Chương 3 THỰC TRẠNG TIẾP CẬN DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN THỰC TRẠNG TIẾP CẬN DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN
3.1. Thực trạng tiếp cận thông tin, tƣ vấn về chăm sóc sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình của lao động trẻ di cƣ
3.1.1. Hiểu biết về dịch vụ thông tin, tư vấn
Thông tin, tư vấn l một p ần quan trọn tron quy trìn cun cấp dịc vụ CSSKSS, đó l quá trìn iao tiếp iữa cán bộ tư vấn v k ác n . Thông tin, tư vấn CSSKSS giúp khách hàng có thêm kiến thức và nhận biết tình trạng sức khoẻ hiện tại của bản thân. Do vậy, hiểu biết về dịch vụ hiện nay là hết sức quan trọng.
S liệu khảo sát của luận án cho thấy, có tới 86,2% s lao động trẻ di cư biết về dịch vụ t ôn tin, tư vấn CSSKSS/KHHGĐ. Và hiện có nhiều địa chỉ cung cấp t ôn tin, tư vấn về SKSS/KHHGĐ, cụ thể n ư sau:
Bảng 3. 1. Địa điểm cung cấp thông tin, tƣ vấn về CSSKSS/KHHGĐ
TT Địa điểm Tỷ lệ %
1 Cộng tác viên DS-KHHGĐ/nhân viên y tế thôn bản 47,6
2 Cơ sở y tế tư n ân/ iệu thu c 65,8
3 Trạm y tế xã/thị trấn 72,2
4 Phòng khám y tế của KCN 55,3
5 Trung tâm Y tế huyện 41,5
6 Bệnh viện Đa k oa uyện 42,2
7 BVĐK/bệnh viện Phụ sản/Trung tâm CSSKSS tỉnh 41,2 8 Bệnh viện Đa k oa/c uyên k oa Trun ươn 43,1
N = 313 Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016
Có tới 72,2% s n ười được hỏi trả lời Trạm Y tế có cung cấp t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ, tiếp đến l các cơ sở y tế tư n ân, iệu thu c (65,8% ý kiến). Địa điểm lao động trẻ di cư n ận định có cung cấp dịch vụ này thấp nhất là TTYT huyện và BVĐK. Điều này có thể biện giải, Trạm Y tế l cơ sở gần với nơi cư trú của n ười dân, cũn l tuyến y tế đầu tiên thực hiện các c ươn trìn , các nhiệm vụ liên quan đến CSSK tại cộn đồng. Các tuyến cao ơn n ư: tuyến tỉnh, tuyến trun ươn , n ười dân ít tiếp cận nên cũn k ó có t ể biết các cơ sở này có cung cấp dịch vụ k ôn . T ôn tin định tính minh chứn t êm c o điều đó.
“Em thấy nếu đi cung cấp thông tin, hay có vấn đề gì cần hỏi về CSSKSS thì em hay ra TYT vì trạm y tế gần nơi ở và cán bộ y tế có chuyên môn, bệnh viện tuyến trên em cũng chưa bao giờ đi khám, sử dụng dịch vụ ở đó nên không biết, phòng khám của KCN chỉ là nơi sơ cứu ban đầu, nhân viên không có chuyên môn sâu, cũng không tư vấn được” – PVS. Lao động trẻ di cư tại Việt Yên – Bắc Giang
Hiểu biết về điểm cung cấp t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ của lao động trẻ di cư k ôn đồn đều theo thời gian s ng tại nơi đến, s liệu khảo sát cho thấy, có 82,1% s n ười s ng tại nơi đến dưới 1 năm biết về địa điểm cung cấp t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ; tron k i tỷ lệ này của nhữn n ười s ng từ 1-3 năm l 86,4%, s ng từ trên 3-5 năm l 89,7% v có tới 94,7% s n ười s ng từ trên 5 năm có biết (bảng 3.2).
Bảng 3. 2. Hiểu biết về địa điểm cung cấp thông tin, tƣ vấn về CSSKSS của lao động trẻ di cƣ chia theo thời gian sống tại nơi đến (đơn vị %)
Mức độ Dưới 1
năm
Từ 1-3 năm
Từ trên 3-5 năm
Trên 5 năm
Chung
Có biết 82,1 86,4 89,7 94,7 86,2
Không biết 17,9 13,6 10,3 5,3 13,8
N = 363 145 132 29 57 100,0
Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016
Điều này xuất phát từ nhiều n uyên n ân, tron đó phải kể đến đầu tiên là về đầu tư n uồn lực. Từ năm 2015, kinh phí dành cho c ươn trìn mục tiêu Qu c gia
các tổ chức qu c tế cho c ươn trình không còn nhiều do Việt Nam đ l nước có thu nhập trung bình. Vì vậy, các hoạt động truyền t ôn , tư vấn tại cộn đồng liên quan đến lĩn vực SKSS/KHHGĐ c o n ười dân nói chung – tron đó có n óm lao độn di cư n y một thu hẹp. Điều này tác động trực tiếp đến cơ ội tiếp cận thông tin, tư vấn của của họ tại nơi đến.
“Trước kia, khi có tiền của chương trình mục tiêu Quốc gia DS-KHHGĐ, mỗi năm địa phương có triển khai 2 chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ đến toàn bộ người dân. Ngoài ra địa phương còn tổ chức mitting, diễu hành, mở rộng số lượng các câu lạc bộ, duy trì hoạt động tư vấn về SKSS của câu lạc bộ. Tuy nhiên từ năm 2015, đỉnh điểm là từ 2016 nguồn ngân sách bị cắt giảm mạnh (khoảng 40%) nên các hoạt động này không được triển khai thường xuyên” – TLN Cán bộ Ban chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ tỉnh Bắc Giang
Bên cạn đó, nhữn n ười đ kết hết hiểu biết về nơi cung cấp dịch vụ thông tin, tư vấn về CSSKSS/KHHĐ cũn cao ơn n ười c ưa kết hôn (bảng 3.3).
Bảng 3. 3. Hiểu biết nơi cung cấp thông tin, tƣ vấn về CSSKSS/KHHGĐ của nhóm đã kết hôn và chƣa kết hôn (đơn vị %)
Hôn nhân Mức độ
Chưa kết hôn Đã kết hôn Chung
Có biết 79,7 90,0 86,2
Không biết 20,3 10,0 13,8
N = 363 133 230 100,0
Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016
Bảng s liệu trên cho thấy, có 79,7% n ười di cư c ưa kết ôn đan l m việc tại các KCN có biết địa điểm cung cấp thôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ, tỷ lệ này cao ơn ở nhữn n ười đ kết hôn (90,0%).
Điều này có nhiều n uyên n ân để lý giải. Hiện nay, Bộ Y tế, Tổng cục Dân s - KHHGĐ đan triển khai nhiều mô ìn tư vấn SKSS/KHHGĐ c o vị thành niên và khám sức khỏe cho nam nữ chuẩn bị kết hôn tại 63 tỉnh, thành ph . Việc cung cấp t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ c o vị thành niên, cho thanh niên thông qua câu lạc bộ. Tuy nhiên, kết quả khảo sát lại cho thấy n óm lao động trẻ di
cư đã kết hôn biết về nơi cung cấp thông tin, tư vấn cao ơn. N óm đ i tượng này có thể được tư vấn kết hợp trong những lần khám thai hoặc sử dụng dịch vụ KHHGĐ cũn l một lý do lý giải.
“Trạm Y tế của em có khám thai, siêu âm, đặt vòng và cung cấp các PTTT khác, do vậy mỗi lần phụ nữ đến khám thai, siêu âm, trích ngừa hay đến sử dụng dịch vụ KHHGĐ chúng em đều tư vấn thêm về những nội dung liên quan. Thậm chí một số nhóm đối tượng mang thai nhưng sức khỏe yếu chúng em còn thông tin, tư vấn kỹ hơn” – PVS. Cán bộ TYT xã Phúc Thắng, thị xã Phúc Yên, tỉn Vĩn P úc.
3.1.2. Nhu cầu thông tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ lao động trẻ di cư C ăm sóc SKSS bao gồm nhiều nội dun n ư: L m mẹ an to n; KHHGĐ, giảm phá thai, phá thai an toàn; SKSS vị thành niên; Nhiễm khuẩn đường sinh sản;
Bện LTQĐTD, HIV/AIDS; Un t ư tử cun , un t ư vú; Giáo dục tình dục/sức khỏe tình dục; Vô sinh; Tuyên truyền giáo dục về CSSKSS. Trong đó, lao động di cư có n u cầu biết thêm nhiều thông tin, tư vấn khác nhau (bảng 3.4).
Bảng 3.4. Nhu cầu biết thêm thông tin, tƣ vấn về CSSKSS/KHHGĐ
TT Nội dung về CSSKSS Tỷ lệ %
1 L m mẹ an to n 51,6
2 KHHGĐ 62,2
3 Giảm p á t ai, p á t ai an to n 46,5
4 Sức k oẻ sin sản vị t n niên 47,5
5 N iễm k uẩn đườn sin sản 43,8
6 Bện LTQĐTD, HIV/AIDS 48,4
7 Ung thư tử cun , un t ư vú 42,9
8 Giáo dục tìn dục/sức k oẻ tìn dục 44,2
10 Vô sin , iếm muộn, 31,8
11 T ôn tin, tư vấn về SKSS/KHHGĐ 45,6
N = 217 Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016
Bảng s liệu trên cho thấy, “vô sin , iếm muộn” là nội dung lao động trẻ di cư có n u cầu được biết thông tin và tư vấn nhiều nhất (68,2% ý kiến trả lời), tiếp đến là nội dung về “un t ư tử cun , un t ư vú” (có 57,1% ý kiến trả lời).
Điều này có thể giải thích, vô sinh, hiếm muộn ay un t ư cổ tử cung, ung t ư vú là những nội dung được đề cập nhiều trên các p ươn tiện truyền thông đại chúng trong thời gian gầy đây và có tỷ lệ mắc ngày càng cao. Th ng kê gần đây cũn c o t ấy, ở Việt Nam tỷ lệ vô sinh trên các cặp vợ chồn tron độ tuổi sin đẻ là 7,7% v ước tính mỗi n y nước ta có 9 phụ nữ tử von vì un t ư cổ tử cung, cứ khoảng 100.000 phụ nữ t ì có 20 trường hợp mắc un t ư cổ tử cung với 11 trường hợp tử vong. Mỗi năm, cả nước có trên 5.000 trường hợp mắc v ơn 2.000 trường hợp tử vong vì bệnh này [93].
Nội dung có s n ười trả lời có nhu cầu được t ôn tin, tư vấn thấp ơn cả là KHHGĐ v l m mẹ an toàn có 37,8% và 48,8% ý kiến trả lời, điều này một phần cho thấy đây l các nội dun còn c ưa t ực sự bức thiết. Tron suy n ĩ của lao động trẻ di cư, các nội dung này đ , đan v vẫn được các em quan tâm. Thông tin từ cuộc phỏng vấn sâu tại Bắc Gian cũn c o biết t êm điều đó:
“Em có gia đình, có 1 con, quê em ở Yên Bái, do điều kinh tế khó khăn phải xuống đây đi làm công nhân. Ở đây điều kiện sống không được như ở nhà, ít xem ti vi, đọc báo, ít giao lưu với bạn bè, nhưng vấn đề vô sinh em nghe nói rất nhiều. Cái này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, nhưng môi trường sống, điều kiện làm việc cũng có ảnh hưởng” - TLN: Lao độn di cư, uyện Việt Yên, Bắc Giang
“Một số bạn chưa có gia đình thì nói “vô sinh” vì nhiều lý do, trong đó quan hệ tình dục trước hôn nhân, vệ sinh bộ phận sinh dục không đúng là nguyên nhân chính. Em chưa lập gia đình, nhưng em có người yêu, em đã quan hệ tình dục. Em cũng sợ, nên em rất quan tâm, mong muốn được biết những thông tin này” - TLN:
Lao độn di cư, uyện Việt Yên, Bắc Giang
Nhu cầu biết t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ có sự khác biệt giữa nam và nữ. S liệu điều tra của luận án cho thấy, nữ giới có nhu cầu biết thêm các t ôn tin n y cao ơn nam iới (bảng 3.5).
Bảng 3. 5. Nhu cầu biết thêm thông tin, tƣ vấn về CSSKSS/KHHGĐ chia theo giới tính của người trả lời (%)
Giới tính Nội dung về CSSKSS
Nam Nữ
L m mẹ an to n 25,9 74,1
KHHGĐ 29,6 70,4
Giảm p á t ai, p á t ai an toàn 31,7 68,3
Sức k oẻ sin sản vị t n niên 36,9 63,1
N iễm k uẩn đườn sin sản 24,2 75,8
Bện lây LTQĐTD, HIV/AIDS 28,6 71,4
Ung thư tử cun , un t ư vú 33,3 66,7
Giáo dục tìn dục/sức k oẻ tìn dục 27,1 72,9
Vô sin , iếm muộn 29,0 71,0
Thôn tin, tư vấn về SKSS/KHHGĐ 33,3 66,7
N = 217
Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016
Kết quả trên phản ánh phần nào một bức tranh thực tại ở Việt Nam về sự chia sẻ trách nhiệm CSSKSS - tron đó có vấn đề thực hiện KHHGĐ giữa nam và nữ . Lâu nay khi đề cập đế thực hiện BPTT/KHHGĐ, n ười chồng ít có sự chia sẻ, luôn coi đó l c uyện k ôn liên quan đến họ, mà trách nhiệm thuộc về phụ nữ.
Tại địa p ươn mà tỷ lệ chênh lệch về cơ cấu dân s nam và nữ không lớn, sự tham gia của nam giới tron c ươn trìn n y l rất cần thiết. Nếu như c ươn trình dân s , CSSKSS/KHHGĐ c ỉ nhận được sự ưởng ứng từ phụ nữ và vẫn coi đây l trác n iệm của nữ giới thì sẽ k ôn đạt được hiệu quả cao và kết quả sẽ không bền vững. Thực tại, đây vẫn đan v sẽ còn là nhữn k ó k ăn, thách thức trong công tác thông tin, truyền thông của các cấp, các ngành trong quá trình triển khai các nhiệm vụ tới n ười dân nói c un tron đó có cả n óm lao độn di cư – n óm đ i tượn m địa p ươn n o cũn đan p ải đón n ận n ư một quy luật cung – cầu tất yếu của tiến trình hội nhập, tiến trìn CNH, HĐH.
Bên cạn đó, nhu cầu được biết thêm thông tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ cũn có sự khác biệt theo nhóm tuổi của lao động trẻ di cư.
Bảng 3. 6. Nhu cầu thông tin, tƣ vấn về CSSKSS/KHHGĐ chia theo nhóm tuổi của người trả lời (%)
Nội dung CSSKSS Từ 18-24 Từ 25-30
L m mẹ an to n 50,9 49,1
KHHGĐ 40,7 59,3
Giảm p á t ai, p á t ai an to n 52,5 47,5
Sức k oẻ sin sản vị t n niên 52,4 47,6
N iễm k uẩn đườn sin sản 47,4 52,6
Bện lây LTQĐTD, HIV/AIDS 46,7 53,3
Ung thư tử cun , un t ư vú 52,7 47,3
Giáo dục tìn dục/sức k oẻ tìn dục 44,8 55,2
Vô sin , iếm muộn 59,4 40,6
T ôn tin, tư vấn về SKSS/KHHGĐ 45,5 54,5
N = 217
Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016
S liệu tại bảng trên cho thấy, lao động trẻ di cư ở nhóm tuổi 18-24 có nhu cầu được t ôn tin, tư vấn nhiều ơn về các nội dung: giảm phá thai, phá thai an toàn (52,5%), sức khỏe sinh sản VTN (52,4%), un t ư cổ tử cung, un t ư vú (52,7%), vô vinh, hiếm muộn (59,4%). Những nội dun k ác n ư: KHHGĐ, n iễm khuẩn đường sinh sản, giáo dục tình dục/sức khỏe tình dục, t ôn tin, tư vấn về SKSS/KHHGĐ n óm lao động tuổi từ 25-30 lại có nhu cầu cao ơn.
Điều n y cũn có t ể được luận giải thêm thông qua nguồn s liệu th ng kê của Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em (Bộ Y tế). Theo s liệu từ đơn vị này, tỷ lệ VTN có t ai tron tổn s n ười man t ai tăn qua các năm: Năm 2010 l 2,9%; năm 2011 l 3,1%; năm 2012 là 3,2%; năm 2013 là 3,16%, tươn ứn tỷ lệ phá thai ở lứa tuổi này tăn từ 2% năm 2010 lên 2,4% vào năm 2011, năm 2012 là 2,3% và năm 2014 là 2,4% [68, 69]. N uyên n ân của t ực trạn trên l do quan ệ tìn dục
trước ôn n ân; các dịc vụ CSSKSS, tình dục c ưa được p ổ biến rộn rãi. Ngoài ra, gần đây các quan điểm iáo dục về iới, iới tín , sức k ỏe tìn dục được trao đổi cởi mở, công khai, t ì n óm lao độn trẻ lại c n có n iều cơ ội để tiếp cận t ôn tin liên quan m ọ đan quan tâm, tron đó có cả n óm lao độn di cư. Dọ vậy, các nội dun về giảm phá thai, phá thai an toàn, sức khỏe sinh sản VTN, ung t ư cổ tử cun , un t ư vú, vô vin , iếm muộn nhu cầu ở nhóm tuổi từ 18-24 cao ơn n óm lao động tuổi từ 25-30.
Nhu cầu được t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ cũn có sự khác biệt rõ nét theo tình trạng hôn nhân của lao động trẻ di cư đến các KCN (xem bảng 3.7).
Bảng 3.7. Nhu cầu thông tin, tƣ vấn về CSSKSS/KHHGĐ chia theo tình trạng hôn nhân của lao động trẻ di cƣ (đơn vị %)
Tình trạng hôn nhân Nội dung về CSSKSS
Chưa kết hôn Đã kết hôn
L m mẹ an to n 40,2 59,8
KHHGĐ 35,6 64,4
Giảm p á t ai, p á t ai an to n 46,5 53,5
Sức k oẻ sin sản vị t n niên 56,3 43,7
N iễm k uẩn đườn sin sản 49,5 50,5
Bện lây LTQĐTD, HIV/AIDS 48,6 51,4
Ung thư tử cun , un t ư vú 49,5 50,5
Giáo dục tìn dục/sức k oẻ tìn dục 51,0 49,0
Vô sin , iếm muộn 63,8 36,2
T ôn tin, tư vấn về SKSS/KHHGĐ 41,4 58,6
N = 217
Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016
Bảng s liệu trên cho thấy, n óm lao độn c ưa kết hôn quan tâm nhiều ơn đến sức khỏe sinh sản VTN (56,3%), giáo dục tình dục/sức khỏe tình dục (51,0%), vô sinh, hiếm muộn (63,7%). Tron k i n óm đ kết hôn lại dành m i quan tâm chủ yếu đến chủ đề làm mẹ an toàn (59,8) v KHHGĐ (64,4%), iảm phá thai, phá thai
Những nội dun n y được n óm lao động trẻ di cư tuổi từ 18-24 quan tâm ơn, bởi lẽ thế hệ trẻ Việt Nam đan s n tron môi trường xã hội mới có nhiều cơ hội để phát triển, son cũn có k ôn ít n uy cơ v t ác t ức tron đó có n uy cơ về SKSS/tình dục n ư lây n iễm HIV/AIDS v các BLTQĐTD; quan ệ tình dục sớm, không an toàn; mang thai ngoài ý mu n và nạo phá thai tiền hôn nhân [49].
3.1.3. Tiếp cận thông tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ của lao động trẻ di cư N y 14 t án 11 năm 2011 T ủ tướng Chính phủ đ ban n Quyết định s 2013/QĐ-TTg phê duyệt “C iến lược Dân s và Sức khỏe sinh sản Việt Nam iai đoạn 2011 - 2020”. Sau đó, ngày 13 t án 12 năm 2011 Bộ trưởng Bộ Y tế đ ban hành Quyết định s 4669/QĐ-BYT phê duyệt “C ươn trìn truyền thông chuyển đổi hành vi về DS-KHHGĐ iai đoạn 2011-2020” để thực hiện các nhóm nhiệm vụ và giải pháp mà chiến lược đề ra. Trên cơ sở đó, các cơ quan c uyên môn của Bộ Y tế n ư Tổng cục DS-KHHGĐ, Vụ Sức khỏe Bà mẹ và trẻ em đ chỉ đạo các địa p ươn đ tổ chức nhiều hoạt động truyền thông qua các kênh, nội dung và đ i tượng khác nhau, tron đó có c ú trọn đến n óm lao độn di cư tại các địa bàn có nhiều KCN. Do vậy, lao độn di cư có n iều cơ ội để tiếp cận thông tin về nội dung này.
K i được hỏi “An /c ị đ được t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ c ưa”?. Kết quả cho thấy, có 72,7% lao động trẻ di cư l m việc tại các KCN đ được t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ so với một tỷ lệ nhỏ (27,3%) n ười c ưa được tiếp cận (biểu đồ 3.1).
Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016
Biểu đồ 3. 1. Tỷ lệ đƣợc thông tin, tƣ vấn về CSSKSS/KHHGĐ của lao động trẻ di cƣ ( đơn vị %)
Tuy nhiên, nếu chia theo chính sách hỗ trợ từ các KCN trong CSSKSS cho lao động trẻ di cư, n iên cứu cho thấy nhóm làm việc ở các KCN có chính sách hỗ trợ c ươn trìn CSSK có tỷ lệ tiếp cận dịch vụ cao ơn n óm l m việc tại các KCN không có chính sách hỗ trợ (bảng 3.8).
Bảng 3. 8. Tỷ lệ đƣợc thông tin, tƣ vấn về CSSKSS/KHHGĐ tại KCN có chính sách và không có chính sách hỗ trợ (đơn vị %)
Chính sách Sử dụng
Có hỗ trợ Không hỗ trợ Chung
Đ sử dụng 79,0 52,9 72,7
C ưa sử dụng 21,0 47,1 27,3
N = 363 276 87 100,0
Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016
Kết quả trên cho thấy, tại các KCN có chính sách hỗ trợ cho công nhân, có tới 79,0% lao động trẻ trả lời đ được t ôn tin, tư vấn về SKSS/KHHGĐ, tỷ lệ này của nhóm lao động không có chính hỗ trợ chỉ là 52,9%.
72.7 27.3
Đ được t ôn tin, tư vấn C ưa được t ôn tin, tư vấn