Thực trạng tiếp cận dịch vụ phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục của lao động trẻ di cư đường tình dục của lao động trẻ di cư

Một phần của tài liệu TIẾP CẬN DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA LAO ĐỘNG TRẺ DI CƢ ĐẾN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP HIỆN NAY (Nghiên cứu trường hợp tại 2 tỉnh Bắc Giang và Vĩnh Phúc) (Trang 107 - 127)

Chương 3 THỰC TRẠNG TIẾP CẬN DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN THỰC TRẠNG TIẾP CẬN DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN

3.3. Thực trạng tiếp cận dịch vụ phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục của lao động trẻ di cư đường tình dục của lao động trẻ di cư

3.3.1. Hiểu biết về các bệnh LTQĐTD

Ở Việt Nam đ có n iều nghiên cứu liên quan đến hiểu biết các bệnh LTQĐTD v HIV/AIDS. Một s nghiên cứu có đề cập đến hiểu biết của phụ nữ tron độ tuổi sin đẻ (DHS, 2002) và hiểu biết, t ái độ và hành vi của thanh thiếu niên (Điều tra qu c gia về SKSS VTN, 2004; Điều tra ban đầu của c ươn trìn RHIYA, 2005), n ưn ít đề cập đến hiểu biết của lao động trẻ di cư [55].

0 10 20 30 40 50 60

Hài lòng Bìn t ườn Không hài lòng 44.1

33.9

22 54.1

26.3

19.6

C ưa kết ôn Đ kết ôn

Tron đề tài luận án này, k i được hỏi “Anh/chị đ nghe nói đến các bệnh LTQĐTD, HIV/AIDs”?. Kết quả n ư sau (biểu đồ 3.13).

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Biểu đồ 3. 13. Hiểu biết về các bệnh LTQĐTD của lao động trẻ di cƣ Biểu đồ trên cho thấy, có tới 81,3% s lao động trẻ di cư được hỏi trả lời đ nghe nói về các bện LTQĐTD, c ỉ có 18,7% cho biết c ưa bao iờ nghe nói. Trong s các bện LTQĐTD, HIV/AIDS có tỷ lệ n ười trả lời nghe biết cao nhất (90,8%), tiếp đến là bệnh lậu (73,6%) và giang mai (74,2%). N ư vậy, kết của nghiên cứu này cũn có n iều điểm tươn đồng với cuộc điều tra về di cư v sức khỏe năm 2004 do Tổng cục Th ng kê thực hiện. Cụ thể, kết quả tại cuộc điều tra này cho thấy, tỷ lệ n ười đ từn n e đến HIV/AIDS của n ười di cư rất cao (96,8% n ười di cư v 97,4% n ười k ôn di cư), viêm an B có từ 82,1% đến 90,5%) trả lời nghe biết [55].

81%

19%

Đ n e nói C ưa n e nói

Nguồn/kênh tìm kiếm thông tin về các bện LTQĐTD được lao động trẻ di cư tiếp cận tươn đ i đa dạn . K i được hỏi “an /c ị đ n e biết về các bệnh LTQĐTD từ nguồn n o?”, kết quả n ư sau.

Bảng 3. 30. Nguồn/kênh cung cấp thông tin về các bệnh LTQĐTD

Kênh/nguồn thông tin Tỷ lệ %

Tổn đ i tư vấn qua điện thoại 34,9

Mạng Internet 77,6

Báo/tạp chí/sách 57,3

Tivi/Radio 65,8

Gia đìn /n ười thân/bạn bè 53,9

Sinh hoạt CLB trong KCN/Khu nhà trọ 39,0

Cán bộ y tế/cán bộ đo n t ể trong KCN 40,3

Cán bộ y tế/cán bộ đo n t ể tại nơi đan cư trú 39,3 Các cơ sở y tế/cán bộ đo n t ể tại địa p ươn (nơi đi) 39,0 N =363 Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Kết quả tại bảng s liệu trên cho thấy, có 77,6% ý kiến cho rằng thông tin về các bện LTQĐTD được tiếp cận từ Internet, 65,8% là từ tivi/radio và 57,3% từ sách báo tạp chí. Kênh/nguồn t ôn tin ít được lao động trẻ di cư tiếp cận nhất là tổn đ i tư vấn; các cơ sở y tế/cán bộ đo n t ể tại địa p ươn (nơi đi) với tỷ lệ tươn ứng là 34,9% và 39,0%. Cuộc điều tra về di dân và sức khỏe 2004 do Tổng cục Th ng kê thực hiện cũn đưa ra kết quả, n ười di cư n ận thông tin nhiều ơn n ười k ôn di cư về HIV/AIDS từ các nguồn n ư: Radio, Báo/tạp chí [55]. Tuy n iên, cũn cần nhấn mạnh là bên cạnh các kênh/nguồn đó, t ì việc tiếp cận thông tin từ ia đìn , n ười thân, bạn bè, cán bộ y tế, đo n t ể ở cả ai địa p ươn nơi đi v nơi đến cũn iữ một vai trò rất quan trọng. Chính lý thuyết mạn lưới xã hội đ giúp chúng ta hiểu sâu ơn về vấn đề này.

Các chính sách hỗ trợ khám sức khỏe c o lao độn di cư của các KCN cũn

Bảng 3. 31. Hiểu biết về các bệnh LTQĐTD của lao động trẻ di cƣ chia theo chính sách hỗ trợ của các KCN (đơn vị %)

Chính sách Sử dụng

Không Chung

Đ n e biết 93,8 41,4, 81,3

C ưa n e/biết 6,2 58,6 18,7

N = 363 276 87 100,0

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Kết quả trên cho thấy, đ i với các KCN có chính sách hỗ trợ, có tới 93,8%

lao động trẻ di cư biết về các bệnh LTQĐTD, tỷ lệ này của n óm lao động làm việc tại các KCN không có chính hỗ trợ chỉ là 41,4%. Điều đó c o t ấy, những công ty/doanh nghiệp quan tâm đến vấn đề CSSK cho n ười lao động, họ t ường có những chính sách hỗ trợ khám khỏe định kỳ, mời các đơn vị cung cấp dịch vụ, cơ quan truyền thông về khám, truyền t ôn tư vấn cho công nhân. Thông qua các hình thức này, n ười lao động dễ được tiếp cận dịch vụ t ôn tin, tư vấn.

Ngoài ra, hiểu biết về các bện LTQĐTD của lao động trẻ di cũng có những khác biệt theo giới tính (bảng 3.32).

Bảng 3. 32. Hiểu biết về các bệnh LTQĐTD chia theo giới tính của lao động trẻ di cƣ (đơn vị %)

Giới tính Mức độ

Nam Nữ Chung

Đ n e biết 71,0 87,6 81,3

C ưa n e/biết 29,0 12,4 18,7

N = 363 138 225 100,0

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Bảng s liệu trên cho thấy, có 71,0% nam giới đ n e biết, tron k i đó tỷ lệ này của nữ giới 87,6%. Về mặt lý thuyết, bất cứ ai đ có quan ệ tình dục đều có n uy cơ nhiễm bệnh LTTĐTD, nhất là nhữn n ười có quan hệ tình dục bừa bãi,

không an toàn. Một s nghiên cứu đ c ỉ ra rằng, đa s bệnh LTTĐTD là tiềm ẩn, phụ nữ t ường có n uy cơ mắc nhiều ơn nam iới n ưn k ó p át iện ơn. Hơn nữa, bản t ân lao động nữ cũn tự ý thức v quan tâm đến vấn đề n y ơn nên hiểu biết của họ cũn cao ơn nam iới.

Khi tìm hiểu về tỷ lệ hiểu biết về các bện LTQĐTD của lao động trẻ di theo nhóm tuổi? Bảng 3.44 dưới đây sẽ cho biết về điều đó.

Bảng 3. 33. Hiểu biết về bệnh LTQĐTD chia theo nhóm tuổi của lao động trẻ di cƣ (tỷ lệ %)

Nhóm tuổi Mức độ

Từ 18-24 Từ 25-30 Chung

Đ n e biết 74,9 87,5 81,3

C ưa n e/biết 25,1 12,5 18,7

N = 363 179 184 100,0

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Ở đây, có 87,5% s lao động trẻ di cư l m việc tại các KCN tuổi từ 25-30 đ nghe biết đến các bệnh này, trong khi ở nhóm tuổi từ 18-24 là 74,9%.

S liệu từ Điều tra di cư nội địa qu c ia năm 2015 cũn c o thấy kết quả tươn tự, hiểu biết về STIs v các p òn trán STIs l đặc biệt cần thiết đ i với nhóm trẻ tuổi vì họ có thể thiếu kỹ năn s n để tiếp cận thông tin về những vấn đề này. S liệu từ cuộc điều tra n y cũn c o t ấy sự khác biệt rất rõ trong việc tiếp cận, tìm hiểu thông tin giữa các vùng của nhữn n ười trong nhóm tuổi trẻ nhất 15-29 tuổi. Tỷ trọng nhóm dân s ở độ tuổi n y n e nói đến bệnh lậu ít nhất l Tây N uyên (trên 70% đ i với n ười di cư v k oản 65% đ i với n ười k ôn di cư) v cao n ất là Hà Nội (khoảng 95%). N ư vậy, cần có nhiều đầu tư n ằm nâng cao hiểu biết về STIs của nhóm dân s trẻ, đặc biệt là phụ nữ (vì họ có hiểu biết về vấn đề n y ít ơn nam iới) ở nhữn nơi còn t iếu thông tin về các bệnh này (Điều tra di cư nội địa qu c gia 2015).

Nhữn n ười theo thành phần dân tộc khác có tỷ lệ biết về các bện LTQĐT cao ơn n óm n ười Kinh, kết quả cụ thể n ư sau (xem bảng 3.34).

Bảng 3. 34. Hiểu biết về các bệnh LTQĐTD của lao động trẻ di cƣ chia theo tộc người (đơn vị %)

Dân tộc Mức độ

Kinh Khác Chung

Đ n e biết 80,4 85,1 81,3

C ưa n e biết 19,6 14,9 18,7

N = 363 296 67 100,0

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Rõ ràng l đặc điểm tộc n ười của lao động trẻ di cư có ản ưởn đến tỷ lệ nghe biết đến các bện LTQĐTD. Cụ thể, có 80,4% nhóm n ười Kinh biết về các bệnh n y tron k i đến 85,1% nhữn n ười thuộc các dân tộc k ác đ n e biết.

Khi tìm hiểu về tỷ lệ hiểu biết về các bện LTQĐTD của lao động trẻ di cư đ kết ôn v c ưa kết hôn, kết quả n ư sau (bảng 3.35).

Bảng 3. 35. Hiểu biết về các bệnh LTQĐTD chia theo tình trạng hôn nhân của lao động trẻ di cƣ (đơn vị %)

Hôn nhân Mức độ

Đã kết hôn Chưa kết hôn Chung

Đ n e biết 85,2 74,4 81,3

C ưa n e biết 14,8 25,6 18,7

N = 363 230 133 100,0

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Theo bảng trên, có 85,2% s n ười ở nhóm đ kết hôn nghe biết về các bệnh LTQĐTD, tỷ lệ này thấp ơn ở nhóm c ưa kết kết hôn với 74,4% ý kiến trả lời.

Điều này có thể giải thích, n óm lao động có ia đìn đ được t ăm k ám, tư vấn làm các xét nghiệm nhiều lần trước, trong khi mang thai đến khi sinh con nên bản thân họ cũn có nhiều cơ ội để tiếp cận thông tin về các bện LTQĐTD.

Việc lao động trẻ di cư n e biết về các bện LTQĐTD cũn bị chi ph i bởi thời gian sinh s ng của họ tại nơi đến. N óm n ười đến dưới 1 năm có có 76,6% đ nghe biết, nhóm từ 1-3 năm có 79,5%, n óm sin s ng từ 3-5 năm l 86,2% v n óm n ười s ng tại nơi đến trên 5 năm l 94,7% đ n e biết các bện LTQĐTD.

N ư vậy, thời gian s ng tại nơi đến của lao động trẻ di cư tỷ lệ thuận với mức độ nghe/biết về các bện LTQĐTD.

Bảng 3. 36. Hiểu biết các bệnh LTQĐTD chia theo thời gian sinh sống tại nơi đến của lao động trẻ di cƣ (đơn vị %)

Thời gian Mức độ

Dưới 1 năm

Từ 1-3 năm

Từ 3-5 năm

Trên 5 năm

Chung

Đ n e biết 76,6 79,5 86,2 94,7 81,3

C ưa n e biết 23,4 20,5 13,8 5,3 18,7

N = 363 145 132 29 57 100,0

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Kết quả từ bảng s liệu trên có thể giải thích, thời gian s ng tại nơi đến của lao độn di cư c n lâu, họ càng có nhu cầu sử dụng nhiều các dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, vui c ơi iải trí, v.v…). Do vậy, bản thân họ phải chủ động tìm kiếm các cơ sở c địn , có uy tín để sử dụn lâu d i v t ường xuyên. Thông tin định tính có thể phần nào giải thích thêm kết quả đó.

“Em ở đây được 8 năm, lúc em lên trên này làm thì em mới có 18 tuổi (vừa tốt nghiệp cấp III), bây giờ em đã 26 tuổi. Sau khi lên trên này sinh sống, làm việc lâu như thế em đã xây dựng gia đình. Và quá trình sinh sống ở đây thỉnh thoảng em cũng ốm đau, có đi khám bệnh nên hiểu biết về các cơ sở y tế. Thỉnh thoảng em cũng được khám phụ khoa, được tư vấn về HIV nên em có hiểu biết về các bệnh lây truyền qua đường tình dục cũng nhiều hơn, thời gian đầu vừa lên em ít quan tâm đến vấn đề này” – PVS lao động trẻ di cư t n p Vĩn Yên, Vĩn P úc.

3.3.2. Hiểu biết của lao động trẻ di cư về địa điểm tư vấn, xét nghiệm các bệnh LTQĐTD

K i được hỏi về nơi cun cấp dịch vụ tư vấn, xét nghiệm các bệnh LTQĐTD, có tới 80,7% lao động trẻ di cư biết về nơi cun cấp dịch vụ. Điều này có thể được lý giải, các KCN t ường nằm ở vị trí cạnh các thành ph lớn, nơi m các cơ sở y tế tươn đ i đầy đủ nên hầu hết lao độn di cư có t ể biết cơ sở y tế nào mình có thể đến tiếp cận dịch vụ tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD. Các kết quả định tính từ góc nhìn của nhữn n ười cung cấp dịch vụ, cán bộ quản lý cũn chỉ ra điều này khi cho rằn xun quan địa bàn KCN có rất nhiều cơ sở y tế nhà nước v tư n ân cun cấp dịch vụ CSSK nói c un v CSSKSS/KHHGĐ nói riên .

K i được hỏi “An /c ị có biết địa điểm nào cung cấp dịch vụ tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD”, kết quả t u được n ư sau (bảng 3.37).

Bảng 3. 37. Hiểu biết của lao động trẻ di cƣ về địa điểm tƣ vấn, xét nghiệm các bệnh LTQĐTD

Tên cơ sở y tế Tỷ lệ %

Trung tâm y tế/ Bệnh viện Đa k oa uyện/quận 72,4 Bệnh viện Phụ sản/Bệnh viện Đa k oa tỉnh, thành ph 61,8

Phòng khám/Bệnh viện tư n ân 38,6

Trung tâm phòng ch ng HIV/AIDS tỉnh 59,7

Khác (phòng khám KCN) 1,7

N = 293 Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Bảng trên cho thấy, lao động trẻ di cư n ận địn các cơ sở y tế công lập là địa điểm cung cấp dịch vụ tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD n iều nhất. Có 72,4% s n ười trả lời TTYT/BVĐK huyện, quận có cung cấp dịch vụ này, tiếp đến là Bệnh viện Phụ sản/BVĐK tỉnh, thành ph (61,8%). Phòng khám/bệnh viện tư có tỷ lệ thấp nhất với 38,6% s n ười được hỏi trả lời.

Hiểu biết về địa điểm tư vấn và xét nghiệm các bện LTQĐTD cũn p ụ thuộc vào nhiều yếu t , đơn cử n ư nếu theo giới tính, có 79,7% lao động trẻ di cư là nam nghe biết về địa điểm tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD v tỷ lệ này của nữ giới là 81,3% (xem biểu đồ 3.14).

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Biểu đồ 3. 14. Hiểu biết về địa điểm tƣ vấn, xét nghiệm các bệnh LTQĐTD chia theo giới tính của lao động trẻ di cƣ (đơn vị %)

79.7 81.3 80.7

20.3 18.7 19.3

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

Nam Nữ Chung

Có n e biết K ôn n e biết

Khi tìm hiểu về hiểu biết địa điểm tư vấn, xét nghiệm bện LTQĐTD của lao động trẻ di cư t eo nhóm tuổi, kết quả điều tra được thể hiện ở biểu đồ dưới đây.

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Biểu đồ 3. 15. Hiểu biết về địa điểm tƣ vấn, xét nghiệm các bệnh LTQĐTD chia theo nhóm tuổi của lao động trẻ di cƣ (đơn vị %)

Lao động trẻ di cư ở nhóm tuổi từ 25-30 biết địa điểm tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD cao ơn n ữn n ười ở nhóm tuổi từ 18-24. Cụ thể, có 73,7% lao động trẻ di cư l m việc tại KCN tuổi từ 18-24 biết địa điểm tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD, tron k i tỷ lệ này ở nhóm tuổi từ 25-30 là 87,5%.

Theo thành phần dân tộc của lao động trẻ di cư, kết quả khảo sát thực nghiệm cho thấy n ư sau.

Bảng 3. 38. Hiểu biết về địa điểm tƣ vấn, xét nghiệm các bệnh LTQĐTD chia theo thành phần dân tộc của lao động trẻ di cƣ (đơn vị %)

Dân tộc Mức độ

Kinh Khác Chung

Có nghe biết 78,7 89,6 80,7

Không nghe biết 21,3 10,4 19,3

N = 363 296 67 100,0

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016 73.7

87.5

80.7

26.3

12.5 19.3

0 20 40 60 80 100

Từ 18-24 tuổi Từ 25-30 tuổi Chung Đ n e biết C ưa n e biết

Bảng trên cho thấy, dân tộc của lao động trẻ di cư có ản ưởn đến hiểu biết về địa điểm tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD. Cụ thể, có 78,7% s n ười được hỏi là dân tộc Kinh biết địa điểm này, và tới 89,6% nhữn n ười thuộc các dân tộc khác trả lời có biết.

Khi tìm hiểu lao động trẻ di cư biết về địa điểm tư vấn, xét nghiệm các bệnh LTQĐTD t eo tìn trạng hôn nhân, chúng tôi lập được biểu đồ sau (biểu đồ 3.16).

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Biểu đồ 3. 16. Hiểu biết của lao động trẻ di cƣ về địa điểm tƣ vấn, xét nghiệm các bệnh LTQĐTD phân theo tình trạng hôn nhân (đơn vị %)

Biểu trên cho thấy, có 76,7% n ười c ưa kết hôn biết đến địa điểm tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD, tỷ lệ n y cao ơn ở n óm đ kết hôn (83,0%). Sự chênh lệch về hiểu biết giữa n ười c ưa kết ôn v đ kết ôn k ôn cao, điều đó cho thấy nhận thức của nam và nữ về các cơ sở tư vấn, xét nghiệm các bệnh LTQĐTD đ được cải thiện rất nhiều

Tìm hiểu về nhận thức giữa nhóm có đăn ký tạm trú và nhóm k ôn đăn ký tạm trú về cơ sở cung cấp dịch vụ tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD. Kết quả điều tra cho thấy (biểu đồ 3.17).

0 20 40 60 80 100

C ưa kết ôn Đ kết ôn Chung

76.7 83 80.7

23.3

17 19.3

Đ n e biết C ưa n e biết

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Biểu đồ 3. 17. Hiểu biết của lao động trẻ di cƣ về địa điểm tƣ vấn, xét nghiệm các bệnh LTQĐTD chia theo hình thức đăng ký tạm trú (đơn vị %)

Ở biểu đồ trên, có tới 83,8% lao động trẻ di cư k ôn đăn ký tạm trú biết về địa điểm tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD, tỷ lệ này thấp ơn ơn ở nhóm có đăn ký tạm trú l 79,5%. N ư vậy, hiểu biết về địa điểm tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD ở nhóm có đăn ký tạm trú thấp ơn so với nhóm khôn đăn ký tạm trú. Kết quả n y cũn có t ể giải thích thêm rằng lao động trẻ di cư biết về địa điểm tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD qua n iều nguồn, kênh thông tin khác n au. Tron đó Internet, ti vi, bạn bè là nhữn kên được lao động trẻ sử dụng nhiều khi có nhu cầu. Vì vậy, việc có ay k ôn đăn ký trạm trú không liên quan ì đến hiểu biết về các cơ sở tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD.

3.3.3. Tiếp cận dịch vụ tư vấn, xét nghiệm các bệnh LTQĐTD

Kết quả khảo sát cho thấy, có 78,2% s lao động trẻ di cư được hỏi trả lời đ sử dụng dịch vụ tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD. Lao động trẻ di cư sử dụng dịch vụ ở nhiều địa điểm khác nhau.

83.8

79.5 80.7

16.2 20.5 19.3

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

K ôn đăn ký Có đăn ký Chung

Đ n e biết C ưa n e biết

Bảng 3. 39. Địa điểm lao động trẻ di cƣ lựa chọn tiếp cận khi tƣ vấn, xét nghiệm các bệnh LTQĐTD

TT Cơ sở y tế Tỷ lệ %

1 Trung tâm y tế/ Bệnh viện Đa k oa uyện, quận 72,5 2 Bệnh viện Phụ sản/Đa k oa tỉnh, thành ph 62,3

3 Phòng khám /Bệnh viện tư n ân 37,7

4 Trung tâm phòng ch ng HIV/AIDS tỉnh 60,6

N = 284 Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

S liệu khảo sát cho thấy, TTYT/BVĐK uyện, quận l cơ sở y tế được lao động trẻ di cư lựa chọn để đi tư vấn, xét nghiệm các bện LTQĐTD n iều nhất (72,5% ý kiến trả lời), tiếp đến là Bệnh viện chuyên khoa Sản/BVĐK tỉnh (62,3%), Trung tâm Phòng ch n HIV/AIDS (60,6%), cơ sở có tỷ lệ lao động lựa chọn thấp nhất là phòng khám/bệnh viện tư n ân (37,7%).

Theo chính sách hỗ trợ từ các KCN, kết quả khảo sát n ư sau (bảng 3.40).

Bảng 3. 40. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ tƣ vấn, xét nghiệm các bệnh LTQĐTD chia theo chính sách hỗ trợ của các KCN (đơn vị %)

Mức độ

Chính sách hỗ trợ

Không Chung

Đ sử dụng 82,2 65,5 78,2

C ưa sử dụng 17,8 34,5 21,8

N = 363 276 87 100,0

Nguồn: Số liệu khảo sát của đề tài luận án, năm 2016

Bảng s liệu trên cho thấy, có tới 82,2% lao động trẻ di cư đan l m việc tại các KCN có chính sách hỗ trợ đ được tiếp cận dịch vụ. Tỷ lệ này của nhóm lao động không có chính hỗ trợ chỉ là 65,5%. Điều này một lần nữa minh chứng cho tầm quan trọng trong các chính sách an sinh xã hội của các công ty/doanh nghiệp c o n ười lao động.

Một phần của tài liệu TIẾP CẬN DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA LAO ĐỘNG TRẺ DI CƢ ĐẾN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP HIỆN NAY (Nghiên cứu trường hợp tại 2 tỉnh Bắc Giang và Vĩnh Phúc) (Trang 107 - 127)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(187 trang)