Những yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận dịch vụ tư vấn, xét nghiệm các bệnh lây truyền qua đường tình dục

Một phần của tài liệu TIẾP CẬN DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA LAO ĐỘNG TRẺ DI CƢ ĐẾN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP HIỆN NAY (Nghiên cứu trường hợp tại 2 tỉnh Bắc Giang và Vĩnh Phúc) (Trang 135 - 166)

Chương 4 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TIẾP CẬN DỊCH VỤ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TIẾP CẬN DỊCH VỤ

4.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận dịch vụ tư vấn, xét nghiệm các bệnh lây truyền qua đường tình dục

4.3.1. Yếu tố ảnh hưởng đến hiểu biết

Phân tíc ồi quy lo istic tại bản 4.5 bao ồm các biến s sau:

Biến s độc lập: Giới tín , n óm tuổi, dân tộc, tìn trạn ôn n ân, đăn ký tạm trú, t ời ian s n tại nơi đến, mức độ tăn ca, t u n ập v c ín sác ỗ trợ k ám sức k ỏe địn kỳ của các KCN.

Biến s p ụ t uộc: Hiểu biết của lao độn trẻ di cư về các bện LTQĐTD.

Bảng 4 5. Kết quả hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến hiểu biết về các bệnh LTQĐTD của lao động trẻ di cƣ

Biến số OR 95% CI

Giới tính Nam* 1 - -

Nữ 5,097**** 2,211 1,175

Nhóm tuổi Từ 18-24* 1 - -

Từ 25-30 3,708*** 5,539 9,074

Dân tộc Khác * 1 - -

Kinh 0,568** 0,163 1,982

Tình trạng hôn nhân C ưa kết hôn* 1 - -

Đ kết hôn 0,507** 0,204 1,260

Đăn ký tạm trú Không* 1 - -

Có 2,830*** 1,103 7,261

Thời gian s ng tại nơi

đến Dưới 1 năm* 1 - -

Từ 1 - 3 năm 1,105** 0,433 2,820 Từ 3 - 5 năm 1,767** 0,374 8,345 Trên 5 năm 5,526*** 1,063 2,872

Mức độ tăn ca T ường xuyên* 1 - -

Thỉnh thoảng 0,983** 0,366 2,639

Ít tăn ca 0,482** 0,127 1,829

Không bao giờ 0,271*** 0,079 0,926

T u n ập t eo t án Dưới 3 triệu* 1 - -

Từ 3 - 4 triệu 0,042*** 0,002 0,675 Từ 4 - 5 triệu 0,054*** 0,003 0,870 Từ 5 - 10 triệu 0,153** 0,008 2,622 Chính sách hỗ trợ

khám sức khỏe

Không hỗ trợ* 1 - -

Có hỗ trợ 3,563**** 1,504 8,439

Constant 0,257** 0,008 7,938

Number of observations = 363 Log likelihood = -92.200694 LR chi2 (15) = 165.77 Pseudo R2 = 0.4734

(Ghi chú: phân tích hồi quy đa biến *nhóm so sánh)

(Mức ý nghĩa thống kê: **p < 0,1 ***p < 0,05 **** p < 0,001) Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Bản s liệu trên c o t ấy, iới tín , n óm tuổi, đăn ký tạm trú v c ín ỗ trợ c o n ười lao độn k ám sức k ỏe địn kỳ của các doan n iệp có có ản ưởn đến iểu biết về các bện LTQĐTD của lao độn trẻ di cư. Cụ t ể n ư sau:

Về biến s iới tín , kết quả c o t ấy nữ iới có k ả năn n e biết về các bện LTQĐTD cao ấp 5,097 lần so với nam giới, với 95% CI dao động trong khoảng từ 2,211 - 1,175 (p < 0,001).

Biến s n óm tuổi cũn tươn tự, k i p ân tíc đa biến c o t ấy n ữn n ười ở n óm tuổi từ 25-30 có k ả năn iểu biết về các bện LTQĐTD dục cao ấp 3,708 lần so với n ười ở nhóm tuổi từ 18-24, với 95% CI dao động trong khoảng từ 5,539 - 9,074 (p < 0,05).

Biến s đăn ký tạm trú, n ữn lao độn trẻ đăn ký tạm trú có k ả năn iểu biết về các bện LTQĐTD cao ấp 2,830 lần so với n óm k ôn đăn ký tạm trú, với 95% CI dao động trong khoảng từ 1,103 - 7,261 (p < 0,05).

Bên cạn đó, với biến s về t ời ian s n tại nơi đến, so với n ữn lao độn trẻ s n tại nơi đến < 1 năm, n ữn n ười s n tại nơi đến trên 5 năm k ả năn iểu biết về các bện LTQĐTD cao ấp 5,526, với 95% CI dao động trong khoảng từ 1,063- 2,872 (p < 0,05).

Biến s về mức độ tăn ca của lao độn trẻ di cư cũn có ản ưởn đến iểu biết về các bện LTQĐTD. So với n óm lao độn trẻ t ườn xuyên tăn ca, n ữn n ười k ôn bao iờ tăn ca có xu ướn iểu biết c ỉ bằn 0,271 lần, với 95% CI dao động trong khoảng từ 0,079 - 0,926 ( p < 0,05).

Biến s t u n ập của lao độn trẻ di cư, lao độn trẻ di cư có t u n ập n t án từ 3-4 triệu đồn có k ả năn iểu biết về các bện LTQĐTD c ỉ cao bằn 0,042 lần so với n ữn lao độn trẻ di cư có t u n ập dưới 3 triệu, với 95% CI dao động trong khoảng từ 0,002 - 0,675 (p < 0,05). N ười có t u n ập từ 4-5 triệu đồn có k ả năn iểu biết c ỉ cao bằn 0,054 lần, với 95% CI dao động trong khoảng từ 0,0003 - 0,870 (p < 0,05)

Về biến s c ín sác , n ữn lao độn l m việc tại các KCN có c ín sác ỗ trợ công nhân k ám sức k ỏe địn kỳ có xu ướng iểu biết về các bện LTQĐTD cao ấp 3,563 lần so với n ữn n ười k ôn n ận được c ín sác ỗ trợ, với 95% CI dao động trong khoảng từ 1,504 - 8,439 (p < 0,001).

4.3.2. Yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận dịch vụ tư vấn, xét nghiệm.

Phân tíc ồi quy lo istic tại bản 4.6 bao ồm các biến s sau:

Biến s độc lập: Giới tín , dân tộc, tìn trạn ôn n ân, trìn độ ọc vấn, đăn ký tạm trú, t ời ian s n tại nơi đến, mức độ tăn ca, loại ìn doan n iệp v c ín sác ỗ trợ k ám sức k ỏe địn kỳ của các KCN.

Biến s p ụ t uộc: Tiếp cận dịc vụ tư vấn, xét n iệm các bện LTQĐTD.

Bảng 4 6. Kết quả hồi quy logistic các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận dịch vụ tư vấn, xét nghiệm các bệnh LTQĐTD của lao động trẻ di cƣ

Biến số OR 95% CI

Giới tính Nam* 1 - -

Nữ 0,807** 0,434 1,499

Dân tộc Khác * 1 - -

Kinh 0,291*** 0,111 0,765

Tình trạng hôn nhân C ưa kết hôn* 1 - -

Đ kết hôn 2,334*** 1,213 4,488

Trìn độ học vấn THCS* 1 - -

THPT 1,016** 0,355 2,907

Trung cấp 1,504** 0,433 5,223

CĐ, ĐH trở lên 0,495** 0,987 1,293

Đăn ký tạm trú Không* 1 - -

Có 0,355*** 0,168 0,752

Thời gian s ng tại nơi

đến Dưới 1 năm* 1 - -

Từ 1 - 3 năm 0,670** 0,327 1,372 Từ 3 - 5 năm 0,179*** 0,061 0,518

Trên 5 năm 1,104** 0,394 3,091

Mức độ tăn ca T ường xuyên* 1 - -

Thỉnh thoảng 0,254*** 0,115 0,562 Ít tăn ca 0,244*** 0,086 0,689 Không bao giờ 0,115***

*

0,041 0,318 Loại hình doanh

nghiệp

N nước* 1 - -

Tư n ân 6,295*** 1,841 2,151

Có v n nước ngoài 6,228*** 1,863 2,081 100% v n nước

ngoài

4,436*** 2,232 2,222 Chính sách hỗ trợ

khám sức khỏe

Không có* 1 - -

Có 2,176*** 1,183 4,003

Constant 2,411** 0,321 1,811

Number of observations = 363 Log likelihood = -159.81625 LR chi2 (17) = 60.71

Pseudo R2 = 0.1596

(Ghi chú: phân tích hồi quy đa biến *nhóm so sánh)

(Mức ý nghĩa thống kê: **p < 0,1 ***p < 0,05 **** p < 0,001) Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Kết quả p ân tíc ồi quy đa biến logistic đ c o t ấy: dân tộc, tìn trạn ôn n ân, đăn ký tạm trú, mức độ tăn ca v c ín ỗ trợ bởi KCN có có ản ưởn đến tiếp cận dịc vụ tư vấn, xét n iệm các bện LTQĐTD của lao độn trẻ di cư. Cụ t ể n ư sau:

Biến s dân tộc, kết quả c o t ấy n ữn n ười t uộc t n p ần dân tộc Kinh có k ả năn tiếp cận dịc vụ tư vấn, xét n iệm các bện LTQĐTD c ỉ bằn

0,291 lần so với nam giới, với 95% CI dao động trong khoảng từ 0,111 - 0,765 (p <

0,05).

Bên cạn đó, biến s về tìn trạn ôn n ân cũn c o t ấy, n óm đ kết ôn tiếp cận dịc vụ tư vấn, xét n iệm các bện LTQĐTD cao ấp 2,334 lần so với n óm c ưa kết hôn, với 95% CI dao động trong khoảng từ 1,213 - 4,488 (p < 0,05).

Biến s đăn ký tạm trú cũn tươn tự, n ữn lao độn trẻ có đăn ký tạm trú tiếp cận dịc vụ tư vấn, xét n iệm các bện LTQĐTD c ỉ bằn 0,355 lần so với n óm k ôn đăn ký tạm trú, với 95% CI dao động trong khoảng từ 0,168 - 0,752 (p < 0,05)

Biến s về t ời ian s n tại nơi đến, so với n ữn lao độn trẻ s n tại nơi đến < 1 năm, n ữn n ười s n tại nơi đến từ 3-5 năm có k ả năn tiếp cận dịc vụ tư vấn, xét n iệm các bện LTQĐTD c ỉ bằn 0,179, với 95% CI dao động trong khoảng từ 0,061- 0,518 (p < 0,05).

Biến s về mức độ tăn ca, so với n óm lao độn trẻ t ườn xuyên tăn ca ít tăn ca v n ữn n ười k ôn bao iờ tăn ca có xu ướn tiếp cận dịc vụ t ấp ơn,iết c ỉ bằn 0,115 lần, với 95% CI dao động trong khoảng từ 0,041 - 0,318 ( p

< 0,001).

Về biến s c ín sác , n ữn lao độn l m việc tại các KCN có c ín sác ỗ trợ k ám sức k ỏe địn kỳ có k ả năn tiếp cận dịc vụ tư vấn, xét n iệm các bện LTQĐTD cao ấp 2,176 lần so với n ữn lao độn k ôn n ận được c ín sác ỗ trợ, với 95% CI dao động trong khoảng từ 1,183 - 4,003 (p < 0,05).

Tiểu kết chương 4

Là một hợp phần quan trọng của luận án, c ươn 4 tập trung tìm hiểu m i quan hệ giữa việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ của lao động trẻ di cư ở các KCN với các nhân t ản ưởng nhìn từ nhiều óc độ k ác n au n ư:

giới tính, nhóm tuổi, tộc n ười, tình trạng hôn nhân, việc đăn ký tạm trú, thời gian s ng tại nơi ở mới, mức độ tang ca, thu nhập, các chính sách hỗ trợ của KCN và chính quyền địa p ươn . Ở đây có ai vấn đề quan trọng cần được nhấn mạnh. Thứ nhất, không phải tất cả những khác biệt giữa các n óm (n ư đặc điểm nhân khẩu học, thời gian s ng tại nơi đến, thu nhập, tiêng gửi về n …) đều có ản ưởn đến khả năn tiếp cận và sử dụng dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ của họ. Thứ hai, có nhiều yếu t khi mô tả thực trạn c ưa lột tả được m i liên hệ giữa chúng, n ưn p ân tíc đa biến thì đ tìm ra m i liên hệ giữa c ún k á rõ nét. Điều đó nói lên rằng

việc tiếp cận dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ của lao động trẻ tại các KCN được khảo sát không chỉ đan ặp nhiều k ó k ăn, tiếp cận, mà còn rất đa dạng và phức tạp, nếu xét theo nhãn quan xã hội học. Sự đa dạng và phức tạp đó k ôn c ỉ có nguồn g c chủ quan từ các nhóm xã hội khác nhau, mà còn phản ánh tính quy luật của một đất nước đan tron quá trìn c uyển đổi từ nền văn min nôn n iệp cổ truyền sang nền văn min côn n iệp và hiện đại. N ư vậy, qua các dữ liệu điều tra thực nghiệm, tín đún đắn của các giả thuyết thứ hai và thứ ba đ được minh chứng.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Kết luận

Ở phần trên, với hành trang là kinh nghiệm và bài học của các tác giả đi trước (c ươn 1), cũn n ư với cơ sở lý luận và thực tiễn đ được chọn lựa một cách kỹ c n (c ươn 2), c ún ta đ đi sâu tìm iểu một vấn đề xã hội vừa quan trọng vừa mang tính thời sự là tiếp cận dịch vụ CSSKSS của lao động trẻ di cư đến các KCN tại các địa b n được khảo sát thuộc hai tỉnh Bắc Gian v Vĩn P úc (C ươn 3 v 4). Đến đây xin được điểm lại một s nét c ín n ư sau:

Thứ nhất: Để thấy được thực tế tiếp cận dịch vụ CSSKSS của lao động trẻ tại các KCN hiện nay đ v đan vận hành ra sao, những lý do xã hội nào dẫn đến tình trạn đó, c ún có p ản ánh tính quy luật hay không, luận án đ tập trung vào 3 nội dun cơ bản – đó l tiếp cận các dịch vụ t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ, sự hiểu biết và sử dụng BPTT và phòng ch ng các bện LTQĐTD. N ìn một cách tổng thể, cuộc nghiên cứu đ c ỉ ra rằng không chỉ việc tiếp cận ở ba nội dung này l k ôn đều, mà ở từng nội dun cũn có n ững khác biệt nhất định giữa các nhóm nam và nhóm nữ, tuổi đời cao hay thấp, l n ười kinh hay dân tộc ít n ười, đ lập ia đìn ay c ưa lập ia đìn , có đăn ký tạm trú hay không, thời gian s ng tại KCN dài hay ngắn, mức độ tăn ca n iều hay ít, mức thu nhập cao hay thấp…Sự khác biệt cả ở đ i tượng tiếp cận (tức nội dung) lẫn chủ thể tiếp cận (tức các nhóm xã hội k ác n au) n ư vừa nêu c n iên đ v đan dẫn đến không ít những khó k ăn, bất cập không chỉ cho công tác truyền thông dân s , mà quan trọn ơn còn cho CSSKSS của c ín n ười lao động. Cần nhấn mạnh ở đây l n ữn k ó k ăn, bất cập n ư vừa nêu không chỉ có ở Bắc Gian v Vĩn P úc, các nghiên cứu về đời s ng và việc làm của lao động trẻ tại các KCN của Tổn Liên đo n Lao động Việt Nam và của nhiều nhà nghiên cứu độc lập trên phạm vi cả nước – n ư ở thành ph Hồ C í Min , Bìn Định, Quản Nam, Đ Nẵng – cũn c o kết quả tươn tự - n ĩa l n ữn k ó k ăn, bất cập là hiện tượng mang tính quy luật của tiến trình CNH, HĐH ở bất cứ nơi n o. Nếu so sánh với hệ th ng luật pháp và các chính sách xã hội m Đản v N nước ta đ đề ra về CSSK c o n ười lao độn (được trình bầy tron c ươn 2 của luận án) thì rõ ràng giữa luật p áp, c ín sác v đời s ng thực tiễn của n ười công nhân vẫn tồn tại một khoảng cách. Kết quả nghiên cứu này chứng tỏ rằng cả 3 giả thuyết (giả thuyết mô tả, giả thuyết giải thích và giả thuyết khám phá) mà cuộc nghiên cứu đ đề ra l đún .

Thứ hai: Vậy tại sao việc tiếp cận dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ của lao động trẻ di cư tại các KCN ở Bắc Gian v Vĩn P úc lại đ v đan ặp không ít những k ó k ăn, bất cập n ư vậy? Để trả lời cho câu hỏi đ đặt ra, luận án đ dựa vào cả ai cơ sở quan trọng là thực tiễn và lý luận. Về thực tiễn đời s n , đó l do các cơ sở hạ tần (n ư n ở, đườn xá, p ươn tiện đi lại, các trung tâm cung cấp dịch vụ còn yếu kém), mức lươn t u n ập và giá cả sinh hoạt k ôn tươn t íc , t ời gian làm việc thất t ường, không ổn địn , c ưa có sự kết hợp giữa tổ chức côn đo n, chính quyền địa p ươn v các c ủ doanh nghiệp, các thủ tục hành chính, nhất là việc đăn ký v n ập hộ khẩu còn phiền hà, phức tạp, v.v…Tất cả những vấn đề thuộc về đời s ng thực tiễn n ư vậy đ v đan cản trở rất nhiều c o lao động trẻ di cư tại các KCN trong việc tiếp cận dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ. Còn về mặt lý luận, nếu kết hợp cả 3 lý thuyết được lựa chọn để ứng dụng cho nghiên cứu này là lý thuyết n động xã hội, lý thuyết mạn lưới xã hội và lý thuyết lựa chọn hợp lý, ta sẽ thấy các lý thuyết này có vai trò rất quan trọn để giải thích cho sự bất cập trong việc tiếp cận dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ của lao động trẻ tại các KCN. Có thể tóm tắt điều n y n ư sau: Việc tiếp cận dịch vụ chính là một n động xã hội của lao động trẻ. M lao động trẻ ở đây phần đôn lại đến từ các làng xã, mang theo l i s ng của làng xã, họ c ưa quen với l i s ng và tác phong công nghiệp, làm bất cứ điều gì họ cũn bị chi ph i bởi các thói quen và tập tục của làng xã – n ư tiếp nhận thông tin từ mạn lưới xã hội quen thuộc l ia đìn , n ười thân, bạn bè, hay trong việc lựa chọn các BPTT,v.v….Nói n ắn gọn là, nhữn k ó k ăn, bất cập trong việc tiếp cận dịch vụ CSSKSS mà cuộc nghiên cứu chỉ ra đ p ản ánh những mâu thuẫn không tránh khỏi trong quá trình chuyển đổi từ l i s ng nông nghiệp cổ truyền sang l i s ng công nghiệp và hiện đại. V n ư vậy, dưới nhãn quan xã hội học, luận án đ óp p ần khẳn định tính phổ biến và mức độ chính xác các lý thuyết trên trong điều kiện cụ thể ở Việt Nam hiện nay.

Thứ ba: So sánh kết quả nghiên cứu của luận án với Nghị quyết s 21- NQ/TW của Ban Chấp n Trun ươn tại Hội Nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trun ươn K óa XII về Công tác Dân s trong tình hình mới, ban hành ngày ngày 25 tháng 10 năm 2017, chúng ta dễ dàng nhận thấy giữa những yêu cầu và mục tiêu về nâng cao chất lượng dân s và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tron đó có việc CSSKSS c o n ười lao động nhằm đáp ứng sự nghiệp CNH, HĐH đất nước mà Nghị quyết đ đặt ra với thực tiễn đời s n đan diễn ra tại các KCN hiện vẫn còn một khoảng cách. Trách nhiệm này không phải của riêng ai, nó

đòi ỏi sự lỗi lực không phải của các cấp chính quyền, các tổ chức đo n t ể, các chủ doanh nghiệp mà ở chính nhữn lao động trẻ đan s ng và làm việc tại các KCN, mà còn ở giới khoa học, nhất là nhữn n ười làm xã hội học dân s . Chỉ có sự kết hợp đồng bộ n ư vậy chúng ta mới hy vọng xóa bỏ dần đi cái k oảng tr n đó.

Thứ tư: sau cùn , xét trên bìn diện khoa học, cũn cần nói rằng dẫu đ c gắng rất nhiều n ưn c ún tôi tự biết, luận án của mình vẫn không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định. Chẳng hạn, để nắm bắt một cách toàn diện về đ i tượng nghiên cứu là tiếp cận dịch vụ CSSKSS tất yếu phải đi p ân tíc cả các yếu t vi mô (n ư iới tính, nhóm tuổi, học vấn, tộc n ười, thời gian đến các KCN, mức tăn ca, mức thu nhập ….) v vĩ mô (n ư tiến trìn CNH, HĐH, nền kinh tế thị trường, sự chi ph i của TCH, HNQT v văn óa cổ truyền …). Tuy nhiên, do khuôn khổ của luận án có hạn, phần khác cũn do sự hạn chế về thời gian và cả năn lực nữa, trong luận án n y c ún tôi đ tập trung nhiều ơn v o loại yếu t vi mô, còn loại yếu t man tín vĩ mô vẫn c ưa được phân tích một các đầy đủ. Hi vọng là sau luận án này, với nhữn điều kiện đầy đủ ơn, c ún tôi sẽ còn hoàn thiện tiếp những gì mà luận án n y còn c ưa l m được.

Khuyến nghị - giải pháp

Từ n ữn kết quả n iên cứu t u được, tác iả đưa ra một s k uyến n ị n ư sau:

Trên bìn diện chung, các cơ quan Trun ươn (Bộ Y tế, Tổn liên đo n Lao độn Việt Nam…) cần ban n một c ươn trìn oặc kế oạc d i ạn về CSSKSS/KHHGĐ c o côn n ân lao độn di cư l m việc tại các KCN n ằm tạo cơ sở p áp lý c o các địa p ươn triển k ai t ực iện, có căn cứ p át lý để uy độn n uồn lực, tạo tín bền vữn , đồn bộ v t n n ất.

Để thuận lợi cho việc triển khai các can thiệp nhằm đáp ứng nhu cầu c ăm sóc SKSS/KHHGĐ của lao độn di cư, n năm đảng ủy, chính quyền tuyến tỉnh và tuyến huyện cần ban hành nghị quyết c uyên đề liên quan đến vấn đề n y. Đây là tiền đề v cơ sở để uy động các nguồn lực (kỹ thuật, t i c ín , cơ sở hạ tầng) cho việc thực hiện các can thiệp đáp ứng nhu cầu SKSS c o n ười di cư. Cần nâng cao vai trò và trách nhiệm của chính quyền địa p ươn , của KCN, ph i hợp với các đo n t ể (ví dụ, Liên đo n Lao động, Hội KHHGĐ, C i cục DS-KHHGĐ), cơ sở dịch vụ CSSKSS (BVĐK/Trun tâm Y tế, Trạm Y tế) trên địa bàn nhằm cung cấp thông tin, truyền t ôn tư vấn, dịch vụ SKSS/KHHGĐ c o n ười di cư dưới nhiều hình thức - n ư truyền thông tại KCN, khu nhà trọ, hay các diễn đ n.

Một phần của tài liệu TIẾP CẬN DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA LAO ĐỘNG TRẺ DI CƢ ĐẾN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP HIỆN NAY (Nghiên cứu trường hợp tại 2 tỉnh Bắc Giang và Vĩnh Phúc) (Trang 135 - 166)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(187 trang)