia công tác DS - KHHGĐ [67].

N ư vậy, thời gian qua ở Việt Nam, các BPTT được phân ph i qua nhiều kênh, nhiều c ươn trìn k ác n au n ư: c ươn trìn DS-KHHGĐ, c ươn trìn phòng ch ng HIV/AIDS và các nhiễm khuẩn LTQĐTD t ôn qua các kên TTXH, miễn phí và thị trường tự do. Do vậy, lao động trẻ di cư c n có t êm cơ ội để tiếp cận và lựa chọn.

Kết quả khảo sát từ đề tài luận án cho thấy, có 69,7% s lao động trẻ di cư được hỏi trả lời hiện đan sử dụng BPTT. Tuy nhiên, các BPTT họ lựa chọn k á đa dạng (bảng 3.22).

Bảng 3. 22. Tỷ lệ lao động trẻ di cƣ đang sử dụng BPTT

Tên các BPTT Tỷ lệ %

Viên u ng tránh thai 40,6

Thu c u ng tránh thai khẩn cấp 9,8

Vòng tránh thai (Dụng cụ tử cung) 32,7

Bao cao su 46,1

Thu c tiêm tránh thai 0,8

Thu c diệt tinh trùng/phim tránh thai 0,8

Xuất tin n o i âm đạo 9,8

Tính vòng kinh 10,2

N = 254 Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Bảng s liệu trên cho thấy, 3 BPTT lao động trẻ di cư sử dụng nhiều nhất là BCS (46,1%); viên u n trán t ai (40,6%) v đặt vòng tránh thai (32,7%). Biện pháp có tỷ lệ n ười sử dụng thấp nhất là thu c tiêm tránh thai và thu c diệt tinh trùng/phim tránh thai. Thông tin từ một bài biết về “Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai ở n óm đ i tượn đặc thù tại 4 tỉn ” (Nguyễn Thế Huệ, 2004) cũn c o kết quả tươn tự, có 66,4% đ i tượn đan sử dụn BPTT, tron đó cao n ất l ở Đồn Nai v Cần T ơ, t ấp n ất ở Quản Nam. Tỷ lệ sử dụn cao n ất l đặt vòn

47,2%; t u c viên 20,1%; bao cao su 14,1%; triệt sản 10,6%. Sử dụn BPTT sau lần sin t ứ n ất l 74,8%; sau lần sin t ứ ai l 68,0%; n ưn sau lần sin t ứ ba thì tỷ lệ n y c ỉ c iếm 43,9% [36]. Các t ôn tin địn tín cũn cho thấy:

“Năm ngoái em có một số thông tin nói về chuyện uống viên tránh thai khẩn cấp không an toàn, sau này dễ bị vô sinh. Vì vậy, hiện nay nhiều người không thích uống thuốc tránh thai khẩn cấp, người ta thích dùng bao cao su là phù hợp hơn, số còn lại là dùng thuốc uống tránh thai. Những biện pháp tránh thai khác do còn mới nên mọi người không biết chỗ mua, không quen dùng” - PVS. Lao độn di cư tại TP Vĩn Yên, Vĩn P úc.

Rõ ràng nếu xét t eo quan điểm của lý thuyết lựa chọn hợp lý, t ì đây l sự lựa chọn khá hợp lý trong hoàn cảnh cụ thể của họ.

Theo tình trạng hôn nhân, tỷ lệ sử BPTT thai của lao động trẻ di cư cũn có sự khác biệt giữa n óm đ kết ôn v c ưa kết hôn.

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Biểu đồ 3. 7. Tỷ lệ sử dụng các BPTT chia theo tình trạng hôn nhân của lao động trẻ di cƣ (đơn vị %)

Biểu đồ trên cho thấy, có tới 41,4% ( n=55) lao động trẻ c ưa lập ia đìn có sử dụng BPTT – có n ĩa rằng họ đ quan ệ tình dục. Về BPTT được lựa chọn, kết

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

Đ sử dụn C ưa sử dụn

41.4

58.6 86.1

13.9

C ưa kết ôn Đ kết ôn

quả cho thấy, có sự khác biệt đán kể về tỷ lệ sử dụn t eo cơ cấu của từng BPTT của nhóm lao độn c ưa kết hôn (xem biểu đồ 3.7)

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Biểu đồ 3. 8. Thực trạng sử dụng BPTT của lao động trẻ chƣa kế hôn (%) Biểu đồ trên cho thấy, có tới 100% lao động trẻ c ưa kết hôn đan sử dụng thu c diệt tinh trùng/phim tránh thai; 64,0% sử dụng viên u ng tránh thai khẩn cấp.

Có 2 biện pháp ít được lao động trẻ di cư sử dụng nhất là xuất tin n o i âm đạo và vòng tránh thai (8,0% và 16,9% ý kiến trả lời).

Nghiên cứu “Đán iá t ực trạn v đề xuất mô hình can thiệp nâng cao khả năn cun cấp dịch vụ c ăm sóc sức khỏe sinh sản c o t an niên di cư tại khu công nghiệp của Hội Kế hoạc óa ia đìn Việt Nam” được thực hiện năm 2018 bởi Vũ T ị Minh Hạnh và Nguyễn Bá Thủy lại cho kết quả khác biệt k i đưa ra nhận địn n óm độc thân chủ yếu sử dụng BCS khi có quan hệ tình dục (21,9%), tỷ lệ sử dụng viên tránh thai khẩn cấp rất thấp (1,4%) vì lo ngại về tác dụng phụ cũn n ư ậu quả lâu d i đ i với SKSS [66]. Lý do của sự khác biệt này là vì nghiên cứu của Nguyễn Bá Thủy và Vũ T ị Minh Hạn được thực hiện điều tra trên phạm vi

32

64

16.9

30.8

50

100

08

19.2

00 20 40 60 80 100 120

VUTT VUTT k ẩn cấp

Vòng tránh thai

BCS T u c tiêm tránh thai

T u c diệt tinh trùng/phim

tránh thai

Xuất tin ngoài âm

đạo

Tính vòng kinh

rộn ơn (tại 6 tỉnh/ thành ph Quảng Ninh, Hải Dươn , Đ Nẵn , Bìn Dươn , Đồng Nai ở ba vùng miền Bắc, Trung, Nam) so với 2 tỉnh, thành ở khu vực miền bắc mà luận án này thực hiện.

Hiện nay, lao động trẻ di cư tìm kiếm BPTT từ nhiều nguồn/kênh khác nhau.

K i được hỏi “cơ sở cung cấp các BPTT anh/chị đan sử dụn ”? kết quả n ư sau (xem bảng 3.23).

Bảng 3. 23. Lựa chọn cơ sở cung cấp các BPTT của lao động trẻ di cƣ

TT Cơ sở cung cấp Tỷ lệ %

1 Cộng tác viên dân s , nhân viên y tế thôn bản 49,2

2 Trạm y tế p ường/xã 61,8

3 Chuyên trách DS-KHHGĐ 33,1

4 Trung tâm y tế/ Bệnh viện Đa k oa quận/ huyện 38,6 5 BV Đa k oa/BV Phụ sản/Trung tâm CSSKSS tỉnh 28,7

6 P òn k ám tư/ Bệnh viện tư/ iệu thu c 31,5

7 Phòng y tế của KCN 16,9

8 Chợ hay cửa hàng bách hóa 7,5

9 Bạn bè/họ hàng 18,6

N = 254 Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Bảng s liệu trên cho thấy, Trạm Y tế x /p ường, cộng tác viên dân s và nhân viên y tế thôn bản là địa chỉ có tỷ lệ n ười lựa chọn cao nhất với 61,8% và 49,2%. Các địa chỉ khác n ư: P òn Y tế tại các KCN và chợ/bách hóa có tỷ lệ n ười lựa chọn thấp nhất (7,5% và 16,9% ý kiến trả lời). S liệu điều tra của chúng tôi trùng khớp với kết quả từ bài viết “Thực trạng sử dụng BPTT ở n óm đ i tượng đặc thù tại 4 tỉn ” (Nguyễn Thế Huệ, 2004). Kết quả từ cuộc điều tra đán iá biến động dân s cũn c o kết quả tươn tự, đó l nguồn thông tin giúp cho nhiều n ười tiếp nhận được về KHHGĐ l cán bộ dân s xã (81,9%); cán bộ y tế xã (81,0%) sau đó đến các p ươn tiện truyền thông (62,4%); Hội Liên hiệp Phụ nữ (61,4%) [36].

Sử dụng BPTT phụ thuộc vào các yếu t n ư yếu t về đặc điểm nhân khẩu

Một phần của tài liệu TIẾP CẬN DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA LAO ĐỘNG TRẺ DI CƢ ĐẾN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP HIỆN NAY (Nghiên cứu trường hợp tại 2 tỉnh Bắc Giang và Vĩnh Phúc) (Trang 90 - 107)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(187 trang)