Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Định nghĩa và giải thích các khái niệm làm việc
Tiếp cận là khả năn , quyền ay cơ ội có hoặc sử dụng những thứ có thể mang lại lợi ích (Từ điển Mac Millan). Tiếp cận còn có n ĩa sự sẵn có của hệ th ng dịch vụ n o đó k i n ười sử dụng cần đến.
K i nói đến tiếp cận, n ười ta hay nói đến khả năn tiếp cận mà chủ yếu có cả bên cung và bên cầu. Tiếp cận dịch vụ CSSKSS được xem xét ở 3 óc độ: Tiếp cận t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ; Tiếp cận các BPTT và dịch vụ tư vấn, xét nghiệm LTQĐTD của lao động trẻ di cư đến các KCN hiện nay.
Tron cun cấp dịc vụ, k i một bên có p át sin n u cầu v một bên có k ả năn cun cấp sẽ có tươn tác iữa 2 bên - đó l k i bên có n u cầu đ tiếp cận được dịc vụ v n u cầu được đáp ứn . Tuy n iên, vẫn có iả địn rằn có n ữn trườn ợp có cun v có cầu n ưn vẫn c ưa dẫn tới việc sử dụn dịc vụ. Điều n y có t ể do cun c ưa t ực sự p ù ợp với cầu oặc có n ữn r o cản ạn c ế việc sử dụn các dịc vụ n y của lao độn trẻ di cư n ay cả k i ọ có n u cầu có t ể l c i p í ( iá dịc vụ, c i p í đi lại, các c i p í k ác liên quan, c i p í cơ ội c o t ời ian bỏ ra), bất đồn n ôn n ữ, n ữn c uẩn mực x ội v địn kiến iới...
N iên cứu về sự tiếp cận dịc vụ CSSKSS của lao độn trẻ di cư tron luận án n y, tác iả k ôn tập trun v o k ả năn cun cấp m c ỉ xem xét ở p ía cầu của lao độn trẻ di cư. Đây cũn l ạn c ế của luận án, vì vậy tron luận án n y tác iả c ưa đề cập đến ệ t n y tế tại địa p ươn nơi đến (yếu t cun ) có ản ưởn n ư t ế n o đến việc tiếp cận dịc vụ của lao độn trẻ. Tuy nhiên, trong cùn một điều kiện dịc vụ n ư n au, k ả năn tiếp cận dịc vụ CSSKSS của lao độn trẻ di cư k ác n au p ụ t uộc v o đặc điểm n ân k ẩu x ội, điều kiện s n , l m việc v các c ín sác ỗ trợ từ các KCN.
2.1.2. Khái niệm “sức khoẻ sinh sản”
Sức k ỏe nói c un cũn n ư SKSS nói riên , t eo n ĩa đầy đủ, k ôn c ỉ l sự mạn mẽ về t ể c ất, ân bắp, m còn l sự dễ c ịu cả về mặt tin t ần v x ội. Năm 1994, Hội n ị Qu c tế về Dân s v P át triển ọp tại Cairô, t ủ đô của Ai-Cập đ đưa ra địn n ĩa về SKSS được tất cả các nước trên t ế iới c ấp t uận v cam kết t ực iện: “SKSS là sự thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội, không chỉ đơn thuần không có bệnh, tật hoặc tàn phế của hệ thống sinh sản.
Điều này cũng hàm ý mọi người, kể cả nam và nữ, đều có quyền được nhận và tiếp cận các dịch vụ về CSSKSS, các biện pháp KHHGĐ an toàn, có hiệu quả và chấp nhận được sự lựa chọn của mình, bảo đảm cho người phụ nữ trải qua các quá trình thai nghén và sinh đẻ an toàn, tạo cho các cặp vợ chồng cơ may tốt để sinh được đưa con lành mạnh” [52].
Năm 1994 tại hội nghị Cairo, quỹ Dân s Liên hiệp Qu c với 179 nước đại biểu đ t ng nhất KHHGĐ về CSSKSS, tron đó đưa ra 6 nội dung chính về CSSKSS bao gồm: (i) Tình dục, (ii) Kế hoạch hóa gia đìn , (iii) Sức khỏe phụ nữ và làm mẹ an toàn, (iv) Nhiễm khuẩn đường sinh sản và các bện LTQĐTD, (v) Phá thai an toàn và (vi) Vô sinh.
Tuy nhiên, tại mỗi qu c gia, mỗi khu vực lại có nhữn ưu tiên riên . Tại Việt Nam, CSSKSS được cụ thể hóa thành 10 nội dung n ư sau: (i) Làm mẹ an toàn; (ii) Phá thai và phá thai an toàn; (iii) Giáo dục SKSS cho vị thành niên; (iv) Phòng ch ng các bện LTQĐTD; (v) Phòng ch ng các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản;
(vi) Thực hiện KHHGĐ; (vii) Giáo dục về tình dục, bìn đẳng giới; (viii) Phòng ch ng nguyên nhân vô sinh; (ix) Phòng ch n un t ư vú, un t ư cổ tử cung (x) Thông tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ [52].
Tuy n iên, do k ôn đủ điều kiện sâu vào tất cả các khía cạnh nêu trên, trong nghiên cứu này tác giả chỉ tập trung vào 3 nội dun cơ bản l : T ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ; T ực hiện KHHGĐ (các BPTT) v p òn c ng các bệnh LTQĐTD.
2.1.3. Khái niệm “CSSKSS”
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), CSSKSS là một tập hợp các p ươn pháp, kỹ thuật và dịch vụ nhằm giúp cho con n ười có tình trạng sức khỏe sinh sản khỏe mạnh thông qua việc phòng ch ng và giải quyết những vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản. Điều n y cũn bao ồm cả sức khỏe tình dục với mục đíc nân cao chất lượng cuộc s ng và m i quan hệ giữa con n ười với con n ười chứ không dừng lại ở c ăm sóc y tế v tư vấn một các đơn t uần cho việc sinh sản và những nhiễm trùn qua đường tình dục.
2.1.4. Khái niệm “lao động trẻ”
Trước hết, hãy nói về khái niệm “lao độn ”. Địn n ĩa về khái niệm này, Từ điễn triết học do M.M.Rôdentan làm chủ biên đ tríc 1 câu tron bộ tư bản của C.
Mác, m t eo đó, lao độn trước hết “l một quá trình diễn ra giữa con n ười với tự nhiên, một quá trìn tron đó, bằng hoạt động của chính mình, con n ười làm trung ian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ với tự n iên”. Tiếp đó, địn n ĩa này còn chỉ rõ: “Bằn các tác động tới giới tự n iên bên n o i, con n ười t ay đổi cả giới tự nhiên bên ngoài lẫn c ín mìn ” [31]. Còn khái niệm “trẻ” để chỉ đội n ũ thanh niên, ở Việt Nam đó l n ững công dân có tuổi đời từ 16 tuổi đến 30 tuổi [42], riêng các công nhân làm việc tại KCN phải đủ 18 tuổi. Vậy, có thể hiểu lao động trẻ l n ười lao động có tuổi đời từ 18 đến 30 tuổi, đan l m việc để t ay đổi thế giới tự nhiên lẫn chính mình, tron đó có cả nhữn n ười đan l m việc tại các KCN.
2.1.5. Khái niệm “di cư”
Từ điển Từ và ngữ Hán Việt của Nguyễn Lân địn n ĩa về di cư n ư sau: di là dời đi nơi k ác, cư l ở, do đó di cư l dọn n đi ở nơi k ác (N uyễn Lân, 2002 [34]. Trong nghiên cứu của chúng tôi, khái niệm “di cư” về cơ bản cũn được hiểu tươn tự n ư N uyễn Lân, son được giải thích cụ thể ơn.
Có thể nói, khác với các quá trình dân s khác - n ư sin đẻ và tử vong - di cư về bản chất không phải là hiện tượng sinh học. Đến nay đã có sự đồng thuận rằn di cư l sự kiện không chỉ diễn ra một lần trong cuộc đời của một cá nhân. Hơn
nữa, di cư l iện tượn k ó đo lường và nhận biết, do vậy vẫn còn nhiều khái niệm, địn n ĩa k ác n au về di cư tron các côn trìn n iên cứu. Tùy theo từng cách tiếp cận và mục tiêu, các nghiên cứu có thể sử dụn các địn n ĩa k ác n au.
Liên Hợp qu c địn n ĩa “Di cư” l ìn t ái di c uyển của con n ười trong một không gian và thời gian nhất định, từ một đơn vị n c ín n y đến một đơn vị hành chính khác, kèm t eo đó l sự t ay đổi nơi cư trú tạm thời ay vĩn viễn. Nói ngắn gọn thì, di cư bao ồm ít nhất ai điều kiện [18]:
- T ay đổi nơi t ường trú trong một khoảng thời gian nhất định.
- Di chuyển qua một địa giới n c ín xác định.
Trong luận án này, khái niệm “lao động trẻ di cư” được hiểu là những lao động tuổi từ 18-30, đ t ay đổi nơi t ường trú trong một khoảng thời gian ít nhất 3 tháng hiện đan sin s ng và làm việc trên địa bàn huyện, thị khảo sát.
2.1.6. Khái niệm “KCN”
Có nhiều cách hiểu khác nhau về KCN. Chẳng hạn, theo cách hiểu thứ nhất thì KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác địn , được thành lập t eo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định [9].
N ưn cũn có một cách hiểu khác, m t eo đó t ì KCN là một lãnh thổ có ranh giới địa lý xác định, có nhữn điều kiện tươn ứng với phát triển công nghiệp về tự n iên, cơ sở hạ tầng, quản lý n nước, tập trung các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, các doanh nghiệp dịch vụ có liên quan đến hoạt động công nghiệp.
Còn về phân loại, n ười ta cũn c ia các KCN t n nhiều cách khác nhau:
- T eo tín c ất n n n ề, KCN có t ể c ia t n các loại sau: KCN c uyên n n , KCN đa n n , KCN sin t ái, KCN đô t ị - công n ệ cao.
- Dựa v o đặc điểm của chính KCN, n ười ta chia thành KCN tập trung, KCN chế xuất, khu công nghệ cao, cụm chế xuất.
- Còn xét theo cấp quản lý, n ười ta chia KCN gồm 3 loại: KCN do Chính phủ quyết định thành lập, KCN do UBND tỉnh/thành ph quyết định thành lập, KCN do UBND huyện/quận quyết định thành lập [60].
Trong luận án này, tác giả lựa chọn cấp độ thứ ai để xem xét nghề nghiệp, công việc đan l m của lao động trẻ di cư được khảo sát.
Thao tác hóa khái niệm
Do khuôn khổ trang giấy có hạn nên việc thao tác hóa khái niệm tiếp cận dịch vụ CSSKSS dưới đây mới dừng việc thao tác các chỉ báo ở các cấp độ thứ hai và thứ ba. Để có thể tiến n điều tra, khảo sát trên thực địa, việc thao tác vẫn còn phải tiếp tục, chẳng hạn ở chỉ báo “sự đáp ứng nhu cầu t ôn tin, tư vấn” cần phải được cụ thể hóa thành sự đáp ứng qua radio, qua tivi, qua sách báo, qua bạn bè; ở chỉ báo hiểu biết về “BPTT” - là bao cao su, viên u ng tránh thai hoặc các biện pháp khác; ở chỉ báo “ iểu biết về các bện LTQĐTD” - là các bệnh lậu, bệnh ian mai, HIV, v.v…Nói các k ác, việc thao tác hóa phải tiếp tục c o đến các chỉ báo thực nghiệm – n ĩa l các c ỉ báo có thể quan sát hoặc đo lường trên thực địa.
Việc thao tác hóa khái niệm không chỉ gắn liền khái niệm lý thuyết l “tiếp cận dịch vụ CSSKSS” với đời s ng thực tế (cụ thể là các chỉ báo thực nghiệm), mà đây còn l một cơ sở quan trọn để xây dựng bảng hỏi để điều tra, khảo sát. Ngoài ra, từ những chỉ báo thực nghiệm đ được điều tra ta sẽ có đầy đủ tài liệu làm luận cứ để khái quát lý luận t eo con đường hồi quy, phục vụ cho chủ đề nghiên cứu.
Khái niệm cần được t ao tác óa để làm việc trong nghiên cứu này là tiếp cận dịch vụ CSSKSS. Tuy n iên, n ư ở nội dung cụ thể hóa khái niệm ở mục 2.1 đ chỉ rõ, khái niệm này có diện bao phủ rất rộng, song trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ đi sâu v o 3 k ía cạn cơ bản - đó l t ôn tin, tư vấn về CSSKSS/KHHGĐ, các BPTT và các bện LTQĐTD. Dưới đây l sơ đồ thao tác hóa khái niệm g c.
Sơ đồ thao tác hóa khái niệm